Bước 1: Giáo viên chia nhóm, yêu cầu học sinh quan sát các hình ở trang 58,59 SGK vaø thaûo luaän nhoùm theo gợi ý sau: + Hãy kể tên các hoạt động Trồng rừng , chăn nuôi, đánh bắt, n[r]
Trang 1Ngày soạn : 30 / 11/ 2009 Ngày dạy: Thứ tư: 2 / 12 / 2009 TUẦN 15
TIẾT
TRONG
NGÀY
1 Âm nhạc Học hát: Bài Ngày mùa vui (Lời 2)
Giới thiệu vài nhạc cụ dân tộc.
( Cô Thủy dạy)
3 Luyện từ và câu Từ ngữ về các dân tộc
- Luyện tập về so sánh.
Trang 2
TUẦN 15
I – MỤC TIÊU
Biết hát theo giai điệu và đúng lời 2.
Biết hát kết hợpvận động phụ họa.
Nhận biết một vài nhạc cụ dân tộc: đàn bầu, đàn nguyệt, đàn tranh.
Giáo dục học sinh yêu thích dân ca và các loại nhạc cụ dân tộc
II - GIÁO VIÊN CHUẨN BỊ
Băng nhạc, máy nghe, nhạc cụ: thanh phách, trống, mõ
Tranh ảnh một vài nhạc cụ dân tộc
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
1 Ổn định: Hát + điểm danh
2 Kiểm tra bài cũ:
- 1 học sinh hát bài Ngày mùa vui (lời 1) + vỗ tay theo phách
- 1 học sinh hát bài Ngày mùa vui (lời 1) + Vỗ tay theo tiết tấu
- Giáo viên nhận xét – đánh giá
3 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.
Hoạt động 1: Dạy lời 2 bài Ngày mùa vui.
- Yêu cầu ôn lại lời 1
- Lời 2 hát giai điệu tương tự lời 1 bạn nào có thể hát được?
- Giáo viên theo dõi, hướng dẫn sửa sai
- Dạy hát lời 2
- Hát lời 1 và lời 2
Hoạt động 2: Giới thiệu một vài nhạc cụ dân
tộc ( đàn bầu, đàn nguyệt, đàn tranh).
- Giáo viên giới thiệu tên gọi từng nhạc cụ theo tranh ảnh
- Đàn bầu
- Đàn nguyệt (còn gọi là đàn kìm)
- Đàn tranh (còn gọi là thập lục)
- Học sinh hát lời 1 bài Ngày mùa vui
- Học sinh xung phong hát
- Học sinh hát từng câu tiếp nối đến hết
- Học sinh luyện hát theo nhóm
- Học sinh hát lời 1 và lời 2 kết hợp gõ đệm theo phách
- Học sinh hát kết hợp múa đơn giản
- Từng nhóm lên biểu diễn trước lớp
- Học sinh quan sát
4 Củng cố: Học sinh ôn lại bài Ngày mùa vui và vỗ tay theo tiết tấu.
5 Dặn dò: Về ôn bài kết hợp gõ đệm theo nhịp, phách, tiết tấu.
Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở
-0 -Môn: Âm nhạc
Tiết 15 Bài : HỌC HÁT: Bài NGÀY MÙA VUI (Lời 2) GIỚI THIỆU VÀI NHẠC CỤ DÂN TỘC.
Trang 3TUẦN 15
I – MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Mở rộng vốn từ về các dân tộc:
Biết tên một số dân tộc thiểu số ở nước ta ( BT1)
Điền đúng từ ngữ thích hợp vào chỗ trống ( BT2) (gắn bó với đời sống của đồng bào
dân tộc)
Dựa theo tranh gợi ý, viết (hoặc nói ) được câu có hình ảnh so sánh (BT3).
Điền được từ ngữ thích hợp vào câu có hình ảnh so sánh (BT4).
Rèn cho học sinh kỹ năng dùng từ và đặt câu
Học sinh có ý thức học tập tốt
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
Bảng nhóm viết tên một số dân tộc thiểu số ở nước ta phân theo khu vực Bắc, Trung,
Nam Bản đồ Việt Nam để chỉ nơi cư trú của từng dân tộc, kèm theo một số y phục của các dân tộc
4 bảng nhóm để làm bài tập theo nhóm
4 băng giấy viết 4 câu văn bài tập 2
Tranh minh họa bài tập 3 trong SGK
Bảng lớp viết 3 câu văn ở bài tập 4
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
1 học sinh làm bài tập 2
1 học sinh làm bài tập 3 tiết 14
- Giáo viên nhận xét – Ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài.Ghi đề.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hướng dẫn học sinh làm bài
tập
Bài tập 1:
- Yêu cầu học sinh chỉ kể
tên dân tộc thiểu số Dân tộc kinh có số dân rất đông, không phải là dân tộc thiểu số
- Giáo viên phát bảng nhóm
yêu cầu học sinh làm theo nhóm
- Giáo viên nhận xét Dán
giấy viết tên một số dân
Bài tập 1: Học sinh nêu yêu cầu củabài.
Kể tên một số dân tộc thiểu số ở nước ta mà em biết
- Học sinh nhận nhóm - Thảo luận viết nhanh tên các dân tộc thiểu số
- Đại diện nhóm dán bài lên bảng lớp Đọc kết quả Cả lớp và giáo viên nhận xét
- Dân tộc thiểu số ở phía Bắc: Tày, Nùng, Dao,
Hmông, Hoa, Giáy, Tà ôi
- Dân tộc thiểu số ở miền Trung: Vân kiều,
Cơ-ho, Khơ-mú, Ê-đê, Ba na, Gia rai, Xơ đăng, Chăm.
- Các dân tộc thiểu số ở miền Nam: Khơ-me,
Hoa, Xtiêng.
Môn: Luyện từ và câu.
Tiết 15 Bài: TỪ NGỮ VỀ CÁC DÂN TỘC
- LUYỆN TẬP VỀ SO SÁNH.
Trang 4tộc theo khu vực: Chỉ vào bảng đồ nơi cư trú của các dân tộc đó
Bài tập 2:
- Giáo viên dán bảng 4
băng giấy (viết sẵn 4 câu văn) yêu cầu 4 học sinh lên bảng làm bài và đọc kết quả
- Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3:
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh và nói tên từng cặp sự vật được so sánh với nhau trong mỗi tranh
- Yêu cầu học sinh viết câu có hình ảnh so sánh
- Giáo viên nhận xét, khen ngợi những câu có hình ảnh so sánh đẹp
Ví dụ:
- + Mặt trăng tròn xoe như quả bóng
- + Trăng rằm tròn xoe như quả bóng
- + Bé cười tươi như hoa
Bài tập 4:
- Giáo viên nhận xét điền các từ đúng vào chỗ trống trong các câu văn viết trên bảng
Bài tập 2: Học sinh đọc đề bài, nêu yêu cầu của bài.
- Học sinh làm bài vào vở
- Lớp nhận xét
Lời giải:
a) Đồng bào miền núi thường trồng lúa trên những thửa ruộng bậc thang.
b) Những ngày lễ hội, đồng bào các dân tộc Tây Nguyên thường tập trung bên nhà ông để múa hát c) Để tránh thú dữ, nhiều dân tộc miền núi có thói quen ở nhà sàn.
d) Truyện Hũ bạc của người cha là truyện cổ của dân tộc Chăm.
Bài tập 3: Học sinh đọc yêu cầu của bài.
Quan sát từng cặp tranh vẽ
Tranh 1: Trăng được so sánh với quả bóng tròn.
Tranh 2: Nụ cười của bé được so sánh với bông hoa Tranh 3: Ngọn đèn được so sánh với ngôi sao.
Tranh 4: hình dáng của nước ta được so sánh với chữ S.
- Học sinh làm bài cá nhân, viết câu có hình ảnh so sánh hợp thành tranh
- Đọc câu văn đã viết
- Lớp nhận xét, lựa chọn câu có hình ảnh so sánh đẹp
- Ví dụ: - Mặt trăng tròn như quả bóng.
- Mặt bé tươi như hoa.
- Đèn điện sáng như sao trên trời.
- Đất nước ta cong cong hình chữ S.
Bài tập 4:
- Học sinh đọc nội dung bài, làm bài vào vở
- Học sinh đọc bài làm, lớp nhận xét
- Học sinh nhìn bảng đọc lại kết quả
a) Công cha nghĩa mẹ được so sánh như núi Thái Sơn, như nước trong nguồn chảy ra.
b) Trời mưa, đường đất sét trơn như bôi mỡ c) Ở thành phố có nhiều toà nhà cao như trái núi.
3 Củng cố: Đọc lại câu văn có hình ảnh so sánh ở bài tập 3 và bài tập 4.
4 Dặn dò: Về học thuộc và ghi nhớ các hình ảnh so sánh đẹp ở bài tập 3 và bài tập 4.
Nhận xét tiết học: Tuyên dương – nhắc nhở
Trang 5-0 -TUẦN 15
I – MỤC TIÊU
Giúp học sinh: Biết cách sử dụng bảng nhân.
Học sinh vận dụng bảng nhân để giải nhanh các bài toán
Học sinh học thuộc bảng nhân
Giáo dục học sinh làm bài cẩn thận, chính xác, trình bày bài sạch đẹp
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ viết bảng nhân như SGK
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 học sinh lên bảng làm, lớp làm bảng con.
480 4
4 120 08 8 00 0 0
725 6
6 120 12
12 05
0 5
- Giáo viên kiểm tra vở bài tập của học sinh, gọi 1 số học sinh nêu lại cách chia số có ba chữ số cho số có một chữ số
- Giáo viên nhận xét – Ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.
Giới thiệu bảng nhân
- Giáo viên treo bảng phụ có ghi bảng nhân như SGK
- Giáo viên giới thiệu : Hàng đầu tiên gồm 10 số từ 1 đến 10 là các thừa số
Cột đầu tiên gồm 10 số từ 1
đến 10 là các thừa số
Ngoài hàng đầu tiên và cột
đầu tiên, mỗi số trong 1 ô là tích của 2 số mà một số ở hàng và một số ở cột tương ứng
Mỗi hàng ghi lại một bảng
nhân, đó là những bảng nhân
- Học sinh lắng nghe
Hàng 2 là bảng nhân 1 hàng 3 là bảng nhân
Môn: Toán
Tiết 73 Bài: GIỚI THIỆU BẢNG NHÂN.
Trang 6 Cách sử dụng bảng nhân.
Cô có ví dụ: 4 x 3 = ?
Ta làm như thế nào?
3
4 12
Thực hành.
Bài tập 1:
Muốn điền số đúng ta cần
làm gì?
Bài tập 2:
Nêu cách tìm thừa số chưa
biết?
- Yêu cầu học sinh lên bảng
làm bài
- Lớp làm vào vở, nhận xét
Bài 3:
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Bài toán thuộc dạng toán
nào?
- Nêu các bước giải
2 hàng 11 là bảng nhân 10
Tìm số 4 ở cột đầu tiên, đặt thước dọc theo hai mũi tên gặp nhau ở ô có số 12 số 12 là tích của 4 và 3
Vậy 4 x 3 = 12
Bài tập 1: Học sinh đọc đề bài - Nêu yêu cầu của đề bài
7 4 9
6 42 7 28 8 72
- Dựa vào bảng nhân
Bài tập 2: Số.
- Tìm tích của 2 số; tìm một thừa số chưa biết
Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết
Bài 3: Học sinh đọc đề bài - nêu dữ kiện bài toán.
- Toán giải bằng hai phép tính
- Bước 1 : Tìm số huy chương bạc
- Bước 2 : Tìm tổng số huy chương
Tóm tắt.
8 huy chương Huy chương vàng
Huy chương bạc: ? huy chương
Giải:
Số huy chương bạc là:
8 x 3 = 24 (huy chương) Tổng số huy chương là:
8 + 24 = 32 (huy chương)
Đáp số: 32 huy chương.
3 Củng cố: - Gọi 1 số học sinh đọc 1 một vài bảng nhân.
4 Dặn dò: Về nhà làm bài trong vở bài tập.
Nhận xét tiết học: Tuyên dương – nhắc nhở
Trang 7
-0 -TUẦN 15
I – MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.
Củng cố cách viết chữ viết hoa L thông qua bài tập ứng dụng
Viết đúng chữ hoa L (2 dòng ), Kh, Y( 1 dòng) , viết đúng tên riêng Lê Lợi
( 1 dòng) và câu ứng dụng Lời nói chẳng mất tiền mua / Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau ( 1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ.
Ở tất cả các bài tập viết học sinh khá, giỏi viết đúng và đủ các dòng (tập viết trên lớp) trong trang vở tập viết 3
Học sinh viết đúng quy trình, đẹp, đều nét, nối nét đúng quy định và viết đúng độ cao
Học sinh có ý thức rèn chữ viết và giữ vở sạch đẹp
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
Mẫu chữ viết hoa
Các tên riêng: Lê Lợi và câu tục ngữ Lời nói chẳng mất tiền mua / Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau viết trên dòng kẻ ô li
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
Giáo viên kiểm tra bài viết tổ 1
1 học sinh nhắc lại từ và câu ứng dụng bài trước: Yết Kiêu, Khi đói cùng chung một dạ/ Khi rét cùng chung một lòng.
2 học sinh lên viết bảng lớp, lớp viết bảng con: Yết Kiêu / Khi
Giáo viên nhận xét – Ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hướng dẫn học sinh viết trên
bảng con
- Luyện viết chữ hoa
- Tìm các chữ hoa có trong
bài ?
Giáo viên viết mẫu kết hợp
nhắc lại cách viết
- Luyện viết từ ứng dụng, tên
- Các chữ hoa có trong bài làL
- Học sinh viết trên bảng con
Môn: Tập viết
Tiết 15 Bài: ÔN CHỮ HOA L
Trang 8 Giới thiệu ông Lê Lợi.
Giảng: L ê L ợi ( 1385 –
1433) là vị anh hùng dân tộc có
công lớn đánh đuổi giặc Minh,
giành độc lập cho dân tộc, lập ra
triều đình nhà Lê Hiện nay có
nhiều đường phố ở các thành phố,
thị xã mang tên Lê Lợi (Lê Thái
Tổ).
- Luyện viết câu ứng dụng
- Em hiểu gì về câu tục ngữ?
Hướng dẫn học sinh viết bài
vào vở
- Viết chữ L : 2 dòng
- Viết tên riêng Lê Lợi :
1 dòng.
- Viết câu tục ngư õ: 1 lần.
- Học sinh khá giỏi
- Viết tên riêng Lê Lợi :
2 dòng.
- Viết câu tục ngư õ: 2 lần.
Chấm, chữa bài
- Giáo viên thu và chấm một số
bài
- Giáo viên nhận xét bài viết của
học sinh và sửa sai
- Học sinh đọc từ ứng dụng:Lê Lợi.
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh viết bảng con. Lê Lợi.
- Học sinh đọc câu ứng dụng
- Nói năng với mọi người phải biết lựa chọn lời
nói, làm cho người nói chuyện với mình cảm thấy dễ chịu, hài lòng.
- Học sinh viết bảng con các chữ: Lời nói, Lựa lời
- Học sinh viết bài vào vở
3 Củng cố: - Giáo viên củng cố lại cách viết chữ hoaL.
4 Dặn dò: Về luyện viết bài ở nhà.
Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở
Trang 9
Ngày soạn : 1 / 12/ 2009 Ngày dạy: Thứ năm: 3 / 12 / 2009 TUẦN 15
TIẾT
TRONG
NGÀY
3 Mĩ thuật Tập nặn tạo dáng : Nặn con vật
4 Chính tả (Nghe-viết): Nhà rông ở Tây Nguyên.
5 Thể dục Bài thể dục phát triển chung
( Cô Thủy dạy)
Trang 10
TUẦN 15
I – MỤC TIÊU
Sau bài học, học sinh biết:
- Kể tên một số hoạt động nông nghiệp của tỉnh (thành phố) nơi các em đang sống.
- Nêu ích lợi của hoạt động nông nghiệp.
- Giáo dục học sinh yêu quý những người lao động
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Các hình trang 58,59 SGK
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định: Hát + điểm danh.
2 Kiểm tra bài cũ: Nêu những hoạt động diễn ra ở nhà bưu điện tỉnh ? - Bưu điện tỉnh giúp
chúng ta chuyển phát tin tức, thư tín, bưu phẩm giữa các địa phương trong nước và giữa trong nước với nước ngoài
- Nêu nhiệm vụ và ích lợi của hoạt động phát thanh, truyền hình ? - Đài truyền hình, đài phát thanh là những cơ sở thông tin liên lạc phát tin tức trong nước và ngoài nước
- Đài truyền hình, phát thanh giúp chúng ta biết được những thông tin về văn hóa, giáo dục, kinh tế
- Giáo viên nhận xét – đánh giá
3 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.
Mục tiêu: Kể được tên một số hoạt động nông nghiệp
-Nêu được lợi ích của hoạt động nông nghịêp
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Bước 1: Giáo viên chia nhóm, yêu
cầu học sinh quan sát các hình ở
trang 58,59 SGK và thảo luận nhóm
theo gợi ý sau:
+ Hãy kể tên các hoạt động
được giới thiệu trong hình
+ Các hoạt động đó mang lại lợi
ích gì?
Bước 2:
- Giáo viên nhận xét giới thiệu
thêm một số hoạt động khác ở
các vùng miền khác nhau: trồng
ngô, khoai, sắn, chè, cà phê
- Chăn nuôi trâu, bò, dê
- Hoạt động nông nghiệp bao gồm
- Học sinh nhận nhóm và thảo luận nhóm
Trồng rừng , chăn nuôi, đánh bắt, nuôi trồng thuỷ sản , trồng lúa
Các hoạt động đó mang lại lợi ích là :
Trồng rừng: cung cấp gỗ
Chăn nuôi, đánh bắt, nuôi trồng thuỷ sản: cung cấp thực phẩm
Trồng lúa: Cung cấp lương thực
- Các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
- Nhóm khác nhận xét bổ sung
Môn: Tự nhiên và xã hội
Tiết 30 Bài: HOẠT ĐỘNG NÔNG NGHIỆP
Trang 11Kết luận : Các hoạt động trồng trọt,
chăn nuôi, đánh bắt và nuôi trồng
thủy sản, trồng rừng,… được gọi là
hoạt động nông nghiệp.
và nuôi trồng thuỷ sản, trồng rừng là hoạt động nông nghiệp
Hoạt động 2: Thảo luận theo cặp.
Mục tiêu: Biết một số hoạt động nông nghiệp ở tỉnh nơi các em đang sống
Bước 1: Yêu cầu học sinh thảo luận
theo cặp
Bước 2: Một số cặp trình bày.
Giáo viên nhận xét
- Từng cặp học sinh kể cho nhau nghe về hoạt động nông nghiệp nơi các em đang sống
- Đại diện các cặp trình bày trước lớp
- Lớp nhận xét bổ sung
4 Củng cố: Kể tên một số hoạt động nông nghiệp mà em thích? – Học sinh kể.
5 Dặn dò: Về xem lại bài - làm bài tập.
Nhận xét tiết học:Tuyên dương- nhắc nhở
Trang 12
TUẦN 15
I – MỤC TIÊU
Giúp học sinh: - Biết cách sử dụng bảng chia, củng cố về tìm số bị chia, số chia, giải
toán và xếp hình
Học sinh vận dụng bảng chia để giải nhanh các bài toán
Học sinh học thuộc bảng chia
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ ghi bài tập 2, phiếu bài tập ghi bài tập 2, 8 hình tam giác vuông, bảng chia
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: - Gọi 1 số học sinh lên đọc bảng nhân
- Giáo viên kiểm tra vở bài tập của học sinh
- Giáo viên nhận xét - Ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.
Hoạt động của
thầy
Hoạt động của trò
*Giới thiệu cấu tạo bảng
chia
- Giáo viên treo bảng phụ
có ghi bảng chia như SGK
- Giáo viên giới thiệu :
Hàng đầu tiên là thương
của 2 số
Cột đầu tiên là số chia
Ngoài hàng đầu tiên và cột
đầu tiên, mỗi số trong 1 ô
là số bị chia
*Cách sử dụng bảng chia
Giáo viên nêu ví dụ: 12 : 4
= ?
Tìm số 4 ở cột đầu tiên Từ
số 4 theo chiều mũi tên
đến số 12; từ số 12 theo
chiều mũi tên gặp số 3 ở
hàng đầu tiên Số 3 là
thương của 12 và 4
Vậy 12 : 4 = 3
*Thực hành
- Học sinh quan sát
- Học sinh theo dõi
3
4 12
Bài 1: Dùng bảng chia để tìm số thích hợp ở ô trống theo mẫu
6 30 6 12 7 28 8 72
Môn: Toán
Tiết 74 Bài: GIỚI THIỆU BẢNG CHIA.