III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HOC: HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS 1.Hướng dẫn luyện tập: Bài 1 - Nêu yêu cầu -Yêu cầu HS nêu cách thực hiện gấp một số -3 HS lên bảng làm, HS cả lớp làm vào VBT lên nhiều l[r]
Trang 1TUẦN 7 THỨ HAI NGÀY 26 THÁNG 09 NĂM 2011
TOÁN:
LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU:
- Bước đầu thuộc bảng nhân 7
- Vận dụng phép nhân 7 trong việc giải toán
- Bài tập cần làm: Bài 1,2,3
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Bộ đồ dùng dạy -học toán
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HOC:
1.Kiểm tra bài cũ:
-Đặt tính rồi tính : 40 : 6 32 : 4 33 : 5 24 :4
-Nhận xét và ghi điểm
2.Dạy bài mới :
a)Giới thiệu – ghi bảng:
b)Hướng dẫn lập bảng nhân 7.
-Gắn một tấm bìa có 7 hình tròn lên bảng và
hỏi: Có mấy hình tròn?
-7 được lấy mấy lần?
-7 lấy một lần nên ta lập được phép nhân:
7 x 1 = 7 ghi bảng
-Gắn 2 tấm bìa lên bảng và hỏi: có hai tấm
bìa , mỗi tấm bìa có 7 chấm tròn, vây 7 được
lấy mấy lần?
-Hãy lập phép tính tương ứng
-7 nhân 2 bằng mấy?
-Vì sao em biết 7 x 2 = 14
-Viết lên bảng phép nhân: 7 x 2 = 14 và yêu
cầu Y/c Hs dùng các tấm bìa lập bảng nhân 7
-Yêu cầu đọc bảng nhân 7 vừa lập được
? Em có nhận xét gì về bảng nhân 7 ?
-HD cho HS thi học thuộc lòng
3.Thực hành:
Bài 1.Nêu yêu cầu
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- 2 HS lên bảng làm
- Lớp làm bảng con
-Có 7 chấm tròn
-7 được lấy một lần
-HS đọc : 7 nhân 1 bằng 7
- 7 được lấy 2 lần
- 7 x 2
- 7 nhân 2 bằng 14
-Vì 7 x 2 = 7 + 7 mà 7 + 7 = 14 nên 7 x 2 = 14
-Bảy nhân hai bằng mười bốn
7 x 1 = 7
7 x 2 = 14
7 x 3 = 21
7 x 4 = 28…
Thừa số thứ nhất đều bằng 7, thừa số thứ hai
… -Cả lớp đọc đồng thanh 2 lần
- Tính nhẩm
- Bài tập yêu cầu chúng ta tính nhẩm
- HS nối tiếp nhau nêu kết quả phép tính
7 x 3 = 21 7 x 8 = 56 7 x 2 = 14
7 x 5 = 35 7 x 6 = 42 7 x 10 = 70
7 x 7 = 49 7 x 4 = 28 7 x 9 = 63
Trang 2- Lớp và giáo viên nhận xét
Bài 2 : Nêu yêu cầu bài
-Một tuần lễ có mấy ngày?
-Bài toán yêu cầu tìm gì?
-Lớp và giáo viên nhận xét- nêu lời giải
khác
Bài 3: Nêu yêu cầu bài
-Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- Lớp và giáo viên nhận xét
-GV : Trong dãy số này, mỗi số đều bằng số
đứng ngay trước nó cộng thêm 7 hoặc bằng
số đứng ngay sau nó trừ đi 7
- HS đọc xuôi Đọc ngược dãy số vừa tìm
được
5.Củng cố – dặn dò ::
-YC HS đọc thuộc lòng bảng nhân 7 vừa
học Chuẩn bị tiết sau
-Nhận xét tiết học
- Học sinh đọc đề
-Mỗi tuần lễ có 7 ngày Hỏi 4 tuần lễ có bao nhiêu ngày?
-Mỗi tuần lễ có 7 ngày
-Số ngày của 4 tuần lễ
- 1 học sinh làm bảng phụ - lớp làm vào vở
Tóm tắt:
1 tuần lễ: 7 ngày
4 tuần lễ: ….ngày?
Bài giải
Cả 4 tuần lễ có số ngày
7 x 4 = 28(ngày)
Đáp số: 28 ngày
-Đếm thêm 7 rồi viết số thích hợp vào ô trống :
-Bài toán yêu cầu chúng ta đếm thêm 7 rồi viết số thích hợp vào ô trống
7 14 21 28 35 42 49 56 63 70
- Học sinh thi đua làm nhanh , làm đúng
- Đọc xuôi, đọc ngược
- Đọc bảng nhân 7
- Nhắc nội dung bài học
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN:
BÀI TẬP LÀM VĂN
I.MỤC TIÊU: * TẬP ĐỌC
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu lời khuyên từ câu chuyện : Không được chơi bóng dưới lòng đường vì dễ gây tai nạn Phải tôn trọng luật giao thông , tôn trọng luật lệ , qui tắc chung của cộng đồng ( Trả lời được các CH trong SGK )
* KỂ CHUYỆN: Kể lạiđược một đoạn của câu chuyện.(HSKG kể lại được một đoạn của
câu chuyện theo lời của nhân vật)
* KNS: - KIểm soát cảm xúc; Ra quyết định; Đảm nhận trách nhiệm
- PPDHTC: Trải nghiệm;Đặt câu hỏi; Thảo luận cặp đôi - chia sẻ
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Tranh minh họa SGK; Bảng phụ; Bộ tranh kể chuyện
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HOC:
Trang 3HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS
1.Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng 1 đoạn
của bài Nhớ lại buổi đầu đi học
Trả lời câu hỏi
-Nhận xét và ghi điểm
2.Bài mới: ) a/ Giới thiệu bài:
b/ Luyện đọc
*GV đọc toàn bài : Giọng nhanh, dồn dập.
*HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
-GV cho HS đọc từng câu đến hết bài
- Hướng dẫn HS đọc : sững lại, chạy tán
loạn, khuỵu xuống,xuýt xoa…
*Đọc từng đoạn trước lớp
Đoạn 1 Hd : ngắt nghỉ đúng dấu câu
Nhấn giọng các từ ngữ : cướp, bấm nhẹ, lao
đến, ngần ngừ…
Đoạn 2 Hd : giọng nhanh, dồn dập
Nhấn giọng : lảo đảo, khuỵu xuống…
Đọc đúng câu hỏi : chỗ này…
Đoạn 3: Đọc giong chậm lại Đọc dúng
giọng bác xích lô và cậu bé
*Luyện đọc trong nhóm : Đoạn
-GV theo dõi uốn nắn các em đọc đúng
*Thi đọc giữa các nhóm:
c/Hướng dẫn tìm hiểu bài:
H:Các bạn nhỏ chơi bóng đá ở đâu?
-Vì sao trận bóng phải tạm dừng lần đầu?
H:Chuyện gì khiến trận bóng phải dừng
hẳn?
H:Thái độ của các bạn nhỏ như thế nào khi
tai nạn xẩy ra?
H:Tìm những chi tiết thấy Quang rất ân hận
trước tai nạn của mình gây ra?
H:Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
d.Luyện đọc lại:
-GV cho HS đọc phân vai(người dẫn chuyện,
bác đứng tuổi, Quang)
-Cho HS thi đọc phân vai
KỂ CHUYỆN
- 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng
- Trả lời câu hỏi về nội dung
-Theo dõi GV đọc mẫu
-HS đọc nối tiếp từng câu đến hết bài -Đọc từ khó
-Hs luyện đọc đoạn 1 -Hs luyện đọc đoạn 2
-Hs luyện đọc đoạn -Luyện đọc trong nhóm đôi
-3 Hs đọc trước lớp Nhận xét, tuyên dương bạn đọc hay
-Chơi bóng ở dưới lòng đường
-Vì Long mải chơi bóng xuýt tông phải xe gắn máy May mà bác đi xe dừng lại kịp Bác nổi nóng khiến cả bọn chạy tán loạn
-Quang xuýt bóng chệch lên vỉa hè Đập vào đầu một cụ già qua đường làm cụ lảo đảo ôm đầu khuỵu xuống
-Cả bọn hoảng sợ bỏ chạy
-Quang nấp sau một gốc cây lén nhìn sang -Quang sợ tái cả người
-Quang thấy lưng còng của ông cụ giống lưng ông nội mình
-Quang mếu máo xin lỗi
-Không được đá bóng dưới lòng đường -Đá bóng dưới lòng đường rất nguy hiểm.Phải tôn trọng trật tự nơi công cộng -HS phân vai luyện đọc trong nhóm
-Các nhóm thi đọc
-HS lắng nghe Bình chọn cá nhân, nhóm đọc tốt
Trang 4GV nêu nhiệm vụ
Các em nhập phân vai một nhân vật trong
câu chuyện, kể lại một đoạn của câu chuyện
a)GV Hd kể
H:Câu chuyện được kể theo lời là ai?
H:Có thể kể lại từng đoạn của câu chuyện
theo lời của những nhân vật nào?
b)Kể trước lớp
4.Củng cố -Dặn dò:
-Em có nhận xét gì về nhân vật Quang?
-Lời khuyên của câu chuyện là gì?
-Về nhà kể cho người thân nghe.Đọc bài :
Bận
Nhận xét tiết học
-Theo lời người dẫn chuyện
-Kể đoạn 1: Theo lời quang, Vũ, Long, bác
đi xe máy
-Kể đoạn 2: Theo lời Quang Vũ, Long, cụ già, bác đứng tuổi
-Kể đoạn 3: Theo lời Quang, ông cụ, bác đứng tuổi, bác xích lô
-1 HS lên kể mẫu
-HS chia nhóm đôi, tập kể cho nhau nghe
-3 đến 4 HS lên thi kể
Nhận xét , chọn bạn kể tốt -Quang có lỗi vì làm cụ già bị thương
-Quang là người biết ân hận, nhận ra lỗi của mình
-Quang thấy ông cụ giống ông nội, thương
cụ, Quang rất ân hận vì đã gây ra tai nạn đáng tiếc
THỨ BA NGÀY 27 THÁNG 09 NĂM 2011
TẬP ĐỌC:
BẬN
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết đọc bài với giọng vui vẻ,sôi nổi
- Hiểu nội dung bài thơ: Mọi người, mọi vật và cả em đều bận rộn để làm những công việc
có ích, đem những niềm vui nhỏ góp vào cuộc đời.( trả lời được các CH trong SGK)
*KNS: Tự hnận thức; Lắng nghe tích cực
*PPKTDH: Trình bày ý kiến cá nhân; Thảo luận cặp đôi-chia sẻ
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Tranh ảnh minh họa bài đọc sách giáo khoa
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HOC:
1.Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi về nội
dung bài Trận bóng dưới lòng đường
-Nhận xét và ghi điểm
2.Dạy bài mới:a/ Giới thiệu bài
b/ Luyện đọc:
*Đọc mẫu toàn bài một lượt với giọng vui
tươi, sôi nổi
- 3 HS đọc bài nối tiếp đoạn
-Theo dõi GV đọc mẫu
Trang 5*HD đọc và giải nghĩa từ.
*Đọc từng câu
-Luyện đọc : vẫy, làm lửa, ánh sáng…
*Đọc từng đoạn trước lớp
-Hướng dẫn đọc từng khổ thơ trước lớp
+ Khổ thơ 1 “ Từ đầu …làm lửa”
sông Hồng: Đây là con sông lớn nhất miền
Bắc nước ta, sông chảy qua Hà Nội Nước
sông có nhiều phù sa nên có màu đỏ Vì thế
gọi là sông Hồng
Yêu cầu HS đọc chú giải từ mùa vào,
+ Khổ thơ 2
-Yêu cầu HS đọc chú giải từ: đánh thù
+ Khổ thơ 3
*Đọc trong nhóm:
*Thi đọc giữa các nhóm.
-Nhận xét - chọn bạn đọc hay nhất
-Đọc đồng thanh
c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
-GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp
H:Mọi người, mọi vật xung quanh em bé đều
bận những việc gì ?
H:Bé bận những việc gì ?
H:Vì sao mọi người, mọi vật bận mà vui ?
d Học thuộc lòng bài thơ:
-Yêu cầu HS tự học thuộc lòng bài thơ
-Xoá dần nội dung bài thơ trên bảng và yêu
cầu HS đọc
-Tổ chức thi đọc thuộc lòng
4.Củng cố Dặn dò :
H: Em đã làm được những việc gì để góp
vào niềm vui chung của cuộc sống?
- Học thuộc bài thơ
- Nhận xét tiết học
-Mỗi HS nối tiếp nhau đọc 2 dòng thơ
-Hs luyện đọc
-Chú ý ngắt giọng đúng: nhịp 2/ 2
*Hs luyện đọc đoạn 1
Ngắt nhịp 2/2 : “ Cô … bận chơi”
+Hai câu nhịp 1/ 3:
Bận / tập khóc cười Bận / nhìn ánh sáng //
*Hs luyện đọc đoạn 2 -Nghỉ ở cuối mối dòng thơ
*Luyện đọc đoạn 3
- Hs đọc nhóm đôi
- 3 Hs thi đọc
- Nhận xét, bình chọn bạn đọc hay
-Lớp đọc 2 lần
-1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
-Trời thu bận xanh,sông Hồng bận chảy, Xe bận chạy, Lịch bận tính ngày;
-Bé bận bú, bận ngủ, bận chơi, bận tập khóc cười, bận nhìn ánh sáng
-HS thảo luận nhóm đôi-chia sẻ
+Vì mọi người bận làm những công việc có ích cho cuộc sống nên mang lại niềm vui +Vì khi được làm việc tốt mọi người đề thấy vui
-Học thuộc lòng
-2 đến 3 HS thi đọc
-Vài HS trả lời
- Nhắc nội dung bài học
- Về đọc thuộc lòng bài thơ
TOÁN:
Trang 6LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
Thuộc bảng nhân 7và sử dụng tính giá trị của biểu thức và giải toán.
- Nhận biết về tính chất giao hoán của phép nhân qua các ví dụ cụ
- Bài tập cần làm: Bài 1,2,3,4
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HOC:
1.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi và HS đọc bảng nhân 7
-Nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới:
- Luyện tập- thực hành:
Bài 1: Nêu yêu cầu
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Yêu cầu HS nối tiếp nhau nêu kết quả của
các phép tính trong phần a)
-Yêu cầu tiếp tục làm phần b)
H: Em có nhận xét gì về kết quả, các thừa
số, thứ tự của các thừa số trong hai phép tính
nhân 7 x 2 và 2 x 7
Bài 2 : Nêu yêu cầu
-Yêu cầu HS nêu thứ tự thực hiện các phép
tính của biểu thức
- Lớp và giáo viên nhận xét ,nêu cách làm
Bài 3: Nêu yêu cầu bài
-Yêu cầu HS tự làm bài
Tóm tắt
1lọ: 7 bông hoa
5 lọ:… bông hoa?
-Vài em đọc bảng nhân 7
-Vài em nhắc lại tên bài
- Tính nhẩm -Yêu cầu chúng ta tính nhẩm
- HS nối tiếp nhau nêu kết quả
a) 7 x 1 = 7 7 x 6 = 42
7 x 2 = 14 7 x 4 = 28
7 x 3 = 21 7 x 0 = 0
7 x 8 = 56 7 x 5 = 35
7 x 9 = 63 0 x 7 = 0
7 x 7 = 49 7 x 10 = 70 b) 7 x 2 = 14 7 x 6 = 42
2 x 7 = 14 6 x 7 = 42
4 x 7 = 28 3 x 7 = 21
7 x 4 = 28 7 x 3 = 21
5 x 7 = 35 7 x 5 = 35 -Các thừa số giống nhau nhưng thứ tự viết khác nhau
Kết luận: Khi đổi chỗ các thừa số của phép
nhân thì tích không thay đổi.
- Tính:
-Thực hiện từ trái sang phải
- 4 HS lên bảng, cả lớp làm vào bảng con
a)7 x 5 + 15 = 35+15 7 x 9 + 17 = 63 + 17 = 50 = 80 b)7 x 7+21 = 49+21 7 x 4 + 32 = 28 + 32 = 70 = 60 -1 HS đọc đề
-1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
Bài giải:
Số bông hoa cắm trong 5 lọ là
7 x 5 = 35(bông hoa)
Đáp số: 35 bông hoa
Trang 7Bài 4: Nêu yêu cầu bài
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Vẽ hình chữ nhật có chia các ô lên bảng
-Nêu bài toán
-Hãy nêu phép tính để tính số ô vuông có
trong cả 4 hàng
-Yêu cầu HS làm tiếp phần b)
-So sánh 7 x 4 và 4 x 7
3.Củng cố - dặn dò:
- HS đọc lại bảng nhân 7
-Nhận xét tiết học
-Viết phép nhân thích hợp vào chỗ trống
-Phép tính 7 x 4 = 28
4 x 7 = 28
-Ta có 7 x 4 = 4 x 7
- Đọc bảng nhân 7
- Chuẩn bị bài sau
ANH VĂN:
Gi¸o viªn chuyªn d¹y
-THỨ TƯ NGÀY 28 THÁNG 09 NĂM 2011
TOÁN:
GẤP MỘT SỐ LÊN NHIỀU LẦN
I MỤC TIÊU:
-Biết thực hiện gấp một số lên nhiều lần ( bằng cách nhân số đó với số lần )
* Bài tập cần làm:Bài 1,2,3(dòng 2)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Bảng phụ; Bảng con
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HOC:
1.Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra việc hoàn thành BT về nhà của HS
-Nhận xét
2.Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài- ghi bảng
b)Hướng dẫn thực hiện gấp một số lên nhiều
lần:
-Nêu bài toán: Đoạn thẳng AB dài 2 cm,
đoạn thẳng CD dài gấp 3 lần đoạn thẳng AB
Hỏi đoạn thẳng CD dài mấy xăng-ti-mét?
-Hướng dẫn HS vẽ sơ đồ
-Yêu cầu HS suy nghĩ để tìm độ dài đoạn
thẳng CD
-Yêu cầu HS viết lời giải của bài toán
-Nhắc lại đề bài toán
A B
Trang 8Hd trình bày bài giải
-Bài toán trên được gọi là bài toán về gấp
một số lên nhiều lần
-Nêu: Muốn gấp 2 lên 4 lần ta làm như thế
nào?
-Muốn gấp 4 lên 5 lần ta làm như thế nào?
-Vậy muốn gấp một số lên một số lần ta làm
như thế nào?
c)Luyện tập
Bài 1: Gọi 1 HS đọc đề bài.
Tóm tắt 6 tuổi
Tuổi em :
Tuổi chị :
….? tuổi -Yêu cầu HS làm bài
-Chữa bài , nêu lời giải khác
Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề toán, tự vẽ sơ đồ
và giải
Tóm tắt
7 quả Con hái:
Mẹ hái:
….? qủa
-Chữa bài
Bài 3: Kẻ bảng như SGK
Hd mẫu
Y/ c Hs lên bảng điền nối tiếp
Chữa bài - Nêu cách làm
H:Muốn tìm một số nhiều hơn số đã cho một
số đơn vị ta làm như thế nào ?
3.Củng cố-Dặn dò:
H:Muốn gấp một só lên nhiều lần ta làm
ntn?
- Nhận xét tiết học
-Tìm độ dài đoạn thẳng CD:
2 + 2 + 2 = 6 (cm)
2 x 3 = 6 (cm)
Bài giải
Đoạn thẳng CD dài là:
2x3=6 (cm)
Đáp số : 6cm.
Ta thực hiện 2 x 4 = 8
-Ta thực hiện 4 x 5 = 20 -Ta lấy số đó nhân với số lần
-1 HS lên bảng, cả lớp làm vào nháp
Bài giải
Năm nay tuổi của chị là:
6 x 2=12 (tuổi )
Đáp số: 12 tuổi
-1 HS lên bảng làm, HS cả lớp làm vào vở
Bài giải
Số quả cam mẹ hái được là:
7 x 5 = 35 (quả )
Đáp số: 35 quả
- Nhận xét bài làm của bạn
- Nêu yêu cầu bài tập
Nhiều hơn số đã cho 5
- Muốn tìm một số nhiều hơn số đã cho một
số đơn vị ta lấy số đó cộng với phần hơn
- Nhắc nội dung bài học
- Chuẩn bị bài sau
LUYỆN TOÁN:
ÔN LUYỆN CHUNG
I MỤC TIÊU:
Trang 9- Củng cố về thực hiện gấp một số lên nhiều lần ( bằng cách nhân số đó với số lần ).
- Rèn kĩ năng thực hiện tính chia
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Bảng phụ; Bảng con
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HOC:
1.HDHS ôn luyện:
Bài 1: Gọi 1 HS đọc đề bài
a) Gấp 6kg lên 4 lần được:
a) Gấp 5l lên 8 lần được:
a) Gấp 4giờ lên 4 lần được:
- GV Gọi 1 HS làm mẫu
MẪU:Gấp 3m lên 5 lần được : 3 x 5 =
15(m)
-Yêu cầu HS làm bài
-Chữa bài , nhận xét
Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề toán, tự vẽ sơ đồ
và giải
Năm nay Lan 7 tuổi, tuổi mẹ Lan gấp 5 lần
tuổi Lan Hỏi năm nay mẹ Lan bao nhiêu
tuổi?
Tóm tắt
7 tuổi
Tuổi Lan:
Tuổi mẹ:
….? tuổi
-Chữa bài - Nhận xét
- YC HS nêu lời giải khác
Bài 3-Yêu cầu HS đọc đề toán
HUệ cắt được 5 bông hoa, Lan cát được
nhiều gấp 3 lần số hoa của Huệ Hỏi Lan cắt
được bao nhiêu bông hoa?
- YC HS làm bài vào vở- 1 HS làm vào bảng
phụ
- Chữa bài - Nhận xét
- YC HS nêu lời giải khác
Bài 3: Kẻ bảng ghi đề bài
H:Muốn tìm một số nhiều hơn số đã cho một
số đơn vị ta làm như thế nào ?
H: Muốn tìm một số gấp số đã cho một số
lần ta làm như thế nào ?
Y/ c Hs lên bảng điền nối tiếp
Chữa bài - Nêu cách làm
- Nêu yêu cầu
- 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào VBT a.Gấp 6 kg lên 4 lần được: 6 x 4 = 24(kg) a.Gấp 5l lên 8 lần được: 5 x 8 = 40(l) a.Gấp 4giờ lên 2 lần được: 4 x 2 = 8(giờ)
- Nhận xét bài làm của bạn
-Nêu yêu cầu -1HS làm vào BP, HS cả lớp làm vàoVBT
Bài giải
Năm nay tuổi của mẹ Lan là:
7 x 5 = 35 (tuổi )
Đáp số: 35 tuổi
- Nhận xét bài làm của bạn
- Nêu yêu cầu
- 1 HS làm vào bảng con, lớp làm vào VBT
Bài giải
Lan cắt được số bông hoa là:
5 x 3 = 15 (bông )
Đáp số: 15 bông hoa
- Một số HS nêu miệng
- Nhận xét bài làm của bạn
- Nêu yêu cầu bài tập
Nhiều hơn số đã cho 8
Gấp 8 lần số đã cho 16 56 40
- Muốn tìm một số nhiều hơn số đã cho một
số đơn vị ta lấy số đó cộng với phần hơn -Muốn tìm một số gấp số đã cho một số lần
Trang 103.Củng cố-Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
ta lấy số đó nhân với số lần
- Nhắc nội dung ôn luyện
- Chuẩn bị bài sau
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
ÔN VỀ TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG TRẠNG THÁI SO SÁNH
I MỤC TIÊU:
- Biết thêm được một kiểu so sánh : so sánh sự vật với con người(BT1)
- Tìm được các từ chỉ hoạt động, trạng thái trong bài tập đọc Trận bóng dưới lòng đường, trong bài tập làm văn cuối tuần 6 của em(BT2)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- VBT; Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HOC:
1.Kiểm tra bài cũ::
-Gọi HS lên bảng làm bài tập sau:
+Đặt câu có từ khai giảng, lên lớp.
+Thêm dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong hai
câu văn sau
Bạn Ngọc bạn Lan và tôi cùng học lớp3A.
-Chữa bài, nhận xét - ghi điểm
2.Dạy bài mới: a/Giới thiệu bài – ghi bảng
b/Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1 Gọi 1 HS đọc đề bài.
-Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài
-Chữa bài
Bài 2 Gọi HS đọc đề bài.
H:Hoạt động chơi bóng của các bạn nhỏ
được kể lại ở đoạn truyện nào?
-Vậy muốn tìm các từ chỉ hoạt động chơi
bóng của bạn nhỏ chúng ta cần đọc kỹ đoạn
1 và đoạn 2 của bài
-Yêu cầu HS tìm các từ chỉ hoạt động chơi
bóng của các bạn nhỏ theo yêu cầu
-Yêu cầu HS đọc và nhận xét các từ bạn tìm
được trên bảng
-2 HS đặt câu
-1 HS lên bảng điền dấu phẩy
-1 HS đọc đề bài và câu thơ
- 4 HS lên bảng làm
- HS cả lớp làm VBT
a)Trẻ em như búp trên cành.
b)Ngôi nhà như trẻ nhỏ.
c)Cây pơ-mu im như người lính canh.
d)Bà như quả ngọt chín rồi.
- 2 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm theo -Đoạn 1 và đoạn 2
-1 HS đọc lại đoạn 1 và đoạn 2 của bài Trận bóng dưới lòng đường
-1 HS lên bảng , lớp làm VBT
-Các từ chỉ hoạt động chơi bóng : cướp bóng,
bấm bóng, dẫn bóng, chuyền bóng, dốc bóng, sút bóng, chơi bóng.
-Các từ chỉ thái độ của Quang và các bạn khi
vô tình gây tai nạn cho cụ già là: hoảng sợ,
sợ tái người.