Yeâu caàu hoïc sinh xaùc ñònh GHÑ vaø ĐCNN của thước -Sau đó yêu cầu học sinh đọc và trả lời C5, C6, C7 sgk c4 : -Goïi hoïc sinh nhaän xeùt gv chænh lí vaø thoáng -a: thước dây, nhaát ke[r]
Trang 1Trường THCS Cát Trinh Tổ : Toán-Lý
Ngày soạn : 15/8/2009 Tuần 1
Ngày dạy : 17/8/2009 Tiết 1
CHƯƠNG I: CƠ HỌC
Bài 1 : ĐO ĐỘ DÀI
I Mục đích yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Nắm được đơn vị đo độ dài, xác định được GHĐ và ĐCNN của dụng cụ
2 Kĩ năng:
- Biết ước lượng gần đúng một số độ dài cần đo, sử dụng được dụng cụ đo
- Tính được giá trị irung bình của các kết qủa đo
3 Thái độ:
- Rèn luyên tính cẩn thận, chính xác, có ý thức hợp tác làm việc theo nhóm
II CHUẨN BỊ :
1 giáo viên :
- Thước kẻ có ĐCNN đến mm, thước dây có ĐCNN: 0,5 cm
- Bảng kết qủa đo độ dài ( bảng 1.1)
- Tranh vẽ to thước kẻ có GHĐ 20 cm, ĐCNN 2mm
2 Học sinh
- Xem trước nội dung bài mới
III Hoạt động dạy học :
1 Ổn định tổ chức : 4’
2 Kiểm tra bài cũ :( Không kiểm tra )
Các vấn đề sẽ được học trong chương trình vật lý 6
3 Giảng bài mới :
2’ HĐ1: Tổ chức tình huống học tập
- Gọi 1 HS nam và 1 HS nữ đọc tính
huống đầu bài GV hỏi:
1/ Tại sao đo độ dài của cùng 1 đoạn dây mà
2 chị em lại có kết qủa khác nhau ?
- Để khỏi tranh cải 2 chị em cần phải thống
nhất với nhau về điều gì? Để biết điề đó
chúng ta cùng tìm hểu bài học hôm nay
HĐ2: Ôn lại và ước lượng độ dài của
một số đơn vị đo độ dài
-HD cho HS ôn lại 1 số đơn vị đo độ dài đã
học
-Đọc tình huống ở sgk
Gang tay của chị dài hơn gang tay của em
- Suy nghĩ tìm phương án trả lời
Trang 2Giáo án : Vật lý 6 Giáo viên : Phạm Ngọc Sang2
8’
20’
-Yêu cầu học sinh hoàn thành C1 sgk GV
gọi học sinh nhận xét sau đó chỉnh lí để
thống nhất kết qủa
-Sau đó cho học sinh ước lượng độ dài của
gangtay và dùng thước ể kiẻm tra lại
-Thông báo cho học sinh sự khác nhau giữa
độ dài ƯL và độ dài KT nhóm nào càng nhỏ
thì có khả năng ước lượng càng ốt
-Thông tin cho học sinh biết thêm 1 số đơn
vị đo độ dài của nước Anh thường gặp
1 inh ( inch ) = 2,54 cm
1 ft (foot) = 30,48 cm
*HĐ3: Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài
-Cho học sinh quan sát h 1.1 sgk Sau đó yêu
cầu các em đọc và trả lời C4
-GV dùng dụng cụ thật cho học sinh quan sát
và tìm hiểu
-Yêu cầu học sinh đọc thông tin sgk tìm hiểu
về GHĐ và ĐCNN của thước
-Treo tranh vẽ thước dài 20cm và có ĐCNN
2mm Yêu cầu học sinh xác định GHĐ và
ĐCNN của thước
-Sau đó yêu cầu học sinh đọc và trả lời C5,
C6, C7 sgk
-Gọi học sinh nhận xét gv chỉnh lí và thống
nhất kết qủa
*HĐ4: Đo độ dài
Dùng bảng kết qủa đo độ dài để hướng dẫn
-Ôn lại đơn vị đo độ dài, đổi đơn vị -Hoàn thành C1 sgk , nhận xét kết qủa để thống nhất
- Ước lượng và dùng thước kt
-Nhận thông tin
-Nhận thông tin c2 :
c3:
c4 : -a: thước dây, b.:thước kẻ,c: thước mét
-Quan sát, tìm hiểu dụng cụ thật
-Thảo luận tìm hiểu về GHĐvà ĐCNN
-Xác định GHĐvà ĐCNN của thước
-Thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi sgk
I/ Đơn vị đo độ dài: 1.Oân lại một số đơn
vị đo độ dài:
*Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước Việt Nam là mét(m) C1: 1m = 10dm 1m = 100cm 1cm = 10mm 1km = 1000m
2 Ước lượng độ dài:
II/ Đo độ dài:
1 Tìm hiểu dụng
Trang 3Trường THCS Cát Trinh Tổ : Toán-Lý
5’
học sinh ghi kết qủa đo
-HD cho học sinh cách tiến hành đo và cách
tính giá trị trung bình
-Phân công các nhóm và giới thiệu dụng cụ
TH
-Yêu cầu học sinh ghi kết qủa vào bảng
-Nhận xét -Quan sát và thực hiện
-Nhận thông tin
-Chia nhóm TH đo độ dài
-Ghi kết qủa
cụ đo độ dài:
C4: Thợ mộc dùng thước dây, học sinh dùng thước kẻ, người bán vải dùng thước mét
c5: HS tự trả lời C6: a.GHĐ:20cm, ĐCNN:1mm
b.GHĐ:30cm, ĐCNN:1mm c.GHĐ:1m, ĐCNN:1cm C7: Thước dây
Khi dùng thước
đo cần biết GHĐ và ĐCNN của thước
GHĐ: là độ dài lớn nhất ghi trên thước
ĐCNN: là độ dài giữa 2 vạch liên tiếp ghi trên thước
4 Cũng cố và hướng dẫn về nhà :4’
- Đơn vị dùng để đo độ dài? Nêu tên các dụng cụ dùng để đo độ dài?
- Khi dùng thước đo cần biết gì?
Về học bài, hoàn thành bảng kết qủa 1.1 vào vở Làm các bài tập 1.1, 1.2, 1.3 sách BT Xem trước bài 2
IV /Rút kinh nghiệm:
Trang 4Giáo án : Vật lý 6 Giáo viên : Phạm Ngọc Sang4
Ngày soạn : 24/8/2009 Tuần 2
Ngày dạy : 26/8/2009 Tiết 2
CHƯƠNG I: CƠ HỌC
Bài 2 : ĐO ĐỘ DÀI (TT)
I/ Mục đích yêu cầu:
1.Kiến thức:
- Biết được đo độ dài trong một tình huống thông thường theo đúng quy định
- Nắm được chá đọc và ghi kết quả đo theo quy định
2.Kĩ năng:
- Biết tính được giá trị trung bình của các kết quả đo
3.Thái độ:
- Tính cẩn thận, chính xác, trung thực thông qua việc ghi kết quả đo
II/ CHUẨN BỊ
1 Giáo viên :
- Thước kẻ có ĐCNN đến mm, thước dây có ĐCNN: 0,5 cm
- Bảng kết qủa đo độ dài ( bảng 1.1)
2 Học sinh :
- Xem trước nội dung bài 2 ; Tranh vẽ to H2.1; H2.2; H2.3; H2.4
III/ Hoạt động dạy học :
1 Ổn định tổ chức lớp : 1 '
2.Kiểm tra bài củ: 4’
a/ Đơn vị chính dùng đo đệ dài là gì?, khi dùng thước đo cần phải biết gì?
b/ Đổi các đơn vị sau: 1m = ? cm
3dm = ? mm
5km = ? m
2.Giảng bài mới:
20’ HĐ1: Thảo luận về cách đo độ dài
- Ch-Cho hs thảo luận về cách đo chiều
dài mà các em đã làm ở bài học trước dựa
vào bảng kết quả 1.1
- Sau khi thảo luận xong gv yêu cầu
hs tiến hành trả lời các câu hỏi sgk từ
C1,C2,C3,C4,C5
-Gọi hs ở các nhóm trả lời C1 ,gv
đánh giá kết quả ước lượng của các
nhóm.Nếu nhóm nào có kết quả sai
số nhỏ thì tương đối là chính xác
- Tiến hành thảo luận theo nhóm
- Đọc và trả lời các câu hỏi từ C1 đến C5
- Trình bày kết quả ước lượng
I Cách đo đệ dài:
- C2: thước kẽ
- C3: đặt dọc theo vật cần đo
- C4: đặt mắt vuông góc
- C5: vạch gần nhất
Trang 5Trường THCS Cát Trinh Tổ : Toán-Lý
5’
11’
- Ở C2 yêu cầu các nhóm chọn dụng
cụ đo Nếu đã chọn thích hợp gv hỏi:
1/ Tại sao dùng thước dây để đo
chiều dài mặt bàn học mà không
dùng thước kẻ?
2/ Đặt vật cần đo trùng với 1 vạch
khác vạch 0 của thước đo thì đo có
chính xác không? Tại sao?
- Ở C4 gv gợi ý tình huống đặt mắt
lệch yêu cầu hs trả lời
- Ở C5 gv đưa rả TH và thông tin cho
hs cách chọn và ghi kết quả thông1
nhất ở vạch chia gần nhất
*HĐ2:Hướng dẫn học sinh rút ra
kết luận
- Yêu cầu hs làm việc cá nhân để
hoàn thành C6
- HD cho hs thảo luận, toàn lớp để
thống nhất đưa ra kết luận chung
-Yêu cầu hs nhắc lại nội dung cần
ghi nhớ về cách đo độ dài
HĐ3: Vận dụng.
- Gv treo H.2.1 SGK, yêu cầu HS
quan sát và trả lời C7
- GV yêu cầu HS giải thích và từ đó
hình thành cho HS cách đặt thước
- Tương tư treo H2.2, H2.3, H2.4
SGK và yêu cầu HS quan sát và
trả lời các câu hỏi
-GV gọi HS nhận xét, sau đó chỉnh lý
và thống nhất kết qủa
- Nêu cách chọn dụng cụ đo
- Đo thích hợp tránh sai số
- Không, do bị lệch
- Nhận thông tin và quan sát
- Hoàn thành C6
- Thảo luận rút ra kết luận
- Nhắc lại nội dung cách
đo độ dài
- Đọc quan sát và trả lời C7
- Quan sát đọc trả lời H2.2, H2.3, H2.4
Nhận xét
- Cách đặt thước, mắt, cách đọc, ghi kết qủa…
* Rút ra kết luận:
- C6: 1/độ dài, 2/ GHĐ, 3/ĐCNN,
4/Dọc theo, 5/ngang bằng với, 6/Vuông góc, 7/gần nhất
* Cách đo độ dài:
- Ước lượng độ dài cần
đo để chọn thước đo thích hợp
- Đặt thước và mắt nhìn đúng cách
-Đọc và ghi kết quả đo đúng quy định
II Vận dụng
- C7: c
- C8: c
- C9: a/ l=7cm b/ l=7cm c/ l=7cm
- C10: HS tự làm
Trang 6Giáo án : Vật lý 6 Giáo viên : Phạm Ngọc Sang6
4 Cũng cố và hướng dẫn về nhà :4’
- Cho hs làm các bài tập 1-2.7,1-2.8, 1-2.9 sách bài tập
- Về học bài, làm các bài tập còn lại tronh sách bài tập Đọc thêm phần có thể em chưa
biết Xem trước bài 3
IV/ Rút kinh nghiệm:
Trang 7Trường THCS Cát Trinh Tổ : Toán-Lý
Ngày soạn : 29/8/2009 Tuần 3
Ngày dạy : 31/8/2009 Tiết 3
CHƯƠNG I: CƠ HỌC
Bài 3 :ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
I/ Mục đích yêu cầu:
1.Kiến thức.:
- Biết được đơn vị dùng để đo thể tích, xác định được GHĐ và ĐCNN của bình chia độ
- Kể tên được một số dụng cụ thường dùng để đo thể tích chất lỏng
2.Kĩ năng:
- Biết xác định thể tích của chất lỏng bằng các dụng cụ đo thích hợp
3.Thái độ:
-Học sinh có tính cẩn thận, trung thực trong thí nghiệm, tinh thần phối hợp nhóm
II/ Chuẩn Bị
1 Giáo viên :
- Bình chia độ, ca đong, bình chứa nước
- Tranh vẽ H.3.1, H.3.2, H.3.3, H.3.4, H3.5 sgk
2 Học sinh :
- Xem trước nội dung bài mới ; Bảng kết quả 3.1
III/ Hoạt động dạy học :
1 Ổn định tổ chức lớp : 1 '
2 Kiểm tra bài cũ: 3’
a/ Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước Việt Nam là gì? Đổi đơn vị sau: 1,5km = ? m;
20 cm = ? m
b/ Nêu các bước lưu ý khi đo độ dài?
3 Giảng dạy bài mới:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG
3’
5’
*HĐ1:Tổ chức tình huống học tập
-Yêu cầu hs cái ấm nước, gv hỏi:
1/ Làm thế nào để biết chính xác cái
ấm chứa được bao nhiêu nước?
*HĐ2:Tổ chức ôn lại kiến thức về
đo thể tích.
-Yêu cầu hs nhắc lại đơn vị đo thể
tích
- Thông báo cho hs nắm
1l = 1dm3, 1ml = 1cm3(cc)
-Từ đó yêu cầu hs đổi đơn vị ở C1
- Quan sát và trả lời: cần dùng dụng cụ đo
- m3, dm3,cm3, -Nhận thông tin
1 m3 = 1000 l = 1000.000 cm3
I/ Đơn vị đo thể tích:
Đơn vị đo thể tích thường dùng là mét khối (m3) và lít (l)
Trang 8Giáo án : Vật lý 6 Giáo viên : Phạm Ngọc Sang8
25’
sgk
-Gọi hs nhận xét gv chỉnh lí và thống
nhất kết quả
-Sau đó gv chốt lại cho hs nắm đơn vị
chính dùng để đo thể tích là m3,
ngoài ra còn dùng đơn vị lít
*HĐ3: Tổ chức hoạt đông tìm hiểu
dụng cụ đo thể tích chất lỏng và
cách đo.
- Yêu cầu hs quan sát h.3.1 để xác
định GHĐ và ĐCNN của dụng cụ
- Gợi ý cho hs về cách xác định GHĐ
và ĐCNN tương tự như bài đo độ dài
-Sau đó gọi hs nhận xét, gv chỉnh lí
và thống nhất kết quả
- Thông tin cho hs ở phòng thí
nghiệm thương dùng bình chia độ để
đo thể tích
-Từ đó yêu cầu hs quan sát h.3.2 để
trả lời C4 sgk
-Sau đó cho hs quan sát dụng cụ thật
và trả lơìu C5 sgk
- GV hỏi:
1/ Ở nhà nếu không có ca đong thì
em dùng dụng cụ nào để đo thể tích
chất lỏng?
- Từ đó gv yêu cầu hs rút ra kết luận
-GV có thể yêu cầu hs kể thêm tên
của một số dụng cụ dùng để đo thể
tích chất ;lỏng
* Tương tự để tìm hiểu cách đo thể
tích chất lỏng
* GV treo hình 3.3 yêu cầu HS quan
sát và hỏi:
1.Trong ba bình ở hình a,b,c cách đặt
nào cho phép đo chính xác? trả lời
c6
- Sau đó cho HS quan sát hình 3.4
SGK để trả lời C7
Nhận xét và ghi vào vở
- Quan sát và trả lời C2
- Thảo luận
-Nhận xét và ghi vaò vở
-Nhận thông tin
-GHĐ 100ml, ĐCNN:
0.2ml, GHĐ 250ml, ĐCNN: 50ml
-HS quan sát và hoàn thành điền từ vào chổ trống
-Chai nước ngọt, chai bia, chai nước biển v.v…
-Rút ra kết luận:
-Ca đong, chai nước suối,…
-Quan sát và trả lời câu hỏi
- Cách b
- Cách b
- a/ 70cm3, b/
- C1:
1m3 = 1000.000 cm3
= 1000 dm3 (l )
II/ Đo thể tích chất lỏng:
1 Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích:
-C3: Chai bia, chai mước biển ,
-C5: Bình chia độ,
ca đong,
Dđể đo thể tích chấtm lỏng có thể dùng bình chia độ, ca đong,…
2 Tìm hiểu cách
đo thể tích chất lỏng:
-C6: Cách đặt thẳng đứng hình b
-C7: Cách đặt mắt hình b
-C8: a 70 cm3
Trang 9Trường THCS Cát Trinh Tổ : Toán-Lý
5’ - Tương tự cho HS quan sát hình 3.5 để đọc kết quả ở C8
- Từ đó yêu cầu HS hoàn chỉnh C9
để rút ra kết luận
*HĐ4:Thực hành đo thể tích chất
lỏng.
-Giới thiệu cho hs dụng cụ thực hành
và các bước tiến hành đo
- HD cho hs cách ghi kết quả ở bảng
3.1
- Phổ biến cho hs những qui tắc nội
qui khi thực hành
- Sau đó gv chia nhóm và phát dụng
cụ cho hs tiến hành theo nhóm
- Sau khi hs làm xong, yêu cầu hs
viết báo cáo thực hành và thu xếp
dung cụ theo qui định
- GV nhận xét và chỉnh lí những vấn
đề vướn mắc của hs khi thực hành, để
rút kinh nghiệm cho tiết thực hành
sau
50cm3, c/ 40cm3
- Rút ra kết luận:
- Quan sát hướng dẫn của gv
- Kẻ bảng 3.1 vào nội dung thực hành
- Nhận thông tin
- Chi nhóm và nhận dụng cụ thực hành
- Viết báo cáo và thu xếp dọn vệ sinh nơi TH
- Nhân xét
b 50 cm3
c 40 cm3
3 Thực hành: a/ Chuẩn bị:
b/ Tiến hành đo:
4 Cũng cố: 3’
- Đơn vị dùng đo thể tích? Cách đo thể tích chkất lỏng?
-.Hướng dẫn hs làm bài tập 3.1, 3.4, 3.5 sách bài tập
-Về học bài , làm các bài tập trong sách bài tập Xem trước và chuẩn bị bài 4
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 10Giáo án : Vật lý 6 Giáo viên : Phạm Ngọc Sang10
Ngày soạn : 5/9/2009 Tuần 4
Ngày dạy : 7/9/2009 Tiết 4
CHƯƠNG I: CƠ HỌC Bài 4 :ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC
I/ Mục đích yêu cầu:
1 Kiến thức:
- HS sử dụng được các dụng cụ bình chia độ, bình tràn để xác định thể tích vật rắn có hình dạng bất kì không thấm nước
2 Kĩ năng:
- Rèn cho học sinh óc quan sát, phương phápm thực nghiệm để rút ra kết luận
3 Thái độ:
- Trung thực với số liêyụ đo được, tuân thủ vcác qui tắc đo và hợp tác trong mọi công việc của nhóm
II/ Chuẩn bị :
1 Giáo viên :
- Hòn đá, đinh ốc, bình chia độ, bình tràn, bình chứa nước
- Bảng 4.1 SGK; xô đựng nước
2 Học sinh :
- Xem trước nội dung bài mới
III/ Hoạt động dạy học :
1 Ổn Định tổ chức ; 1 '
2.Kiểm tra bài cũ: 3’
a/ Đơn vị đo thể tích thường dùng là gì? Đổi các đơn vị sau:
1 lít = ? dm3
2 dm3 = ? ml (cc) b/ Dùng dụng cụ nào để đo thể tích chất lỏng?
3 Giảng dạy bài mới:
TG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG
2’ *HĐ1:Tổ chức tình huống học tập.
-Ở bài trước các em đã biết có thể dùng
bình chia độ có thể đo thể tíchcủa chất
lỏng Vậy có thể dùng nó để đo thể tích
của 1 vật rắn bất kì được không?
-Sau đó cho hs quan sát H.4.1 và
hòi:làm thế nào để biết chính xác thể
-Có thể dùng để đo được
-Quan sát và suy nghĩ tìm phương án trả lời
Trang 11Trường THCS Cát Trinh Tổ : Toán-Lý
20’
10’
tích của cái đinh ốc và hòn đá là bao
nhiêu?
-Để trả lời câu hỏi trên chúng ta cùng
tìm hiêu bài học hôm nay
*HĐ2:Tìm hiểu cách đo thể tích vật
rắn không thấm nước dùng bình chia
độ, bình tràn.
-Cho hs quan sát H.4.2 và yêu ầu hs mô
tả lại cách đo thể tích của vật trong TH
đó
-ĐVĐ: Nếu hòn đá không bỏ lọt bình
chia đô thì dùng dụng cụ gì để đo?
-Từ đó cho hs quan sát H4.3 Yêu cầu
hs mô tả cách đo thể tích vật rắn dùng
bình tràn
-Lưu ý hs cách dùng bình tràn phải đổ
nước ngang vòi tràn và thả vật vào nhẹ
nhàng
GV hỏi:
1/ Để đo thể tích vẫt rắn không thấm
nước có thể dùng những dụng cụ gì?
-Quađó yêu cầu hs rút ra kết luận về
cách đo thể tích vật rắn dùng BCĐ, BT
-Sau đó gọi hs nhận xét gv chỉnh lí và
thống nhất kết quả
*HĐ3: Tiến hành đo thể tích vật rắn
không thấm nước.
-Giới thiệu dụng cụ gồm: bình chia độ,
bình tràn, cốc chứa, hòn đá và các bước
tiến hành :
-B1: Đổ nước vào ngang vòi tràn, dùng
cóc chứa đặt ngay vòi tràn để hứng
nước tràn ra
-Quan sát và mô tả lại cách
đo thể tích trong hình vẽ
-Có thể dùng bình tràn
-Quan sát và mô tả lại cách
đo trong hình vẽ
-Nhận thông tin
-Dùng bình chia độ, bình tràn
-Rút ra kết luận
-Nhận xét và ghi kết luận vào vở
-Quan sát HD của gv và các bước tiến hành thí nghiệm
I/ Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước:
1.Dùng bình chia độ:
-C1: Thả hòn đá đã buột dây vào bình chia độ có chứa sẵn nước, lượng chất lỏng dâng lên thêm trong bình chiknh1 là thể tích hòn đá
2.Dùng bình tràn:
-C2: Thả hòn đá vào bình tràn, nước tràn qua vòi vào bình chứa, lấy nước
ở bình chứa đổ vào bình chia độ
-C3: (1)thả chìm, (2)dâng lên,(3)thả, (4)tràn ra
*Rút ra kết luận:
Đo thể tích vật rắn không thấm nước có thể dùng bình chia độ, bình tràn 3.Thực hành:
Đo thể tích của hòn đá