Muïc tieâu: 1.Kiến thức: - Củng cố, hệ thống hóa kiến thức và các khái niệm hóa học về thành phần hóa học của nước, các tính chất hóa học của nước tác dụng với kim loại, oxit axit, oxit[r]
Trang 1Tuần 29 Ngày soạn: 14/03/2011
Bài 36: NƯỚC
I Mục tiêu :
1.Kiến thức:
- HS biết được thành phần định tính và định lượng của nước, tính chất của nước: hào tan được nhiều chất, nước phản ứng được với nhiều chất ở điều kiện thường như kim loại (Na, Ca,…),oxit bazơ (CaO, Na2O,…), oxit axit (P2O5, SO2)
- Biết được vai trò của nước trong đời sống và trong sản xuất, sự ô nhiễm nguồn nước và cách bảo vệ nguồn nước, sử dụng tiết kiện nước sạch
2 Kỹ năng:
- Quan sát TN, hình vẽ về TN phân tích và tổng hợp nước, rút ra được nhận xét về thành phần của nước
- Viết được PTHH của nước với một số kim loại (Na, Ca, ), oxit bazơ, oxit axit
- Biết sử dụng giấy quì tím để nhận biết được một số dung dịch axit, bazơ cụ thể
- Rèn luyện kĩ năng hoạt động hợp tác theo nhóm nhỏ
3 Thái độ :
Biết được nguyên nhân làm ô nhiễm nguồn nước và biện pháp phòng chống ô nhiễm, có ý thức giữ gìn nguồn nước không bị ô nhiễm
II Chuẩn bị:
1.GV: Dụng cụ: Cốc thủy tinh loại 250 ml: 2 cái; phễu, ống nghiệm,lọ thủy tinh nút nhám đã thu
sẵn khí O2, môi sắt, điện phân nước bằng dòng điện, tranh vẽ: Tổng hợp nước
Hóa chất: Quì tím, Na, H2O, CaO, P đỏ, nước cất
BP, phiếu học tập
2.HS: Xem trước bài ở nhà.
3.PP: Trực quan, đàm thoại, hoạt động nhóm, thuyết trình.
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp.
1 Kiểm tra bài cũ: 3’
Trả bài kiểm tra.
3 Bài mới:
*Mở bài.
*Các hoạt động:
Hoạt động 1: Thành phần hóa học của nước:
Sự phân hủy nước (15’)
GV: Lắp thiết bị điện phân, làm thí nghiệm
điện phân nước
- Nêu các hiện tượng thí nghiệm khi có dòng
điện một chiều chạy qua?
- Hãy so sánh thể tích sinh ra ở hai điện cực?
- Hãy viết PTHH?
Nhận xét, chốt lại:
* Nhận xét: Khi có dòng điện một chiều chạy
qua nước bị phân hủy thành H 2 và O 2
- Thể tích khí hidro bằng 2 lần thể tích oxi.
HS: Quan sát thí nghiệm và nhận xét
- Hai điện cực xuất hiện nhiều bọt khí: cực âm (H 2 ), cực dương (O 2 ).
Chú ý
Trang 22H 2 O (l) t H 2 (k) + O 2 (k)
Hoạt động 2: Sự tổng hợp nước (13’)
GV: Mô tả lại quá trình tổng hợp nước:
- Khi đốt hỗn hợp H 2 và O 2 bằng tia lửa điện có
hiện tượng gì?
- Mực nước trong ống nghiệm dâng lên có đầy
ống không vậy các khí H 2 và O 2 có phản ứng
hết không?
- Đưa tàn đóm vào phần chất khí còn lại có hiện
tượng gì? vậy khí dư là khí nào?
- Tỷ số hóa hợp về khối lượng giữa H 2 và O 2 ?
- Thành phần % về khối lượng của oxi và hidro
trong nước?
GV: kết luận về sự tổng hợp nước
Giả sử: 1 mol O 2 phản ứng hết:
nH 2 = 2mol
mH 2 = 2 2 = 4g
mO 2 = 1 32 = 32g
= =
%H =
8
1
1
100% = 11,1%
%O =
8
1
8
100% = 88,9%
Yêu cầu hs rút ra kết luận
Nhận xét, chốt lại:
- Khi đốt bằng tia lửa điện hidro và oxi hóa hợp
với nhau theo tỷ lệ thể tích 2:1
2H 2 + O 2 tia lửa điện 2H 2 O
Hs lần lượt trả lời
Chú ý
Hs tự rút ra kết luận
Chú ý
Hoạt động 3: Kết luận (6’)
GV: Đưa hệ thống câu hỏi lên bảng phụ:
- Nước là hợp chất được tạo bởi những nguyên
tố nào?
- Tỷ lệ hóa hợp giữa H 2 và O 2 về thể tích là bao
nhiêu? về khối lượng là bao nhiêu?
- Rút ra công thức hóa học của nước?
GV nhận xét, chốt lại:
- Nước là hợp chất tạo bởi 2 nguyên tố là H và
O.
- Tỷ lệ hóa hợp giữa hidro và oxi về thể tích là
2: 1 Về khối lượng là 1:8
- CTHH: H 2 O
Hs lần lượt trả lời
Chú ý
4 Củng cố - luyện tập: 7’
GV chốt lại nội dung của bài
Cho hs làm bt sau: (PHT)
1 Tính thể tích khí hidro và oxi ở đktc cần tác dụng với nhau để tạo ra 7,2g nước.
Trang 32 Đốt cháy hỗn hợp khí gồm 1,12l H 2 và 1,68l O 2 (đktc) Tính khối lượng nước tạo thành khi phản ứng kết thúc.
3 Dặn dò: 1’
- Học bài, làm bt 2, 3, 4 sgk
- Xem trước phần bài còn lại
***************************************************************
Trang 4Tuần 29 Ngày soạn: 14/03/2011
Bài 36: NƯỚC ( tiếp theo)
1 Ổn định lớp.
1 Kiểm tra bài cũ: 6’
- Nêu thành phần hóa học của nước.
- Làm bài tập số 3,4 SGK.
3 Bài mới:
*Mở bài.
*Các hoạt động:
Hoạt động 1: Tính chất của nước (23’)
1 Tính chất vật lý:
GV: Yêu cầu HS quan sát cốc nước:
- Hãy nêu tính chất vật lý của nước?
Nhận xét, chốt lại:
- Nước là chất lỏng không màu, không mùi,
không vị, sôi ở 100 0 C, hóa rắn ở 0 0 C, d = 1g/cm 3
(4 0 C)
- Nước có thể hòa tan được nhiều chất lỏng,
rắn, khí.
2 Tính chất hóa học:
* Tác dụng với kim loại:
GV: Làm thí nghiệm mẫu
- Nhúng quì tím vào cốc nước
- Cho một mẩu natri vào cốc nước Nhúng quì
vào dd sau phản ứng.
GV giới thiệu sản phẩm tạo thành là NaOH
Yêu cầu hs viết PTHH xảy ra
GV: Ngoài Na nước còn có khả năng tác dụng
được với một số kim loại ở nhiệt độ thường như
K, Ca, Ba…
Chốt lại ý:
2Na (r) + 2H 2 O (l) 2NaOH (dd) + H 2(k)
- ở nhiệt độ thường nước có thể tác dụng được
với một số kim loại : Na, Ca, Ba…Tạo thành dd
bazơ.
* Tác dụng với một số oxit bazơ:
GV: Làm thí nghiệm:
- Cho một cục vôi nhỏ vào cốc thủy tinh…
- Rót ít nước vào vôi sống.
- Hãy quan sát nêu hiện tượng TN?
GV nhúng giấy quì vào dd:
- Hãy nhận xét hiện tượng quan sát được?
Quan sát, trả lời
Chú ý
Quan sát, nêu hiện tượng
Hs viết PTHH:
2Na (r) + 2H 2 O (l) 2NaOH (dd) + H 2(k)
Chú ý
Chú ý
Quan sát, nêu hiện tượng
Quan sát, nêu hiện tượng
Trang 5Hỏi: Vậy chất nào được tạo thành và có CTHH
ntn? Hãy viết PTHH.
GV: Thông báo nước còn tác dụng vớiNa 2 O,
BaO, K 2 O…
GV chốt lại:
CaO (r) + H 2 O (l) Ca(OH) 2 (dd)
- Hợp chất tạo ra do oxit bazơ tác dụng với nước
thuộc loại bazơ.
- Dung dịch bazơ làm đổi màu quì tím thành
xanh.
* Tác dụng với một số oxit axit:
GV: Tiến hành làm thí nghiệm:
- Đốt P đỏ trong không khí đưa nhanh vào lọ
đựng oxi Rót một ít nước vào lọ lắc đều.
- Nhúng giấy quì vào dd
- Giấy quì biến đổi như thế nào?
GV: Hợp chất trên thuộc loại axit có CTHH là
H 3 PO 4
- Hãy viết PTHH xảy ra?
GV: thông báo còn có nhiều oxit axit có khả
năng tác dụng với nước như SO 2 , SO 3 …tạo ra
axit tương ứng.
Chốt lại:
PTHH: P 2 O 5(r) + 3H 2 O (l) 2H 3 PO 4 (dd)
- Hợp chất tạo ra do oxit axit tác dụng với nước
thuộc loại axit.
- Dung dịch axit làm đổi màu quì tím thành đỏ.
Trả lời: CaCO 3
CaO (r) + H 2 O (l) Ca(OH) 2 (dd)
Chú ý
Chú ý
Quan sát, nêu hiện tượng
Chú ý
PTHH: P 2 O 5(r) + 3H 2 O (l) 2H 3 PO 4 (dd)
Chú ý
Chú ý
Hoạt động 2: Vai trò của nước trong đời sống và sản xuất, chống ô nhiễm (8’)
Cho hs thảo luận theo nhóm:
- Nước có vai trò trong đời sống như thế nào?
- Chúng ta cần phải làm gì để chống nguồn nước
bị ô nhiễm?
GV nhận xét, chốt lại kiến thức:
- Nước hòa tan nhiều chất dinh dưỡng cần thiết
cho cơ thể sống.
- Cần thiết phục vụ cho đời sống hàng ngày,
sản xuất nông nghiệp, công nghiệp,…
Do đó cần bảo vệ, sử dụng tiết kiệm nước.
Các nhóm thảo luận trả lời
Các nhóm báo cáo, các nhóm khác bổ sung
Chú ý
4 Củng cố - luyện tập: 7’
GV chốt lại nội dung toàn bài
Cho hs làm bài tập sau:
1 Hoàn thành các PTHH khi cho nước lần lượt tác dụng với K, Na 2 O, SO 3 , CaO, SO 2
2 Để có một dd chứa 16g NaOH cần phải lấy bao nhiêu gam Na 2 O cho tác dụng với nước.
Trang 65 Dặn dò: 1’
Về nhà học bài, làm bài tập 1, 5,6 sgk tr125
Xem trước bài mới, đọc phần đọc thêm sgk
****************************************************************************
Trang 7Tuần 30 Ngày soạn: 21/03/2011
Bài 37: AXIT- BAZƠ - MUỐI
I Mục tiêu:
1.Kiến thức:
Hs biết được định nghĩa axit, bazơ, muối theo thành phần phân tử Cách gọi tên và phân loại axit, bazơ, muối
2 Kỹ năng:
- Phân loại được axit, bazơ, muối theo CTHH cụ thể
- Viết được CTHH của một số axit, bazơ, muối khi biết hóa trị kim loại và gốc axit
- Đọc được tên một số axit, bazơ, muối theo CTHH cụ thể và ngược lại
- Phân biệt được một số dung dịch axit, bazơ cụ thể bằng giấy quỳ tím
- Tính được khối lương một số axit, bazơ, muối tạo thành trong phản ứng
3 Thái độ:
Giáo dục lòng yêu môn hóa, tính cẩn thận
II Chuẩn bị:
1.GV: Bảng phụ.
2.HS: Xem trước bài ở nhà.
3.PP: Trực quan, đàm thoại, hoạt động nhóm, thuyết trình.
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp.
1 Kiểm tra bài cũ: 4’
- Nêu tính chất hóa học của nước Viết các PTHH minh họa?
- Nêu các khái niệm oxit, công thức chung, phân loại oxit
3 Bài mới:
*Mở bài.
*Các hoạt động:
Hoạt động 1: Axit (17’)
1 Khái niệm:
Hỏi:
- Hãy kể tên 3 chất axit mà em biết?
- Nhận xét điểm giống và khác nhau trong thành
phần các axit trên?
- Hãy nêu định nghĩa axit?
Nhận xét, chốt lại:
- VD: HCl, HNO 3 , H 3 PO 4 , H 2 SO 4 ,…
Phân tử axit gồm có một hay nhiều nguyên tử
H liên kết gốc axit Các nguyên tử H này có thể
thay thế bằng các nguyên tử kim loại.
2 Công thức hóa học:
Nêu vấn đề: Nếu KH gốc axit là A, hóa trị là n.
Hỏi: Hãy viết công thức chumg của axit?
Nhận xét, chốt lại:
H n A
HS lần lượt trả lời
Chú ý
Chú ý
Lên bảng viết
Chú ý
Trang 83 Phân loại:
GV: Đưa ra một số VD về axit có oxi và axit có
oxi.
Hỏi: Có thể chia axit làm mấy loại? Cho VD.
Nhận xét, chốt lại:
- Axit có oxi: HNO 3 , H 2 SO 4
- Axit không có oxi: H 2 S HCl.
4.Tên gọi:
GV: Hướng dẫn HS làm quen với các axit trong
bảng phụ lục 2
GV: Hướng dẫn cách đọc tên axit, gốc axit
Hỏi: Hãy phân loại và gọi tên các axit, tên các
gốc axit: HCl, HBr, H 2 S, HNO3, H2CO3, H3PO4,
H2CO3
Nhận xét, chốt lại:
- Axit không có oxi:
Tên axit: Axit + tên phi kim + hidric
- Axit có oxi:
+ Axit có nhiều nguyên tử oxi:
Tên axit: axit + tên phi kim + ic
+ Axit có ít nguyên tử oxi:
Tên axit: axit + tên phi kim + ơ
Chú ý
Trả lời
Chú ý
Xem lại bảng phụ lục 2
Chú ý
Hs trao đổi nhóm hoàn thành
Chú ý
Hoạt động 2: Bazơ (16’)
1 Khái niệm:
Hỏi:
- Em hãy lấy ví dụ 3 bazơ mà em biết?
- Em hãy nhận xét thành phần phân tử của các
bazơ trên?
- Nêu định nghĩa về bazơ?
Nhận xét, chốt lại:
VD: NaOH, Ca(OH) 2 , Al(OH) 3
- Phân tử bazơ gồm 1 nguyên tử kim loại liên
kết với 1 hay nhiêu nhóm OH
2 Công thức hóa học:
Hỏi:
- Tại sao trong thành phần của bazơ chỉ có một
nguyên tử kim loại?
- Số nhóm OH được xác định như thế nào?
- Em hãy viết công thức chung của bazơ?
Nhận xét, chốt lại:
M(OH) n
3 Tên gọi:
GV: Đưa qui luật đọc tên
Hỏi: Hãy đọc tên các bazơ sau: NaOH, Fe(OH) 2 ,
Fe(OH) 3 , Al(OH) 3 , Ca(OH) 2
Nhận xét, chốt lại:
HS lần lượt trả lời
Chú ý
Trả lời
Chú ý
Chú ý
Trao đổi hoàn thành
Chú ý
Trang 9Tên bazơ: tên kim loại + hidôxxit
( Nếu kim loại nhiều hóa trị đọc kèm hóa trị)
4 Phân loại:
GV: Thuyết trình về phần phân loại bazơ
GV: Hướng dẫn HS sử dụng phần bảng tính tan
- Bazơ tan: ( Kiềm) NaOH, KOH, Ca(OH) 2
- Bazơ không tan: Fe(OH) 2 , Mg(OH) 2
Chú ý
4 Củng cố - luyện tập: 6’
Hoàn thành bảng sau:
Nguyên tố CT của oxit Tên gọi CT của bazơ, hoặc axit tương ứng Tên gọi
Na
Ca
Fe (II)
Fe (III)
Al
S (VI)
P (V)
C (IV)
S ( IV)
N ( V)
Các nhóm lên hoàn thành vào bảng
5 Dặn dò: 2’
- Về nhà học bài, làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6(a,b) sgk
- Ôn tập lại chương, chuẩn bị tiết sau ôn tập
******************************************************************
Trang 10Tuần 30 Ngày soạn: 21/03/2011
Bài 37: AXIT- BAZƠ - MUỐI ( Tiếp theo)
1 Ổn định lớp.
1 Kiểm tra bài cũ: 4’
- Em hãy viết công thức chung của oxit, axit, bazơ
- Chữa bài tập 2.
3 Bài mới:
*Mở bài.
*Các hoạt động:
Hoạt động 1: Muối (26’)
1 Khái niệm:
Hỏi:
- Hãy viết một số công thức muối mà em biết?
- Hãy nêu nhận xét về thành phần của muối
GV: So sánh với thành phần của axit, bazơ để
thấy được sự khác nhau của 3 hợp chất
Hỏi tiếp: Hãy nêu định nghĩa của muối?
Nhận xét, chốt lại:
VD: Al 2 (SO 4 ) 3 , NaCl, CaCO 3
Phân tử muối gồm có một hay nhiều nguyên
tử kim loại liên kết với 1 hay nhiều gốc axit
2 Công thức hóa học:
Hỏi: Hãy giải thích công thức chung của muối?
Nhận xét, chốt lại:
M x A y
3 Tên gọi:
GV: Giải thích qui luật gọi tên
Hỏi: Hãy đọc tên các muối sau: NaCl, BaSO 4 ,
AgNO 3 , Al 2 (SO 4 ) 3 , FeCl 2 , FeCl 3
GV: Hướng dẫn đọc tên muối axit
Hỏi: Hãy đọc tên các muối sau: KHSO 4 ,
Na 2 HSO 4 , NaH 2 PO 4 , Mg(HCO 3 ) 2
Nhận xét, chốt lại:
Tên muối : Tên kim loại( Kèm hóa trị đối với
kim loại nhiều hóa trị) + tên gốc axit.
4 Phân loại:
GV: Thuyết trình về sự phân loại axit
HS đọc phần thông tin trong SGK
Chốt lại:
a Muối trung hòa: là muối trong gốc axit không
có nguyên tử hidro thay thế bằng nguyên tử kim
loại.
Trả lời
Chú ý
Trả lời
Chú ý
Trả lời
Chú ý
Lên bảng hoàn thành
Chú ý
Lên bảng hoàn thành
Chú ý
Chú ý
1 hs đọc
Chú ý
Trang 11b Muối axit: là muối trong gốc axit còn nguyên
tử hidro chưa được thay thế bằng nguyên tử kim
loại.
4 Củng cố - luyện tập: 13’
1 Lập công thức hóa học của muối sau:
- Natri cacbonat
- Magie nitrat
- Sắt (II)clorua
- Nhôm sunfat
- Bari photphat
- Canxi cacbonat
2 Hãy điền vào ô trống những chất thích hợp:
Oxit bazơ Bazơ tương ứng Oxit axit Axit tương ứng KL và gốc axit Muối tạo bởi
3 Cho 5,4 g nhôm tác dụng hết với dd axit sunfunric loãng dư.
a Viết PTHH của phản ứng.
b Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng.
5 Dặn dò: 2’
- Về nhà học bài, làm hết tấc cả bài tập sgk tr130
- Ôn tập lại chương 5
- Xem trước bài luyện tập 7 ở nhà
******************************************************************
Trang 12Tuần 31 Ngày soạn: 28/03/2011
Bài 38: BÀI LUYỆN TẬP 7
I Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Củng cố, hệ thống hóa kiến thức và các khái niệm hóa học về thành phần hóa học của nước, các tính chất hóa học của nước ( tác dụng với kim loại, oxit axit, oxit bazơ)
- Học sinh hiểu và biết định nghĩa, công thức tên gọi, phân loại các axit, bazơ, muối, oxit
- Học sinh biết được axit có oxi và ãit không có oxi, bazơ tan và bazơ không tan trong nước, muối trung hòa và muối axit khi biết CTHH của chúng và biết gọi tên oxit, bazơ, muối
- Biết vận dụng kiến thức để làm bài tập tổng hợp liên quan đến nước, axit, bazơ, muối
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng viết PTHH, tính toán hóa học
- Rèn luyện kĩ năng hoạt động nhóm
3.Thái độ:
Giáo dục tính cẩn thận, lòng say mê môn học
II Chuẩn bị:
1.GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
2.HS: Xem trước bài ở nhà.
3.PP: Trực quan, đàm thoại, hoạt động nhóm, thuyết trình.
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp.
1 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
3 Bài mới:
*Mở bài.
*Các hoạt động:
Hoạt động 1: Các kiến thức cần nhớ (15’)
GV: Phát phiếu học tập:
* Nhóm 1: Thảo luận về thành phần tính chất
hóa học của nước.
* Nhóm 2: Thảo luận về CTHH, định nghĩa, tên
gọi của axit, bazơ.
* Nhóm 3: Thảo luận về CTHH, định nghĩa, tên
gọi của oxit, muối.
* Nhóm 4: Ghi lại các bước tính theo PTHH.
GVnhận xét, treo BP:
1 Thành phần của nước: Gồm H và O
Tính chất:
T/d với kim loại tạo thành bazơ và H 2
T/d với oxit bazơ tạo thành bazơ
T/d với oxit axit tạo thành axit.
2 Các bước làm bài toán tính theo PTHH.
- Chuyển đổi số liệu.
HS hoạt động theo nhóm
Đại diện các nhóm báo cáo
Nhóm khác nhận xét, bổ sung
Chú ý
Trang 13- Viết PTHH.
- Rút tỷ lệ theo PTHH.
- Tính kết quả theo yêu cầu.
Định nghĩa Gồm 2 nguyên tố,
trong đó có 1 nguyên tố oxi.
Gồm H và gốc axit Gồm KL và nhóm OH Gồm KL và gốc axit
Phân loại Oxit axit.
Oxit bazơ Axit có oxi. Axit không có
oxi.
Bazơ tan.
Bazơ không tan Muối trung hòa. Muối axit
Hoạt động 2: Bài tập (27’)
Cho hs làm bài tập 1- 131
Gọi HS lên bảng làm bài tập
GV: Chấm bài của một số HS
GV nhận xét, sửa sai bài tập
GV treo BP BT, yêu cầu một HS lên bảng làm
bài tập, hs còn lại làm vào nháp
Bài tập 3: Cho 9,2 g Na vào nước dư
a.Viết PTHH.
b Tính thể tích khí H 2 (đo ở đktc).
c Tính m của hợp chất bazơ tạo thành sau
phản ứng.
GV xem các học sinh khác làm bài và chấm vở
GV nhận xét, sửa sai nếu có
GV treo BP lần lượt yêu cầu hs lên bảng làm
BT 2,3 sgk tr132
Nhận xét, sửa sai nếu có
1 hs lên bảng làm, hs ở lớp làm vào vở
Bài tập 1: PTHH 2Na + 2H 2 O 2NaOH + H 2
Ca + 2H 2 O Ca(OH) 2 + H 2
Các phản ứng trên thuộc loại phản ứng thế
Chú ý sửa vào tập
Một HS lên bảng làm, hs ở lớp làm vào tập (khuyến khích chấm 5 hs nào làm nộp trước)
Giải: PTHH 2Na + 2H 2 O 2NaOH + H 2
nNa =
23
2 ,
9 = 0,4 mol Theo PT:
nH 2 = 1/2 nNa = 0,4 : 2 = 0,2 mol
VH 2 = 0,2 22,4 = 4,48l nNaOH = nNa = 0,4 mol
m NaOH = 0,4 40 = 26g
chú ý sửa vào tập
HS lên bảng làm, hs còn lại làm vào tập
Chú ý
4 Củng cố: 2’
GV chốt lại nội dung của chương
5 Dặn dò: 1’
Về nhà học bài, ôn tập lại chương 5, xem trước bài thực hành
**********************************************************************