1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án môn Thủ công lớp 2 - Gấp, cắt, dán phong bì (tiết 1)

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 226,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo viên giới thiệu hình vẽ phác thảo các dáng hoạt động của con vật đi, đứng, chạy…gợi ý cách vẽ để học sinh nhận ra.. laø boä phaän naøo?[r]

Trang 1

Ngày soạn : 16 / 11 / 2009 Ngày dạy: Thứ tư, 18 / 11 / 2009 TUẦN 14

+

TIẾT

TRONG

NGÀY

( Dân ca Thái- Lời mới: Hoàng Lân )

( Cô Thủy dạy)

- Ôn tập câu ai thế nào?

Trang 2

TUẦN 14

I – MỤC TIÊU

 Biết hát theo giai điệu và lời 1.

 Biết hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát.

 Biết đây là bài dân ca của dân tộc Thái ở Tây Bắc.

 Biết gõ đệm theo phách, theo nhịp và theo tiết tấu.

Giáo dục tình yêu quê hương đất nước

II - GIÁO VIÊN CHUẨN BỊ.

- Bản đồ Việt Nam (để giới thiệu vị trí miền Tây Bắc nước ta)

- Một vài tranh ảnh về thiên nhiên Tây Bắc, cảnh sinh hoạt và trang phục của đồng bào Thái

- Chép lời ca vào bảng phụ

Nhạc cụ, máy nghe, băng nhạc và một số nhạc cụ gõ

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Ổn định: Hát + điểm danh.

2 Kiểm tra bài cũ:

- 2 học sinh lên hát bài Con chim non và vỗ tay theo phách

- Giáo viên nhận xét - đánh giá

3 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1: Dạy hát bài Ngày mùa

vui (lời 1).

- Giáo viên giới thiệu tranh

- Giáo viên hát mẫu

- Dạy hát từng câu

- Giáo viên hướng dẫn học sinh

hát đúng 5 tiếng có luyến 2 âm là: bõ công, ấm no, có

Hoạt động 2: Hát kết hợp gõ đệm.

- Hát kết hợp gõ đệm theo phách

- Hướng dẫn học sinh hát và gõ

đệm theo nhịp 2

- Học sinh xem tranh - xem bản đồ để biết vị trí vùng Tây Bắc

- Học sinh lắng nghe - Nhẩm theo

- Đọc lời ca

- Học sinh tập hát từng câu

- Tập nối tiếp các câu đến hết bài

- Tập theo nhóm, theo dãy bàn

- Học sinh tập hát và gõ đệm theo phách

Ngoài đồng lúa chín thơm con chim hót

x x x x x x trong vườn…

x x

- Học sinh tập hát và gõ đệm theo nhịp 2

Môn: Âm nhạc.

Tiết 14 Bài: Học hát: NGÀY MÙA VUI (Lời 1) ( Dân ca Thái- Lời mới: Hoàng Lân )

Trang 3

- Hướng dẫn học sinh hát và gõ

đệm theo tiết tấu lời ca

Ngoài đồng lúa chín thơm con chim hót trong

x x x vườn …

x

- Học sinh tập hát và gõ đệm theo tiết tấu lời ca

Ngoài đồng lúa chín thơm con chim hót

x x x x x x x x trong vườn…

x x

4 Củng cố: 3 học sinh lên hát kết hợp gõ đệm theo phách, nhịp, tiết tấu.

5 Dặn dò: Về tập thêm (Hát + gõ đệm).

Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở

Trang 4

-0 -TUẦN 14

I – MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.

 Ôn về từ chỉ đặc điểm: Tìm được các từ chỉ đặc điểm trong các câu thơ ( BT1).

 Xác định được các sự vật so sánh với nhau về về những đặc điểm nào (BT2).

 Ôn tập kiểu câu Ai thế nào? Tìm đúng bộ phận trong câu trả lời câu hỏi Ai (con gì, cái

gì)? Thế nào? (BT3).

Rèn cho học sinh kỹ năng dùng từ và đặt câu

Học sinh có ý thức học tập tốt

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

Bảng lớp viết những câu thơ ở bài tập 1; 3 câu văn ở bài tập 3

Bảng phụ viết bài tập 2

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

- học sinh lên làm bài tập 2;

- 1 học sinh làm bài tập 3 (Tiết Luyện từ và câu tuần 13)

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

 Hướng dẫn học sinh làm

bài tập.

Bài tập 1: Gọi học sinh đọc nội

dung bài tập - nêu yêu cầu của

bài

 Em hiểu thế nào là từ chỉ

đặc điểm?

 Tre và lúa ở dòng thơ 2 có

đặc điểm gì?

 Sông máng ở dòng thơ 3 và 4

có đặc điểm gì?

 Trời mây và mùa thu ở dòng

thơ 5 và 6 có đặc điểm gì?

 Vậy các từ chỉ đặc điểm của

từng sự vật trong đoạn thơ là

những từ nào?

- Giáo viên nhận xét chốt lại

lời giải đúng

Bài tập 1: 1 học sinh đọc nội dung bài tập-nêu yêu

cầu của bài

 Là từ chỉ màu sắc, tính chất của một vật

 Xanh

 Xanh mát

 Bát ngát, xanh ngắt

 Xanh, xanh mát, bát ngát, xanh ngắt

- Học sinh làm bài vào vở, gạch chân các từ chỉ đặc điểm trong bài

Lời giải:

Môn: Luyện từ và câu.

Tiết 14 Bài: ÔN VỀ TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM

- ÔN TẬP CÂU AI THẾ NÀO?

Trang 5

Bài 2: Học sinh đọc yêu cầu của

bài tập

- Học sinh đọc câu a

 Các em phải đọc lần lượt

từng dòng, từng câu thơ, tìm

xem trong mỗi dòng, mỗi câu

thơ, tác giả muốn so sánh các

sự vật với nhau về những đặc

điểm gì ?

 Trong câu a tác giả so sánh

những sự vật nào với nhau ?

 Tiếng suối và tiếng hát được

so sánh với nhau về đặc

điểm gì?

- Giáo viên treo bảng đã kẻ

cột điền lời giải

Bài tập 3: C ho cả lớp đọc thầm

yêu cầu của bài

 Em thấy các câu trên đều

viết theo mẫu câu gì?

 Nhiệm vụ của các em là gì?

- Các em hãy gạch một gạch

dưới bộ phận trả lời câu hỏi

Ai?

- Gạch 2 gạch dưới bộ phận

trả lời câu hỏi thế nào?

- Giáo viên nhận xét sửa bài,

chốt lại lời giải đúng

 Tre xanh, lúa xanh

 Sông máng lượn quanh

 Một dòng xanh mát

 Trời mây bát ngát

 Xanh ngắt mùa thu

Bài 2: Học sinh đọc yêu cầu của bài tập.

- Học sinh đọc câu a

 Tiếng suối trong như tiếng hát xa

 Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa

 So sánh tiếng suối với tiếng hát

 Đặc điểm trongTiếng suối trong như tiếng hát xa

Học sinh làm các câu b, c còn lại tương tự Sự vật A So sánh về

đặc điểm gì? Sự vật B a)Tiếng suối

b) Ông bà c)Giọt nước (cam xã Đoài)

trong hiền hiền vàng

tiếng hát hạt gạo suối trong mật ong

Bài tập 3: Cả lớp đọc thầm yêu cầu của bài.

 Mẫu câu Ai (cái gì, con gì)? Thế nào?

- Tìm đúng bộ phận chính trong mỗi câu trả lời

câu hỏi: Ai (cái gì, con gì)? Và bộ phận trả lời thế nào?

- Học sinh làm bài vào vở - Đọc bài

a) Anh Kim Đồng nhanh trí và dũng cảm b) Những hạt sương sớm long lanh như những bóng đèn pha lê

c) Chợ hoa đông nghịt người

3 Củng cố: Em hiểu thế nào là từ chỉ đặc điểm? - Là từ chỉ màu sắc, tính chất của một

vật

4 Dặn dò: Về học thuộc lòng câu thơ có hình ảnh so sánh ở bài tập 2.

Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở

Trang 6

-0 -TUẦN 14

I – MỤC TIÊU

- Thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong tính toán , giải bài toán (có một phép chia 9).

- Rèn cho học sinh kỹ năng tính nhẩm và giải toán.

- Học sinh cẩn thận khi làm toán

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng phụ

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

Giáo viên gọi 1 số học sinh đọc bảng chia 9

- Gọi 1 học sinh lên bảng giải bài toán theo tóm tắt sau :

- Tóm tắt : 45 kg gạo : 9 túi Bài giải :

? kg : 1 túi Số ki-lô-gam gạo trong mỗi túi là :

45 : 9 = 5 (kg)

Đáp số : 5kg gạo.

- Giáo viên nhận xét – Ghi điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.

Bài 1:

 Muốn tính nhẩm nhanh ta dựa vào đâu?

Bài 2:

 Muốn điền số đúng ta làm thế nào?

 Nêu cách tìm số bị chia, số chia?

Bài 3:

 Bài toán cho biết gì?

 Bài toán hỏi gì?

 Bài toán thuộc dạng

Bài 1: Tính nhẩm

 Ta dựa vào các bảng nhân, chia đã học

a) 9 x 6 = 54 9 x 7 = 63 9 x 8 = 72

54 : 9 = 6 63 : 9 = 7 72 : 9 = 8 b) 18 : 9 = 2 27 : 9 = 3 36 : 9 = 4

18 : 2 = 9 27 : 3 = 9 36 : 4 = 9

Bài 2: Số ?

 Ta tìm thương, số bị chia, số chia

 Học sinh nêu cách tìm số bị chia, số chia

 Bài 3: Học sinh đọc đề bài - Nêu dữ kiện bài

toán Bài toán cho biết: Một công ty định xây

36 ngôi nhà, đến nay đã xây được số nhà đó

9 1

 Hỏi công ty còn phải xây tiếp bao nhiêu ngôi nhà nữa?

 Bài toán thuộc dạng toán giải bằng hai phép

Môn: Toán

Tiết 68 Bài: LUYỆN TẬP

Trang 7

toán nào?

- Cho học sinh nêu các bước giải bài toán

- Cho học sinh giải bài toán vào vở, một học sinh lên bảng làm bài

- Giáo viên nhận xét, sửa bài

Bài 4:

 Muốn tìm số ô vuông

9 1

của mỗi hình ta làm thế nào?

tính

 Bước 1: Tìm số nhà đã xây

 Bước 2: Tìm số nhà còn phải xây tiếp

- Học sinh giải bài toán vào vở, một học sinh lên bảng làm bài

Tóm tắt

36 ngôi nhà

Đã xây Còn phải xây

Giải Số ngôi nhà đã xây là :

36 : 9 = 4 (ngôi nhà) Số ngôi nhà còn phải xây tiếp là :

36 - 4 = 32 (ngôi nhà) Đáp số : 32 ngôi nhà

Bài 4:

a) Trước tiên đã đếm số ô vuông của hình Sau đó

lấy số ô vuông vừa đếm được chia cho 9

- Có 18 ô vuông, vậy của 18 ô vuông là:

9 1

18 : 9 = 2 (ô vuông) b) - Đếm số ô vuông của hình (có 18 ô vuông)

- Tìm số đó : 18 : 9 = 2 (ô vuông)

9 1

3 Củng cố: Học sinh đọc lại bảng chia 9.

- Nhận xét bài làm của học sinh

4 Dặn dò: Về làm bài trong vở bài tập.

Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở

Trang 8

-0 -TUẦN 14

I – MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

Củng cố cách viết chữ viết hoaK

Viết đúng chữ hoa K (1 dòng ), Kh, Y( 1 dòng) , viết đúng tên riêng Yết Kiêu ( 1 dòng) và câu ứng dụng Khi đói cùng chung một dạ, khi rét

cùng chung một lòng ( 1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ.

Ở tất cả các bài tập viết học sinh khá, giỏi viết đúng và đủ các dòng (tập viết trên lớp) trong trang vở tập viết 3

Viết chữ rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng

Học sinh có ý thức rèn chữ viết và giữ vở sạch đẹp

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

  Mẫu chữ viết hoaK.

Tên riêng Yết Kiêu và câu tục ngữ Mường ( Khi đói cùng chung một dạ/ Khi rét cùng chung một lòng ) viết trên dòng kẻ ô li

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở tập viết ở nhà của học sinh (tổ 1).

- 1 học sinh đọc câu ứng dụng bài trước: Ông Ích Khiêm, Ít chắt chiu hơn nhiều phung phí.

- học sinh lên viết bảng lớp, lớp viết bảng con: Ông Ích Khiêm, Ít.

- Giáo viên nhận xét Ghi điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

 Hướng dẫn viết trên bảng con.

- Luyện viết chữ hoa

 Nêu các chữ hoa có trong bài ?

- Giáo viên viết mẫu kết hợp nhắc

lại cách viết

- Cho học sinh luyện viết chữ K ,

Y trên bảng con

- Luyện viết từ ứng dụng (tên

riêng)

- Giáo viên giới thiệu Yết Kiêu.

 Các chữ Y, K.

- Học sinh quan sát

- Học sinh luyện viết trên bảng con:

Y K.

- Học sinh đọc tên riêng có trong bài:

Môn: Tập viết

Tiết 14 Bài: ÔN CHỮ HOA K

Trang 9

Giảng: Yết Kiêu là một tướng tài

của Trần Hưng Đạo Ông có tài bơi lặn

như rái cá dưới nước nên đã đục thủng

được nhiều thuyền chiến của giặc, lập

nhiều chiến công trong cuộc kháng chiến

chống giặc Nguyên Mông thời nhà Trần.

- Luyện viết câu ứng dụng.

Em hiểu gì về câu tục ngữ trên ?

- Cho học sinh nhận xét về độ cao,

khoảng cách của các chữ cái; cách đặt dấu thanh và nét nối các chữ cái

- Cho học sinh viết bảng con các

chữ : Khi.

- Giáo viên nhận xét, sửa sai.

 Hướng dẫn học sinh viết vào vở tập

viết.

- Viết chữ K : 1 dòng

- Viết chữKh, Y : 1 dòng

- Viết tên riêng Yết Kiêu : 1

dòng

- Viết câu tục ngữ : 1 lần.

Học sinh khá giỏi :

- Viết tên riêng Yết Kiêu : 2

dòng

- Viết câu tục ngữ : 2 lần.

- Chấm, chữa bài.

 Giáo viên nhận xét bài viết của học

sinh và sửa sai

Yết Kiêu.

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh viết bảng con : Yết Kiêu

- Học sinh đọc câu ứng dụng:

 Câu tục ngữ khuyên con người phải

đoàn kết giúp đỡ nhau trong gian khổ, khó khăn Càng khó khăn thiếu thốn thì càng phải đoàn kết đùm bọc nhau.

- Học sinh viết bảng con chữKhi

- Học sinh viết bài vào vở

3 Củng cố: Giáo viên củng cố lại cách viết chữ hoa K , Y

4 Dặn dò: Về luyện viết thêm.

Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở

Trang 10

Ngày soạn : 17/ 11 / 2009

Ngày dạy: Thứ năm: 19 / 11 / 2009

TUẦN 14

TIẾT TRONG

NGÀY

( Cô Thủy dạy)

Trang 11

TUẦN 14

I – MỤC TIÊU

- Kể được tên một số cơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế của tỉnh (thành phố)

- Kể được tên một số cơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế , … ở địa phương.

- Học sinh biết vẽ và mô tả sơ lược về bức tranh toàn cảnh có các cơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế của tỉnh (thành phố) nơi em đang sống

- Nói về một danh lam , di tích lịch sử hay đặc sản của địa phương.

- Học sinh có ý thức gắn bó, yêu quê hương

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

Các hình trong SGK trang 52, 53, 54, 55; tranh, ảnh sưu tầm về một số cơ quan của

tỉnh

Bút vẽ

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định: Hát + điểm danh

2 Kiểm tra bài cũ

- Gọi học sinh lên trả lời câu hỏi

 Hãy kể tên một số cơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế của tỉnh (thành phố mà

em biết?

 Trụ sở UBND, bệnh viện, bưu điện, đài truyền hình, trường học, sở giáo dục và đào

tạo …

 Các cơ quan này có nhiệm vụ gì?

 Ở mỗi tỉnh (thành phố) đều có các cơ quan : Hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế,… để

điều hành công việc, phục vụ đời sống vật chất, tinh thần, sức khoẻ nhân dân.

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

3 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

* Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh

vẽ tranh

 Mục tiêu : Học sinh biết cách vẽ một

bức tranh có các cơ quan hành chính, văn

hoá, giáo dục, y tế của tỉnh (thành phố)

Bước 1: Quan sát.

- Giáo viên cho học sinh quan sát

tranh ảnh về một số cơ quan hành

- Học sinh quan sát tranh ảnh về một số cơ quan hành chính, văn

Môn: Tự nhiên xã hội

Tiết : 28 Bài : TỈNH (THÀNH PHỐ) NƠI BẠN

ĐANG SỐNG

Trang 12

tỉnh (thành phố)

- Bước 2 : Cho học sinh nêu tên các

cơ quan hành chính, văn hoá, y tế

Bước 3: Giáo viên hướng dẫn học sinh cách

thể hiện những nét chính về các cơ quan

hành chính, văn hoá,… vẽ vào bức tranh

Khuyến khích trí tưởng tượng của học sinh

* Hoạt động 2 : Thực hành vẽ tranh

 Mục tiêu : Học sinh vẽ được bức tranh

toàn cảnh có các cơ quan hành chính, văn

hoá, y tế của tỉnh nơi em đang sinh sống

 Cách tiến hành:

Bước 1: Cho học sinh thực hành vẽ.

- Giáo viên theo dõi giúp đỡ

Bước 2 : Cho học sinh dán tất cả tranh vẽ

lên bảng

- Gọi 1 số học sinh mô tả tranh vẽ

của mình

- Cho cả lớp nhận xét, bình luận về

các bức tranh

- Giáo viên nhận xét, đánh giá, tuyên

dương những học sinh có bài vẽ đẹp

(thành phố)

 Trụ sở UBND, bệnh viện, bưu điện, đài truyền hình, trường học, sở giáo dục và đào tạo …

- Học sinh thực hành vẽ

- Học sinh dán tất cả tranh vẽ lên bảng

 Học sinh trình bày bài vẽ trước lớp

 1 số học sinh lên mô tả về tranh vẽ của mình trước lớp

 Cả lớp nhận xét, bình luận về các bức tranh

4 Củng cố: Mỗi tỉnh (thành phố) đều có các cơ quan, đó là các cơ quan nào? Cơ quan đó

có chức năng gì?

 Học sinh trả lời

 Cho học sinh nêu tên một số cơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế ở huyện, xã ( phường) nơi em đang sống !

 Học sinh trả lời

5 Dặn dò:

Về nhà tiếp tục hoàn thành bài vẽ

Về ôn bài - Làm bài tập – Xem trước bài 29

Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở

Trang 13

-0 -TUẦN 14

I – MỤC TIÊU

Giúp học sinh:

- Biết đặt tính và tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (chia hết và chia có dư)

- Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số và giải bài toán liên quan đến phép chia

- Rèn cho học sinh kỹ năng chia và giải toán

 Học sinh cẩn thận khi làm toán

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.

1 Kiểm tra bài cũ: Giáo viên gọi 1 số học sinh đọc bảng chia 9

- Gọi 2 học sinh lên bảng thực hiện các phép tính sau:

36 3

3 12 06 6 0

84 4

8 21 04

4 0

- Giáo viên nhận xét Ghi điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

 Hướng dẫn học sinh thực hiện

phép chia số có hai chữ số cho

số có một chữ số

 Cô có phép chia 72 : 3 = ?

 Nêu cách đặt tính và thực hiện

phép tính?

 Bạn nào có thể tính được phép

chia này?

- Giáo viên viết bảng

72 3

6 24

12

 Đặt tính theo cột dọc Thực hiện phép tính từ trái sang phải

- Học sinh đứng tại chỗ nêu phép tính

7 chia 3 được 2 - viết 2

2 nhân 3 bằng 6-viết 6; 7 trừ 6 bằng 1

Hạ 2 được 12; 12 chia cho 3 bằng 4 - viết 4

4 nhân 3 bằng 12; 12 trừ 12 bằng 0

Môn: Toán.

Tiết 69 Bài: CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ

CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ.

Ngày đăng: 31/03/2021, 01:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w