1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo án môn học Hình học lớp 7 - Tiết 22: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh - Cạnh - cạnh ( c . c . c )

3 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 101,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 3: Luyện tập 10phút - Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức về trường hợp bằng nhau thứ nhất của hai tam giác để lµm bµi tËp - Đồ dùng: Compa, thước đo góc, thước thẳng, bảng phụ h[r]

Trang 1

Ngày soạn: Ngày giảng:

Tiết 22 Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh

- cạnh - cạnh ( c c c ) I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Sử dụng compa vẽ  tam giác khi biết 3 cạnh của nó

ứng bằng nhau

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng sử dụng dụng cụ, rèn tính cẩn thận và chính xác trong vẽ hình

- Biết trình bày bài toán chứng minh 2  bằng nhau

3 Thái độ:

- Ham thích học tập bộ môn

II/ Đồ dùng dạy học:

- GV: @A thẳng, Com pa, A đo góc, bảng phụ vẽ hình 1 số bài tập

- HS: @A kẻ, com pa, A đo góc

III/ Phương pháp dạy học:

IV/ Tổ chức giờ học

1 ổn định tổ chức:

2 Khởi động mở bài ( 5phút ): Kiểm tra bài cũ.

? Để kiểm tra xem hai tam giác có bằng nhau

hay không ta kiểm tra những điều kiện gì

- GV: Khi đn hai tam giác bằng nhau, ta nêu ra

6 điều kiện bằng nhau ( 3 điều kiện về cạnh, 3

cần ó 3 điều kiện: 3 cạnh bằng nhau từng đôi

một cũng có thể nhận biết  hai tam giác

bằng nhau

- Ta kiểm tra các yếu tố về cạnh, các yếu tố về góc

- HS lắng nghe

3 Hoạt động1: Vẽ tam giác biết 3 cạnh ( 18phút )

- Mục tiêu: HS sử dụng compa vẽ  tam giác khi biết 3 cạnh của nó

- Đồ dùng: Compa, A thẳng

- Tiến hành:

- Yêu cầu HS đọc Bài toán

? Bài toán yêu cầu gì

- Yêu cầu HS nghiên cứu

SGK và nêu cách vẽ

- GV ghi cách vẽ lên bảng

- Gọi 1 HS vẽ lên bảng

- GV: Chốt lại : Ta vẽ 

tam giác khi biết 3 cạnh của

- HS đọc bài toán

- Vẽ tam giác ABC biết :

AB = 2 cm; BC = 4 cm

AC = 3 cm

- HS nghiên cứu SGK và nêu cách vẽ tam giác biết 3 cạnh

- HS ghi vào vở

- 1 HS lên bảng vẽ, HS &A lớp vẽ vào vở

- HS lắng nghe

1.Vẽ tam giác biết 3 cạnh

* Bài toán: SGK - 112

- Vẽ ABC biết: AB = 2cm;

BC = 4 cm; AC = 3cm

* Cách vẽ:

- Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm

- Trên cùng 1 nửa mp bờ BC

vẽ cung tròn tâm B, bán kính 2cm và cung tròn tâm C bán kính 3cm

- Hai cung tròn cắt nhau tại A

ta  tam giác ABC

Trang 2

- Cho HS làm ?1

- Gọi 1 HS vẽ lên bảng

- Yêu cầu HS &A lớp vẽ hình

vào vở

- 2 HS lên bảng đo các góc

của 2

? Các góc của 2  vừa đo có

đặc điểm gì

? Em có nhận xét gì về 2

trên

- HS làm ?1

- 1 HS lên bảng vẽ

- HS &A lớp vẽ vào vở

- 2 HS lên bảng thực hiện

A A'; B B'; C C'

ABC = A’B’C’

3 2

B A

Vẽ A’B’C’biết:

A’B’= 2 cm B’C’ = 4 cm A’C’ = 3 cm

4 Hoạt động 2: Trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh - cạnh ( 10phút )

- Đồ dùng: Bảng phụ ?2

- Tiến hành:

? Qua bài tập và ?1 ta có thể

- Ta thừa nhận tính chất: "Nếu

3 cạnh của  này bằng ba

cạnh của tam giác kia thì 2

bằng nhau"

- 2 HS nhắc lại tính chất

- Yêu cầu HS viết GT, KL của

tính chất

? Nếu ABC và A'B'C' có

điều kiện về cạnh AB = A'B';

AC = A'C'; BC = B'C' thì có

kết luận gì

hợp bằng nhau c.c.c

- Cho HS làm ?2 ( Bảng phụ

hình vẽ)

B

ACD = BCD

GT

- Hai tam giác có 3 cặp cạnh bằng nhau thì hai tam giác đó bằng nhau

- HS lắng nghe

- 2 HS đọc lại tính chất

- 1 HS đứng tại chỗ viết

- Hai tam giác đó bằng nhau

- HS quan sát

- GV quan sát bảng phụ

2 Trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh - canh

* Tính chất: ( SGK - 113)

GT ABC và A'B'C'

AB = A'B'; AC = A'C'; BC = B'C'

KL ABC = A'B'C'

* Kí hiệu:

- ABC và A'B'C' có:

AB = A'B'; AC = A'C'; BC = B'C' thì ABC = A'B'C' (c.c.c)

?2

* Giải

ACD và BCD có :

AC = BC

AD = BD

CD là cạnh chung => ACD = BCD (c.c.c) Vậy: Â = = 120AB 0 => góc = 1200

AB

5 Hoạt động 3: Luyện tập ( 10phút )

làm bài tập

- Đồ dùng: Compa, A đo góc, A thẳng, bảng phụ hình 68

Trang 3

- Tiến hành:

- 1 HS đọc bài tập

- 1 HS thực hiện vẽ ABC

- 1 HS đo góc A; B; C của

ABC

- GV ABC  gọi là tam

giác đều

? Thế nào là tam giác đều

- Yêu cầu HS làm bài 17

(SGK -114) Treo bảng phụ

H68

? Có  nào bằng nhau ? Vì

sao

- GV H ý HS trình bày bài

CM

- HS đọc bài 16

- 1 HS lên bảng vẽ + A B C 60 A    A A 0

- HS lắng nghe

- Tam giác đều là tam giác có

3 cạnh bằng nhau ( 3 góc đều bằng 600 )

- HS làm bài

+ ABC = ABD vì: AB chung; AC = AD; BC = BD

- HS quan sát

3 Luyện tập

Bài16 (SGK - 114)

Vẽ tam giác ABC biết:

AB = AC = BC = 3cm

=600; = 600; =600

A

=> A B C 60 A    A A 0

Bài 17 (SGK - 114)

- ABC và ABD có: Cạnh AB chung

AC = AD; BC = BD

=>  ABC = ABD (c.c.c)

6 Tổng kết và hướng dẫn về nhà ( 2phút )

- Học thuộc tính chất và biết trình bày CM; Vẽ tam giác khi biết 3 cạnh

- Làm bài: 19 (SGK - 114)

.. .

- ABC A''B ''C'' c? ?:

AB = A''B''; AC = A ''C'' ; BC = B ''C'' ABC = A''B ''C'' (c. c .c)

?2

* Giải

ACD BCD c? ? :

AC = BC

AD = BD

CD c? ??nh chung => ACD .. . 17 (SGK - 11 4)< /b>

- ABC ABD c? ?: C? ??nh AB chung

AC = AD; BC = BD

=>  ABC = ABD (c. c .c)

Tổng kết hướng dẫn nhà ( 2phút )< /b>

- H? ?c thu? ?c. ..

GT

- Hai tam gi? ?c c? ? c? ??p c? ??nh hai tam gi? ?c

- HS lắng nghe

- HS đ? ?c lại tính chất

- HS đứng chỗ viết

- Hai tam gi? ?c

- HS quan sát

- GV quan sát

Ngày đăng: 31/03/2021, 00:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w