- Vận dụng các kiến thức đó vào làm một số dạng bài tập tính áp suất ¸p suÊt.. Gi¸o viªn Häc sinh Bài tập 1: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu Bài tập 1 1.[r]
Trang 1Ngày giảng :
chủ đề I : Cơ học
Tiết 1 : Chuyển động cơ học, vận tốc, chuyển động đều – chuyển động
không đều
I – Mục tiêu
- Củng cố các kiến thức liên quan đến chuyển động cơ học, vận tốc, chuyển động đều, chuyển động không đều
- Vận dụng các kiến thức đó vào làm một số dạng bài tập
II – Chuẩn bị
GV : Giáo án
HS : Học bài + làm bài tập
III – Các hoạt động dạy và học
1 ổn định tổ chứa(1 / )
2 Kiểm tra( kết hợp bài giảng)
3 Bài mới
GV:Đưa bài tập 1 trắc nghiệm
Các câu sau câu nào đúng , câu nào sai
1)Có một ôtô đang chuyển động trên đường khi đó
a Ôtô chuyển động so với mặt đường
b Ôtô đứng yên so với người lái xe
c Ôtô chuyển động so với người lái xe
d Ôtô chuyển động so với cây bên đường
2)Một ôtô chở khách đang chạy trên đường , vật làm
mốc là:
a Ôtô đang chuyển động b Ôtô đang đứng yên
c Hành khách đang chuyển động
d Hành khách đang đứng yên
3) Công thức tính vận tốc là:
a v=s/t b v=t/s c v=s.t d v= a.s
4) Đơn vị của vận tốc là :
a km.h b m.s c km/h d m/s
5)Chuyển động đều là chuyển động của :
a Đầu cánh quạt máy khi quạt đang chuyển động
ổn định
b Chuyển động của ôtô khi khởi hành
c Chuyển động của xe đạp khi xuống dốc
GV: yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời
GV: Nhận xét – sửa chữa
GV: Chốt lại kiến thức cơ bản trên
Bài tập 1
1) c đúng ; a , b, d sai
2) a- đúng ; b , c, d sai
3) a- đúng ; b , c – sai
4) c- đúng ; a , b , d - sai 5) a - đúng ; b , c - sai
HS: Thảo luận và trả lời
Trang 2Nguyễn Trọng Thuận – Năm Học 2009-2010 2
Làm bài tập 2: Hai nghười đi xe đạp Người thứ
nhất đi quãng đường 300 m hết 1phút Người thứ 2
đi quãng đường 7,5km hết 0,5h
a) Người nào đi nhanh hơn
b) Nếu 2 người cùng khởi hành một lúc và đi cùng
chiều thì sau 20 phút hai người cách nhau bao
nhiêu km ?
GV: yêu cầu HS đọc và tóm tắt bài toán
? Muốn biết ai đi nhanh hơn ta dựa vào đâu? Nêu
cách tính ?
? Nêu cách tính câu b
GV: yêu cầu HS trình bầy lời giải
GV: Nhận xét – sửa chữa
- Làm bài tập 3: (bài tập 3.3 (SBT/7)
GV: yêu cầu HS đọc và tóm tắt bài toán
? Bài toán yêu cầu gì
? Nêu cách tính vận tốc trung bình của người đó
trên 2 quãng đường
GV: yêu cầu HS trình bày lời giải
GV: Nhận xét – sửa chữa và chốt lại cách làm
HS: Nhận xét
Bài tập 2
Cho biết :
s1 = 30m; t1 = 1 phút
s2 = 7,5km ;t2 = 0,5h a)so sánh v1 và v2
b)t3= 20 phút= h ;s3 = ? Giải
a) Ta có: v1=s1/t1 =5m/s=18km/h
Vậy người thứ hai đi nhanh hơn
b)Ta có : s=s1-s2 =(v1-v2)t = (18-15).1/3=1km hs: thực hiện
hs: Trả lời
hs: s3=s1- s2 hs: Thực hiện hs: Nhận xét
Bài tập 3
Cho biết
s1=3km ; v1=2m/s
s2=1,95km; t2=0,5h
vtb=?
Giải Thời gian đi hết quãng đường
đầu là:
t1=s1/v1=3000/2=1500s quãng đường sau dài là:
s2=1,95km=1950m Thời gian chuyển động là:
t2=0,5.3.600=1800s Vận tốc trung bình của người
đó trên 2 quãng đường là:
vtb= 1 2 =1,5m/s
1 2
s s
t t
4 Hướng dẫn về nhà(2/ )
- Ôn lại các khái niệm chuyển động đều, chuyển động không đều, vận tốc, chuyển động cơ học, công thức tính vận tốc và vận tốc trung bình, Xem lại các bài tập đã chữa
Trang 3Ngày soạn: 12/09/09
Ngày giảng: 17/09/09
Tiết 2: biểu diễn lực – sự cân bằng lực
I - Mục tiêu
- Củng cố các kiến thức liên quan đến cách biểu diễn lực và sự cân bằng lực.
- Vận dụng các kiến thức đó vào làm một số dạng bài tập
II – Chuẩn bị
1 GV : Giáo án
2 HS : thước thẳng , học bài cũ
III – Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức(1 / )
2 Kiểm tra miệng (kết hợp bài giảng)
3 Bài mới.
Trợ giỳp của GV Hoạt động của Hs
Bài tập 1: Bài tập trắc nghiệm
Khoanh tròn vào đáp án đúng
1.Vận tốc của vật thay đổi khi
A Khi có một lực tác dụng lên vật
B Khi không có lực nào tác dụng lên vật
C Khi có 2 lực tác dụng lên vật và cân bằng
nhau
D Khi các lực tác dụng lên cân bằng
2 Khi chỉ có 1 lực tác dụng lên vật thì vận tốc
của vật sẽ :
A Không thay đổi
B Tăng dần
C Giảm dần
3 Một vật chịu tác dụng của 2 lực cân bằng khi
A Vật đứng yên sẽ chuyển động nhanh dần
B Vật đang chuyển động sẽ chuyển động chậm
dần
C Vật đang đứng yên sẽ đứng yên mãi mãi
D Vật đang chuyển động vận tốc của vật sẽ
biến đổi
4 Một xe khách đang chuyển động trên đường
thẳng phanh đột ngột , hành khách
A.Bị nghiêng người sang bên trái
B Bị nghiêng người sang bên phải
C bị ngả người ra phía sau
Bài tập 1:
1 A
2 D
3 C
4 D
Trang 4Nguyễn Trọng Thuận – Năm Học 2009-2010 4
D Bị ngả về phía trước
GV: yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời
? yêu cầu suy nghĩ trả lời
? Nhận xét
GV: Nhận xét – sửa chữa
Bài tập 2: Biểu diễn các lực sau đây.
a) Trọng lượng của 1 vật có khối lượng 3kg
(tỉ lệ xích 0,5cm ứng với 10N)
c) Lực kéo 5000N theo phương nằm ngang
chiều từ trái sang phải( tỉ lệ xích 1cm ứng
với 1000N)
GV: yêu cầu 2 HS lên bảng biểu diễn lực
GV: Nhận xét sửa chữa và chốt lại cách biểu diễn
lực
Bài tập 3: Diễn tả bằng lời các đặc điểm của lực
trong các hình sau F
F 60N
A
a) b)
? Nêu các đặc điểm của lực
HS suy nghĩ trả lời
Bài tập 2:
a) A B F2
F1
HS: Thực hiện HS: Nhận xét
Bài tập 3:
a)Điểm đặt A
- Phương nằm ngang, chiều từ phải sang trái
- Độ lớn : F = 18N b) Điểm đặt B
- Phương lệch, chiều từ trái sang phải
- Độ lớn : F= 12N
4- Hướng dẫn về nhà(2 / )
- xem lại các bài tập đã chữa
- ôn lại các đặc điểm của lực và cách biểu diễn lực
Trang 5Ngày soạn :
Ngày giảng :
Tiết 3: Sự cân bằng lực – lực ma sát
I – Mục tiêu.
- Củng cố các kiến thức về lực cân bằng – lực ma sát.
- Biết cách biểu diễn lực cân bằng
- Vận dụng các kiến thức trên vào làm 1 số bài tập
II – Chuẩn bị
GV: Giáo án
HS: Học bài + làm bài tập
III – Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức lớp (1 / )
8C1……….8C2……….8C3………
2 Kiểm tra miệng (Kết hợp bài giảng)
3 Bài mới.
Giáo viên Học sinh
Bài tập 1: Khoanh tròn vào đáp án đúng
1) Đặc điểm của 2 lực cân bằng là:
A Cùng phương B Cùng điểm đặt
C Cùng độ lớn D Ngược chiều
E Cả 4 câu trên
2) Một vật chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì
đang đứng yên sẽ :
A Chuyển động chậm dần
B Đừng yên mãi mãi
C Chuyển động thẳng đều
3) Treo một vật vào một lực kế thấy lực kế chỉ
30N Khối lượng vật là bao nhiêu
A m= 30kg B m>3kg
C m<3kg D m= 3kg
4) Lực ma sát trượt suất hiện khi :”
A Vật nọ lăn trên vật kia
B Vật nọ trượt trên vật kia
C Cả 2 câu trên
5) Làm giảm lực ma sát ta có thể:
A Tăng lực ép của vật lên mặt tiếp xúc
B Tăng độ nhám của mặt tiếp xúc
C Tăng độ nhẵn mặt tiếp xúc
Bài tập 1
1 E
2 B
3 D
4 B
5 C
6 E
Trang 6Nguyễn Trọng Thuận – Năm Học 2009-2010 6
6) Độ lớn của lực ma sát tác dụng lên các bánh
xe ôtô có giá trị bằng
A 800N B 400N
C Bằng không D Một kết quả khác
E Phụ thuộc vào lực tác dụng lên ôtô
GV:yêu cầu hs thảo luận và trả lời
GV: Nhận xét –s ửa chữa
Bài tập 2: Hãy biểu diễn 2 lực cân bằng trong
mỗi trường hợp sau
a)Khối gỗ đặt trên mặt đất có khối lượng =4kg
b)Quả cầu treo trên dây có trọng lượng 5N
GV: yêu cầu 2 hs lên bảng biểu diễn
GV: Nhận xét – sửa chữa
Bài tập 3: Quan sát hình vẽ và nêu các đặc
điểm của hai lực cân bằng
GV: yêu cầu hs quan sát và nêu đặc điểm
Gv: Nhận xét và chốt lại các đặc điểm của lực
HS thảo luận và trả lời Bài tập 2:
: T
Q 20N 1N
P
hs: Thực hiện P hs: Nhận xét
Bài tập 3:
a) Vật chịu tác dụng của hai lực là lực kéo F và lực đẩy Q
Cùng điểm đặt A, fương nầưm ngang, ngược chiều và độ lớn là :
F = Q = 30N b) Vật chịu tác dụng của hai lực là
P và Q có cùng điểm đặt B, fương thẳng đứng, chiều ngược nhau, cường độ: Q = P = 10000N
4 hướng dẫn về nhà(2 / )
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Ôn lại các đặc điểm của lực và lực ma sát
Trang 7Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 4: áp suất
I - Mục tiêu:
- Củng cố những kiến thức cơ bản về áp suất chất rắn
- Vận dụng các kiến thức đó vào làm một số dạng bài tập trăc nghiệm , bài tập tính áp suất
II – Chuẩn bị:
- GV: Giáo án
- HS: Học bài + làm bài
III – Các hoạt động dạy học.
1 ổn định tổ chức lớp.(1 / )
8C1………8C2……….8C3……….
2 Kiểm tra miệng
3 Bài mới.
Giáo viên Học sinh
Bài tập 1: Lựa chọn đáp án đúng
1) áp lực là lực ép của
A Vật lên mặt giá đỡ
B Mặt giá đỡ lên vật
C Trọng lượng của vật
D Vật có phương vuông góc với mặt bị ép
2) Cách làm tăng áp aúât của 1 vật tác dụng
xuống mặt sàn nằm ngang là:
A Tăng áp lực và giảm diện tích bị ép
B Giảm áp lực và giảm diện tích bị ép
C Giảm áp lực và giữ nguyên diện tích bị
ép
3) Khi xe ôtô bị xa lầy người ta thường đổ
cát , sỏi hoặc đặt dưới lốp xe 1 tấm ván,
cách làm ấy nhằm mục đích
A Làm giảm ma sát
B Làm tăng ma sát
C Làm giảm áp suất
D Làm tăng áp suất
4) áp lực của người lên mặt sàn là lớn nhất
khi
A Người đứng cả 2 chân
B Người đứng 1 chân
Bài tập 1
1 D
2 A
3 C
4 D
Trang 8Nguyễn Trọng Thuận – Năm Học 2009-2010 8
C Người đứng cả 2 chân nhưng cúi gập
người xuống
D Người đứng cả 2 chân nhưng tay cầm
quả tạ
GV: yêu cầu hs thảo luận nhóm trả lời câu
hỏi
GV: Nhận xét sửa chữa
Bài tập 2: Một người tác dụng lên mặt sàn
một áp suất 1,7.104 N/m2.Diện tích bàn chân
tiếp xúc với mặt sàn là 0,03m2 Hỏi trọng
lượng và khối lượng của người đố là bao
nhiêu?
? Tóm tắt bài toán
? Bài toán có mấy yêu cầu
? Muốn tính trọng lượng của người đó ta
làm ntn
GV: yêu cầu hs lên bảng giải
GV: Nhận xét sửa chữa
? Tính khối lượng của người đó
Bài tập 3: Người ta dùng 2 cái đột để đục lỗ
trên một tấm tôn mỏng Mũi đột có tiết diện
S=0,0000004 m2 áp lực do búa đập vào đột
là 60N,áp suất do mũi đột tac dụng lên tấm
tôn bằng bao nhiêu
? Tóm tắt bài toán
? Muốn tính áp suất do mũi đột tác dụng lên
tấm tôn ta làm ntn
GV: yêu cầu hs trình bày lời giải
GV: Nhậ xét – sửa chữa
GV: Chốt lại công thức tính áp suất
HS thảo luận và trả lời Nhận xét
Bài tập 2
tóm tắt Giải P=1,7.104N/m2 Trọng lượng của S= 0,03m2 người đó là:
P=? ADCT:
m=?
4 1,7.10 0,03 510
P p s
Khối lượng của người đó là:m=51kg
hs : Thực hiện hs: Nhận xét hs: 1kg=10N; 51kg=510N
Bài tập 3:
Tóm tắt Giải s=0,000004m2 áp suất do mũi đột F=60N tác dụng lên tấm tôn là: P=? ADCT:
P = F/s = = 60/0,000004=150000000N/m2
hs: Thực hiện hs: Nhận xét
4 – hướng dẫn về nhà(2/ )
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Nắm chắc kiến thức tính áp suất
Trang 9Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 5: áp suất chất lỏng – áp suất khí quyển
I - Mục tiêu:
- Củng cố những kiến thức về áp suất chất lỏng & áp suất khí quyển,công thức tính áp suất
- Vận dụng các kiến thức đó vào làm một số dạng bài tập tính áp suất
áp suất
II – Chuẩn bị:
- GV: Giáo án
- HS: Học bài + làm bài
III – Các hoạt động dạy học.
1 ổn định tổ chức lớp.(1 / )
8C1………8C2……….8C3………
2 Kiểm tra miệng
3 Bài mới.
Giáo viên Học sinh
Bài tập 1: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu
trả lời đúng
1 Công thức tính áp suất chất lỏng là:
A p=d.h B p=
C p= D Công thức khác
2 Khi lặn , người thợ lặn phải mặc bộ áo
lặn vì khi lặn sâu thì:
A Nhiệt độ rất thấp B áp suất thấp
C áp suất rất lớn D Lực cản lớn
3 Khi độ cao càng tăng , áp suất khí
quyển sẽ:
A Không thay đổi B Càng giảm
C Càng tăng D Vừa tăng,vừa giảm
4 Mọi vật trên trái đất đều chịu tác dụng
của áp suất khí quyển vì:
A Không khí tạo thành khí quyển có thể
chuyển động tự do
B Không khí tạo thành khí quyển có trọng
lượng
Bài tập 1
1 A
2 B
3 C
4 B
Trang 10Nguyễn Trọng Thuận – Năm Học 2009-2010 10
C Không khí tại thành khí quyển bao quanh
trái đất
D Không khí tạo thành khí quyển có mật độ
nhỏ
GV: yêu cầu hs thảo luận nhóm trả lời câu
hỏi
GV: Nhận xét sửa chữa
Bài tập 2: Đổ 1 lượng nước vào trong cốc
sao cho độ cao của nước trong cốc là 12cm
áp suất của nước là 1 điểm A cách đáy cốc
4cm là bao nhiêu Biết trọng lượng riêng của
nước là 10000N/m3
? Tóm tắt bài toán
? Bài toán yêu cầu gì
? Nêu cách tính áp suất tại điểm A
GV: yêu cầu hs lên bảng giải
GV: Nhận xét sửa chữa và chốt lại áp suất
chất lỏng
Bài tập 3: Trong thí nghiệm To-ri-ren-li, độ
coa của cột thủy ngân trong ống là
760mm.Biết trọng lượng riêng của thủy
ngân là 136000 N/m3 Độ lớn của áp suất
khí quyển là bao nhiêu?
? Tóm tắt bài toán
? áp suất khí quyển tính bằng công thức nào
GV: yêu cầu hs trình bày lời giải lên bảng
GV: Nhận xét – sửa chữa
HS thảo luận và trả lời HS: nhận xét
Bài tập 2.
tóm tắt
h1= 12cm=1,2m
h2 = 4cm=0,4m
d = 10000N/m3
p = ? Giải
áp suất của nước tác dụng lên điểm A là
ADCT: p = d.h = d(h1- h2) = 10000.(1,2 – 0,4) = 800N/m3
hs: tính áp suất tại điểm A
hs: p= d.h hs: thực hiện
hs: nhận xét
Bài tập 3:
tóm tắt
h = 760mm = 0,76m
d = 136000N/m3
p = ? Giải
áp suất khí quyển bằng áp suất gây bởi trọng lượng của cột thủy nhân cao 0,76m là:
ADCT: p = h.d = 0,76.136000 = 103360N/m3
HS: p= d.h HS:Thực hiện HS: Nhận xét
Trang 11
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Nắm chắc kiến thức tính áp suất
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 6: Công , định luật về công , công suất
I - Mục tiêu:
- Củng cố những kiến thức cơ bản về công, công suất,định luật về công
- Vận dụng các kiến thức đó vào làm một số dạng bài tập
II – Chuẩn bị:
- GV: Giáo án
- HS: Học bài + làm bài
III – Các hoạt động dạy học.
1 ổn định tổ chức lớp.(1 / )
8C1……… 8C2……….8C3………
2 Kiểm tra miệng(không)
3 Bài mới.
Giáo viên Học sinh
Bài tập 1: Khoanh tròn vào đáp án đúng
1)ảoTường hợp nào sau đây có công cơ học
A Khi có lực tác dụng lên vật
B Khi có lực tác dụng vào vật & vật
chuyển rời theo phương vuông góc với
phương của lực
C Khi có lực tác dụng vào vật & vật
chuyển rời theo phương không vuông góc
với phương của lực
D Khi có lực tác dụng vào vật nhưng vật
vẫn đứng yên
2) Trường hợp nào sau đây không có công
cơ học
A Người thợ mỏ đang đẩy làm cho xe chở
than chuyển động
B Lực sĩ đang nâng quả tạ từ thấp lên cao
C Máy xúc đất đang làm việc
D Một hòn bi đang chuyển động thẳng
đều trên mặt sàn nhẵn nằm ngang
3) Độ lớn của công cơ học phụ thuộc vào
yếu tố nào:
Bài tập 1
1 C
2 D
3 A
Trang 12Nguyễn Trọng Thuận – Năm Học 2009-2010 12
A Lực tác dụng vào vật & độ dời của vật
B Trọng lượng riêng của vật &lực tác
dụng lên vật
C Khối lượng riêng của vật &quãng
đường đi được
D Lực tác dụng vào vật và thời gian
chuyển động của vật
4) Trong các đơn vị sau đây đơn vị nào là
đơn vị của công cơ học
A N/m B N.m
C N/m2 D N.m2
GV: yêu cầu hs thảo luận nhóm trả lời câu
hỏi
GV: Nhận xét sửa chữa
Bài tập 2: Một người dùng ròng rọc động để
nâng 1 vật lên cao 10m với lực kéo ở đầu
dây tự dolà 150N.Hỏi người đó đã thực hiện
1 công là bao nhiêu?
? Tóm tắt bài toán
? Bài toán có mấy yêu cầu
? Muốn tìm công thức tính công của người
đó ta làm ntn
GV: yêu cầu hs lên bảng giải
GV: Nhận xét sửa chữa và chốt lại cách tính
công
Bài tập 3: Một con ngựa kéo 1 cái xe với 1
lực không đổi bằng 80N và đi được 4,5km
trong nửa giờ Công và công suất trung bình
của con người là bao nhiêu?
? Tóm tắt bài toán
? Nêu cách tính công suất
GV: yêu cầu hs lên bảng làm
GV: Nhận xét – sửa chữa
GV: Chốt lại cách làm bài tập trên
4 B
HS: thảo luận
HS: Nhận xét
Bài tập 2
tóm tắt Giải h= 10N vì dùng ròng rọc động F= 150N thiệt 2 lần về đường đi nên A=? đầu dây tự do phải chuyển động 1 quãng đường là:
s = 2.10 = 20m Công thực hiện là:
ADCT: A= F.S=150.20 = 3000(J) HS: Thực hiện
HS: A= F.S HS: Thực hiện HS: Nhận xét
Bài tập 3:
tóm tắt Giải
F= 80N S= 4,5km t= 0,5h A= ? p=?
HS: A= F.S P= A/t HS: Thực hiện HS: Nhận xét