HAI ANH EM I.MUÏC TIEÂU : -Đọc đúng, rõ ràng toàn bài ; biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, bước đầu biết đọc rõ lời diễn tả ý nghĩa của nhân vật trong bài.. -Hiểu ND : Sự quan tâm, lo lắng cho[r]
Trang 1Giáo viên : Trần Thị Mỹ Hạnh Lớp : Hai
BÔNG HOA NIỀM VUI
I.MỤC TIÊU :
-Đọc đúng, rõ ràng toàn bài ; đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Hiểu nghĩa các từ mới : lộng lẫy, chần chừ, nhân hậu, hiếu thảo, đẹp mê hồn
-Cảm nhận được tấm lòng hiếu thảo với cha mẹ của bạn HS trong câu chuyện (trả lời được các CH trong SGK )
-Giáo dục học sinh có tấm lòng hiếu thảo, yêu thương cha mẹ
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
-Tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1’
4’
1’
33’
1.Ổn định :
2.Bài cũ : Mẹ
-GV nhận xét, ghi điểm
3.Bài mới :
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài :
Hoạt động 2 : Luyện đọc :
MT : Giúp HS đọc trơn toàn bài, đọc
đúng từ khó hiểu nghĩa từ
-GV đọc mẫu
-Rèn đọc các từ khó : lộng lẫy, chần
chừ, dạy dỗ, …
-Nhận xét
*Chia đoạn.
Đoạn 1:
-Hướng dẫn ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm
dấu phẩy
-GV nhận xét
-2 HS đọc bài + trả lời câu hỏi
-Dò theo
-Đọc nối tiếp câu lần 1
-HS đọc cá nhân, đồng thanh
-Đọc nối tiếp câu lần 2
-4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
-1 HS đọc đoạn 1
-1 HS đọc đoạn 1, nhận xét
-Giải nghĩa từ : lộng lẫy, chần chừ, dịu cơn đau
Trang 2Đoạn 2 :
-Hướng dẫn ngắt nghỉ hơi , nhấn giọng
+Những bông hoa màu xanh / lộng lẫy
dưới ánh mặt trời buổi sáng //
-GV nhận xét
Đoạn 3 :
-Hướng dẫn ngắt nghỉ hơi, nhấn giọng
+Em hãy hái thêm hai bÔng nữa, / Chi ạ
! // Một bông cho em vì trái tim nhân
hậu của em //Một bÔng cho mẹ, / vì cả
bố và mẹ / đã dạy dỗ em thành một cô
bé hiếu thảo //
-GV nhận xét
Đoạn 4 :
-Hướng dẫn ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm,
dấu phẩy
-GV nhận xét
-Chia nhóm 2 HS
-GV nhận xét
-Kiểm tra đọc
Hoạt động 3 : Củng cố dặn dò :
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị : Tiết 2
-1 HS đọc đoạn 2
-HS nêu cách đọc, nhận xét
-1 HS đọc đoạn 2, nhận xét
-1 HS đọc đoạn 3
-HS nêu cách đọc, nhận xét
-1 HS đọc đoạn 3, nhận xét
-Giải nghĩa từ : nhân hậu, hiếu thảo
-1 HS đọc đoạn 4
-1 HS đọc đoạn 4, nhận xét
-Giải nghĩa từ : cúc đại đóa, đẹp mê hồn
-Đọc nối tiếp đoạn lần 2
-Đọc trong nhóm
-2 nhóm đọc
-1 HS đọc cả bài
TIẾT 2 :
25’ Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu
bài
MT : Giúp HS nắm nội dung bài.
-Gọi HS đọc đoạn 1
+ Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào vườn
hoa để làm gì ?
+ Chi tìm bông hoa Niềm Vui để làm gì ?
-1 HS đọc đoạn 1
+ Tìm bông hoa cúc màu xanh, được cả lớp gọi là bông hoa Niềm Vui
+Chi muốn tìm bông hoa Niềm Vui để đem vào bệnh viện cho
Trang 3Giáo viên : Trần Thị Mỹ Hạnh Lớp : Hai
14’
1’
là bông hoa Niềm Vui ?
-Gọi HS đọc đoạn 2
+Vì sao Chi không dám tự ý hái bông
hoa niềm vui ?
-Chuyển ý : Chi muốn tặng bố bông hoa Niềm Vui để bố mau khỏi bệnh Nhưng hoa trong vườn trường là của chung, Chi không dám ngắt Để biết Chi sẽ làm gì, chúng ta cùng tìm hiểu tiếp đoạn 3 +Khi nhìn thấy cô giáo Chi đã nói gì ? +Khi biết lí do vì sao Chi cần bông hoa, cô giáo nói thế nào ? +Câu nói cho thấy thái độ của cô giáo thế nào ? + Bố của Chi đã làm gì khi khỏi bệnh? +Theo em Chi có những đức tính gì đáng quí ? +Câu chuyện này nói lên điều gì ? -GV nhận xét chốt ý : Cha mẹ ghi bảng nội dung Hoạt động 2 : Luyện đọc lại MT : Giúp HS đọc truyện theo vai. -Chia lớp làm 2 nhóm -Nhận xét, tuyên dương Hoạt động 3 : Củng cố - dặn dò : -Nhận xét tiết học -Chuẩn bị bài sau +Màu xanh là màu của hi vọng vào những điều tốt lành -Cả lớp đọc thầm đoạn 2 +Theo nội qui của trường, không ai được ngắt hoa trong vườn -1 HS đọc đoạn 3 + Xin cô cho em … Bố em đang ốm nặng + Em hãy hái … cô bé hiếu thảo + Trìu mến, cảm động + Đến trường cám ơn cô giáo và tặng nhà trường khóm hoa cúc màu tím + Thương bố, tôn trọng nội qui, thật thà +Tấm lòng hiếu thảo với cha mẹ của bạn HS trong câu chuyện -1 HS đọc lại -Mỗi nhóm 3 HS thi đọc phân vai, nhận xét RÚT KINH NGHIỆM
Trang 4
QUÀ CỦA BỐ
I.MỤC TIÊU :
-Đọc đúng, rõ ràng toàn bài ; biết ngắt, nghỉ hơi đúng ở những câu văn có nhiều dấu câu
-Nắm được nghĩa các từ mới : thúng câu, cà cuống, niềng niễng, cá sộp, xập xành, muỗm, mốc thếch
-Hiểu ND : Tình cảm yêu thương của người bố qua những món quà đơn sơ dành cho con ( trả lời được các CH trong SGK )
- Giáo dục HS biết kính yêu cha mẹ
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
-Tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1’
4’
1’
15’
1.Ổn định :
2.Bài cũ :
-Nhận xét – Ghi điểm
*Nhận xét chung
3.Bài mới :
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài :
Hoạt động 2 : Luyện đọc :
MT : Giúp HS đọc trơn toàn bài, đọc
đúng từ khó hiểu nghĩa từ
-GV đọc mẫu :
-Rèn đọc các từ khó : niềng niễng, xập
xành, ngó ngoáy, quẫy tóe nước, con
muỗm, mốc thếch, cánh xoăn,…
-Nhận xét
*Chia đoạn :
Đoạn 1 :
-Hướng dẫn ngắt nghỉ hơi , nhấn giọng
+Mở thúng câu ra / là cả một thế giới
dưới nước : // cà cuống, / niềng niễng
-2 HS đọc bài + trả lời câu hỏi
-Dò theo -Đọc nối tiếp câu lần 1 -HS đọc cá nhân, đồng thanh
-Đọc nối tiếp câu lần 2
-2 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
-1 HS đọc đoạn 1
Trang 5đực, / niềng niễng cái / bò nhộn nhạo.//
-GV chốt ý đúng
-GV nhận xét
Đoạn 2.
-Hướng dẫn ngắt nghỉ hơi, nhấn giọng
+Mở hòm dụng cụ ra / là cả một thế giới mặt đất : // con xập xành, / con muỗm to xù, / mốc thếch, / ngó ngoáy.//
+Hấp dẫn nhất là những con dế/ lạo xạo
trong cái vỏ bao diêm // toàn dế đực,/
cánh xoăn, / gáy vang nhà và chọi nhau
phải biết //
-GV nhận xét
-Chia nhóm 2 HS -GV nhận xét
Hoạt động 3 : Hướng dẫn tìm hiểu bài.
MT : Giúp HS nắm nội dung bài.
-Gọi HS đọc đoạn 1
+ Quà của bố đi câu về có những gì ? +Vì sao có thể gọi đó là “Một thế giới dưới nước ?”
-Gọi HS đọc đoạn 2
+ Bố đi cắt tóc về có quà gì ? +Vì sao có thể gọi đó là “một thế giới mặt đất” ?
+Những từ nào, câu nào cho thấy các con rất thích những món quà của bố ?
+Vì sao quà của bố giản dị đơn sơ mà các con lại cảm thấy giàu quá ?
(có đầy đủ các sự vật của môi trường thiên nhiên và tình yêu thương của bố dành cho các con)
-1 HS đọc đoạn 1, nhận xét
-Giải nghĩa từ : thúng câu, cà cuống, niềng niễng, nhộn nhạo, thơm lừng
-1 HS đọc đoạn 2
-HS nêu cách đọc, nhận xét -1HS đọc đoạn 2, nhận xét -Giải nghĩa từ : cá sộp, xập xành, muỗm mốc thếch, mắt thao láo -Đọc nối tiếp đoạn lần 2
-Đọc trong nhóm
-Đọc thể hiện trước lớp - nhận xét -1 HS đọc cả bài
-1 HS đọc đoạn 1
+Cà cuống, niềng niễng, hoa sen đỏ, nhị sen vàng, cá sộp, cá chuối +Vì đó là những con vật sống dưới nước
-Cả lớp đọc thầm đoạn 2 + Con xập xành, con muỗm, con dế
+Vì quà gồm nhiều con vật sống trên mặt đất
+Hấp dẫn nhất là … Quà của bố làm anh em tôi giàu quá
+Vì bố mang về những con vật mà trẻ em rất thích / Vì đó là những món quà chứa đựng tình cảm yêu thương của bố…
+Tình cảm yêu thương của người
Trang 61’
+Bài văn này nói lên điều gì ?
-GV nhận xét chốt ý ghi bảng nội dung
-Giáo dục hs kính yêu cha mẹ
Hoạt động 4 : Luyện đọc lại
MT : Giúp HS đọc truyện theo vai.
-Chia lớp làm 2 nhóm
-Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 5 : Củng cố - dặn dò :
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài sau
bố qua những món quà đơn sơ dành cho các con
-1 HS đọc lại
-Thi đọc cả bài, nhận xét
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 7
Ngày soạn : Tuần : 14
CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
I.MỤC TIÊU :
-Đọc đúng, rõ ràng toàn bài ; biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ ; biết đọc rõ lời nhân vật trong bài
-Hiểu nghĩa các từ mới và từ quan trọng : chia lẻ, hợp lại, đoàn kết, đùm bọc
-Hiểu ND : Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh Anh chị em phải đoàn kết , thương yêu nhau ( trả lời được các CH 1,2,3,4,5 )
- Giáo dục HS biết anh em phải đoàn kết thương yêu nhau
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
-Tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1’
4’
1’
33’
1.Ổn định : 2.Bài cũ : Quà của bố.
-Nhận xét – Ghi điểm
*Nhận xét chung
3.Bài mới :
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài :
Hoạt động 2 : Luyện đọc :
MT : Giúp HS đọc trơn toàn bài, đọc
đúng từ khó hiểu nghĩa từ
-GV đọc mẫu
-Rèn đọc các từ khó : buồn phiền, va chạm, đoàn kết…
-Nhận xét
*Chia đoạn : Đoạn 1 :
-Hướng dẫn ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy
-GV nhận xét
-2 HS đọc bài + trả lời câu hỏi
-Dò theo
-Đọc nối tiếp câu lần 1
-HS đọc cá nhân, đồng thanh
-Đọc nối tiếp câu lần 2
-3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 -1 HS đọc đoạn 1
-1 HS đọc đoạn 1, nhận xét
Trang 8Đoạn 2 :
-Hướng dẫn ngắt nghỉ hơi , nhấn giọng
+ Một hôm, / ông đặt một bó đũa và một
túi tiền trên bàn, / rồi gọi các con, / cả
trai, / gái, /dâu, / rể lại và bảo ://
+Ai bẻ gãy được bó đũa này/ thì cha
thưởng cho túi tiền.//
+Người cha bèn cởi bó đũa ra,/ rồi thong
thả/ bẻ gãy từng chiếc/ một cách dễ
dàng.//
-GV chốt ý đúng
-GV nhận xét
Đoạn 3 :
-Hướng dẫn ngắt nghỉ hơi, nhấn giọng
+ Như thế là / các con đều thấy rằng / chia
lẻ ra thì yếu , / hợp lại thì mạnh.//
-GV nhận xét
*Chia nhóm 2 HS :
-GV nhận xét
Hoạt động 3 : Củng cố dặn dò.
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị : Tiết 2
-Giải nghĩa từ : va chạm
-1 HS đọc đoạn 2
-HS nêu cách đọc, nhận xét
-1HS đọc đoạn 2, nhận xét
-Giải nghĩa từ : dâu, rễ
-1 HS đọc đoạn 3
-HS nêu cách đọc, nhận xét
-2 HS đọc đoạn 3, nhận xét -Giải nghĩa từ : đùm bọc, đoàn kết
-Đọc nối tiếp đoạn lần 2
-Đọc trong nhóm
-2 nhóm đọc
-1 HS đọc cả bài
TIẾT 2 :
TG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
25’ Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu
bài.
MT : Giúp HS nắm nội dung bài.
-Gọi HS đọc đoạn 1
+Câu chuyện này có những nhân vật
nào?
+Tình cảm của các người con như thế
nào?
-Gọi HS đọc đoạn 2
+Thấy các con không thương yêu nhau
-1 HS đọc đoạn 1
+ông cụ và bốn người con
+Không thương yêu nhau
-Cả lớp đọc thầm đoạn 2
+Ông rất buồn phiền, bèn tìm cách
Trang 91’
ông cụ làm gì ?
+Tại sao 4 người con không ai bẻ gãy được bó đũa?
+Người cha đã bẻ gãy bó đũa bằng cách nào?
-Gọi 1 HS đọc đoạn 3 +Một chiếc đũa được ngầm so sánh với gì?
+Cả bó đũa được ngầm so sánh với gì ?
+ Người cha muốn khuyên các con điều gì?
-GV : Người cha đã dùng câu chuyện rất dễ hiểu về bó đũa để khuyên bảo các con, giúp các con thấm thía tác hại của sự chia rẽ, sức mạnh của sự đòan kết
-Vậy câu chuyện này nói lên điều gì ?
-GV nhận xét chốt ý ghi bảng nội dung
Hoạt động 2 : Luyện đọc lại.
MT : Giúp HS đọc truyện theo vai.
-Chia lớp làm 2 nhóm
-Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 3 : Củng cố - dặn dò :
-Em hãy đặt một tên khác thể hiện nội dung câu chuyện
-Giáo dục HS tình cảm đẹp đẽ giữa anh
em trong gia đình
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài : Nhắn tin
dạy bảo các con bằng cách đặt một bó đũa và một túi tiền trên bàn gọi các con lại và nói sẽ thưởng cho túi tiền cho ai bẻ được bó đũa
+ Vì họ đã cầm cả bó đũa mà bẻ
+Ông cụ tháo bó đũa ra và bẻ gãy từng chiếc một cách dễ dàng -1 HS đọc đoạn 3
+Một chiếc đũa so sánh với từng người con
+Cả bó đũa được so sánh với 4 người con
+ Anh em trong nhà phải biết yêu thương đùm bọc đoàn kết với nhau Đoàn kết mới tạo nên sức mạnh Chia rẽ thì sẽ yếu
+ Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh, anh chị em phải đoàn kết thương yêu nhau
-1 HS đọc lại nội dung
-Mỗi nhóm 6 HS thi đọc phân vai, nhận xét
-Đoàn kết là sức mạnh / Sức mạnh đòan kết / Đoàn kết thì sống chia rẽ thì chết / Anh em phải thương yêu nhau …
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 10
NHẮN TIN
I.MỤC TIÊU :
- Đọc rành mạch hai mẫu tin nhắn ; biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
-Nắm được cách viết tin nhắn ( ngắn gọn đủ ý )( trả lời được các CH trong SGK )
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
-Một số mẩu giấy nhỏ đủ cho cả lớp tập viết nhắn tin
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
4’
1’
15’
2.Bài cũ : Câu chuyện bó đũa
-GV nhận xét , ghi điểm
3.Bài mới :
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài :
Hoạt động 2 : Luyện đọc :
MT : Giúp HS đọc trơn toàn bài, đọc
đúng từ khó hiểu nghĩa từ
-GV đọc mẫu
-Rèn đọc các từ khó : nhắn tin, lồng
bàn, que chuyền, quyển …
-Nhận xét
*Chia đoạn.
Đoạn 1 : Mẩu nhắn tin 1.
-Hướng dẫn ngắt nghỉ hơi, nhấn giọng
+Em nhớ quét nhà,/ học thuộc lòng hai
khổ thơ / và làm ba bài tập toán / chị
đã đánh dấu.//
-GV chốt ý đúng
-GV nhận xét
Đoạn 2 : Mẩu nhắn tin 2.
-Hướng dẫn ngắt nghỉ hơi, nhấn giọng
-2 HS đọc bài + trả lời câu hỏi
-Dò theo
-Đọc nối tiếp câu lần 1
-HS đọc cá nhân, đồng thanh
-Đọc nối tiếp câu lần 2
-2 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
-1 HS đọc đoạn 1
-HS nêu cách đọc, nhận xét
-1HS đọc đoạn 1, nhận xét
-1 HS đọc đoạn 2
Trang 119’
+ Mai đi học/ bạn nhớ mang quyển bài hát cho tớ mượn nhé.//
-GV nhận xét
-GV nhận xét
*Luyện đọc nhóm.
-GV nhận xét
Hoạt động 3 : Hướng dẫn tìm hiểu bài.
MT : Giúp HS nắm nội dung bài.
-Gọi HS đọc
+ Những ai nhắn tin cho Linh ? Nhắn tin bằng cách nào ?
+Vì sao chị Nga và Hà nhắn tin cho Linh bằng cách ấy?
-GV : Vì chị Nga và Hà không gặp trực tiếp Linh lại không nhờ được ai nhắn tin cho Linh nên phải viết tin nhắn để lại cho Linh
+Yêu cầu đọc lại mẩu tin thứ nhất
+Chị Nga nhắn tin Linh những gì ?
+Hà nhắn tin Linh những gì?
+Yêu cầu HS đọc bài tập 5
+Bài tập yêu cầu các em làm gì?
+Vì sao em phải viết tin nhắn
+Nội dung tin nhắn là gì?
+Yêu cầu HS thực hành viết tin nhắn sau đó gọi một số em đọc Nhận xét,
-HS nêu cách đọc, nhận xét
-2 HS đọc đoạn 2, nhận xét
-Đọc nối tiếp đoạn lần 2
-Đọc trong nhóm
-2 nhóm đọc
-1 HS đọc cả bài
+Chị Nga và bạn Hà nhắn tin cho Linh Nhắn bằng cách viết lời nhắn vào một tờ giấy
- Vì lúc chị Nga đi Linh chưa ngủ dậy Còn lúc Hà đến nhà Linh thì Linh không có nhà
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
+Chị nhắn Linh quà sáng chị để trong lồng bàn và dặn Linh các công việc cần làm
- Hà đến chơi nhưng Linh không có nhà, Hà mang cho Linh bộ que chuyền và dặn Linh mang cho mượn quyển bài hát
- Đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- Viết tin nhắn
- Vì bố mẹ đi làm, chị đi chợ chưa về Em sắp đi học
- Nội dung tin nhắn la ø: Em cho cô Phúc mượn xe đạp
- Viết tin nhắn
- Đọc tin nhắn, nhận xét
Trang 121’ khen ngợi các em viết ngắn gọn, đủ ý. Hoạt động 3 : Củng cố - dặn dò:
-Bài học hôm nay giúp em hiểu điều gì
về cách viết nhắn tin ?
-GV nhận xét
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài sau
-Khi muốn nói với ai điều gì mà không gặp được người đó, ta có thể viết những điều cần nhắn vào giấy, để lại Lời nhắn cần viết ngắn gọn mà đủ ý
-Nhận xét, bổ sung
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 13
Ngày soạn : Tuần : 15
HAI ANH EM
I.MỤC TIÊU :
-Đọc đúng, rõ ràng toàn bài ; biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, bước đầu biết đọc rõ lời diễn tả ý nghĩa của nhân vật trong bài
-Hiểu ND : Sự quan tâm, lo lắng cho nhau, nhường nhịn nhau của hai anh em ( trả lời được các CH trong SGK )
-Giáo dục học sinh tình cảm anh em như chân với tay
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
-Tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1’
4’
1’
33’
1.Ổn định : 2.Bài cũ : Nhắn tin.
-Nhận xét – Ghi điểm
*Nhận xét chung
3.Bài mới :
Hoạt động : Giới thiệu bài :
Hoạt động 2 : Luyện đọc :
MT : Giúp HS đọc trơn toàn bài, đọc
đúng từ khó hiểu nghĩa từ
-GV đọc mẫu
-Rèn đọc các từ khó : vất vả, ngạc nhiên, rình xem …
-Nhận xét
*Chia đoạn.
Đoạn 1 :
-Hướng dẫn ngắt nghỉ hơi, nhấn giọng +Ngày mùa đến, / họ gặt rồi bó lúa / chất thành hai đống bằng nhau, / để cả ở
-2 HS đọc bài + trả lời câu hỏi
-Dò theo
-Đọc nối tiếp câu lần 1
-HS đọc cá nhân, đồng thanh
-Đọc nối tiếp câu lần 2
-4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
-1 HS đọc đoạn 1