Mỗi em có thể kể nội dung - Cho HS kể chuyện một tranh hoặc hai tranh - GV nhận xét - Lớp nhận xét HS kể chuyện bằng lời của nhân - 1 HS đọc lại yêu cầu 2 vật Tôm Chíp, trao đổi về ý ngh[r]
Trang 1TUẦN 32
Ngày soạn: 07/04/2012 Ngày dạy:Thứ 2/09/4/2012
TIẾT 1 : CHÀO CỜ TIẾT 2 : KHOA HỌC
GV dự trữ dạy
-o0o -TIẾT 3: TẬP ĐỌC
ÚT VỊNH
I Mục tiêu
- Biết đọc diễn cảm được một đoạn hoặc toàn bộ bài văn
- Hiểu nội dung: Ca ngợi tấm gương giữ gìn an toàn giao thông đường sắt và hành động dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh (Trả lời được câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy – học
GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
HS: SGK, vở ghi
III Các hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ
Điều gì gợi cho anh chiến sĩ nhớ tới
mẹ? Anh nhớ hình ảnh nào của mẹ?
Bài thơ nói lên điều gì?
GV nhận xét, cho điểm
2.Bài mới
* Giới thiệu bài – Ghi đầu bài
*Luyện đọc
Đọc cả bài
Đọc đoạn
- GV chia đoạn: 4 đoạn
Đ1:từ đầu đến còn ném đá lên tàu
Đ2:Từ Tháng trướcđến như vậy nữa
Đ3:Từ Một buổi chiều đến tàu hoả
đến”
Đoạn 4: Phần còn lại
- Cho HS đọc đoạn nối tiếp
-Luyện đọc các từ ngữ khó: Út
5'
1' 11'
- HS1 đọc TL bài thơ Bầm ơi và trả
lời câu hỏi
+ Cảnh chiều đông mưa phùn, gió bấc làm anh chiến sĩ thầm nhớ tới
mẹ nơi quê hương Anh nhớ hình ảnh mẹ đang lội bùn cấy mạ non Mẹ rét run vì rét
- HS2 đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi
+ Bài thơ ca ngợi nhười mẹ và tình cảm mẹ con thắm thiết, sâu nặng giữa người chiến sĩ ở ngoài tiền tuyến với người mẹ tần tảo giàu tình thương con nơi quê nhà
- HS lắng nghe.
- 1 HS khá giỏi đọc cả bài
- HS dùng bút chì đánh dấu đoạn trong SGK
- 4 HS đọc đoạn nối tiếp
- 2 HS giải nghĩa từ
Trang 2Vịnh, chềng lềnh, chăn trâu, mát
rượi
Đọc trong nhóm
GV đọc diễn cảm cả bài
*Tìm hiểu bài
Đoạn 1
Đoạn đường sắt gần nhà Út Vịnh
mấy năm nay thường có sự cố gì?
Đoạn 2
Út Vịnh đã làm gì để thực hiện
nhiệm vũ giữ gìn an toàn đường sắt?
Đoạn 3+4
Khi nghe tiếng còi tàu vang lên
từng hồi giục giã, út Vịnh nhìn ra
đường sắt đã thấy điều gì?
Út Vịnh đã hành động như thế
nào để cứu các em nhỏ
Em học tập được ở Út Vịnh điều gì?
- Em hãy nêu nội dung chính của
bài?
* Đọc diễn cảm
- GV đưa bảng phụ và chép sẵn
đoạn cần đọc luyện lên và hướng
dẫn HS cách đọc
- Cho HS thi đọc
10'
10'
- HS đọc từ ngữ theo hướng dẫn của GV
- HS đọc theo cặp (mỗi em đọc 2 đoạn) hoặc nhóm 4 (mỗi em đọc một đoạn)
-1-2 HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc to, lớp theo dõi + Các sự cố là: Lúc thì đá tảng nằm chềnh ềnh trên đường tàu chạy, lúc thì ai đó tháo cả ốc gắn các thanh ray Lắm khi trẻ chăn trâu còn ném
đá nên tàu
- 1 HS đọc to, lớp theo dõi
+ Vịnh đã tham gia phong trào “Em
yêu đường sắt quê em”
+ Vịnh nhận việc thuyết phục Sơn – một bạn hay thả diều trên đường tàu
và Vịnh đã thuyết phục được
- 1 HS đọc to, lớp theo dõi + Vịnh thấy Hoa và Lan đang ngồi chơi chuyền thẻ trên đường tàu
+ Vịnh lao ra khỏi nhà như tên bắn,
la lớn báo tàu lửa đến Hoa giật mình ngã lăn khỏi đường tàu Còn Lan đứng ngây người, khóc thét Đoàn tàu ầm ầm lao tới, Vịnh ào tới ôm Lan lăn xuống mép ruộng
- HS có thể phát biểu:
+Học được ở Vịnh ý thức trách nhiệm, tôn trọng quy định về an toàn giao thông
+Học được tinh thần dũng cảm cứu các em nhỏ
+Học được sự nhanh trí, dũng cảm
Ca ngợi tấm gương giữ gìn an toàn
giao thông đường sắt và hành động dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh
- HS luyện đọc đoạn
- Một số HS thi đọc, đoạn (hoặc bài)
- Lớp nhận xét
Trang 3- GV nhận xét, khen HS đọc hay.
3 Củng cố, dặn dò
Bài văn nói lên điều gì?
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài học
thuộc lòng Những cánh buồn sắp tới
3'
TIẾT 4: TOÁN TIẾT 156: LUYỆN TẬP (TR.164)
I Mục tiêu
- Biết thực hành phép chia
- Viết kết quả phép chia dưới dạng phân số, số thập phân
- Tìm tỉ số phần trăm
- Bài tập cần làm: Bài 1(a,b dòng 1); Bài 2(cột 1,2); Bài 3
II Đồ dùng dạy học
GV: SGK, bảng phụ
HS: SGK, vở ghi
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1.Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Chữa bài tập 4 tr.164
GV nhận xét cho điểm
1 Bài mới
* Giới thiệu bài: GV nêu
MĐYC giờ học - ghi tên bài
* Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1:
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi HS lên bảng bài làm
Yêu cầu HS nhận xét
- GV chú ý nhấn mạnh ( chỉ ra 3
thao tác chia; nhân; trừ ở mỗi
lượt chia)
Bài 2:
Tổ chức trò chơi “Ai nhẩm giỏi”
- Lớp chia 3 nhóm thi đua nhẩm
và kết quả vào bảng (giấy to)
Mỗi nhóm 4 bạn làm 2 ý của
phần (a) và 2 của phần (b) thẳng
1' 5'
1'
10'
10'
2 HS thực hiện yêu cầu
HS lắng nghe, nhắc lại tên bài
HS làm bài
4 HS lên bảng chữa bài
a) : 6 = ; 16 : = 22
17
12
7
2
11 8
9: = 4
15
4 5
3
x
b)
72 : 45 = 1,6
15 : 50 = 0,3 281,6 :8 = 35,2
912,8 : 28 = 32,6 300,72 : 53,7 = 32,6 0,162 : 0,36 = 0,45
- HS nhận xét
a) Nhận phân công Nhóm 1: Nhóm 2:
3,5 : 0,1 = 35 8,4 : 0,01 = 840 7,2 : 0,01 = 720 6,2 : 0,1 = 62
Trang 4cột trong SGK Đội nào xong
sớm nhất và đúng thì được cả
lớp khen thưởng
- GV hỏi thêm thưởng điểm:
- Nêu cách chia nhẩm với 0,25
(hoặc 0,5)
- GV tổng kết khen thưởng
Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
Giới thiệu mẫu:
- GV viết 3 : 4 chuyển phếp chia
sang phân số
- Chuyển sang số thập phân
- Yêu cầu 3 HS lên bảng, HS
dưới lớp vào bài vào vở
- Yêu cầu HS nhận xét
- GV: Cùng một giá trị có nhiều
cách viết khác nhau, tuỳ theo
yêu cầu
4.Củng cố dặn dò
- GV nhận xét giờ học Dặn HS
làm BT, chuẩn bị bài sau
10'
3'
Nhóm 3:
9,4 : 0,1 = 94 5,5 : 0,01 = 550 b) Nhóm 1: Nhóm 2:
12 : 0,5 = 24 20 : 0,25 = 80
11 : 0,25 = 44 24 : 0,5 = 48 Nhóm 3:
: 0,5 = 15 : 0,25 = 60
- Viết kết quả phép chia dưới dạng phân
số và số thập phân
3 : 4 ta viết: Trong đó: Số bị chia
là tử số; Số chia là mẫu số Dấu chia thay bằng số gạch ngang
- Thực hiện phep chia hai số tự nhiên
7 : 5 = = 1,4
1 : 2 = 0,5
7 : 4 = 1,75
TIẾT 5: CHÍNH TẢ ( NHỚ – VIẾT)
BẦM ƠI
I Mục tiêu
- Nhớ viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức các câu thơ lục bát
- Làm được BT 2,3
II Đồ dùng – dạy – học
GV: - 3 tờ phiếu kẻ bảng nội dung ở BT2
- Bảng lớp viết tên các cơ quan, đơn vị ở BT3 (hoặc 3 tờ phiếu)
HS: SGK, vở ghi
III Các hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ
- GV đọc:
Nhà giáo Nhân dân
Nhà giáo Ưu tú
Huy chương Vì sự nghiệp giáo dục
Huy chương Vàng
Huy chương Đồng
- GV nhận xét, cho điểm
2 Bài mới
1' 5' - 2 HS lên bảng viết
- HS còn lại viết vào giấy nháp
Trang 5Giới thiệu bài – Ghi đầu bài
* HD viết chính tả:
- GV cho HS đọc bài c/t một lượt
- Cho HS đọc thuộc lòng 14 dòng
thơ đầu của bài Bầm ơi.
- Cho cả lớp đọc thầm
- Cho HS viết vào nháp những từ
ngữ dễ viết sai: lâm thâm, lội dưới
bùn, ngàn khe
Viết chính tả
GV chấm, chữa bài
- GV đọc bài chính tả một lượt
- GV chấm 5 – 7 bài
- GV nhận xét chung
* Hướng dẫn HS làm bài tập
BT2
BT cho tên 3 cơ quan đơn vị a, b, c
Nhiệm vụ của các em là phân tích
tên mỗi cơ quan, đơn vị thành các
bộ phận cấu tạo ứng với các ô trong
bảng đã cho
- Cho HS làm bài: GV phát phiếu
cho phiếu cho 3 HS
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng
1' 20'
10'
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm theo (nhìn SGK)
- 1 HS đọc thuộc lòng, lớp lắng nghe, nhận xét
- Cả lớp đọc thầm 14 dòng đầu (nhìn SGK)
- HS gấp SGK, nhớ viết 14 dòng dầu
- HS tự soát lỗi
- HS đổi vở cho nhau để sửa lỗi
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập lớp theo dõi trong SGK
- 3 HS làm bài trên phiếu
- lớp làm vào giấy nháp hoặc vở bài tập
- 3 HS làm vào phiếu lên dán trên bảng lớp
- Lớp nhận xét
Tên cơ quan đơn vị thứ nhất Bộ phận Bộ phận thứ 2 Bộ phận thứ 3
a.Trường tiểu học Bế Văn Đàn Trường Tiểu học Bề Văn Đàn b.Trường Trung học cơ sở Đoàn Kết Trường Trung học cơsở Đoàn Kết
c Công ty Dầu khí Biển Đông Công ty Dầu khí Biển Đông
GV chốt lại: Tên các cơ quan, đơn vị
được viết chữ hoa chữ cái đầu của
mỗi bộ phận tạo thành tên đó
- Bộ phận thứ 3 là các danh từ riêng
viết hoa theo tên người, tên địa lý
Việt Nam Viết hoa chữ đầu của mỗi
tiếng tạo thành tên đó
BT3 - GV nhắc lại yêu cầu của BT
- Cho HS làm bài: GV dán 3 tờ
phiếu đã ghi bài tập 3
- GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng
4 Củng cố dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa tên
các cơ quan, đơn vị
3'
2'
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của BT2, lớp theo dõi trong SGK
- 3 HS sửa nên trên phiếu
- Lớp nhận xét
a/ Nhà hát Tuổi trẻ b/ Nhà xuất bản Gáo dục c/ Trường Mẫu giáo Sao Mai
Trang 6Ngày soạn: 07/04/2012 Ngày dạy:Thứ 3/10/4/2012
TIẾT 1: TOÁN TIẾT 157: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
- Biết tìm tỉ số phần trăm của hai số
-Thực hiện các phép tính cộng trừ các tỉ số phần trăm
- Giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm
- Bài tập cần làm: Bài 1(c,d); Bài 2; Bài3
II Đồ dùng dạy học
GV: SGK, bảng phụ
HS: SGK, vở ghi
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Chữa bài tập 4 tr 165
GV nhận xét cho điểm
3 Bài mới
*Giới thiệu bài: GV nêu M ĐYC
giờ học – ghi tên bài
*HDHS làm bài tập
Bài 1:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS nêu cách tìm tỉ số
phần trăm của hai số
- GV viết ví dụ: Tìm tỉ số phần trăm
của 1 và 6
- Tìm thương của 1 và 6
- Nêu tỉ số là số thạp phân thì chỉ
lấy đến hai chữ số sau dấu phẩy
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài, dưới
lớp làm vào vở
- Yêu cầu HS nhận xét
- GV đánh giá
- GV: Tìm tỉ số phần trăm của hai
số a, b theo 2 bước:
+ Bước 1: Tìm thương a : b ( dưới
dạng số thập phân)
+ Bước 2: Nhân nhẩm thương với
1' 5'
1'
8'
2 HS thực hiện yêu cầu
HS lắng nghe
- HS đọc
- Tìm thương của hai số đó dưới dạng số thập phân
+ Nhân nhẩm thương đó với 100 và thêm kí hiệu % vào tích tìm được
- 1 : 6 = 0,16666…
- Nhân nhẩm thương đó với 100 và thêm kí hiệu %
Ta có: Tỉ số phần trăm của 1 và 6 là 16,66%
a) 2 và 5, ta có 2 : 5 = 0,4
Tỉ số phần trăm của 2 và 5 là 40% b) 2 và 3, ta có 2 : 3 = 0,6666
Tỉ số phần trăm của 2và3 là 66,66% c) 3,2 và 4, ta có 3,2 : 4 = 0,8
Tỉ số phần trăm của 3,2 và 4 là 80% d) 7,2 và 3,2, ta có 7,2 : 3,2 = 2,25
Tỉ số phần trăm của 7,2 và 3,2là 225%
- HS nhận xét
Trang 7100 và thêm kí % vào tích.
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Đây là phép nhân với các số nào?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi HS nhận xét
- GVđánh giá, chữa bài
Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc đề bài và tóm tắt
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV quan sát giúp HS còn yếu về
môn Toán nhận ra bài toán mẫu và
biết cáh giải
- Yêu cầu HS nêu cách làm bài
- Yêu cầu HS nhận xét
- GV: Tỉ số phần trăm của hai số
phụ vào việc so sánh số nào với số
nào Do đó chỉ cần cụ thể để tính
được chính xác
Bài 4
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tóm tắt
Gợi ý:
- Bài toán yêu cầu gì?
- Muốn tính được số cây còn lại ta
cần phải biết gì?
- Tìm số cây đã trồng cần vận dụng
dạng toán nào? Mấy cách giải bài
toán này?
7'
8'
7'
- Đây là phép tính với tỉ số phần trăm
3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm bài vào vở
a) 2,5% + 10,34% = 12,84%
b) 56,9% - 34,25% = 22,65%
c) C1: 100% - 23% - 47,5%
= 77% - 47,5% = 29,5%
C2: 100% - 23% - 47,5%
= 100% - (23% + 47,5%) = 100% - 70,5% = 29,5%
- HS đọc, tóm tắt:
Scà phê : 320 ha
Scao su : 480ha a) Scao su =…% Scà phê? b) Scà phê =…% Scao su ?
2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm bài vào vở
Bài giải a) Tỉ số phần trăm giữa diện tích đất trồng cây cao su và cây cà phê là:
480 : 320 = 150%
b) Tỉ số phần trăm giữa diện tích trồng cây cà phê và cây cao su là:
320 : 480 = 66,66%
Đáp số: a) 150%
b) 66,66%
- HS đọc, tóm tắt:
Dự định: 180 cây
Đã trồng: 45% số cây Còn phải trồng:… Cây?
- Số cây còn lại phải trồng
- Biết số cây đã trồng( hoặc biết số phần trăm cây còn phải trồng)
Tìm giá trị phần trăm của một số
Bài giải Cách 1:
Số phần trăm cây phải trồng tiếp là:
100% - 45% = 55%
Số cây còn lại phải trồng là:
180 55 :100 = 99 (cây)
Đáp số: 99 (cây) Cách 2: Số cây đã trồng là:
180 45 : 100 = 81(cây)
Trang 8- Yêu cầu HS nhận xét.
- Gv đánh giá
4.Củng cố dặn dò
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS làm BT, chuẩn bị bài sau
3'
Số cây còn phải trồng là:
180 – 81 = 99(cây) Đáp số: 99(cây)
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (DẤU PHẨY)
I Mục tiêu
- Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy trong câu văn, đoạn văn (BT1)
- Viết được đoạn văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của HS trong giờ ra chơi
và nêu được tác dụng của dấu phẩy (BT2)
II Đồ dùng dạy – học
GV: - Bảng phụ ghi 3 tác dụng của dấu phẩy
- 3 tờ phiếu để HS làm BT1
- 2 tờ phiếu khổ to kẻ bảng nội dung BT3
HS: SGK, vở ghi
III Các hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ
Đặt câu có sử dụng ít nhất 2 dấu
phẩy
GV nhận xét, cho điểm
2 Bài mới
* Giới thiệu bài - Gv ghi tên bài.
* Hướng dẫn HS làm BT
Bài 1:
Gọi HS đọc yêu cầu và mẩu
chuyện Dấu chấm và dấu phẩy
- Bức thư đầu là của ai?
- Bức thư thứ hai là của ai?
- Yêu cầu HS tự làm bài
Gọi HS nhận xét bài của bạn
GV nhận xét chốt lời giải đúng
Bài 2
Yêu cầu HS đọc nội dung BT
Yêu cầu HS tự làm bài
Mời HS trình bày kết quả
GV NX, cho điểm HS làm bài tốt
3.Củng cố dặn dò
GV nhận xét giờ học Dặn HS làm
lại BT và chuẩn bị bài sau
5'
1' 16'
16'
2'
2HS thực hiện yêu cầu
- HS lắng nghe
2 HS đọc, lớp theo dõi SGK
+Bức thư đầu là của anh chàng đang tập viết văn
+Bức thư thứ hai là thư trả lời của Bớc – na Sô
2 HS làm bài vào bảng phụ, cả lớp làm vào vở
Lớp nhận xét
2 HS đọc, lớp theo dừi SGK
HS làm bài cá nhân
3 -5 HS đọc bài làm Lớp nhận xét
Trang 9TIẾT 3: KỂ CHUYỆN NHÀ VÔ ĐỊCH
I Mục tiêu
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện bằng lời người kể và bước đầu kể lại được toàn bộ câu chuyện bằng lời nhân vật Tôm Chíp
- Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
II Đồ dùng dạy học
GV: - Tranh minh họa trong SGK
- Bảng phụ ghi tên các nhân vật
HS: SGK, vở ghi
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
- Kể về việc tốt của một người bạn
- GV nhận xét, cho điểm
2 Bài mới
* Giới thiệu bài – Ghi đầu bài
* GV kể chuyện
GV kể lần một (không sử dụng
tranh)
- GV đưa bảng phụ đã ghi tên nhân
vật có trong truyện lên và giới thiệu
tên các nhân vật Các nhân vật
gồm : chị Hà, Hưng Tồ, Dũng Béo ;
Tuấn Sứt, Tôm Chíp
GV kể lần 2 (vừa kể vừa chỉ vào
tranh minh họa)
* HS kể chuyện
HS kể chuyện (dựa vào tranh và
lời kể của thầy cô.)
- GV nhắc lại yêu cầu
- Cho HS kể chuyện
- GV nhận xét
HS kể chuyện (bằng lời của nhân
vật Tôm Chíp), trao đổi về ý nghĩa
câu chuyện
GV giao việc: Các em phải đóng
vai Tôm Chíp để kể Khi kể phải
xưng “tôi” hoặc “mình”
- Cho HS kể chuyện
- Cho HS thi kể
- GV nhận xét, cùng lớp bình chọn
HS kể hay, nêu đúng ý nghĩa câu
chuyện
5'
1' 10'
20'
2HS thực hiện yêu cầu.
HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS quan sát tranh + nghe
- 1 HS đọc lại yêu cầu 1
- HS quan sát tranh và xung phong lên kể Mỗi em có thể kể nội dung một tranh hoặc hai tranh
- Lớp nhận xét
- 1 HS đọc lại yêu cầu 2
- HS kể chuyện theo cặp trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện
- Đại diện các nhóm lên thi kể, nêu
ý nghĩa câu chuyện
- Lớp nhận xét
Trang 104 Củng cố, dặn dò
- Nhắc lại ý nghĩa câu chuyện
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà đọc trước bài của
tiết Kể chuyện tuần 33.
4' Câu chuyện khen ngợi Tôm Chíp dũng cảm, quên mình cứu người bị nạn; trong tình huống nguy hiểm đã
bộ lộ phẩm chất đáng quý
TIẾT 4: THỂ DỤC
GV dự trữ giảng dạy
-o0o -TIẾT 5: ĐẠO ĐỨC ĐỊA PHƯƠNG CHÚNG EM NÓI KHÔNG VỚI MA TÚY (TẾT 1)
A Mục tiêu:
- Kiến thức:
+ Biết một số nét về thực trạng ma tuý ở Sơn La
+ Nhận biết được một số loại ma tuý
+ Biết được tác hại của việc sử dụng ma tuý, nguyên nhân và các biện pháp phòng chống
- Kĩ năng: Thực hiện nói không với ma tuý, biết cách phòng chống ma tuý cho bản thân, gia đình; tham gia các hoạt động phòng chống ma tuý ở trường, địa phương tổ chức
- Thái độ:
+ Đồng tình ủng hộ những việc làm phòng chống ma tuý
+ Không đồng tình với những hiện tượng, biểu hiện tham gia mua bán, vận chuyển sử dụng ma tuý
B Đồ dùng:
GV: Tranh ảnh về cây, quả thuốc phiện và viên gây nghiện; phiếu học tập; giấy A4, bài tập trắc nghiệm, phiếu ghi nội dung tình huống
HS: Tài liệu về phòng chống ma tuý
C Các hoạt động chủ yếu:
I Ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 h\s trả lời câu hỏi:
(?) Vì sao chúng ta cần phải bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên
(?) Em đã làm gì để giữ gìn tài nguyên
thiên nhiên
- Nhận xét, đánh giá
1' 3'
- Hát
- 2 h\s lần lượt trả lời:
+ Vì tài nguyên thiên nhiên không phải là vô hạn,…
+ Đồng tình, ủng hộ những việc làm bảo vệ tài nguyên, thiên nhiên
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp.
2 Nội dung:
a/ Hoạt động 1: Tìm hiểu thực trạng ma
tuý ở Sơn La.
- Đọc thông tin về tình hình mua bán và sử
1' 15'
- Nhắc lại đầu bài
- Lắng nghe