- Dặn những HS viết bài văn chưa đạt về nhà viết lại - Dặn cả lớp về nhà luyện đọc các bài tập đọc, học thuộc lòng để chuẩn bị ôn tập cuối năm... - Một số HS đọc to cho lớp nghe đoạn văn[r]
Trang 1TUẦN 34
Ngày soạn: 20/4/2012 Ngày dạy: Thứ 2/23/4 /2012
TIẾT 1: CHÀO CỜ TIẾT 2: KHOA HỌC
(GV dự trữ dạy)
-o0o -TIẾT 3: TẬP ĐỌC BÀI: LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG
I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc đúng các tên riêng nước ngoài
- Hiểu nội dung: Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi - ta- li và sự hiếu học của
Rê - mi ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
* HS khá, giỏi phát biểu được những suy nghĩ về quyền học tập của trẻ em (câu hỏi 4)
II Đồ dùng dạy – học
GV : -Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi đoạn cuối bài
HS: SGK, vở ghi
III Các hoạt động dạy – học
Hoạt động dạy TL Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ
Đọc thuộc lòng bài thơ Sang năm
con lên bảy và trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét + cho điểm
5'
- 2 HS thực hiện yêu cầu
B Bài mới
1.Giới thiệu bài – Ghi đầu bài 1' - HS nhắc lại tên bài
2.Luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Gọi 1HS đọc cả bài
- GV chia đoạn: 3 đoạn
Đ1: Từ đấu đến “ mà đọc được”
Đ2: Tiếp đến “ vẫy vẫy cái đuôi”
Đ3: Phần còn lại
- HS đọc đoạn nối tiếp (2 lần)
- Cho HS luyện đọc tên riêng nước
ngoài: Va-ta-li, Ca-pi, Rê-mi
- Cho HS đọc phần xuất xứ và chú
giải của đoạn trích
- HS đọc theo cặp
- Cho HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
11' - 1 HS đọc cả bài, lớp đọc thầm trong SGK, chia đoạn
- HS đọc nối tiếp, mỗi em đọc một đoạn
- 1 HS đọc, lớp lắng nghe
-HS đọc theo cặp, mỗi em đọc 1 đoạn
- 2HS đọc cả bài
b) Tìm hiểu bài
Đoạn 1 : Rê-mi học chữ trong hoàn
10' + Rê-mi học chữ trên đường hai thầy
Trang 2cảnh như thế nào?
- Cho HS đọc lướt lại bài văn
+ Lớp học của Rê - mi có gì ngộ
nghĩnh?
+ Kết quả học tập của Ca-pi và
Rê-mi khác nhau như thế nào?
Đoạn 2+3 : Tìm những chi tiết cho
thấy Rê-mi là cậu bé hiếu học
+Qua câu chuyện, em có suy nghĩ
gì về quyền học tập của trẻ em?
+Em hãy nêu ý nghĩa của truyện?
trò đi kiếm sống
- Cả lớp đọc lướt
+ Lớp học rất đặc biệt Học trò là
Rê-mi và chú chó Ca-pi Sách là những miếng gỗ mỏng khắc chữ được cắt từ mảnh gỗ nhặt được trên đường Lớp học ở trên đường đi
+ Ca-pi không biết đọc, chỉ biết lấy
ra những chữ mà thầy giáo đọc lên Nhưng Ca-pi có trí nhớ tốt hơn
Rê-mi, những gì đã vào đầu thì nó không bao giờ quên
+ Các chi tiết đó là: Lúc nào trong túi Rê-mi cũng đầy những miếng gỗ dẹp Chẳng bao lâu Rê-mi đã thuộc tất cả các chữ cái Bị thầy chê trách, Rê-mi không dám sao nhãng một phút nào nên ít lâu sau Rê-mi đã đọc được -Trẻ em cần được dạy dỗ, học hành +Người lớn cần quan tâm, chăm sóc trẻ em, tạo mọi điều kiện cho trẻ em học tập
*Ca ngợi tấm lòng nhân từ, quan tâm
giáo dục trẻ của cụ Vi-ta-li, khao khát và quyết tâm học tập của cậu bé nghèo Rê-mi.
3.Đọc diễn cảm
- GV đưa bảng phụ, chép sẵn đoạn
văn và hướng dẫn cho HS đọc
- Gv gạch chân các từ cần nhấn
giọng
- Cho HS thi đọc
GVnhận xét, khen những HS đọc
hay
10'
- HS trao đổi theo cặp và nêu cách đọc
- Luyện đọc theo cặp
- Một vài HS thi đọc
- Lớp nhận xét
3.Củng cố , dặn dò
- GV tổng kết và nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà tìm đọc truyện
Không gia đình.
3'
TIẾT 4: TOÁN BÀI 166: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
Biết giải toán về chuyển động đều
Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2
II Đồ dùng dạy học
Trang 3GV: Bảng phụ, SGK
HS: SGK, vở ghi
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Chữa BT 4 tr.171
GV nhận xét cho điểm
3 Bài mới
* Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC
giờ học - ghi tên bài
* Luyện tập – thực hành
Bài 1:
- Yêu cầu HS đọc đề bài, tóm tắt
-Nêu công thức cần dùng để giải
mỗi phần của bài toán đã cho?
- Gọi 3 HS trung bình lên bảng làm
bài, HS dưới lớp làm bài vào vở
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Ta biết ô tô đi hết AB là 1,5 giờ;
muốn biết thời gian ô tô đến trước
xe máy bao lâu cần biết điều gì?
- Để tính thời gian xe máy đi hết
AB cần biết những yếu tố nào?
- Tính vận tốc xe máy bằng cách
nào?
1' 4'
1'
15'
16'
2 HS thực hiện yêu cầu
HS lắng nghe, nhắc lại tên bài
a) s = 120km
t = 2giờ 30phút
v = ? b) v = 15km/giờ
t = nửa giờ
s = ? c) v = 5km/giờ
s = 6km
t = ?
v = s : t s = v t t = s : v
Bài giải a) Đổi 2giờ 30phút = 2,5giờ Vận tốc của ô tô là:
120 : 2,5 = 48 (km/giờ) Đáp số: 48km/giờ b) Quãng đường từ nhà Bình đến bến xe là: 15 0,5 = 7,5 (km)
Đáp số: 7,5km c) Thời gian người đó cần để đi là:
6 : 5 = 1,2 (giờ) Đáp số: 1,2giờ Quãng đường AB là:
AB = 90km
tô tô = 1,5giờ
vô tô = 2 lần vxe máy
- Ô tô đến B trước xe máy bao lâu?
Thời gian cần để xe máy đi đến B
- Cần biết quãng đường và vận tốc
- Vận tốc ô tô gấp hai lần vận tốc xe máy nên vxe máy = v ô tô : 2
- Lấy độ dài quãng đường chia cho thời gian mà ô tô đã đi
C1: Bài giải
Trang 4- Tính vận tốc ô tô bằng cách nào?
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài, HS
dưới lớp làm bài vào vở
Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc đề bài, tóm tắt
- GV vẽ sơ đồ lên bảng
vA 180km vB
A B
- Tính được tổng vận tốc hai xe và
biết tỉ số vận tốc của hai xe là:
3
2 là vận dụng dạng toán nào để tìm vận
tốc mỗi xe?
- Yêu cầu HS tự trình bày vào vở,
gọi 1 HS lên bài giải bài trên bảng
Cách 2:
Vận tốc của ô tô là:
90 : 1,5 = 60 (km/giờ) Vận tốc của xe máy là:
60 : 2 = 30 (km/giờ) Thời gian xe máy đi từ A đến B là:
90 : 30 = 3 (giờ)
Ô tô đến B trước xe máy:
3 – 1,5 = 1,5 (giờ) Đáp số: 1,5giờ
C2 : Bài giải
Vì vận tốc của ô tô gấp 2 lần vận tốc
xe máy nên xe máy đi hết đoạn AB cần thời gian gấp đôi thời gian ô tô
đã đi Tức là thời gian xe máy đi hết đoạn AB là:
1,5 2 = 3 (giờ)
Vì hai xe cùng xuất phát nên ô tô đến B trước xe máy là:
3 – 1,5 = 1,5(giờ) Đáp số: 1,5giờ
Tóm tắt:
Vận dụng bài toán tìm vận tốc
v = s : t
- Bài toán tìm hai số khi tổng và tỉ
số của hai số đó
Cách 1:
- Bằng độ dài quãng đường chia cho thời gian đi để gặp nhau
- Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số
Bài giải:
Tổng vận tốc của hai ô tô là:
180 : 2 = 90 (km/giờ)
vA
vB 90km/giờ
Vận tốc của xe ô tô đi từ A là:
90 : (2 + 3) 2 = 36 (km/giờ)
Vận tốc ô tô đi từ B là:
90 – 36 = 54 (km) Đáp số: vA: 36 km/giờ
vB: 54 km/giờ
Cách 2:
Khi thời gian không đổi, tỉ số vận tốc giữa hai ô tô bằng tỉ số quãng đường tương ứng của mỗi ô tô đi
Trang 54 Củng cố , dặn dò
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS
2'
được là:
Ta có sơ đồ:
SA
SB 90km/giờ
Quãng đường ô tô đi từ A đi được là: 180 : ( 2 + 3) 2 = 72 (km)
Quãng đường ô tô đi từ B đi được là
180 – 72 = 108(km) Vận tốc của ô tô đi từ A là:
72 : 2 = 36 (km/giờ) Vận tốc của ô tô đi từ B là:
108 : 2 = 54 (km/giờ) Đáp số: vA: 36 km/giờ
vB: 54 km/giờ
TIẾT 5: CHÍNH TẢ ( NHỚ – VIẾT) BÀI: SANG NĂM CON LÊN BẢY
I Mục tiêu:
1- Nhớ- viết đúng chính tả khổ 2, 3 của bài Sang năm con lên bảy.
2- Tiếp tục luyện viết hoa tên các cơ quan, tổ chức
II Đồ dùng dạy – học
Bút dạ + 3 tờ phiếu khổ to
III Các hoạt động dạy – học
Hoạt động dạy TL Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ
- GV đọc tên các cơ quan, tổ chức
Tổ chức Nhi đồng Liên hợp quốc
Tổ chức Lao động Quốc tế
Đại hội đồng Liên hợp quốc
Liên hợp quốc
- GV nhận xét, cho điểm
5'
- 2 HS lên bảng viết, HS còn lại viết vào giấy nháp
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC
giờ học – ghi tên bài.
1' - HS lắng nghe
2 Hướng dẫn chính tả
a) Tìm hiểu nội dung bài chính tả
- GV nêu yêu cầu của bài chính tả
- Luyện viết những từ ngữ dễ viết
sai: khắp, lớn, khôn, giành
b) HS viết chính tả
c) Chấm, chữa bài
- GV đọc bài chính tả một lượt
- GV chấm 5-7 bài
- GV nhận xét, cho điểm
24'
- 1 HS đọc khổ 2, 3 của bài Sang năm
con lên bảy.Cả lớp theo dõi bài đọc.
- Viết từ khó
- HS nhớ viết 2 khổ 2, 3
- HS tự soát lỗi
- HS đổi vở cho nhau để sửa lỗi
Trang 63.Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2
- Các em đọc thầm lại đoạn văn
- Tìm tên các cơ quan, tổ chức
trong đoạn văn
- Viết lại các tên ấy cho đúng
- Cho HS làm bài GV dán lên bảng
lớp 3 tờ phiếu (ghi tên các cơ quan,
tổ chức trong đoạn văn)
GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng
Tên chưa đúng
Uỷ ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em
Việt Nam
Uỷ ban bảo vệ và Chăm sóc trẻ em
Việt Nam
Bộ y tế
Bộ giáo dục và đào tạo
Bộ lao động-Thương binh vàXã hội
Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam
Bài 3
- GV nhắc lại yêu cầu
- GV chốt lại: Công ti Giày da Phú
Xuân gồm 3 bộ phận tạo thành
Công ti/ Giày da/ Phú Xuân
- Cho HS làm bài theo nhóm
GV phát phiếu,bút dạ cho các
nhóm
- Cho HS trình bày kết quả
GV nhận xét, khen nhóm làm
nhanh, làm đúng
4 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa tên
các tổ chức, cơ quan vừa luyện viết
8'
2'
- 1 HS đọc yêu cầu, đọc đoạn văn, lớp theo dõi trong SGK
- 3 HS lên sửa lại tên các cơ quan, tổ chức cho đúng
- HS còn lại làm bài vào giấy nháp
Tên đúng
Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam
Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam
Bộ y tế
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Bộ Lao động –Thương binh và Xã hội Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
1HS đọc yêu cầu của BT, đọc mẫu
- 1 HS phân tích mẫu
- Các nhóm làm vào phiếu
- Đại diện các nhóm lên dán phiếu trên bảng lớp
- Lớp nhận xét
Ngày soạn: 22/4/2012 Ngày dạy: Thứ 3/24/4/2012
TIẾT 1: TOÁN TIẾT 167: LUYỆN TẬP (TR.172)
I Mục tiêu
Biết giải bài toán có nội dung hình học
Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 3 (a,b)
II Đồ dùng dạy học
GV: SGK, bảng phụ
HS: SGK,vở ghi, vở nháp
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
Trang 7Hoạt động dạy TL Hoạt động học
A.Ổn định tổ chức
B.Kiểm tra bài cũ
- Chữa BT3 tr 172
- GV nhận xét cho điểm
C Bài mới
1 Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC
giờ học - ghi tên bài
2 Thực hành – luyện tập
Bài 1
- Yêu cầu HS đọc đề bài, tóm tắt
+ Muốn tính tiền mua gạch lát nền
nhà cần biết gì?
+Tính số viên gạch bằng cách nào?
+`Muốn tính diện tích nền nhà cần
biết yếu tố gì?
- Yêu cầu HS lên bảng làm bài, HS
dưới lớp làm bài vào vở
- Yêu cầu HS nhận xét
- GV đánh giá
Bài 2
- Yêu cầu HS đọc đề bài, tóm tắt
a) Hãy viết công thức tính diện tích
hình thang
- Từ công thức suy ra cách tính chiều
cao hình thang
-Tính diện tích hình thang bằng diện
tích nào?
- Để tính được diện tích hình vuông
cần biết yếu tố nào? Cách tính yếu tố
đó?
1' 5'
1'
15'
2 HS thực hiện yêu cầu
- Đọc và tóm tắt
+ Diện tích nền nhà chia cho diện tích một viên gạch
+ Chiều rộng nền nhà Bài giải Diện tích một viên gạch hình vuông
là: 4 4 = 16 (dm 2) Chiều rộng nền nhà là:
8 = 6 (m) Diện tích nền nhà là:
6 8 = 48 (m 2)
48 m2 = 4800dm2
Số viên gạch dùng để lát nền là:
4800 : 16 = 300 (viên)
Số tiền mua gạch là:
20000 300 = 6 000 000 (đồng)
Đáp số: 6 000 000 đồng
- HS đọc và tóm tắt
S = + S hình vuông có chu vi là 96m + Cần tính được số đo cạnh của hình vuông
+Lấy chu bvi hình vuông chia cho 4
1 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm bài vào vở
Bài giải a) Cạnh hình vuông là:
96 : 4 = 24 (m) Diện tích khu đất hình vuông hay diện tích thửa ruộn hình thang là:
24 24 = 576 (m 2)
Trang 8b) Biết trung bình cộng hai đáy và
hiệu hai đáy Tìm số đo mỗi đáy
- Đây là bài toán dạng gì?
- Nêu cách tìm hai số
- Gọi HS lên bảng làm bài, HS dưới
lớp làm bài vào vở
- Yêu cầu HS nhận xét
- GV đánh giá
Bài 3
- Yêu cầu HS đọc đề bài, tóm tắt
- GV vẽ hình lên bảng
A E 28cm B
28cm M
D C
84cm
a) Nêu cách tính chu vi hình chữ nhật
b) Nêu cách tính diện tích hình thang
c) Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
tìm cách tính diện tích tam giác
EDM
- Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo
luận
- Gợi ý: Nên tính theo cách 2 vì bước
tính ngắn gọn
- Gọi 2 HS lên bảng, 1 HS làm 2 phần
đầu, 1 HS làm phần cuối
- Yêu cầu HS nhận xét
- GV đánh giá
4 Củng cố , dặn dò
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS
16'
2'
Chiều cao mảnh đất hình thanglà
576 : 36 = 16(m) b)Tìm 2 số khi biết tổng và hiệu
- Số lớn = (tổng + hiệu) : 2
Số bé = (tổng – hiệu) : 2 Bài giải
Tổng độ dài hai đáy là:
36 2 = 72 (m)
Độ dài đáy lớn của hình thang là: (72 + 10) : 2 = 41(m)
Độ dài đáy bé của hình thang là:
41 – 10 = 31 (m) Đáp số: a) Chiều cao: 16m b) Đáy lớn: 41m c) Đáy nhỏ: 31m
Tóm tắt:
- Hình chữ nhật ABCD có:
SABCD = SEBCD + SADE a) DABCD = ?
b) Diện tích EBCD?
c) M là trung điểm BC Tính diện tích EMD
- Chiều dài cộng chiều rộng (cùng đơn vị đo) rồi nhân với 2
- Đáy nhỏ cộng đáy lớn nhân chiều cao rồi chia cho 2
- HS thảo luận, nêu hướng giải
C1:
SEDM=SABCD-SADE- SEBM- SDMC
- C2: SEDM = SEBCD - SEBM - SDMC Bài giải
a)Chu vi hình chữ nhật ABCD là
(28 +84) 2 =224(cm)
b)Diện tích hình thang EBCD là: (28 +84) 28 : 2 = 1568 (cm 2)
BM = MC = 28 : 2= 14 (cm) Diện tích tam giác EBM là:
28 14 : 2 = 196(cm 2) Diện tích tam giác DMC là:
84 14 : 2 = 588(cm 2) Diện tích tam giác EDM là:
1568 – 196 – 588 = 784 (cm2) Đáp số: 784(cm2)
Trang 9TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: QUYỀN VÀ BỔN PHẬN
I Mục tiêu
1- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ, hiểu nghĩa các từ nói về quyền và bổn phận của con người nói chung, bổn phận của thiếu nhi nói riêng
2- Biết viết đoạn văn trình bày suy nghĩ về nhân vật út Vịnh, về bổn phận của trẻ em trong việc thực hiện an toàn giao thông
II Đồ dùng – dạy – học
HS: - Một vài trang từ điển đã phô tô có từ cần tra cứu ở BT1, BT2
GV:- Bút dạ + 3 tờ phiếu khổ to
III Các hoạt động dạy – học
Hoạt động dạy TL Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ
Đọc đoạn văn viết ở tiết Luyện từ
và câu trước.
- GV nhận xét + cho điểm
2 Bài mới
*Giới thiệu bài – Ghi đầu bài
* HD Làm BT
BT1: - Đọc lại ý a, b
- Xếp từ cho trong ngoặc đơn
(quyền hạn, quyềnh hành, quyền
lợi, quyền lực, nhân quyền, thầm
quyền) vào 2 nhóm a, b
- Cho HS làm bài GV phát phiếu +
bút dạ cho 3 HS
- Cho HS trình bày kết quả
GVnhận xét,chốt lại kết quả đúng
BT2
(cách tiến hành tương tự BT1)
BT3:Đọc lại Năm điều Bác Hồ dạy
- Trả lời câu hỏi a, b
- Cho HS làm việc
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét + chốt lại:
a/ Năm điều Bác Hồ dạy nói về
bổn phận của thiếu nhi
b/ Lời Bác dạy đã trở thành những
quy định được nêu trong Điều 21
của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo
dục trẻ em
- Cho HS đọc thuộc Năm điều Bác
Hồ dạy
BT4
3 HS lần lượt đọc
- HS lắng nghe
1 HS đọc yêu cầu của BT, cả lớp theo dõi trong SGK
- HS tra từ điển tìm nghĩa của các từ sau đó xếp từ vào 2 nhóm
- 3 HS làm vào phiếu
- 3 HS dán phiếu lên bảng lớp
Nhóm a: quyền lợi, nhân quyền
Nhóm b: quyền hạn, quyền hành, quyền lực, thẩm quyền
Từ đồng nghĩa bổn phận là: nghĩ vụ,
nhiệm vụ, trách nhiệm, phận sự
- 1 HS đọc yêu cầu của BT3
- HS đọc lại bài Luật bảo vệ, chăm
sóc và giáo dục trẻ em (trang
145,146)
- HS đối chiếu so sánh Năm điều Bác
Hồ dạy với các điều đã học trong bài.
- Một số HS phát biểu ý kiến
- Lớp nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu BT4
- Ca ngợi út Vịnh có ý thức của một
Trang 10- GV nhắc lại yêu cầu.
Bài út Vịnh nói điều gì?
- Cho HS làm bài,trình bày kết quả
- GV nhận xét,khen những HS viết
đoạn văn đúng nội dung, viết hay
3 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS viết đoạn văn chưa đạt
về nhà viết lại vào vở Dặn HS về
nhà chuẩn bị cho tiết Luyện từ và
câu sau
chủ nhân tương lai, thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt, dũng cảm cứu em nhỏ
- HS viết đoạn văn
- Một số HS đọc cho lớp nghe
- Lớp nhận xét
TIẾT 3: KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I Mục tiêu
- Tìm và kể được một câu chuyện có thực trong cuộc sống nói về việc gia đình,
xã hội, nhà trường chăm sóc, bảo vệ thiếy nhi hoặc câu chuyện về công tác xã hội
em cùng các bạn tham gia
- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện hợp lí Cách kể giản dị, tự nhiên Biết trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
II Đồ dùng – dạy – học
- Bảng lớp viết 2 đề bài của tiết Kể chuyện.
- Tranh ảnh nói về gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc và bảo vệ thiếu nhi hoặc thiếu nhi tham gia các công tác xã hội
III Các hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ
1Kể câu chuyện đã được nghe,
được đọc về gia đình, nhà trường,
xã hội chăm sóc giáo dục trẻ em
hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với
gia đình nhà trường, xã hội
- GV nhận xét, cho điểm
2 Bài mới
* Giới thiệu bài – ghi đầu bài
*Tìm hiểu yêu cầu của đề bài
- GV chép hai đề bài lên bảng và
gạch dưới những từ ngữ quan trọng
- Cho HS đọc gợi ý trong SGK
- GV: gợi ý 1, 2 đã kể ra một số
hoạt động thể hiện sự chăm sóc bảo
vệ thiếu nhi của gia đình, nhà
trường, xã hội Những gợi ý đó sẽ
giúp các em tìm câu chuyện một
cách dễ dàng
2HS thực hiện yêu cầu
HS lắng nghe
- 1 HS đọc to, lớp theo dõi trong SGK
- 2 HS tiếp nối nhau đọc gợi ý 1, 2 trong SGK
- Một số HS tiếp nối nhau nói tên câu chuyện mình chọn kể
- Một HS lập nhanh dàn ý cho câu chuyện bằng cách gạch đầu dòng ra giấy nháp những ý chính của câu