* Hoạt động 2: HD tìm hiểu bài Mục tiêu - HS trả lời được câu hỏi - Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài thơ Cách tiến hành - GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp.. Vậy cảnh rừng Việt B[r]
Trang 1Giáo án tuần 14 Soạn giảng : Hồ Thị Hải
Chủ đề :
LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 3
Tuần : 14 “Không Thầy đố mày làm nên”
(Từ ngày : 15-11-2010 đến 19-11-2010)
THỨ
NGÀY
TIẾT PPCT
1 Chào cờ Chào cờ đầu tuần
3 Thể dục Bài thể dục phát triển chung.
4 &5 TĐ-KT Người liên lạc nhỏ.
1 Đạo đức Quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng
2 Tập viết Ôn chữ hoa K.
4 Chính tả Nghe viết : Người liên lạc nhỏ
1 Tập đọc Nhớ Việt Bắc.
3 Aâm nhạc Ôn bài hát : “Ngày mùa vui” Lời 1.
4 TN_XH Tỉnh thành phố, nơi bạn đang sống.
5 Thể dục Hoàn thiện bài thể dục phát triển chung
1 Thủ công Gấp cắt dán chữ H, U.
2 LT và câu Ôn về từ chỉ đặc điểm Ôn tập câu Ai thế nào?
3 Toán Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số.
4 Chính tả Nghe viết : Nhớ Việt Bắc.
1 Mĩ thuật Vẽ theo mẫu, vẽ con vật nuôi quen thuộc.
2 Tập làm văn Tôi cũng như Bác, giới thiệu hoạt động.
3 Toán Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (TT)
4 TN –XH Tỉnh thành phố, nơi bạn đang sống (T2).
5 HĐ – TT -Nhận xét ,đánh giá tình hình học tập trong tuần
Trang 2Giáo án tuần 14 Soạn giảng : Hồ Thị Hải
Thứ hai ngày 15 tháng 11 năm 2010
Tiết 1 : CHÀO CỜ
TỐN LUYỆN TẬP.
I MỤC TIÊU
Giúp HS củng cố về:
- Biết so sánh các khối lượng
- Biết làm các phép tính với số đo khối lượng và vận dụng được vào giải tốn
- Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một vài đồ dùng học tập
- Đơn vị đo khối lượng gam và sự liên hệ giữa gam và ki-lơ-gam.
- Biết đọc kết quả khi cân một vật bằng cân đĩa và cân đồng hồ.
- Giải bài tốn cĩ lời văn cĩ các số đo khối lượng.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – CHUẨN BỊ THẦY VÀ TRỊ :
- Chuẩn bị bảng phụ nội dung bài tập bài 1 , bài 2 , bài 3 , bài 4
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS đọc số cân nặng của một số vật
- Nhận xét, cho điểm HS
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Nêu Tiến trình dạy học bài học, ghi đề
* Hướng dẫn HS thực hành.
Bài 1:
- Gọi HS dọc yêu cầu
- GV cho HS làm câu thứ nhất rồi thống nhất kết
quả so sánh
Bài 2:
- Gọi HS đọc đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề
- Yêu cầu HS làm bài tập rồi chữa bài
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
Bài 4:
- Chia HS thành các nhĩm nhỏ, phát cân cho HS và
yêu cầu các em thực hành cân các đồ dùng học tập
của mình
- Ghi lại các khối lượng cân được
3 Củng cố dặn dị
- Yêu cầu HS về nhà xem lại bài và làm bài tập
luyện tập thêm
- Nhận xét tiết học
- 2 HS lên bảng
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc
- 744g > 474g
- HS tự làm các câu cịn lại
- 2 HS đọc
Bài giải:
Số gam kẹo mẹ Hà đã mua là: 130 x 4 =
520 (g)
Số gam bánh và kẹo mẹ Hà đã mua là:
520 + 175 = 695 (g) Đáp số: 695 g
- 1 HS đọc
Bài giải:
1 kg = 1000 g Sau khi làm bánh cơ Lan cịn lại số gam
đường là:
1000 - 400 = 600 (g)
Số gam đường trong mỗi túi nhỏ là:
600 : 3 = 200 (g) Đáp số: 200g đường
- Nhĩm 6 HS
- HS thực hành
Trang 3Giáo án tuần 14 Soạn giảng : Hồ Thị Hải
- -Tập đọc - Kể chuyện NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ
(2 tiết)
I MỤC TIÊU
A - Tập đọc
1 Đọc thành tiếng
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lồi các nhân vật
- Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ : nhanh nhẹn, thản nhiên,
thong manh, tảng đá, vui,
- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
2 Đọc hiểu
- Hiểu ND : Kim Đồng là người liên lạc rất nhanh trí , dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn
đường và bảo vệ cán bộ cách mạng ( Trả lời được các CH trong SGK )
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài : Kim Đồng, ông ké, Nùng, Tây đồn, thầy mo, thong manh,
- Hiểu được nội dung truyện : Truyện kể về anh Kim Đồng, một liên lạc viên rất thông minh, nhanh nhẹn là gương yêu nước tiêu biểu của thiếu niên trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
B - Kể chuyện
Kể lại được từng đoạn của câu truyện theo tranh minh họa.
Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh minh hoạ bài tập đọc, các đoạn truyện (phóng to nếu có thể)
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
TẬP ĐỌC
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 hs lên bảng yêu cầu đọc và trả lời câu hỏi
về nội dung bài tập đọc cửa tùng
2 Dạy - học bài mới
* Giới thiệu bài
- Treo tranh minh hoạ và giới thiệu bài : Tranh vẽ một
chiến sĩ liên lạc đang đưa cán bộ đi làm nhiệm vụ
Người liên lạc này chính là anh Kim Đồng Anh Kim
Đồng tên thật là Nông Văn Dền, sinh năm 1928 ở làng
Nà Mạ, xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao
Bằng Anh là một chiến sĩ liên lạc dũng cảm, thông
minh, nhanh nhẹn, có nhiều đóng góp cho cách mạng
Năm 1943, trên đường đi liên lạc, anh bị trúng đạn của
địch và hi sinh khi mới 15 tuổi Bài tập đọc hôm nay sẽ
giúp các em thấy được sự thông minh, nhanh trí, dũng
cảm của người anh hùng nhỏ tuổi này
- Ghi tên bài lên bảng
* Hoạt động 1: Luyện đọc
Mục tiêu
- Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh
hưởng của phương ngữ : nhanh nhẹn, thản nhiên,
thong manh, tảng đá, vui,
- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các
- Nghe GV giới thiệu bài
- HS nhắc lại đề
Trang 4Giáo án tuần 14 Soạn giảng : Hồ Thị Hải
cụm từ
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài : Kim Đồng,
ông ké, Nùng, Tây đồn, thầy mo, thong manh,
Cách tiến hành
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt, chý ý thay đổi
giọng đọc cho phù hợp với diễn biến của câu
chuyện
+ Đoạn 1 : giọng kể thong thả
+ Đoạn 2 : giọng hồi hộp khi hai bác cháu gặp
Tây đồn
+ Đoạn 3 : giọng Kim Đồng bình thản, tự nhiên
+ Đoạn 4 : giọng vui khi nguy hiểm đã qua.
b) HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ
khó, dễ lẫn
- HD đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó
- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong
bài Theo dõi HS đọc bài để chỉnh sửa lỗi ngắt
giọng Nếu HS ngắt giọng sai câu nào thì cho HS
đọc lại câu đó cho đúng
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải để hiểu nghĩa các từ
khó GV có thể giảng thêm nghĩa của các từ này nếu
thấy HS chưa hiểu
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1
* Hoạt động 2: HD tìm hiểu bài
Mục tiêu
- HS trả lời được câu hỏi
- Hiểu được nội dung truyện
Cách tiến hành
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1
- Hỏi: Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì ?
- Hỏi: Tìm những câu văn miêu tả hình dáng của
bác cán bộ
- Theo dõi GV đọc mẫu
- HS đọc các từ cần chú ý phát âm đúng, sau đó mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng
- Đọc từng đoạn trong bài theo HD của GV
- 4 HS tiếp nối nhau đọc bài theo đoạn, chú ý khi đọc các câu :
- Ông ké ngồi ngay xuống bên tảng đá,/ thản
nhiên nhìn bọn lính,/ như người đi đường xa,/ mỏi chân,/ gặp được tảng đá phẳng thì ngồi chốc lát.//
- Bé con / đi đâu sớm thế ? // (Giọng hách
dịch)
- Đón thầy mo này về cúng cho mẹ ốm.//
(Giọng bình tĩnh, tự nhiên)
- Già ơi! // Ta đi thôi!// Về nhà cháu còn xa đấy.//
Những tảng đá ven đường sáng hẳn lên / như vui trong nắng sớm.//
- Thực hiện yêu cầu của GV
- Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm
- 2 nhóm thi đọc tiếp nối
- Đọc đồng thanh
- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK
- 1 HS đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm
- Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ bảo vệ
và đưa bác cán bộ đến địa điểm mới
- Bác cán bộ đóng vai một ông già Nùng Bác chống gậy trúc, mặc áo Nùng đã phai bợt cả
Trang 5Giáo án tuần 14 Soạn giảng : Hồ Thị Hải
- Hỏi: Cách đi đường của hai bác cháu như thế
nào ?
- Giảng : Vào năm 1941, các chiến sĩ cách mạng của ta
đang trong thời kì hoạt động bí mật và bị địch lùng bắt
ráo tiết Chính vì thế, các cán bộ kháng chiến thường
phải cải trang để che mắt địch Khi đi làm nhiệm vụ
phải có người đưa đường và bảo vệ Nhiệm vụ của các
chiến sĩ liên lạc như Kim Đồng rất quan trọng và cần sự
nhanh trí, dũng cảm Kim Đồng đã thực hiện nhiệm vụ
của mình như thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp
đoạn 2 và 3 của bài
- Hỏi: Chuyện gì đã xảy ra khi hai bác cháu đi qua
suối ?
- Hỏi: Bọn Tây đồn làm gì khi phát hiện ra bác
cán bộ ?
- Khi qua suối, hai bác cháu gặp Tây đồn đem lính
đi tuần, thế nhưng nhờ sự thông minh, nhanh trí,
dùng cảm của Kim Đồng mà hai bác cháu đã bình
an vô sự Em hãy tìm những chi tiết nói lên sự
nhanh trí và dũng cảm của Kim Đồng khi gặp
địch?
- Hỏi: Hãy nêu những phẩm chất tốt của Kim
Đồng ?
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại bài
Mục tiêu
- Đọc trôi chảy được toàn bài, bước đầu biết thể
hiện giọng đọc phù hợp với diễn biến của truyện
Cách tiến hành
- GV tiến hành các bước tương tự như ở tiết tập
đọc trước
Vì đây là vùng dân tộc Nùng sinh sống, đóng giả làm người Nùng, bác cán bộ sẽ hoà đồng với mọi người, địch sẽ tưởng bác là người địa phương và không nghi ngờ
- Kim Đồng đi đằng trước, bác cán bộ lững thững theo sau Gặp điều gì đáng ngờ, người
đi trước làm hiệu, người đi sau tránh vào ven đường
- Nghe giảng, sau đó 1 HS đọc lại đoạn 2, 3 trước lớp, cả lớp đọc thầm
- Hai bác cháu gặp Tây đồn đem lính đi tuần
- Chúng kêu ầm lên
- Khi gặp địch, Kim Đồng bình tĩnh huýt sáo
ra hiệu cho bác cán bộ Khi bị địch hỏi, anh bình tĩnh trả lời chúng là đi đón thầy mo về cúng cho mẹ đang ốm rồi thân thiện giục bác cán bộ đi nhanh vì về nhà còn rất xa
- Kim Đồng là người dũng cảm, nhanh trí, yêu nước
Kể chuyện
* Hoạt động 4: Xác định yc và kể mẫu
Mục tiêu
- Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ kể lại được
nội dung câu chuyện
- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
Cách tiến hành
- Gọi HS đọc yêu cầu của phần kể chuyện
- Hỏi : Tranh 1 minh hoạ điều gì ?
- Hỏi : Hai bác cháu đi đường như thế nào?
- Dựa vào các tranh sau, kể lại toàn bộ câu
chuyện Người liên lạc nhỏ.
- Tranh 1 minh hoạ cảnh đi đường của hai bác cháu
- Kim Đồng đi đằng trước, bác cán bộ đi sau Nếu thấy có điều gì đáng ngờ thì người đi trước ra hiệu cho người đi sau nấp vào ven đường
- 1 HS kể, cả lớp theo dõi và nhận xét: trên
Trang 6Giáo án tuần 14 Soạn giảng : Hồ Thị Hải
- Hãy kể lại nội dung của tranh 2
- Yêu cầu HS quan sát tranh 3, và hỏi: Tây đồn hỏi
Kim Đồng điều gì ? Anh đã trả lời chúng ra sao ?
- Hỏi : Kết thúc của câu chuyện như thế nào ?
* Hoạt động 5: Kể theo nhóm
Mục tiêu
- Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ kể lại được
nội dung câu chuyện
- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
Cách tiến hành
- Chia HS thành nhóm nhỏ và yêu cầu HS kể
chuyện theo nhóm
* Hoạt động 6: Kể trước lớp
Mục tiêu
- Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ kể lại được
nội dung câu chuyện
- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
Cách tiến hành
- Yêu cầu HS kể
- Tuyên dương HS kể tốt
Củng cố, dặn dò
đường đi, hai bác cháu gặp Tây đồn đi tuần Kim Đồng bình tĩnh ứng phó với chúng, bác cán bộ ung dung ngồi lên tảng đá như người bị mỏi chân ngồi nghỉ
- Tây đồn hỏi kim Đồng đi đâu, anh trả lời chúng là đi mời thầy mo về cúng cho mẹ đang
bị ốm rồi giục bác cán bộ lên đường kẻo muộn
- Kim Đồng đã đưa bác cán bộ đi an toàn Bọn Tây đồn có mắt mà như thong manh nên không nhận ra bác cán bộ
HS khá, giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện
- Mỗi nhóm 4 HS Mỗi HS chọn kể lại đoạn truyện mà mình thích HS trong nhòm theo dõi và góp ý cho nhau
- 2 nhóm HS kể trước lớp, cả lớp theo dõi, nhận xét và bình chọn nhóm kể hay nhất
- GV : Phát biểu cảm nghĩ của em về anh Kim Đồng
.- Nhận xét tiết học và dặn dò HS chuẩn bị bài sau - 2 đến 3 HS trả lời
-
Trang 7
Giáo án tuần 14 Soạn giảng : Hồ Thị Hải
Thứ ba ngày 16 tháng 11 năm 2010
ĐẠO ĐỨC QUAN TÂM GIÚP ĐỠ HÀNG XĨM
LÁNG GIỀNG (Tiết 1)
I MỤC TIÊU
HS hiểu:
- Nêu được một số việc làm thể hiện quan tâm , giúp đỡ hàng tháng xĩm giềng
- Biết quan tâm , giúp đỡ hàng xĩm láng giềng bằng những việc làm phù hợp với khả năng GIÀNH CHO HS KHÁ-GIỎI
- Biết ý nghĩa của việc quan tâm giúp đỡ hàng xĩm láng giềng.
II CHUẨN BỊ
Nội dung tiêu phẩm”Chuyện hàng xĩm”
Phiếu thảo luận cho các nhĩm- Hoạt động 2- Tiết 1
Phiếu thảo luận cho các nhĩm- Hoạt động 3- Tiết 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1- Kiểm tra bài cũ
2- Bài mới :
Hoạt động 1 : tiểu phẩm : chuyện hàng xĩm
Mục tiêu
HS biết được một biểu hiện quan tâm, giúp đõ hàng xĩm
láng giềng
Cách tiến hành
- Yêu cầu đĩng tiểu phẩm (nội dung đã được chuẩn bị
trước)
- Nội dung
- Nhĩm HS được giao nhiệm vụ lên
đĩng tiểu phẩm
- HS dưới lớp xem tiểu phẩm
Chuyện hàng xĩm
Ba bạn Hải, Việt, Tồn đang chơi với nhau thì nhìn thấy một bà cụ đang đứng ngồi cửa nhà chú
Thái- Ba bạn khơng biết bà cụ đĩ là ai, chỉ nghe thấy bà cụ gọi:
“Thái ơi, vợ chồng Thái cĩ nhà khơng con?”
À, chắc đây cĩ thể là mẹ chú Thái- Phải làm gì bây giờ nhỉ?
Hải nĩi: ”Chú Thái là hàng xĩm của chúng mình- Hay là mình mời bà cụ- chắc là mẹ của chú
Thái vào nhà mình nghỉ tạm rồi ngồi đợi chú Thái về”
Việt nĩi chen vào: ”Tớ sợ lắm- Nhỡ đĩ khơng phải là mẹ chú Thái mà chỉ là một bà cụ giả vờ thì sao- Dạo này cĩ nhiều kẻ lừa đảo lắm- Mình cho bà cụ vào nha,ø khơng khéo…”Tồn chặc lưỡi:
”Thơi, cãi nhau làm gì- Việc của hàng xĩm, tốt nhất là mặc kệ thì chả ảnh hưởng đến ai cả- Chúng mình cứ tiếp tục chơi tiếp đi”-
- Hỏi: Em đồng ý với cách xử lí của bạn nào? Vì sao?
- Hỏi: Qua tiểu phẩm trên, em rút ra đượcbài học gì?
Kết luận: Hàng xĩm láng giềng là nhũng người sống bên
cạnh, gần gũi với gia đình ta- Bởi vậy, chúng ta cần quan
- HS dưới lớp xem tiểu phẩm, tự suy
nghĩ,sau đĩ 4 đến 5 em trả lời
- HS dưới lớp nhận xét, bổ sung câu
trả lời của bạn
- Trả lời: Qua tiểu phẩm trên, em
rút ra được bài học là: hàng xĩm là
những người sống bên cạnh ta- Cần
thiết phải giúp đỡ hàng xĩm xung quanh
Trang 8Giáo án tuần 14 Soạn giảng : Hồ Thị Hải
tâm và giúp đỡ họ lúc khó khăn cũng như khi hoạn nạn - 1 đến 2 HS nhắc lại
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
Mục tiêu
HS biết bày tỏ thái độ của mìnhtrước những ý kiến có liên
quan đến việc quan tâm, giúp đõ hàng xóm láng giềng
Cách tiến hành
- Phát phiếu thảo luận cho nhóm và yêu cầu thảo luận
- Treo 1 phiếu thảo luận (phóng to) lên bảng để các nhóm
lên điền kết quả
- Nội dung:
Phiếu thảo luận
Điền đúng (Đ) hay sai (S) vào : :
Giúp đỡ hàng xóm làm việc cần thiết
Không nên giúp hàng xóm kúc họ gặp khó khăn vì như
thế sẽ càng làm cho công việc của họ thêm rắc rối
Giúp đỡ hàng xóm sẽ gắn chặt hơn tình cảm giữa mọi
người với nhau
Chỉ quan tâm, giúp đỡ hàng xóm khi họ yêu cầu mình
giúp đỡ
Không được tự ý giúp đỡ hàng xóm vì như thế là vi
phạm quyền tự do cá nhân của mỗi người
- Nhận xét, đưa ra câu trả lời đúng và lời giải thích (Nếu
HS chưa nắm rõ)
Kết luận
Các ý 1, 3 là đúng; các ý 2, , 5 là sai- Hàng xóm láng
giềng cần quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau- Dù còn nhỏ tuổi,
các em cũng cần biét làm những việc phù hợp với sức mình
để giúp đỡ hàng xóm láng giềng
- Nghe yêu cầu, nhận phiếu và tiến
hành thảo luận
- Sau 3 phút, đại diện mỗi nhóm lên
ghi kết quả lên bảng
- Đại diện các nhóm trình bày ketá
quả, có kèm theo lời giải thích
- >Đúng
- >Sai
- >Đúng
- >Sai
- >Sai
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm, tìm hiểu ý nghĩa các
câu ca dao, tục ngữ
- Chia HS thành 6 nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận tìm ý
nghĩa của các câu ca dao, tục ngữ nói về tình hàng xóm,
láng giềng
- Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận và lấy VD minh
hoạ cho từng câu 3 câu ca dao, tục ngữ:
1- Bán anh em xa mua láng giềng gần
2- Hàng xóm tắt lửa tối đèn có nhau
3- Người xưa đã nói chớ quên
Láng giềng tắt lửa, tối đèn có nhau
Giữ gìn tình nghĩa tương giao,
Sẵn sàn giúp đỡ khác nào người thân
- Nhận xét, bổ sung, giải thích thêm (nếu cần)
- Thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết
quả
- Nhóm khác nghe, nhận xét, bổ
sung
-
Trang 9 -Giáo án tuần 14 Soạn giảng : Hồ Thị Hải
TẬP VIẾT ÔN CHỮ HOA K
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- Viết đúng chữ hoa K (1 dòng) Kh, Y (1 dòng)
- Viết đúng tên riêng : Yết Kiêu (1 dòng).
- Viết câu ứng dụng : Khi đói…… chung một lòng (1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ.
GIÀNH CHO HS KHÁ-GIỎI
Viết đúng và đủ các dòng ( tập viết trên lớp ) trong trang vở Tập Viết Lớp 3
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mẫu các chữ viết hoa K, Kh, Y
- Câu, từ ứng dụng được viết trên giấy có kẻ ô li
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A.Kiểm tra bài cũ.
- Kiểm tra bài viết ở nhà của HS-Chấm 1 số bài
- Yêu cầu viết bảng: Ông Ích Khiêm, Ít
- Nhận xét bài cũ
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài.
2.Hướng dẫn viết bảng con.
a.Luyện viết chữ hoa
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài tuần 14 Tìm và
nêu các chữ viết hoa
- GV:Hôm nay ta củng cố lại cách viết hoa chữ
K, Kh, Y
- GV treo chữ mẫu K
- Ai nhắc lại cách viết chữ K?
GV: Chữ K gồm 3 nét, nét 1 và 2
viết giống chữ I Nét 3 là nét kết hợp của 2 nét cơ
bản: móc xuôi phải và móc ngược phải nối liền
nhau tạo thành một vòng xoắn nhỏ ở giữa thân chữ
- GV đưa chữ Kh và hướng dẫn cách nối nét từ
chữ K hoa sang chữ h để tạo thành chữ Kh
- GV viết mẫu chữ Kh
- GV đưa chữ Y và hỏi:
- Chữ Y gồm có mấy nét?
- Chữ Y cao mấy ô li?
GV: Chữ Y gồm 2 nét móc 2 đầu, phần trên cao
2,5 ô li và nét khuyết xuôi kéo xuống 1,5 ô li
- GV viết mẫu:
* Viết bảng con: K, Kh, Y, mỗi chữ 2 lần
b.Luyện viết từ ứng dụng:
- 2 HS viết bảng lớp
- HS khác viết bảng con
- HS: K, Kh , Y
- HS quan sát
- Chữ K cao 2,5 ôli Gồm 3 nét
- Chữ Y gồm 2 nét
- Chữ Y cao 4 ô li
- HS viết bảng con
Trang 10Giáo án tuần 14 Soạn giảng : Hồ Thị Hải
- GV đưa từ : Yết Kiêu
- GV: Các em đã được nghe kể về Yết Kiêu
chưa?
GV: Yết Kiêu là một tướng tài của Trần Hưng
Đạo Ông có tài bơi lặn như rái cá ở dưới nước nên
đã đục thủng được nhiều thuyền chiến của giặc,
lập được nhiều chiến công trong cuộc kháng chiến
chống giặc Nguyên Mông thời nhà Trần
- GV viết mẫu từ: Yết Kiêu :
- Viết bảng con
c Luyện viết câu ứng dụng:
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng
Khi đói cùng chung một dạ
Khi rét cùng chung một lòng
- Em có hiểu câu tục ngữ nói gì không ?
- GV : Câu tục ngữ của dân tộc Mường khuyên
con người cần phải đoàn kết, giúp đỡ nhau trong
gian khổ, khó khăn Càng khó khăn thiếu thốn thì
càng phải đoàn kết, đùm bọc nhau
- Trong câu tục ngữ những từ nào được viết hoa
âm đầu ? Vì sao
Viết bảng con : Khi
3 Hướng dẫn viết vở:
- GV yêu cầu viết chữ theo cỡ nhỏ
1 dòng chữ K
1 dòng chữ Kh, Y
1 dòng Yết Kiêu
2 lần câu tục ngữ
- GVnhắc nhở HS ngồi đúng tư thế,cách cầm bút,
lưu ý về độ cao, khoảng cách từ chữ viết hoa sang
chữ viết thường
4.Chấm chữa bài :
- Thu 7 đến 10 vở để chấm- nhận xét về cách
trình bày bài đến chữ viết
5.Củng cố dặn dò:
-Luyện viết ở nhà Học thuộc câu tục ngữ
- HS đọc từ ứng dụng
- HS trả lời
- HS viết bảng con
- HS đọc
- HS trả lời
- Chữ Khi Vì là chữ đầu câu
- HS viết bảng con
- HS viết vở
- Trình bày bài sạch đẹp
- HS lắng nghe
-