1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Kế hoạch bài dạy khối 1 (buổi sáng) - Tuần 34

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 301,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Dặn những HS viết bài văn chưa đạt về nhà viết lại - Dặn cả lớp về nhà luyện đọc các bài tập đọc, học thuộc lòng để chuẩn bị ôn tập cuối năm... - Một số HS đọc to cho lớp nghe đoạn văn[r]

Trang 1

TUẦN 34

Ngày soạn: 20/4/2012 Ngày dạy: Thứ 2/23/4 /2012

TIẾT 1: CHÀO CỜ TIẾT 2: KHOA HỌC

(GV dự trữ dạy)

-o0o -TIẾT 3: TẬP ĐỌC BÀI: LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG

I Mục tiêu:

- Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc đúng các tên riêng nước ngoài

- Hiểu nội dung: Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi - ta- li và sự hiếu học của

Rê - mi ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)

* HS khá, giỏi phát biểu được những suy nghĩ về quyền học tập của trẻ em (câu hỏi 4)

II Đồ dùng dạy – học

GV : -Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ ghi đoạn cuối bài

HS: SGK, vở ghi

III Các hoạt động dạy – học

Hoạt động dạy TL Hoạt động học

A Kiểm tra bài cũ

Đọc thuộc lòng bài thơ Sang năm

con lên bảy và trả lời câu hỏi.

- GV nhận xét + cho điểm

5'

- 2 HS thực hiện yêu cầu

B Bài mới

1.Giới thiệu bài – Ghi đầu bài 1' - HS nhắc lại tên bài

2.Luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- Gọi 1HS đọc cả bài

- GV chia đoạn: 3 đoạn

Đ1: Từ đấu đến “ mà đọc được”

Đ2: Tiếp đến “ vẫy vẫy cái đuôi”

Đ3: Phần còn lại

- HS đọc đoạn nối tiếp (2 lần)

- Cho HS luyện đọc tên riêng nước

ngoài: Va-ta-li, Ca-pi, Rê-mi

- Cho HS đọc phần xuất xứ và chú

giải của đoạn trích

- HS đọc theo cặp

- Cho HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

11' - 1 HS đọc cả bài, lớp đọc thầm trong SGK, chia đoạn

- HS đọc nối tiếp, mỗi em đọc một đoạn

- 1 HS đọc, lớp lắng nghe

-HS đọc theo cặp, mỗi em đọc 1 đoạn

- 2HS đọc cả bài

b) Tìm hiểu bài

Đoạn 1 : Rê-mi học chữ trong hoàn

10' + Rê-mi học chữ trên đường hai thầy

Trang 2

cảnh như thế nào?

- Cho HS đọc lướt lại bài văn

+ Lớp học của Rê - mi có gì ngộ

nghĩnh?

+ Kết quả học tập của Ca-pi và

Rê-mi khác nhau như thế nào?

Đoạn 2+3 : Tìm những chi tiết cho

thấy Rê-mi là cậu bé hiếu học

+Qua câu chuyện, em có suy nghĩ

gì về quyền học tập của trẻ em?

+Em hãy nêu ý nghĩa của truyện?

trò đi kiếm sống

- Cả lớp đọc lướt

+ Lớp học rất đặc biệt Học trò là

Rê-mi và chú chó Ca-pi Sách là những miếng gỗ mỏng khắc chữ được cắt từ mảnh gỗ nhặt được trên đường Lớp học ở trên đường đi

+ Ca-pi không biết đọc, chỉ biết lấy

ra những chữ mà thầy giáo đọc lên Nhưng Ca-pi có trí nhớ tốt hơn

Rê-mi, những gì đã vào đầu thì nó không bao giờ quên

+ Các chi tiết đó là: Lúc nào trong túi Rê-mi cũng đầy những miếng gỗ dẹp Chẳng bao lâu Rê-mi đã thuộc tất cả các chữ cái Bị thầy chê trách, Rê-mi không dám sao nhãng một phút nào nên ít lâu sau Rê-mi đã đọc được -Trẻ em cần được dạy dỗ, học hành +Người lớn cần quan tâm, chăm sóc trẻ em, tạo mọi điều kiện cho trẻ em học tập

*Ca ngợi tấm lòng nhân từ, quan tâm

giáo dục trẻ của cụ Vi-ta-li, khao khát và quyết tâm học tập của cậu bé nghèo Rê-mi.

3.Đọc diễn cảm

- GV đưa bảng phụ, chép sẵn đoạn

văn và hướng dẫn cho HS đọc

- Gv gạch chân các từ cần nhấn

giọng

- Cho HS thi đọc

GVnhận xét, khen những HS đọc

hay

10'

- HS trao đổi theo cặp và nêu cách đọc

- Luyện đọc theo cặp

- Một vài HS thi đọc

- Lớp nhận xét

3.Củng cố , dặn dò

- GV tổng kết và nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà tìm đọc truyện

Không gia đình.

3'

TIẾT 4: TOÁN BÀI 166: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

Biết giải toán về chuyển động đều

Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2

II Đồ dùng dạy học

Trang 3

GV: Bảng phụ, SGK

HS: SGK, vở ghi

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

Chữa BT 4 tr.171

GV nhận xét cho điểm

3 Bài mới

* Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC

giờ học - ghi tên bài

* Luyện tập – thực hành

Bài 1:

- Yêu cầu HS đọc đề bài, tóm tắt

-Nêu công thức cần dùng để giải

mỗi phần của bài toán đã cho?

- Gọi 3 HS trung bình lên bảng làm

bài, HS dưới lớp làm bài vào vở

Bài 2:

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Ta biết ô tô đi hết AB là 1,5 giờ;

muốn biết thời gian ô tô đến trước

xe máy bao lâu cần biết điều gì?

- Để tính thời gian xe máy đi hết

AB cần biết những yếu tố nào?

- Tính vận tốc xe máy bằng cách

nào?

1' 4'

1'

15'

16'

2 HS thực hiện yêu cầu

HS lắng nghe, nhắc lại tên bài

a) s = 120km

t = 2giờ 30phút

v = ? b) v = 15km/giờ

t = nửa giờ

s = ? c) v = 5km/giờ

s = 6km

t = ?

v = s : t s = v t t = s : v

Bài giải a) Đổi 2giờ 30phút = 2,5giờ Vận tốc của ô tô là:

120 : 2,5 = 48 (km/giờ) Đáp số: 48km/giờ b) Quãng đường từ nhà Bình đến bến xe là: 15 0,5 = 7,5 (km)

Đáp số: 7,5km c) Thời gian người đó cần để đi là:

6 : 5 = 1,2 (giờ) Đáp số: 1,2giờ Quãng đường AB là:

AB = 90km

tô tô = 1,5giờ

vô tô = 2 lần vxe máy

- Ô tô đến B trước xe máy bao lâu?

Thời gian cần để xe máy đi đến B

- Cần biết quãng đường và vận tốc

- Vận tốc ô tô gấp hai lần vận tốc xe máy nên vxe máy = v ô tô : 2

- Lấy độ dài quãng đường chia cho thời gian mà ô tô đã đi

C1: Bài giải

Trang 4

- Tính vận tốc ô tô bằng cách nào?

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài, HS

dưới lớp làm bài vào vở

Bài 3:

- Yêu cầu HS đọc đề bài, tóm tắt

- GV vẽ sơ đồ lên bảng

vA 180km vB

A B

- Tính được tổng vận tốc hai xe và

biết tỉ số vận tốc của hai xe là:

3

2 là vận dụng dạng toán nào để tìm vận

tốc mỗi xe?

- Yêu cầu HS tự trình bày vào vở,

gọi 1 HS lên bài giải bài trên bảng

Cách 2:

Vận tốc của ô tô là:

90 : 1,5 = 60 (km/giờ) Vận tốc của xe máy là:

60 : 2 = 30 (km/giờ) Thời gian xe máy đi từ A đến B là:

90 : 30 = 3 (giờ)

Ô tô đến B trước xe máy:

3 – 1,5 = 1,5 (giờ) Đáp số: 1,5giờ

C2 : Bài giải

Vì vận tốc của ô tô gấp 2 lần vận tốc

xe máy nên xe máy đi hết đoạn AB cần thời gian gấp đôi thời gian ô tô

đã đi Tức là thời gian xe máy đi hết đoạn AB là:

1,5 2 = 3 (giờ)

Vì hai xe cùng xuất phát nên ô tô đến B trước xe máy là:

3 – 1,5 = 1,5(giờ) Đáp số: 1,5giờ

Tóm tắt:

Vận dụng bài toán tìm vận tốc

v = s : t

- Bài toán tìm hai số khi tổng và tỉ

số của hai số đó

Cách 1:

- Bằng độ dài quãng đường chia cho thời gian đi để gặp nhau

- Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số

Bài giải:

Tổng vận tốc của hai ô tô là:

180 : 2 = 90 (km/giờ)

vA

vB 90km/giờ

Vận tốc của xe ô tô đi từ A là:

90 : (2 + 3) 2 = 36 (km/giờ)

Vận tốc ô tô đi từ B là:

90 – 36 = 54 (km) Đáp số: vA: 36 km/giờ

vB: 54 km/giờ

Cách 2:

Khi thời gian không đổi, tỉ số vận tốc giữa hai ô tô bằng tỉ số quãng đường tương ứng của mỗi ô tô đi

Trang 5

4 Củng cố , dặn dò

- Nhận xét tiết học, dặn dò HS

2'

được là:

Ta có sơ đồ:

SA

SB 90km/giờ

Quãng đường ô tô đi từ A đi được là: 180 : ( 2 + 3) 2 = 72 (km)

Quãng đường ô tô đi từ B đi được là

180 – 72 = 108(km) Vận tốc của ô tô đi từ A là:

72 : 2 = 36 (km/giờ) Vận tốc của ô tô đi từ B là:

108 : 2 = 54 (km/giờ) Đáp số: vA: 36 km/giờ

vB: 54 km/giờ

TIẾT 5: CHÍNH TẢ ( NHỚ – VIẾT) BÀI: SANG NĂM CON LÊN BẢY

I Mục tiêu:

1- Nhớ- viết đúng chính tả khổ 2, 3 của bài Sang năm con lên bảy.

2- Tiếp tục luyện viết hoa tên các cơ quan, tổ chức

II Đồ dùng dạy – học

Bút dạ + 3 tờ phiếu khổ to

III Các hoạt động dạy – học

Hoạt động dạy TL Hoạt động học

A Kiểm tra bài cũ

- GV đọc tên các cơ quan, tổ chức

Tổ chức Nhi đồng Liên hợp quốc

Tổ chức Lao động Quốc tế

Đại hội đồng Liên hợp quốc

Liên hợp quốc

- GV nhận xét, cho điểm

5'

- 2 HS lên bảng viết, HS còn lại viết vào giấy nháp

B Bài mới

1 Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC

giờ học – ghi tên bài.

1' - HS lắng nghe

2 Hướng dẫn chính tả

a) Tìm hiểu nội dung bài chính tả

- GV nêu yêu cầu của bài chính tả

- Luyện viết những từ ngữ dễ viết

sai: khắp, lớn, khôn, giành

b) HS viết chính tả

c) Chấm, chữa bài

- GV đọc bài chính tả một lượt

- GV chấm 5-7 bài

- GV nhận xét, cho điểm

24'

- 1 HS đọc khổ 2, 3 của bài Sang năm

con lên bảy.Cả lớp theo dõi bài đọc.

- Viết từ khó

- HS nhớ viết 2 khổ 2, 3

- HS tự soát lỗi

- HS đổi vở cho nhau để sửa lỗi

Trang 6

3.Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2

- Các em đọc thầm lại đoạn văn

- Tìm tên các cơ quan, tổ chức

trong đoạn văn

- Viết lại các tên ấy cho đúng

- Cho HS làm bài GV dán lên bảng

lớp 3 tờ phiếu (ghi tên các cơ quan,

tổ chức trong đoạn văn)

GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng

Tên chưa đúng

Uỷ ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em

Việt Nam

Uỷ ban bảo vệ và Chăm sóc trẻ em

Việt Nam

Bộ y tế

Bộ giáo dục và đào tạo

Bộ lao động-Thương binh vàXã hội

Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam

Bài 3

- GV nhắc lại yêu cầu

- GV chốt lại: Công ti Giày da Phú

Xuân gồm 3 bộ phận tạo thành

Công ti/ Giày da/ Phú Xuân

- Cho HS làm bài theo nhóm

GV phát phiếu,bút dạ cho các

nhóm

- Cho HS trình bày kết quả

GV nhận xét, khen nhóm làm

nhanh, làm đúng

4 Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa tên

các tổ chức, cơ quan vừa luyện viết

8'

2'

- 1 HS đọc yêu cầu, đọc đoạn văn, lớp theo dõi trong SGK

- 3 HS lên sửa lại tên các cơ quan, tổ chức cho đúng

- HS còn lại làm bài vào giấy nháp

Tên đúng

Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam

Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam

Bộ y tế

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Bộ Lao động –Thương binh và Xã hội Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

1HS đọc yêu cầu của BT, đọc mẫu

- 1 HS phân tích mẫu

- Các nhóm làm vào phiếu

- Đại diện các nhóm lên dán phiếu trên bảng lớp

- Lớp nhận xét

Ngày soạn: 22/4/2012 Ngày dạy: Thứ 3/24/4/2012

TIẾT 1: TOÁN TIẾT 167: LUYỆN TẬP (TR.172)

I Mục tiêu

Biết giải bài toán có nội dung hình học

Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 3 (a,b)

II Đồ dùng dạy học

GV: SGK, bảng phụ

HS: SGK,vở ghi, vở nháp

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu

Trang 7

Hoạt động dạy TL Hoạt động học

A.Ổn định tổ chức

B.Kiểm tra bài cũ

- Chữa BT3 tr 172

- GV nhận xét cho điểm

C Bài mới

1 Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC

giờ học - ghi tên bài

2 Thực hành – luyện tập

Bài 1

- Yêu cầu HS đọc đề bài, tóm tắt

+ Muốn tính tiền mua gạch lát nền

nhà cần biết gì?

+Tính số viên gạch bằng cách nào?

+`Muốn tính diện tích nền nhà cần

biết yếu tố gì?

- Yêu cầu HS lên bảng làm bài, HS

dưới lớp làm bài vào vở

- Yêu cầu HS nhận xét

- GV đánh giá

Bài 2

- Yêu cầu HS đọc đề bài, tóm tắt

a) Hãy viết công thức tính diện tích

hình thang

- Từ công thức suy ra cách tính chiều

cao hình thang

-Tính diện tích hình thang bằng diện

tích nào?

- Để tính được diện tích hình vuông

cần biết yếu tố nào? Cách tính yếu tố

đó?

1' 5'

1'

15'

2 HS thực hiện yêu cầu

- Đọc và tóm tắt

+ Diện tích nền nhà chia cho diện tích một viên gạch

+ Chiều rộng nền nhà Bài giải Diện tích một viên gạch hình vuông

là: 4 4 = 16 (dm 2) Chiều rộng nền nhà là:

8  = 6 (m) Diện tích nền nhà là:

6 8 = 48 (m 2)

48 m2 = 4800dm2

Số viên gạch dùng để lát nền là:

4800 : 16 = 300 (viên)

Số tiền mua gạch là:

20000 300 = 6 000 000 (đồng)

Đáp số: 6 000 000 đồng

- HS đọc và tóm tắt

S = + S hình vuông có chu vi là 96m + Cần tính được số đo cạnh của hình vuông

+Lấy chu bvi hình vuông chia cho 4

1 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm bài vào vở

Bài giải a) Cạnh hình vuông là:

96 : 4 = 24 (m) Diện tích khu đất hình vuông hay diện tích thửa ruộn hình thang là:

24 24 = 576 (m 2)

Trang 8

b) Biết trung bình cộng hai đáy và

hiệu hai đáy Tìm số đo mỗi đáy

- Đây là bài toán dạng gì?

- Nêu cách tìm hai số

- Gọi HS lên bảng làm bài, HS dưới

lớp làm bài vào vở

- Yêu cầu HS nhận xét

- GV đánh giá

Bài 3

- Yêu cầu HS đọc đề bài, tóm tắt

- GV vẽ hình lên bảng

A E 28cm B

28cm M

D C

84cm

a) Nêu cách tính chu vi hình chữ nhật

b) Nêu cách tính diện tích hình thang

c) Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi

tìm cách tính diện tích tam giác

EDM

- Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo

luận

- Gợi ý: Nên tính theo cách 2 vì bước

tính ngắn gọn

- Gọi 2 HS lên bảng, 1 HS làm 2 phần

đầu, 1 HS làm phần cuối

- Yêu cầu HS nhận xét

- GV đánh giá

4 Củng cố , dặn dò

- Nhận xét tiết học, dặn dò HS

16'

2'

Chiều cao mảnh đất hình thanglà

576 : 36 = 16(m) b)Tìm 2 số khi biết tổng và hiệu

- Số lớn = (tổng + hiệu) : 2

Số bé = (tổng – hiệu) : 2 Bài giải

Tổng độ dài hai đáy là:

36 2 = 72 (m)

Độ dài đáy lớn của hình thang là: (72 + 10) : 2 = 41(m)

Độ dài đáy bé của hình thang là:

41 – 10 = 31 (m) Đáp số: a) Chiều cao: 16m b) Đáy lớn: 41m c) Đáy nhỏ: 31m

Tóm tắt:

- Hình chữ nhật ABCD có:

SABCD = SEBCD + SADE a) DABCD = ?

b) Diện tích EBCD?

c) M là trung điểm BC Tính diện tích EMD

- Chiều dài cộng chiều rộng (cùng đơn vị đo) rồi nhân với 2

- Đáy nhỏ cộng đáy lớn nhân chiều cao rồi chia cho 2

- HS thảo luận, nêu hướng giải

C1:

SEDM=SABCD-SADE- SEBM- SDMC

- C2: SEDM = SEBCD - SEBM - SDMC Bài giải

a)Chu vi hình chữ nhật ABCD là

(28 +84) 2 =224(cm)

b)Diện tích hình thang EBCD là: (28 +84) 28 : 2 = 1568 (cm 2)

BM = MC = 28 : 2= 14 (cm) Diện tích tam giác EBM là:

28 14 : 2 = 196(cm 2) Diện tích tam giác DMC là:

84 14 : 2 = 588(cm 2) Diện tích tam giác EDM là:

1568 – 196 – 588 = 784 (cm2) Đáp số: 784(cm2)

Trang 9

TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ: QUYỀN VÀ BỔN PHẬN

I Mục tiêu

1- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ, hiểu nghĩa các từ nói về quyền và bổn phận của con người nói chung, bổn phận của thiếu nhi nói riêng

2- Biết viết đoạn văn trình bày suy nghĩ về nhân vật út Vịnh, về bổn phận của trẻ em trong việc thực hiện an toàn giao thông

II Đồ dùng – dạy – học

HS: - Một vài trang từ điển đã phô tô có từ cần tra cứu ở BT1, BT2

GV:- Bút dạ + 3 tờ phiếu khổ to

III Các hoạt động dạy – học

Hoạt động dạy TL Hoạt động học

1 Kiểm tra bài cũ

Đọc đoạn văn viết ở tiết Luyện từ

và câu trước.

- GV nhận xét + cho điểm

2 Bài mới

*Giới thiệu bài – Ghi đầu bài

* HD Làm BT

BT1: - Đọc lại ý a, b

- Xếp từ cho trong ngoặc đơn

(quyền hạn, quyềnh hành, quyền

lợi, quyền lực, nhân quyền, thầm

quyền) vào 2 nhóm a, b

- Cho HS làm bài GV phát phiếu +

bút dạ cho 3 HS

- Cho HS trình bày kết quả

GVnhận xét,chốt lại kết quả đúng

BT2

(cách tiến hành tương tự BT1)

BT3:Đọc lại Năm điều Bác Hồ dạy

- Trả lời câu hỏi a, b

- Cho HS làm việc

- Cho HS trình bày kết quả

- GV nhận xét + chốt lại:

a/ Năm điều Bác Hồ dạy nói về

bổn phận của thiếu nhi

b/ Lời Bác dạy đã trở thành những

quy định được nêu trong Điều 21

của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo

dục trẻ em

- Cho HS đọc thuộc Năm điều Bác

Hồ dạy

BT4

3 HS lần lượt đọc

- HS lắng nghe

1 HS đọc yêu cầu của BT, cả lớp theo dõi trong SGK

- HS tra từ điển tìm nghĩa của các từ sau đó xếp từ vào 2 nhóm

- 3 HS làm vào phiếu

- 3 HS dán phiếu lên bảng lớp

Nhóm a: quyền lợi, nhân quyền

Nhóm b: quyền hạn, quyền hành, quyền lực, thẩm quyền

Từ đồng nghĩa bổn phận là: nghĩ vụ,

nhiệm vụ, trách nhiệm, phận sự

- 1 HS đọc yêu cầu của BT3

- HS đọc lại bài Luật bảo vệ, chăm

sóc và giáo dục trẻ em (trang

145,146)

- HS đối chiếu so sánh Năm điều Bác

Hồ dạy với các điều đã học trong bài.

- Một số HS phát biểu ý kiến

- Lớp nhận xét

- 1 HS đọc yêu cầu BT4

- Ca ngợi út Vịnh có ý thức của một

Trang 10

- GV nhắc lại yêu cầu.

Bài út Vịnh nói điều gì?

- Cho HS làm bài,trình bày kết quả

- GV nhận xét,khen những HS viết

đoạn văn đúng nội dung, viết hay

3 Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS viết đoạn văn chưa đạt

về nhà viết lại vào vở Dặn HS về

nhà chuẩn bị cho tiết Luyện từ và

câu sau

chủ nhân tương lai, thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt, dũng cảm cứu em nhỏ

- HS viết đoạn văn

- Một số HS đọc cho lớp nghe

- Lớp nhận xét

TIẾT 3: KỂ CHUYỆN

KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I Mục tiêu

- Tìm và kể được một câu chuyện có thực trong cuộc sống nói về việc gia đình,

xã hội, nhà trường chăm sóc, bảo vệ thiếy nhi hoặc câu chuyện về công tác xã hội

em cùng các bạn tham gia

- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện hợp lí Cách kể giản dị, tự nhiên Biết trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

II Đồ dùng – dạy – học

- Bảng lớp viết 2 đề bài của tiết Kể chuyện.

- Tranh ảnh nói về gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc và bảo vệ thiếu nhi hoặc thiếu nhi tham gia các công tác xã hội

III Các hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ

1Kể câu chuyện đã được nghe,

được đọc về gia đình, nhà trường,

xã hội chăm sóc giáo dục trẻ em

hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với

gia đình nhà trường, xã hội

- GV nhận xét, cho điểm

2 Bài mới

* Giới thiệu bài – ghi đầu bài

*Tìm hiểu yêu cầu của đề bài

- GV chép hai đề bài lên bảng và

gạch dưới những từ ngữ quan trọng

- Cho HS đọc gợi ý trong SGK

- GV: gợi ý 1, 2 đã kể ra một số

hoạt động thể hiện sự chăm sóc bảo

vệ thiếu nhi của gia đình, nhà

trường, xã hội Những gợi ý đó sẽ

giúp các em tìm câu chuyện một

cách dễ dàng

2HS thực hiện yêu cầu

HS lắng nghe

- 1 HS đọc to, lớp theo dõi trong SGK

- 2 HS tiếp nối nhau đọc gợi ý 1, 2 trong SGK

- Một số HS tiếp nối nhau nói tên câu chuyện mình chọn kể

- Một HS lập nhanh dàn ý cho câu chuyện bằng cách gạch đầu dòng ra giấy nháp những ý chính của câu

Ngày đăng: 31/03/2021, 00:40

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w