Gọi 1 HS đọc phong bì đọc phần đề ngoài phong bì Hướng dẫn HS luyện đọc phần ngoài phong bì: Người gửi: //Trần Trung Nghĩa// Sở Giáo dục và Đào tạo Bình Thuận// Người nhận: //Trần Hoàng [r]
Trang 1TIẾT 10 Thủ công
GẤP THUYỀN PHẲNG ĐÁY CÓ MUI (TIẾT 2)
I MỤC TIÊU:
Kiến thức:
HS biết cách gấp thuyền phẳng đáy có mui
HS nắm được quy trình gấp
Kỹ năng:
Gấp được thuyền phẳng đáy có mui với các nếp gấp phẳng đều, đẹp
Thái độ:
HS hứng thú, yêu thích môn gấp thuyền
NHẬN XÉT CHỨNG CỨ :
II CHUẨN BỊ:
GV:
Tranh minh họa, mẫu thuyền phẳng đáy có mui
Quy trình gấp thuyền phẳng đáy có mui
HS:
Giấy thủ công, keo, bút màu
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Khởi động: (1’) Hát
Kiểm tra bài cũ: (4’) “Gấp thuyền phẳng đáy có
mui (T1)”
Yêu cầu HS nhắc lại các bước gấp
GV nhận xét, tuyên dương
Bài mới: (30’) “Gấp thuyền phẳng đáy có mui
(T2)”
“Tiết trước chúng ta đã nắm được cách gấp và quy
trình gấp thuyền phẳng đáy có mui Trong tiết thực
hành hôm nay cô sẽ cùng các em gấp và sử dụng
thuyền phẳng đáy có mui.”
GV ghi bảng tựa bài
4 bước:
Gấp tạo mui thuyền Gấp các nếp gấp cách đều Gấp tạo thân và mũi thuyền
Tạo thuyền phẳng đáy có mui
HS nhắc lại
Trang 2Hoạt động 1: Thực hành gấp (20’)
Phương pháp: Quan sát – Giảng bài
Bước 1: HS làm mẫu
Cho HS lên thực hiện lại các thao tác
Cho lớp nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, sửa chữa
Bước 2: Thực hành gấp thuyền phẳng đáy có mui
GV tổ chức cho HS thực hành gấp thuyền
Yêu cầu mỗi em lấy ra 1 tờ giấy thủ công hình chữ
nhật
GV lưu ý một số việc khi gấp
Hoạt động 2: Hướng dẫn trang trí (5’)
Phương pháp: Thực hành
Bước 1: Hướng dẫn trang trí
GV gợi ý cho HS trang trí sản phẩm, dùng bút màu
vẽ thêm (hoa, lá) vào 2 bên mạn thuyền hay dùng
giấy thủ công cắt nhỏ dán vào
Bước 2: Trang trí
Cho HS thực hành trang trí
GV đến từng nhóm để quan sát Chú ý uốn nắn
giúp đỡ những HS còn yếu, lúng túng
Hoạt động 3: Củng cố (5’)
Phương pháp: Trò chơi
GV cho HS thi đua trình bày sản phẩm theo nhóm
để khích lệ khả năng sáng tạo của từng nhóm
GV chọn ra sản phẩm đẹp của 1 số cá nhân, nhóm
để tuyên dương trước lớp
Đánh giá sản phẩm của HS
Tổng kết – Dặn dò: (1’)
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị: “Kiểm tra chương I: Kỹ thuật gấp hình”
Về nhà: Tập gấp nhiều lần cho thành thạo
HS thực hiện Lớp nhận xét
HS lắng nghe, theo dõi
HS thực hành
6 nhóm thi đua Trưng bày sản phẩm lên bàn
Trang 3TIẾT 37+ 38 Tập đọc
SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ
I MỤC TIÊU:
Kiến thức: - Hiểu ý nghĩa của các từ mới và những từ quan trọng: cây sáng kiến, lập đông, chúc thọ
Hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện: sáng kiến của bé Hà tổ chức ngày lễ của ông bà thể hiện lòng kính yêu, sự quan tâm tới ông bà
Kỹ năng: - Đọc trơn toàn bài
Biết ngắt nghỉ hơi hợp lý sau các dấu câu, giữa các cụm từ
Biết đọc phân biệt lời kể với lời các nhân vật (Hà, ông, bà)
Thái độ: Biết thể hiện lòng kính yêu đối với ông bà trong gia đình
II CHUẨN BỊ:
GV: - Tranh minh họa, băng giấy ghi sẳn câu cần luyện đọc, SGK
HS: - SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: (1’) Hát
2 Giới thiệu bài: (1’)
Phát triển các hoạt động: (32’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu bài (16’)
Bé Hà có sáng kiến gì?
Thấy bố ngạc nhiên, Hà giải thích như thế nào?
Hai bố con chọn ngày nào làm “ngày ông bà”? Vì
sao?
GV chốt:“Trên thế giới người ta đã lấy ngày 1/10
làm ngày Quốc tế người cao tuổi”
Bé Hà còn băn khoăn chuyện gì?
Hà đã tặng ông bà món quà gì?
GV hỏi:
Món quà của Hà có được ông bà thích không?
Bé Hà trong câu chuyện là 1 cô bé như thế nào?
Vì sao Hà nghĩ ra sáng kiến tổ chức “ngày ông
bà”?
GV liên hệ, giáo dục
Hoạt động 2: Luyện đọc lại (15’)
Đại diện nhóm lên bốc thăm (1,2,3,4)
- Nhận xét và tuyên dương nhóm đọc hay nhất
Hoạt động 3: (1’) Củng cố
Hát Mở SGK trang 78
- Tổ chức ngày lễ cho ông bà
HS nêu
HS nêu
- Chưa biết chuẩn bị quà
gì biếu ông bà
HS nêu
- Chùm điểm mười của Hà là món quà ông bà thích nhất
Bé Hà là 1 cô bé ngoan, nhiều sáng kiến và rất kính yêu ông bà
HS nêu
Đại diện 4 nhóm lên bốc thăm và tự phân vai đọc theo thứ tự số thăm đã bốc
Trang 4Yêu cầu 1 HS nêu nội dung bài
Nhận xét – Dặn dò: (1’)
Nhận xét tiết học
Yêu cầu HS đọc lại bài kỹ để có ý kể lại câu
chuyện cho mạch lạc dựa theo các yêu cầu kể
trong SGK
Chuẩn bị: Bưu thiếp
Nhận xét
HS nêu
TIẾT 46 Toán
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
Kiến thức: Củng cố cách tìm số hạng chưa biết trong 1 tổng
Phép trừ trong phạm vi 10ø
Giải toán có lời văn
Kỹ năng: HS biết tìm số hạng chưa biết trong 1 tổng
HS biết trừ có nhớ trong phạm vi 10
Thái độ: Tính cẩn thận, chính xác, khoa học
II CHUẨN BỊ: GV: - Bảng phụ ghi BT 3
HS: - SGK, BTT
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Ổn định: (1’)
Bài cũ: Tìm 1 số hạng trong 1 tổng (4’)
Nhận xét, tuyên dương
Bài mới: Luyện tập (30’)
Hoạt động 1: Tìm số hạng chưa biết (10’)
* Bài 1: Tìm x
x + 8 = 10
x + 7 = 10
+ x = 58
“Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi
số hạng đã biết”
Hoạt động 2: Tính (10’)
* Bài 3: Yêu cầu nhẩm, ghi kết quả
Vì sao 10 – 1 – 2 và 10 – 3 có kết quả bằng nhau?
* Bài 2: Tính nhẩm
Hoạt động 3: Giải toán (10’)
Hát
- 3 HS lên bảng thực hiện
- 1 HS nhắc lại
Hoạt động lớp, cá nhân
HS nêu yêu cầu
3 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở và nêu:
x là số hạng chưa biết Nêu quy tắc …
HS nhắc lại Nêu yêu cầu, cách làm, làm vào vở BTT
Vì 3 = 1 + 2
Trang 5* Bài 4: Hướng dẫn phân tích đề
Tóm tắt:
Có tất cả : 45 quả
Trong đó : 25 quả cam
Có : …quả quýt?
GV chốt: “Muốn tìm số quả quýt ta làm thế nào?”
* Bài 5: tự giải
Khoanh tròn vào chữ số có kết quả đúng
Muốn tìm số hạng chưa biết, chúng ta lấy tổng
trừ đi số hạng đã biết
Dặn dò:
Xem lại bài
Chuẩn bị “Số tròn chục, trừ đi một số”
Nêu cách nhẩm và điền kết quả, giơ bảng Đ,S
2 HS đọc đề Nêu miệng: “lấy tổng số quả trừ đi số quả cam”
HS nêu:
x + 5 = 5
x = 5 – 5
x = 0 Cả lớp nhắc lại
TIẾT 19 Chính tả
NGÀY LỄ
I MỤC TIÊU:
Kiến thức: Nắm đoạn viết, nội dung đoạn viết: Nói về các ngày lễ lớn
trong năm
Nắm được luật viết hoa
Kỹ năng: Chép lại chính xác bài chính tả: Ngày lễ
Làm đúng các bài tập phân biệt c/k, l/n, thanh hỏi, thanh ngã
Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận
II CHUẨN BỊ: GV: - Bảng phụ ghi nội dung bài viết
HS: - Vở, bảng con
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: “Kiểm tra” (4’)
GV nhận xét bài làm của của HS
Bài mới: (34’) “Ngày lễ”
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép (20’)
GV đọc đoạn chép trên bảng phụ
Đoạn chép nói về ngày gì?
Những chữ nào trong các ngày lễ được viết hoa?
GV chốt: Viết hoa vào chữ đầu của mỗi bộ phận
tên
Hướng dẫn viết từ dễ lẫn: hằng năm, Quốc tế Lao
Hát
HS nêu
3 HS đọc lại Những ngày lễ
HS nêu: Ngày Quốc tế Phụ nữ, …
HS viết bảng con
Trang 6động, Quốc tế Thiếu nhi.
GV nhận xét, sửa chữa
GV hướng dẫn chép bài vào vở:
Lưu ý: Đầu đoạn phải lùi vào 2 ô, chú ý viết hoa
chữ đầu của mỗi bộ phận tên
Yêu cầu chép nội dung bài vào vở
Đọc cho HS dò lỗi
Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra
Chấm, nhận xét
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả(10’)
Bài 2: Điền vào chỗ trống c/k
GV tổ chức trò chơi tiếp sức Mỗi tổ chọn 4 bạn,
mỗi bạn điền 1 chữ Đội nào xong trước và đúng
thì thắng.Khi nào viết k?
Bài 3: Điền vào chỗ trống l/n,nghỉ hay nghĩ
Tổng kết, nhận xét
Củng cố, dặn dò (4’)
Khen những em chép bài chính tả đúng, đẹp, làm
bài tập đúng nhanh
Em nào chép chưa đạt về nhà chép lại
Chuẩn bị: “Ông và cháu”
HS chép nội dung bài vào vở
HS dò lỗi Đổi vở kiểm tra
HS đọc yêu cầu bài
4 tổ thi đua con cá, con kiến cây cầu, dòng kênh Khi đứng trước e, ê, I
HS đọc yêu cầu bài
HS làm vở bài tập
lo sợ, ăn no, hoa lan, thuyền nan
nghỉ học, lo nghĩ , nghỉ ngơi, ngẫm nghĩ
TIẾT 10 Kể chuyện
SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ
I MỤC TIÊU:
Kiến thức:
Nắm vững nội dung câu chuyện
Kỹ năng:
Dựa vào ý chính của từng đoạn, kể lại được từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện 1 cách tự nhiên, phối hợp lời kể với nét mặt, điệu bộ
Biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung
Có khả năng tập trung nghe bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng
Thái độ:
Giáo dục HS luôn quan tâm đến ông bà, biết thể hiện lòng kính yêu ông bà
II CHUẨN BỊ:
GV: - Bảng phụ ghi ý chính của từng đoạn
HS: - Đọc kỹ câu chuyện
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 7Giáo viên Học sinh
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: “Kiểm tra định kỳ” (4’)
GV nhận xét bài làm của của HS
3 Bài mới: “Sáng kiến của bé Hà”
“Trong tiết kể chuyện hôm nay chúng ta cùng nhau
kể lại câu chuyện “Sáng kiến của bé Hà” nhé.”
GV ghi tựa bài
Hoạt động 1: Kể từng đoạn câu chuyện (17’)
Phương pháp: Kể chuyện, gợi mở
* Câu 1:
Hướng dẫn HS kể đoạn
Lưu ý: GV đặt câu hỏi gợi ý (nếu HS lúng túng)
Bé Hà vốn là 1 cô bé như thế nào?
Bé Hà có sáng kiến gì?
Bé giải thích vì sao phải có ngày lễ của ông bà?
Hai bố con chọn ngày nào làm ngày lễ của ông bà?
Vì sao?
Kể theo nhóm
Kể trước lớp
GV có thể chỉ định hoặc các nhóm cử đại diện thi
kể trước lớp
Nhận xét về nội dung, cách diễn đạt, cách thể hiện
– tuyên dương
Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện (10’)
Phương pháp: Kể chuyện
* Câu 1:
Cho 3 HS đại diện 3 nhóm thi kể, mỗi em kể 1
đoạn, em khác kể nối tiếp
Nhận xét, tuyên dương nhóm
Kể cả câu chuyện
Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 3: (5’) Trò chơi sắm vai
Chọn 1 HS làm người dẫn chuyện
1 HS làm bé Hà
1 HS làm bà
1 HS làm ông
1 HS làm bố
Hát
HS lắng nghe
1 HS nhắc lại
1 HS đọc yêu cầu bài
1 HS kể mẫu đoạn 1
1 HS kể đoạn 2
1 HS kể đoạn 3
1 HS kể đoạn 4
HS kể trong nhóm Thi đua kể
1 HS đọc yêu cầu Thực hiện
Nhận xét Thi đua mỗi dãy 1 HS
HS thực hiện
Trang 8Nhận xét, tuyên dương
4 Củng cố, dặn dò (1’)
Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe Chuẩn bị: “Bà cháu”
Nhận xét tiết học
Trang 9TIẾT 47 Toán
SỐ TRÒN CHỤC TRỪ ĐI MỘT SỐ
I MỤC TIÊU:
Kiến thức:
Biết thực hiện phép trừ có số bị trừ là số tròn chục, số trừ là số có 1 hoặc 2 chữ số (có nhớ)
Củng cố cách tìm số hạng chưa biết trong 1 tổng
Kỹ năng:
Rèn kỹ năng đặt tính, thực hiện phép tính
Biết cách trình bày bài tìm số hạng chưa biết
Thái độ:
Tính cẩn thận, chính xác, khoa học
II CHUẨN BỊ:
GV: - 4 bó que tính (mỗi bó 10 que tính)
HS: - Bồ đồ dùng học toán
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: “Luyện tập” (4’)
- Ghi bảng: x + 8 = 10
x + 2 = 10
30 + x = 58
GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: (31’) “Số tròn chục trừ đi một số”
GV gắn bìa ghi bài toán: Có 40 que tính, bớt đi 8
que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm thế
nào?
Hôm nay chúng ta sẽ học bài: “Số tròn chục trừ đi
một số”
GV ghi tựa
Hoạt động 1: Giới thiệu phép trừ (8’)
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
GV hướng dẫn HS thao tác trên que tính để tìm kết
quả
Cô có bao nhiêu que tính?
40 que tính gồm mấy chục mấy đơn vị?
Hát
3 HS lên bảng làm
40 - 8
HS nhắc lại
40 que tính
4 chục 0 đơn vị
- HS gắn
- 8 que tính
Trang 10Yêu cầu HS gắn số
Bớt đi bao nhiêu que tính?
Yêu cầu HS gắn số
Yêu cầu HS nêu kết quả
Nêu cách tính
Hướng dẫn HS tự đặt tính Gọi HS lên bảng đặt
tính
4 0
8
3 2
Yêu cầu vài HS nhắc lại
Hoạt động 2: Hướng dẫn tính (5’)
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
Giới thiệu phép trừ: 40 – 18
GV nêu: “Có 40 que tính, bớt đi 18 que tính, thì ta
phải làm phép tính gì?”
GV ghi bảng: 40 - 18 = ?
GV giúp HS tự đặt tính rồi trừ từ phải sang trái
GV cho vài HS nhắc lại cách trừ (như bài học)
Hướng dẫn HS làm bài 1
Hoạt động 3: Thực hành (10’)
Phương pháp: Luyện tập, thực hành
* Bài 2:Tìm x
Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài 2
Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế nào?
x + 4 = 40
12 + x = 60
x + 15 = 30
GV sửa bài và nhận xét
* Bài 3:
Gọi 1 HS đọc đề toán
Đề bài cho biết gì?
Đề bài hỏi gì?
Muốn biết mẹ còn lại bao nhiêu quả cam em làm
thế nào?
- 32 que tính
HS tự nêu, thực hiện phép tính
0 trừ 8 không được mượn 1 thành 10
10 trừ 8 bằng2 viết 2,nhớ 1
4 bớt 1 còn 3 viết 3
HS nhắc lại
Làm phép tính trừ
HS tự nêu
- HS nêu
HS làm vở bài tập
HS đọc đề toán Mẹ có 3 chục quả cam, mẹ biếu bà 12 quả
Hỏi mẹ còn lại bao nhiêu quả cam
HS tự nêu Quả cam
Giải
Trang 11- Đơn vị bài toán?
GV sửa bài, nhận xét
4 Củng cố, dặn dò (1’)
Sửa lại các bài toán sai
Chuẩn bị bài: 11 trừ đi một số : 11 - 5
Số quả cam mẹ còn lại:
30 - 12 = 18 (quả cam)
Đáp số: 18 quả cam
- Lớp làm VBT,1 HS giải bảng phụ
Trang 12TIẾT 10 Tự nhiên xã hội
ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ
I MỤC TIÊU:
Kiến thức: Sau bài ôn tập HS có thể nhớ lại và khắc sâu một số kiến thức về vệ sinh ăn uống đã được học để hình thành thói quen ăn sạch, uống sạch,
ở sạch
Nhớ lại và khắc sâu các hoạt động của cơ quan vận động và cơ quan tiêu
hóa
Củng cố các hành vi vệ sinh cá nhân
Kỹ năng: Vận dụng các kiến thức đã học vào cuộc sống hàng ngày
Thái độ: Giáo dục HS có ý thức trong việc ăn uống, sinh hoạt và giữ vệ sinh NHẬN XÉT CHỨNG CỨ :
II CHUẨN BỊ:GV: - Các hình vẽ trong SGK, hình vẽ cơ quan tiêu hóa (phóng to)
HS: - SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: Đề phòng bệnh giun (4’)
GV nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới: “Ôn tập con người và sức khỏe”
Hoạt động 1: Trò chơi “Xem cử động nói tên các
cơ, xương và khớp xương” (17’)
Bước1: Hoạt động theo nhóm
GV cho HS các nhóm thực hiện sáng tạo 1 số
động tác vận động và nói với nhau xem khi làm
động tác thì vùng cơ, xương, khớp xương nào phải
cử động
Bước 2: Hoạt động cả lớp
Lần lượt các nhóm cử đại diện lên trình bày Các
nhóm khác quan sát và cử đại diện viết nhanh tên
các nhóm cơ, xương, khớp xương thực hiện cử
động đó vào bảng con hoặc tấm bìa rồi giơ lên
Nhóm nào viết nhanh, đúng là thắng cuộc
Hoạt động 2: Trò chơi “Thi hùng biện” (13’)
Bước1:
GV chuẩn bị sẵn số thăm ghi các câu hỏi
Các nhóm cử đại diện lên bốc thăm cùng 1 lúc
HS nêu
- 2 dãy thi đua
1 HS nhắc lại Hoạt động nhóm
HS thực hiện theo yêu cầu
Nhóm cử đại diện lên trình bày
Các nhóm khác thực hiện theo yêu cầu
Mỗi nhóm 1 HS lên bóc thăm
Trang 13Câu hỏi được đưa về nhóm để cùng chuẩn bị, sau
đó nhóm cử 1 bạn lên trình bày
4 Củng cố, dặn dò (1’)
Về nhà: Ôn lại các bài đã học
Chuẩn bị bài: “Gia đình”
Mỗi nhóm 1 HS lên trình bày
Trang 14TIẾT 10 Âm nhạc
ÔN BÀI: CHÚC MỪNG SINH NHẬT
TIẾT 39 Tập đọc
BƯU THIẾP
I MỤC TIÊU:
Kiến thức:
Hiểu nghĩa các từ: bưu thiếp, nhân dịp
Hiểu nội dung của 2 bưu thiếp, tác dụng của bưu thiếp, cách viết 1 bưu thiếp, cách ghi 1 phong bì thư
Kỹ năng:
Đọc trơn toàn bài, đọc đúng từ: bưu thiếp, chóng lớn, Phan Thiết, Bình Thuận Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
Biết đọc 2 bưu thiếp với giọng tình cảm, nhẹ nhàng, đọc phong bì thư với giọng rõ ràng, rành mạch
Thái độ:
Biết chúc mừng thầy cô, bạn bè và người thân trong gia đình
II CHUẨN BỊ:
GV: - Bảng phụ ghi nội dung của 2 bưu thiếp và phong bì trong bài, SGK
Trang 15HS: - SGK, trả lời câu hỏi, 1 bì thư.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: “Sáng kiến của bé Hà” (4’)
Gọi 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
Nhận xét, cho điểm
Bài mới: “Bưu thiếp”
“Trong tiết học hôm nay, các em sẽ đọc 2 tấm bưu
thiếp, qua đó các em sẽ hiểu thế nào là bưu thiếp,
người ta viết bưu thiếp để làm gì, cách viết bưu
thiếp thế nào, cách ghi phong bì thư ra sao Chúng
ta sẽ cùng tìm hiểu bài.”
GV ghi tựa bài
Hoạt động 1: Đọc mẫu (4’)
Phương pháp: Quan sát, đàm thoại
GV đọc mẫu
GV lưu ý cho HS cách đọc nhẹ nhàng, tình cảm
Gọi 1 HS khá giỏi đọc lần 2
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ (15’)
Phương pháp: Quan sát tranh, đàm thoại, thực hành
Yêu cầu HS đọc nôí tiếp từng câu mỗi bưu thiếp và
phong bì
Yêu cầu HS nêu từ khó đọc trong bài
Gọi vài HS đọc lại các từ khó
Yêu cầu HS đọc lại từng bưu thiếp trước lớp và
phần đề ngoài phong bì
Gọi 1 HS đọc bưu thiếp 1:
Em hiểu “nhân dịp” là như thế nào?
GV nói thêm: là biểu thị điều sắp nêu ra là lý do
Hát
HS đọc bài, trả lời câu hỏi Bé Hà có sáng kiến gì? Bé Hà còn băn khoăn chuyện gì?
Bé Hà đã tặng ông bà món quà gì?
HS nhắc lại
Lớp theo dõi
1 HS đọc, cả lớp mở SGK và đọc thầm theo
HS đọc
HS nêu: bưu thiếp, chóng lớn,Phan Thiết, Bình Thuận
HS đọc
HS đọc
1 HS đọc
HS nêu: chú giải