- Yêu cầu lấy bảng con và viết các tiếng - Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực hiện khó viết vào bảng con - Giáo viên nhận xét đánh giá.. - Đọc bài cho HS viết vào vở - Cả lớp nghe và vi[r]
Trang 1Thứ hai, ngày 3 tháng 10 năm 2011
Tập đọc – Kể chuyện
Tiết 22+23
CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ
I Mục tiêu:
- Bước đầu đọc đúng các kiểu câu, biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật
Hiểu ý nghĩa: Mọi người trong cộng đồng phải quan tâm đến nhau ( trả lời các câu
hỏi 1,2,3,4)
Kể chuyện: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện (HS khá, giỏi kể được từng đoạn
hoặc cả câu chuyện theo lời một bạn nhỏ )
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
- Xác định giá trị ( nhận biết những điều tốt đẹp mà bọn trẻ quan tâm đến ông cụ )
- Thể hiện sự cảm thông, chia sẻ
III Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa bài đọc (SGK), tranh ảnh chụp một đàn sếu.
IV Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài cũ:
- Gọi ba em đọc thuộc lòng bài thơ: “Bận“
và trả lời câu hỏi
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
* Giới thiệu chủ điểm và bài đọc ghi
bảng
HĐ 1: Luyện đọc:
* Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ:
- Yêu cầu HS đọc từng câu trước lớp
+ Theo dõi sửa chữa những từ HS phát âm
sai
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
trước lớp
+ Lắng nghe nhắc nhớ học sinh ngắt nghỉ
hơi đúng, đọc đoạn văn với giọng thích
hợp
+ Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới: sếu, u
sầu, nghẹn ngào.
- 3 em lên bảng đọc thuộc lòng bài thơ và TLCH theo yêu cầu của GV
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Từng HS nối tiếp nhau đọc từng câu, luyện đọc các từ ở mục A
- Nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài,
tìm hiếu nghĩa các từ mới ở mục chú giải SGK
Trang 2GV: Nông Thị Thùy Năm học: 2011 - 2012 2
- Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm
- Cho 5 nhóm nối tiếp đọc 5 đoạn
- Gọi một học sinh đọc lại cả bài
HĐ 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 1và 2,
TLCH:
+ Các bạn nhỏ đi đâu?
+ Điều gì gặp trên đường khiến các bạn
nhỏ phải dừng lại?
+Các bạn quan tâm đến ông cụ như thế
nào?
+Vì sao các bạn quan tâm ông cụ như
vậy?
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 3 và 4
+ Ông cụ gặp chuyện gì buồn?
+ Vì sao trò chuyện với các bạn nhỏ ông
cụ thấy lòng nhẹ nhỏm hơn?
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 5 trao đổi
để chọn tên khác cho truyện theo gợi ý
SGK
+ Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
- Giáo viên chốt ý như sách giáo viên
HĐ 3: Luyện đọc lại:
- Đọc mẫu đoạn 2
- Hướng dẫn đọc đúng câu khó trong đoạn
-Mời 4 em nối tiếp nhau thi đọc các đoạn
2, 3,4, 5
- Mời 1 tốp (6 em) thi đọc truyện theo vai
- Giáo viên và lớp theo dõi bình chọn bạn
đọc hay nhất
Kể chuyện
* Giáo viên nêu nhiệm vụ: SGK.
* H/dẫn HS kể lại chuyện theo lời 1 bạn
nhỏ
- Gọi 1HS kể mẫu 1 đoạn của câu chuyện
- Theo dõi nhận xét lời kể mẫu của học
sinh
- Cho từng cặp học sinh tập kể theo lời
nhân vật
- HS luyện đọc theo nhóm ( nhóm 5 em)
- 5 nhóm đọc nối tiếp 5 đoạn
- Một học sinh đọc lại cả câu truyện
- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 và 2, trả lời:
+ Các bạn đi về nhà sau một cuộc dạo chơi vui vẻ
+ Các bạn gặp một ông cụ đang ngồi ven đường, vẻ mặt buồn rầu, cặp mắt lộ vẻ u sầu
+ Các bạn băn khoăn trao đổi với nhau
Có bạn đoán ông cụ bị ốm, có bạn đoán ông bị mất cái gì đó Cuối cùng cả tốp đến tận nơi hỏi thăm cụ
+ Các bạn là những người con ngoan, nhân hậu muốn giúp đỡ ông cụ
- Cả lớp đọc thầm đoạn 3 và 4 của bài + Cụ bà bị ốm nặng đang nằm trong bệnh viện , rất khó qua khỏi
+ Ông cụ thấy nỗi buồn được chia sẻ, ông thấy không còn cô đơn …
- Lớp đọc thầm trả lời câu hỏi tìm tên khác cho câu chuyện: Ví dụ Những đúa trẻ tốt bụng …
+ Con người phải quan tâm giúp đỡ nhau
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc
- 4 em nối tiếp thi đọc
- Học sinh tự phân vai và đọc truyện
- Lớp nhận xét bình chọn bạn đọc hay nhất
- Lắng nghe GV nêu nhiệm vụ của tiết học
- Một em lên kể mẫu 1 đoạn của câu chuyện
- HS tập kể chuyện theo cặp
- 2 em thi kể trước lớp
Trang 3- Gọi 2HS thi kể trước lớp.
- Mời 1HS kể lại cả câu chuyện ( nếu còn
TG)
- Giáo viên cùng lớp bình chọn bạn kể hay
nhất
3 Củng cố dặn dò:
- Các em đã bao giờ làm việc gì để giúp
đỡ người khác như các bạn nhỏ trong
truyện chưa?
- Dặn về nhà đọc lại bài, xem trước bài
“Tiếng ru”
- Lớp theo dõi bình xét bạn kể hay nhất
- HS tự liên hệ với bản thân
- Về nhà tập kể lại nhiều lần, xem trước bài mới
Rút kinh nghiệm :
………
………
Toán
Tiết 36 LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Thuộc bảng chia 7 và vận dụng được phép chia 7 trong giải toán
- Biết xác định 1/7 của một hình đơn giản
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ.
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài cũ:
- KT bảng chia 7
- Giáo viên nhận xét đánh giá
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
HĐ 1: Luyện tập:
Bài 1: Tính nhẩm
- Gọi học sinh nêu bài tập 1
- Yêu cầu tự làm bài vào vở nháp
- Gọi HS nêu miệng kết quả của các phép
tính
- Lớp theo dõi đổi chéo vở và tự chữa bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2: Tính
- Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu cả lớp thực hiện trên bảng con
- Mời 2HS làm bài trên bảng lớp
- Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh
- 3 HS đọc bảng chia 7
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Một em nêu yêu cầu đề bài
- Cả lớp tự làm bài vào vở
- 3 HS nêu miệng kết quả nhẩm, lớp bổ sung
7 x 8 = 56 7 x 9 = 63 42 : 7 = 6
56 : 7 = 8 63 : 7 = 9 7 x 6 = 42
- Một học sinh nêu yêu cầu bài
- Cả lớp làm bài trên bảng con, 2 em làm bài trên bảng
28 7 35 7 21 7 14 7
0 4 0 5 0 3 0 2
Trang 4GV: Nông Thị Thùy Năm học: 2011 - 2012 4
Bài 3: - Gọi hs đọc bài 3, cả lớp đọc thầm
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
Bài 4 :
- Cho HS quan sát hình vẽ trong SGK
- Yêu cầu HS tự làm bài và nêu kết quả
- Nhận xét bài làm của học sinh
3 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập
- Một em bài toán, cả lớp nêu điều bài toán cho biết và điều bài toán hỏi Sau đó
tự làm bài vào vở
- 1HS lên bảng giải bài, cả lớp nhận xét
Giải :
Số nhóm học sinh được chia là :
35 : 7 = 5 (nhóm)
Đ/S: 5 nhóm
- Cả lớp tự làm bài
- 2 HS nêu miệng kết quả, lớp nhận xét
bổ sung
+ Hình a: khoanh vào 3 con mèo
+ Hình b: khoanh vào 2 con mèo
- HS đọc bảng chia 7
- Về nhà học bài và làm bài tập
Rút kinh nghiệm :
………
………
Thứ ba, ngày 4 tháng 10 năm 2011
Toán
Tiết 37 GIẢM ĐI MỘT SỐ LẦN
I Mục tiêu:
- Biết thực hiện giảm một số đi một số lần và vận dụng vào giải toán.
- Biết phân biệt giảm đi một số đơn vị với giảm đi một số lần
II Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ 8 con gà sắp xếp thành từng hàng như SGK.
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài cũ:
- Gọi học sinh lên bảng sửa bài tập về nhà
- Giáo viên nhận xét đánh giá bài học sinh
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
HĐ 1: Lý thuyết:
- GV đính các con gà như hình vẽ - SGK
+ Hàng trên có mấy con gà?
+ Hàng dưới có mấy con gà?
+ Số gà ở hàng trên giảm đi mấy lần thì
được số gà ở hàng dưới?
- Giáo viên ghi bảng:
- Hai học sinh lên bảng sửa bài
- Lớp theo dõi nhận xét
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
+ Hàng trên có 6 con gà
+ Hàng dưới có 2 con gà
+ Số gà hàng trên giảm đi 3 lần
Trang 5Hàng trên: 6 con gà
Hàng dưới: 6 : 3 = 2 (con gà)
- Yêu cầu học sinh nhắc lại
- Cho HS vẽ trên bảng con, 1 HS vẽ trên
bảng lớp: đoạn thẳng AB = 8cm ;
CD = 2cm
+ Độ dài đoạn thẳng AB giảm mấy lần thì
được độ dài đoạn thẳng CD?
- Ghi bảng:
Độ dài đoạn thẳng AB : 8cm
CD = 8 : 4 = 2 (cm)
- Kết luận: Độ dài AB giảm 4 lần thì được
độ dài đoạn thẳng CD
+ Muốn giảm 8cm đi 4 lần ta làm thế nào?
+ Muốn giảm 10km đi 5 lần ta làm thế
nào?
+ Muốn giảm 1 số đi nhiều lần ta làm thế
nào?
- GV ghi quy tắc lên bảng, gọi HS đọc lại
HĐ 2: Luyện tập:
Bài 1: Viết (theo mẫu):
- Gọi gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Gọi 1 HS lên bảng chữa bài
- Yêu cầu lớp đổi chéo vở KT và tự chữa
bài
- Giáo viên cùng HS nhận xét, KL câu
đúng
Bài 2: - Yêu cầu học sinh nêu bài toán,
phân tích bài toán rồi làm theo mẫu
- Giáo viên cùng cả lớp nhận xét
Bài 3 - Gọi học sinh đọc bài 3.
- Yêu cầu nêu dự kiện và yêu cầu bài toán
- Yêu cầu cả lớp tự làm bài vào vở
- Gọi một học sinh lên bảng giải
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
- Theo dõi giáo viên trình bày thành phép tính
- 3 học sinh nhắc lại
- Cả lớp vẽ vào bảng con độ dài 2 đoạn thẳng đã cho
+ Độ dài đoạn thẳng AB giảm đi 4 lần thì được độ dài đoạn thẳng CD
Muốn giảm 8 cm đi 4 lần ta lấy 8 : 4 = 2(cm)
+ ta lấy 10 : 5 = 2( km)
+ ta lấy số đó chia cho số lần
+ Muốn giảm một số đi nhiều lần ta chia
số đó cho số lần.
- 3 em nhắc lại quy tắc Sau đó cả lớp đọc ĐT
- Một em nêu yêu cầu và mẫu bài tập 1
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- 1HS lên tính kết quả và điền vào bảng, cả lớp nhận xét bổ sung
Số đã cho 48 36 24
Giảm 4 lần 12 9 6 Giảm 6 lần 8 6 4
- Đổi chéo vở để KT và tự sửa bài cho bạn
- 2 em đọc bài toán Cả lớp cùng phân tích
- 1 HS lên bảng giải bài 2b HS còn lại làm bài vào vở
- Cả lớp nhận xét chữa bài
Giải :
b/ Thời gian làm công việc đó bằng máy là:
30 : 5 = 6 (giờ)
Đ/S: 6 giờ
- 2 em đọc đề bài tập 3
- Cả lớp làm vào vào vở bài tập
- Một học sinh lên bảng giải bài:
- Vẽ: + Đoạn thẳng AB = 8cm + Đoạn thẳng CD = 8 : 4 = 2 (cm)
Trang 6GV: Nông Thị Thùy Năm học: 2011 - 2012 6
3 Củng cố - dặn dò:
- Muốn giảm 1 số đi nhiều lần ta làm thế
nào?
- Dặn về nhà học và làm bài tập
+ Đoạn thẳng MN = 8 - 4 = 4 (cm)
- Vài học sinh nhắc lại quy tắc vừa học
- Về nhà học bài và làm bài tập
Rút kinh nghiệm :
………
………
Chính tả ( Nghe-viết)
Tiết 15
CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ
I Mục tiêu:
- Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT chính tả (BT 2a/b)
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2a.
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài cũ:
- Mời 3 học sinh lên bảng
- Nêu yêu cầu viết các từ ngữ HS thường
viết sai
- Nhận xét đánh giá phần kiểm tra bài cũ
2 Bài mới: Giới thiệu bài
HĐ 1: Hướng dẫn nghe - viết:
- Hướng dẫn chuẩn bị:
- Đọc diễn cảm đoạn 4
+ Đoạn này kể chuyện gì?
+ Những chữ nào trong đoạn văn viết
hoa?
+ Lời nhân vật (ông cụ) được đặt sau
những dấu gì?
- Yêu cầu lấy bảng con và viết các tiếng
khó
- Giáo viên nhận xét đánh giá
HĐ 2: Hd HS viết bài vào vở.
- Đọc bài cho HS viết vào vở
+ Gv theo dõi uốn nắn sửa sai
- Gv đọc lại bài cho Hs soát lỗi
- Chấm, chữa bài
- 3 học sinh lên bảng, cả lớp viết vào bảng
con các từ: nhoẻn miệng, nghẹn ngào, hèn
nhát, kiên trung, kiêng cử.
- Lớp lắng nghe giới thiệu bài
- 2 học sinh đọc lại đoạn văn
+ Kể cụ già nói với các bạn nhỏ về lí do khiến cụ buồn
+ Viết hoa các chữ đầu đoạn văn, đầu câu
và danh từ riêng + Lời nhân vật đặt sau dấu hai chấm và sau dấu gạch ngang
- Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực hiện viết vào bảng con
- Xe buýt, ngừng lại, nghẹn ngào
- Cả lớp nghe và viết bài vào vở Sau đó tự sửa lỗi bằng bút chì
Trang 7HĐ 3: Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2b:
- Gọi 1HS nêu yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm, làm vào bảng
con
- Gọi 2 học sinh lên bảng làm
- Yêu cầu lớp làm xong đưa bảng lên
- Giáo viên nhận xét bài làm học sinh
- Cho cả lớp làm bài vào VBT theo kết quả
đúng
3 Củng cố - dặn dò:
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học, làm bài xem trước bài
mới
- Học sinh làm vào bảng con
- Hai học sinh lên bảng làm bài
- Cả lớp theo dõi bạn và nhận xét
- Lớp thực hiện làm vàoVBT theo lời giải
đúng (buồn - buồng - chuông).
- Về nhà viết lại cho đúng những từ đã viết sai
Rút kinh nghiệm :
………
………
Môn: Tự nhiên và xã hội Đ/C: Yến soạn giảng
Thứ tư, ngày 5 tháng 10 năm 2011
Tập đọc
Tiết 24
TIẾNG RU
I Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc bài thơ với giọng tình cảm, ngắt nhịp hợp lí
- Hiểu ý nghĩa: Con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè,
đồng chí (TL được các câu hỏi SGK, thuộc 2 khổ thơ trong bài.Hs khá, giỏi thuộc cả bài)
II Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa SGK.
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài cũ:
- Gọi 2 em lên bảng kể lại câu chuyện “các
em nhỏ và cụ già” theo lời 1 bạn nhỏ trong
truyện
+ Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
- Nhận xét đánh giá
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
HĐ 1: Luyện đọc:
* Đọc diễn cảm bài thơ
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa
- 2 HS lên tiếp nối kể lại các đoạn của câu chuyện (đoạn 1,2 và đoạn 3,4)
- Nêu lên nội dung ý nghĩa câu chuyện
- Lớp theo dõi nghe giới thiệu
- Học sinh lắng nghe giáo viên đọc mẫu
Trang 8GV: Nông Thị Thùy Năm học: 2011 - 2012 8
từ :
- Yêu cầu đọc từng câu thơ, GV sửa sai
- Gọi HS đọc từng khổ thơ trước lớp, nhắc
nhở ngắt nghỉ hơi đúng ở các dòng thơ,
khổ thơ
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong
bài đồng chí , nhân gian , bồi.Đặt câu với
từ đồng chí
- Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ trong
nhóm
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
HĐ 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- Mời đọc thành tiếng khổ thơ 1, cả lớp
đọc thầm theo rồi trả lời câu hỏi :
+ Con cá, con ong , con Chim yêu gì? Vì
sao?
- Yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ 2:
+ Nêu cách hiểu của em về mỗi câu thơ
trong khổ thơ 2?
- Yêu cầu 1 em đọc khổ thơ 3, cả lớp đọc
thầm:
+ Vì sao núi không chê đất thấp biển
không chê sông nhỏ?
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm khổ thơ 1
+ Câu thơ lục bát nào trong khổ thơ 1 nói
lên ý chính của cả bài thơ?
* Kết luận: Bài thơ khuyên con người
sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh
em, bạn bè, đồng chí
HĐ 3: Học thuộc lòng bài thơ:
- Đọc diễn cảm bài thơ
- Hướng dẫn đọc khổ thơ 1với giọng nhẹ
nhàng tha thiết
- Hướng dẫn HS học thuộc lòng từng khổ
thơ rồi cả bài thơ tại lớp
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng
khổ, cả bài thơ
- GV cùng cả lớp bình chọn em đọc tốt
nhất
3 Củng cố - dặn dò:
- Bài thơ muốn nói với em điều gì?
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu thơ, luyện đọc các từ ở mục A
- HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ trước lớp, kết hợp tìm hiểu nghĩa của từ theo hướng dẫn của GV
- Các nhóm luyện đọc
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
- Một em đọc khổ 1, cả lớp đọc thầm theo
+ Con ong yêu hoa vì hoa có mật Con cá yêu nước vì có nước mới sống được Con chim yêu trời vì thả sức bay lượn
- Đọc thầm khổ thơ 2 và nêu cách hiểu của
mình về từng câu thơ (1 thân lúa chín
không làm nên mùa màng, nhiều thân lúa chín mới ; 1 người không phải cả loài người ).
- Một em đọc khổ 3, cả lớp đọc thầm theo
+ Vì núi nhờ có đất bồi mới cao, biển nhờ nước của những con sông mà đầy ca
- Cả lớp đọc thầm khổ thơ 1
+ Là câu: Con người muốn sống con ơi /
Phải yêu đồng chí yêu người anh em
- HTL từng khổ thơ rồi cả bài thơ theo hướng dẫn của giáo viên
- HS xung phong thi đọc thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ
- Lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc đúng, hay
- 3 HS nhắc lại nội dung bài
Trang 9- Dặn HS về nhà học thuộc và xem trước
bài mới
- Về nhà học thuộc bài, xem trước bài
“Những chiếc chuông reo”
Rút kinh nghiệm :
………
………
TOÁN
Tiết 38
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Biết thực hiện gấp một số lên nhiều lần và giảm một số đi một số lần và vận dụng
vào giải toán
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Bài cũ :
- Gọi 2HS lên bảng làm BT:
a Giảm 3 lần các số sau: 9 ; 21 ; 27
b Giảm 7 lần các số sau: 21 ; 42 ; 63
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
2.Bài mới: Giới thiệu bài:
HĐ 1: Luyện tập:
* Bài 1: Viết (theo mẫu):
- Mời 1HS giải thích bài mẫu
- Yêu cầu HS tự làm các bài còn lại
- Gọi HS nêu kết quả
- GV nhận xét chốt lại câu đúng
Bài 2: Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu cả lớp tự làm bài vào vở
- Gọi 2 em lên bảng chữa bài, mỗi em
làm 1 câu
- Nhận xét bài làm của học sinh
- Cho HS đổi vở để KT bài nhau
- 2 em lên bảng làm bài, mỗi em làm 1 câu
- Cả lớp để vở lên bàn, GV kiểm tra
- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài
- Cả lớp đọc thầm yêu cầu BT
- Một em giải thích bài mẫu
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- Học sinh nêu miệng kết quả nhẩm Cả lớp nhận xét, tự sửa bài (nếu sai)
Chẳn hạn : 6 gấp 5 lần bằng 30 (6 x 5 = 30)
và 30 giảm đi 6 lần bằng 5 (30 :6 = 5)
- 7 gấp 6 lần bằng 42 (7 x 6 = 42 )và giảm 2 lần bằng 21 ( 42 : 2 = 21 )
- 25 giảm 5 lần bằng 5 (25 : 5 = 5)
- 2HS nêu bài toán
- Cả lớp cùng phân tích bài toán rồi tự làm vào vở
- 2 em lên bảng chữa bài Cả lớp theo dõi bổ sung
a) Giải: Buổi chiều cửa hàng bán được là:
60 : 3 = 20 (lít)
b) Giải: Số quả cam còn lại trong rổ là:
60 : 3 = 20 (quả)
Trang 10GV: Nông Thị Thùy Năm học: 2011 - 2012 10
3 Củng cố - dặn dò:
- Muốn giảm 1 số đi nhiều lần ta làm thế
nào?
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà xem lại các bài tập đã làm,
ghi nhớ
Đ/S: 20 lít
20 quả
- HS đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau
- Vài học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
Rút kinh nghiệm :
………
………
Tập viết
Tiết 8
ÔN CHỮ HOA G
I Mục tiêu:
- Viết đúng chữ hoa G(1 dòng), C (1 dòng), Kh (1 dòng)
- Viết đúng tên riêng: Gò Công (1 dòng) và câu ứng dụng “Khôn ngoan đối đáp
người ngoài – Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau” (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ.
II Đồ dùng dạy học: Mẫu chữ viết hoa G Tên riêng Gò Công và câu tục ngữ viết
trên dòng kẻ ô li
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài cũ:
- Kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh
- Yêu cầu 2HS viết bảng lớp, cả lớp viết
bảng con các từ: Ê - đê, Em.
- Giáo viên nhận xét đánh gia
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
HĐ 1: Hướng dẫn viết trên bảng con
* Luyện viết chữ hoa:
- Yêu cầu học sinh tìm các chữ hoa có
trong bài
- Viết mẫu và kết hợp nhắc lại cách viết
từng chữ
- Yêu cầu học sinh tập viết vào bảng con
các chữ vừa nêu
* Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng):
- Yêu cầu đọc từ ứng dụng: Gò Công
- Giới thiệu: Gò Công là một thị xã thuộc
tỉnh Tiền Giang trước đây của nước ta
- Cho HS tập viết trên bảng con
- 2 em lên bảng viết các tiếng : Ê - đê, Em
- Lớp viết vào bảng con
- Lớp theo dõi giới thiệu
- Các chữ hoa có trong bài: G, C, Kh.
- Học sinh theo dõi giáo viên viết mẫu
- Cả lớp tập viết trên bảng con: G, C, K.
- 2HS đọc từ ứng dụng
- Lắng nghe để hiểu thêm về một địa danh của đất nước ta
- Cả lớp tập viết vào bảng con