-Nhaän xeùt, ghi ñieåm 3/ Bài mới : Giới thiệu: Để củng cố lại bảng chia 6 chúng ta vừa học hôm qua, tiết toán này chúng ta học bài Luyện tập - GV ghi tựa Bài tập ở lớp Baøi 1: tính nhaå[r]
Trang 1Thứ hai, ngày 12 tháng 9 năm 2011
Tiết : 21
TOÁN
NHÂN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (CÓ NHỚ).
I/ Mục tiêu :
Biết làm tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số
Vận dụng được để giải bài toán có một phép nhân
HS ham thích môn học
II/ Các HĐ trên lớp :
1’
4’
30’
1’
7’
17’
1/ Ổn định:
2/ KTBC :Nhân số có 2 chữ số với số có 1
chữ số
( 0 nhớ)
-Gọi 2 HS đọc thuộc lòng bảng nhân 6
-Kết quả của 1 phép nhân bất kì
-2 HS sửa BT 2/21
-GV nhận xét – ghi điểm
3/ Bài mới :
a/GT bài:
Hôm nay các em học tiếp toán bài: nhân
số có hai chữ số với số có một chữ số (có
nhớ) – Ghi tựa
b/Giảng bài:
-GV nêu phép nhân 26 x 3 =?
-Lưu ý : Viết 3 thẳng cột với 6, dấu x ở
giữa hai dòng
-HD nhân từ phải sang trái
-Gọi 2 –3 HS nhắc lại cách nhân
-GV HD cách tính:
-GV nêu phép nhân 54 x 6 = ? Thực
hiện tương tự, lưu ý HS K.quả là số có 3
chữ số
c/Luyện tập ở lớp:
Bài 1 : HS giải bảng con (cột 3 dành cho
HS khá giỏi)
-GV chọn 1 bài ghi bảng
-2 HS nêu -HS sửa BT a/ 32 11 b/ 42 13
3 6 2 3
96 66 84 39
-HS nhắc lại: Nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số
-HS đặt tính:
26
3 78 -HS nêu miệng cách nhân: 3 x 6 = 18 viết 8 (thẳng cột với 6 và 3 ) nhớ 1 3 nhân với 2 = 6 thêm 1 = 7, viết 7( bên trái 8 )
-Vậy 26 x 3 = 78
-HS nêu miệng cách tính và thực hiện, sau đó làm bảng con các bài còn lại
47 25 16 18
2 3 6 4
94 75 96 72
Trang 21’
-Nhận xét ghi điểm cho HS
Bài 2:
-Gọi 1 HS đđọc yêu cầu BT
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Yêu cầu HS làm bài
Tóm tắt.
1 cuộn : 35 m
2 cuộn :? mét -Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3: Tìm x
-2 HS lên bảng thi đua
-Y.cầu HS nhắc lại: muốn tìm SBC ta làm
thế nào?
4/ Củng cố
-Trị chơi tiếp sức: “nối nhanh kết quả” chia
lớp làm 2 đội thi đua làm tính đội nào nhanh
sẽ thắng
37 x 2 24 x 3 42 x 5 36 x 8
72 280 74 210
5/Dặn dò:
-Về nhà giải bài 3 trang 22
-Xem lại các bài đã làm
28 36 82 99
6 4 5 3
168 144 410 297
-HS đọc đề -BT cho biết một cuộn vải dài 35m
-BT hỏi 2 cuộn vải như vậy dài bao nhiêu mét?
-1 HS lên bảng, lớp làm vở
Giải
Độ dài của 2 cuộn vải là
35 x 2 = 70 ( m )
Đáp số : 70 m vải
-HS thi đua còn lại làm nháp -…Ta lấy thương nhân với số chia a/ X : 6 = 12 b/ X : 4 = 23
X = 12 x 6 X = 23 x 4
X = 72 X = 92
-Chơi trị chơi tích cực
-Xem trước bài: Luyện tập
Tiết : 13-14 TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM I/ Mục tiêu :
Bước đầu biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện với lời các nhân vật
Hiểu ý nghĩa : Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sữa lỗi;người dám nhận lỗi và sửa lỗi là người dũng cảm Trả lời câu hỏi SGK
Giáo dục HS ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường , tránh những việc làm gây tác hại cảnh vật xung quanh
II/ Chuẩn bị :
Tranh minh hoạ kể chuyện
III/ Các hoạt động trên lớp :
Trang 34’
30’
1’
20’
1/ Ổn định :
2/ KTBC : Ông ngoại.
-Yêu cầu 3 HS đọc bài Nêu câu hỏi HS
trả lời:
+TP sắp vào thu có gì đẹp?
+Oâng ngoại giúp bạn nhỏ chuẩn bị ntn?
+Vì sao bạn nhỏ gọi ông ngoại là người
thầy đầu tiên?
Nhận xét ghi điểm
3/ Bài mới :
GT bài:
- GV giới thiệu trước chủ đề
- Hôm nay chúng ta học tập đọc bài
:Người lính dũng cảm- Ghi bảng
Luyện đọc:
-GV đọc mẫu lần 1 : Giọng to, rõ ràng
-HS đọc từng câu Chú ý đến cách phát
âm từ khó và sửa cho HS
-Hướng dẫn phát âm
-Đọc đoạn
-Đọc từng đoạn trong nhóm
-Thi đọc từng đoạn
Tìm hiểu bài:
-Các em nhỏ trong truyện chơi trò chơi
gì? Ở đâu?
-Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 1:
+Viên tướng hạ lệnh gì khi không tiêu
diệt được máy bay địch?
-Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 2:
+Vì sao chú lính nhỏ quyết định chui qua
lỗ hổng dưới chân rào?
+Việc leo rào của các bạn đẫ gây hậu
quả gì?
-Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 3:
+Thầy giáo chờ mong điều gì ở HS trong
lớp?
+Vì sao chú lính nhỏ lại run lên khi nghe
thầy giáo hỏi?
-Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 4:
+Phản ứng của chú lính như thế nào? khi
nghe lệnh “ Về thôi” của viên tướng?
-HS đọc nối tiếp và TLCH
+KK mát dịu, trời xanh ngắt trên cao Xanh như dòng sông xanh Trôi lặng lẽ
+Oâng dẫn bạn nhỏ đi mua vở, chọn bút,
HD cách bọc vở, dán nhãn, pha mực +Vì ông là người dạy bạn những chữ cái đầu tiên Cho bạn nghe tiếng trống trường đầu tiên trong đời đi học
-HS nhắc lắng nghe
-HS nhắc lại
-HS Theo dõi -Mỗi em đọc 1 câu nối tiếp đến hết bài
-HS đọc theo sự HD của GV
-Mỗi em đọc 1 đoạn hết bài
+Vượt rào/ bắt sống lấy nó//
+Về thôi//
+Chui rào à?// Ra vườn đi
-4 HS nối tiếp đọc 4 đoạn, đọc theo nhóm 4
-2 nhóm thi đọc -1 em đọc toàn bài
- chơi trò chơi đánh trận giả trong vườn trường
-1 em đọc đoạn 1 cả lớp đọc thầm và TLCH
+Trèo qua hàng rào vào vườn bắt sống nó
-1 HS đọc đoạn 2 cả lớp đọc thầm TLCH +Chú sợ làm đỗ hàng rào vườn trường
+Hàng rào đổ, tướng sĩ ngã đè lên luống hoa mười giờ, hàng rào đè lên chú lính nhỏ
-HS đọc tiếp đoạn 3
+Thầy mong HS dũng cảm nhận khuyết điểm
Trang 44’
1’
+Thái độ của các bạn ra sao? trước hành
động của chú lính nhỏ?
+Ai là người lính dũng cảm trong truyện
này? vì sao?
GV chốt: Người dũng cảm là người biết
nhận lỗi và sửa chữa khuyết điểm của
mình.
Luyện đọc lại:
-HD HS đọc ngắt câu dài
-Chia nhĩm 4 luyện đọc theo nhĩm, phân
vai
-Nhận xét, tuyên dương
KỂ CHUYỆN
-HD HS kể chuyện theo tranh
-Y.cầu HS đọc y/c của bài
-Thực hành kể chuyện:
-Gọi 4 HS kể nối tiếp
Gợi ý:
Tranh 1 :Viên tướng ra lệnh thế nào? Chú
lính nhỏ có thái độ ra sao?
Tranh 2 : Cả tốp vượt rào bằng cách nào?
chú lính nhỏ vượt rào bằng cách nào? Kết
quả ra sao?
Tranh 3 :
Thầy giáo nói gì với HS? Thầy mong
điều gì ở các bạn?
Tranh 4 : Viên tướng ra lệnh thế nào?
chú lính nhỏ phản ứng ra sao /câu chuyện
kết thúc thế nào?
-Tổ chức thi kể
-Nhận xét sau mỗi lần kể
4/ Củng cố :
-Trong cuộc sống hằng ngày ai cũng có
lần mắc lỗi, phải dám nhận và sửa lỗi
Người dám nhận và sửa lỗi mới là người
dũng cảm
5.Dặn dò – Nhận xét :
-Giáo viên nhận xét chung giờ học
-Về nhà kể lại cho người thân nghe
+Vì chú sợ hải
-HS đọc đoạn 4 cả lớp đoc thầm
+Nhưng như vậy là hèn, rồi quả quyết bước về phía vườn trường
+Mọi người sững nhìn chú, rồi bước nhanh theo chú như bước theo 1 người chỉ huy dũng cảm
+Chú lính đã chui qua lỗ hổng dưới chân rào lại là người lính dũng cảm vì dám nhận lỗi và sửa lỗi
-HS luyện đọc -HS đọc trong nhóm sau đó 2 nhóm thi đua
-Thi đua đọc tốt 1 đoạn trong bài
-4 HS kể -HS quan sát lần lượt
-Tranh minh hoạ SGK (Nhận ra chú lính nhỏ mặc áo màu xanh nhạt, viên tướng mặc áo xanh đậm
-HS nối tiếp nhau kể 4 đoạn
-Vượt rào, bắt sống nó chú lính nhỏ ngập ngừng
-HS nhìn tranh và TLCH -HS TLCH
-2 nhóm thi kể:
N1: đoạn 1,2 N2: đoạn 3,4 -Cả lớp nhận xét, bình chọn -2 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
Xem bài mùa thu của em
Trang 5Tiết: 5 ĐẠO ĐỨC
TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH ( tiết 1 ) I/ Mục tiêu:
- Kể được một số việc mà HS lớp 3 có thể tự làm lấy
- Nêu được ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình
- Biết tự làm lấy việc của mình ở nhà , ở trường
II/ Chuẩn bị :
-Tranh minh hoạ
III/ Hoạt động trên lớp:
1’
4’
30’
1/ Ổn định :
2/ KTBC : Giữ lời hứa
+ Em bé và mọi người cảm thấy thế nào trước
việc làm của Bác?
+ Em cảm thấy thế nào khi thực hiện điều đã
hứa?
3/ Bài mới : Tự làm lấy việc của mình
GT bài Đạo đức hôm nay em sẽ biết tự làm lấy
công việc của mình trong sinh hoạt hằng ngày
GV ghi tựa
Hoạt động 1:Xử lý tình huống
- Mục tiêu :HS biết được một biểu hiện cụ thể
của việc tự làm lấy việc của mình
+ Gặp bài toán khó, Đại loay hoay mãi mà vẫn
giải chưa được Thấy vậy An đưa bài đã giải sẵn
cho bạn chép Nếu là Đại em sẽ làm gì khi đó?
Vì sao?
Kết luận : trong cuộc sống ai cũng có công
việc của mình và mỗi người phải tự làm lấy
việc của mình
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Mục tiêu : HS hiểu được như thế nào là tự làm
lấy việc của mình
- Phát phiếu học tập, tự thảo luận theo nhóm và
trả lời
Kết luận: Tự làm lấy việc của mình là cố gắng
làm công việc của bản thân mà không dựa
dẫm vào người khác.
_Tự làm lấy việc của mình giúp cho em mau
- 2 HS TLCH
- Em bé và mọi người rất cảm động rơi nước mắt trứoc việc làm của Bác
- Em cảm thấy rất vui sướng khi thực hiện được lời hứa
- HS nhắc lại
- Thảo luận nhóm TLCH
-Đại cần tự làm bài mà không nên chép bài của bạn vì đó là nhiệm vụ
a/Tự làm lấy việc của mình là cố gắng
làm lấy công việc của……mà không……vào người khác
b/Tự làm lấy việc của mình giúp cho em
mau tiến bộ và không làm phiền người
khác
Trang 6tiến bộ và không làm phiền người khác.
Hoạt động 3: Xử lý tình huống
-Mục tiêu : HS có kỹ nang7 giải quyết tình
huống liên quan đến việc tự làm lấy việc của
mình
-GV nêu từng tình huống
+ Khi Việt đang cắt hoa giấy chuẩn bị cho cuộc
thi “Hái hoa dân chủ” tuần tới của lớp thì Dũng
đến chơi Dũng bảo Việt
_Tớ khéo tay, cậu để tớ làm thay cho, còn cậu
giỏi toán thì làm bài hộ tớ
-Em là Việt em có đồng ý với lời đề nghị của
Dũng không? Vì sao?
Kết luận: Đề nghị của Dũng là sai Hai bạn
cần tự làm lấy việc của mình.
4/Củng cố- dặn dò: GV hướng dẫn HS thực
hành
-Trong đời sống hằng ngày em tự làm lấy những
công việc của mình trong học tập, sinh hoạt…một
cách tự giác và chăm chỉ
-Về nhà cần sưu tầm những tấm gương về việc
tự làm lấy công việc của mình để tiết sau thực
hành
- HS xử lí tình huống
-Vài em nêu cách xử lí của mình và nhận xét
- HS nêu lại
Thứ ba, ngày 13 tháng 9 năm 2011
TOÁN LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu:
- Biết làm tính nhân số có hai chữ số với một số có một chữ số(có nhớ)
- Biết xem đồng hồ (chính xác đến 5 phút)
- Giáo dục học sinh có thái độ yêu thích môn toán
II/ Chuẩn bị :
1 số phép tính Đồng hồ treo tường
III/ Lên lớp :
1
5’
29’
1/ Ổn định :
2/ KTBC :Nhân số có 2 chữ số với số
có 1 chữ số ( có nhớ)
-Nhận xét Ghi điểm
3/ Bài mới :
-GT bài củng cố về phép nhân
-2HS lên bảng làm bài tập.3 a/ x : 6 = 12 x : 4 = 23
x = 12 x 6 x = 23 x 4
x = 72 x = 92
Trang 75’
-GV ghi tựa
Bài tập ở lớp :
Bài 1 : tính gv cho hs làm BL-BC
BT yêu cầu gì ?
1 hs lên bảng phụ làm
Gv cho hs làm khoảng 3 phút
Bài 2: Đặt tính rồi tính
BT yêu cầu gì ?
Bài 3: GV hướng dẫn hs tóm tắt
1 ngày : 24 giờ
6 ngày :…… giờ ?
Gv sửa và chấm 1 số vở
BT 4 Gv hs thực hành quay kim đồng hồ
Bài 5 :Hai phép nhân nào có kết quả
bằng nhau
- Gv cho hs thi đua
-Nhận xét
4/ Củng cố- Dặn dò :
-Khi nhân chúng ta nhân từ bên nào
sang bên nào ?
-Hs chơi trò chơi đố bạn
-Nhận xét giờ học
Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài:
Bảng chia 6
-HS nhắc lại
-Hs đọc yêu cầu bài
- bài tập yêu cầu tính
49 27 57 18 64
2 4 6 5 3
98 108 342 90 192
Hs làm thi đua
a) 38 27 53 45 2 6 4 5
76 162 212 225 -HS đọc y/c
Hs làm vở-1 hs làm bảng lớp Giải
Số giờ của 6 ngày là :
24 x 6 = 144 ( giờ ) Đáp số : 144 giờ
Hs lần lượt lên quay kim đồng hồ a)3 giờ 10 phút 8 giờ 20 phút
6 giờ 45 phút 11 giờ 35 phút
-HS thi đua 2 dãy
2 x3 6 x4 3 x5 2 x 6 5 x 6
5 x3 6 x2 3 x2 4 x6 6 x5
Hs nhân từ phải sang trái
CUỘC HỌP CỦA CHỮ VIẾT
I / Mục tiêu :
Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, đọc đúng các kiểu câu; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
Hiểu ND: tầm quan trọng của dấu chấm nói riêng và câu nói chung
Trả lời các câu hỏi SGK
II/ Chuẩn bị : Tranh minh hoạ
III/ Các hoạt động trên lớp:
Trang 8TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1’
4’
30’
18’
1/Ổn định
2/Kiểm tra bài cũ: Người lính dũng cảm
-GV gọi 4 HS đọc bài: “Người lính dũng
cảm”, kết hợp trả lời câu hỏi
-Các bạn nhỏ trong truyện chơi trò chơi
gì?
-Vì sao chú lính nhỏ quyết định chui qua
lỗ hổng dưới chân rào?
-Nhận xét ghi điểm
-Nhận xét chung
3/Bài mới
a/Giới thiệu bài:
-GV treo tranh hỏi:
-tranh vẽ cảnh gì?theo em chữ viết có
biết họp không? Nếu có thì khi họp chúng
bàn về ND gì?
-Chúng ta cùng tìm hiểu bài: cuộc họp của
chữ viết
Giáo viên ghi tựa
b.HD luyện đọc:
-Giáo viên đọc mẫu toàn bài
-HD HS đọc từng câu, luyện phát âm từ
khó
-HS đọc đoạn
-Chia 4 đoạn:
+Đ 1: Vừa tan … mồ hôi
+Đ 2: Có tiếng … mồ hôi
+Đ 3: Tiếng cười … ẩu đến thế?
+Đ 4: phần còn lại
c.Tìm hiểu bài:
-Y.cầu HS
+Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc gì?
+Cuộc họp đã đề ra cách gì giúp đỡ em
Hoàng ?
-Chia lớp 4 nhóm, phát bảng phụ, phấn
a/Mục đích cuộc họp b/Tình hình của lớp c/Nguyên nhân d/Cách giải quyết
-4 HS đọc bài và TLCH
+ chơi trò chơi đánh trận giả trong vườn trường
+Chú sợ làm đỗ hàng rào vườn trường
-Theo dõi bạn đọc và nhận xét
-Các chữ cái và dấu câu -HS phát biểu tự do
-Học sinh nhắc lại
-Học sinh theo dõi -Học sinh nối tiếp mỗi em 1 câu -HS đọc tiếp nối 4 đoạn (2 lượt), chú ý ngắt giọng ở các dấu chấm dấu phẩy, lời các nhân vật
-Mỗi nhóm 4 HS
-2 nhóm thi đọc
-1 HS đọc cả bài -1 HS đọc đoạn 1 +Họp bàn cách giúp đỡ em Hoàng Hoàng không biết chấm câu
-1 HS đọc phần còn lại +Cuộc họp đề nghị anh Dấu Chấm nhắc Hoàng đọc lại câu văn trước khi chấm
-Các nhóm thảo luận câu hỏi SGK -Các nhóm dán lên bảng nhận xét +Hôm nay chúng ta họp để tìm cách giúp đỡ
em Hoàng +Hoàng hoàn toàn không biết chấm câu Có đoạn em viết thế này:”Chú … hôi”
+Do Hoàng không để ý đến dấu chấm câu Mỏi tay chổ nào thì chấm chỗ ấy
+Từ nay, mỗi khi Hoàng định đặt dấu chấm, Hoàng phải đọc lại câu văn 1 lần nữa
Trang 91’
e/Giao việc -Nhận xét đưa ra đáp án đúng
d HD HS học thuộc bài:
-HS đọc theo nhóm 4
-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
-Bình chon nhóm đọc tốt
4/ Củng cố:
-Qua bài học này, các em thấy vai trò của
dấu chấm câu quan trọng ntn?
-Chúng ta viết câu phải đặt dấu chấm
đúng
-Ghi nhớ trình tự 1 cuộc họp
5/Dặn dò:
-Về nhà đọc lại bài
-Nhận xét tiết học
+Anh Dấu Chấm nhắc nhở Hoàng
-HS đọc lại người dẫn chuyện, bác chữ A, đám đông, Dấu chấm
-2 nhóm thi đọc
-Lắng nghe và ghi nhận
-Chuẩn bị bài sau: Bài tập làm văn
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI PHÒNG BỆNH TIM MẠCH
I/ Mục tiêu : Sau bài học HS biết:
- Biết được tác hại và cách đề phòng bệnh thấp tim ở trẻ em
- Biết được tại sao không nên luyện tập và lao động quá sức
- Có ý thức phòng bệnh tim mạch
II/ Chuẩn bị : Tranh ảnh trong SGK.
III/ Lên lớp :
1’
5’
29’
1/ Ổn định :
2/ KTBC : Vệ sinh cơ quan tuần hoàn
-Nên làm gì và không nên làm gì để bảo
vệ tuần hoàn?
-Nhận xét
3/ Bài mới :
-GT bài: Hôm nay ta học qua bài phòng
bệnh tim mạch Ghi tựa
Hoạt động1 :
Mục tiêu :kể được 1 vài bệnh về tim mạch
Cách tiến hành :
GV y/c mỗi em kể tên 1 bệnh tim mạch
mà em biết
Hoạt động 2 : Đóng vai
Mục tiêu : Nêu được sự nguy hiểm và
nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim ở trẻ
em
-HS lên đọc bài và TLCH
-HS nhắc lại
- Bệnh thấp tim, huyết áp cao, bệnh xơ vữa động mạch, bệnh nhồi máu cơ tim
Trang 105’
Cách tiến hành :
Bước 1:
Làm việc cá nhân
Bước 2:
Làm việc theo nhóm
- Ở lứa tuổi nào thường hay bị bệnh thấp
tim ?
- Bệnh thấp tim nguy hiểm như thế nào?
+ Nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim ?
Kết luận : Thấp tim là 1 bệnh về tim mạch
mà lứa tuổi HS thường mắc
- Bệnh này để lại di chứng nặng nề cho
van tim cuối cùng gây suy tim
- Nguyên nhân dẫn đến bệnh thấp tim là
do bị viêm họng, viêm a-mi-đan kéo dài
hoặc viêm khớp cấp không được chữa trị
kịp thời dứt điểm
Họat động 3 : HĐ nhóm
Mục tiêu : kể được một số cách đề phòng
bệnh thấp tim có ý thức đề phòng thấp tim
Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp.
Bước 2: Làm việc cả lớp.
Kết luận :để phòng bệnh thấp tim cần
phải giữ ấm cơ thể khi trời lạnh ,ăn uống
đủ chất giữ vệ sinh cá nhân tốt ,rèn luyện
thân thể hằng ngày để không bị các bệnh
viêm họng ,viêm a-mi- đan kéo dài hoạt
viêm khớp cấp
4/ Củng cố – dặn dò :
-Đề phòng bệnh thấp tim cần phải giữ ấm
cơ thể khi trời lạnh ăn uống đủ chất, giữ
gìn vệ sinh cá nhân, rèn luyện thân thể
- HS QS tranh hình 1- 2 đọc các lời hỏi và đáp của từng nhân vật trong hình
- Trong nhóm tập đóng vai HS và BS để hỏi và trả lời bệnh thấp tim
Trong nhóm thảo luận và trả lời câu -ở lứa tuổi HS
- Bệnh này để lại di chứng nặng nề cho van tim ,cuối cùng gây suy tim
-Là do viêm họng ,viêm a- mi -đan kéo dài hoạt viêm khớp cấp không được chữa tri kịp thời
-HS lắng nghe
HĐ nhóm hs nhìn tranh SGK
- Làm việc theo cặp chỉ từng hình và nói với nhau về ND phòng bệnh thấp tim
- Làm việc cả lớp Gọi HS lên trình bày kết quả làm việc theo cặp cách đề phòng bệnh thấp tim
HS lắng nghe – Thực hiện