- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu: Từ khi gà con nằm trong trứng,/ gà mẹ đã nói chuyện với chúng/ bằng cách gõ mỏ lên vỏ trứng,/ còn chúng/ thì phát tín hiệu/ nũng nịu đáp lời mẹ.// - [r]
Trang 1Thứ hai 6 tháng 12 năm 2010
MÔN: TOÁN
Tiết85: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ
I Mục tiêu
- Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 đểû tính nhẩm.
- Thực hiện được phép cộng, trừ cĩ nhớ trong phạm vi 100.
- Biết giải bài tốn về nhiều hơn.
- Phát triển tư duy tốn học cho học sinh.
- HTTV về lời giải ở BT4.
II Chuẩn bị
- GV: SGK Bảng phụ.
- HS: Vở bài tập Bảng con.
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Luyện tập chung.
- Cả nhà em ăn cơm lúc mấy giờ?
- 6 giờ chiều còn gọi là mấy giờ?
- Em đi ngủ lúc mấy giờ?
- 21 giờ còn gọi là mấy giờ?
- GV nhận xét.
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- GV giới thiệu ngắn gọn và ghi tên bài lên
bảng.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Ôn tập về phép cộng và phép trừ.
Phương pháp: Trực quan, thực hành.
ĐDDH: Bảng phụ.
- Bài 1:
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- Viết lên bảng: 9 + 7 = ? và yêu cầu HS
nhẩm, thông báo kết quả.
- Viết lên bảng tiếp: 7 + 9 = ? và yêu cầu HS
có cần nhẩm để tìm kết quả không? Vì
sao?
- Viết tiếp lên bảng: 16 – 9 = ? và yêu cầu
HS nhẩm kết quả.
- Khi biết 9 + 7 = 16 có cần nhẩm để tìm kết
quả 16 – 9 không? Vì sao?
- Hãy đọc ngay kết quả 16 – 9
- Yêu cầu HS làm tiếp bài dựa theo hướng
dẫn trên.
- Gọi HS đọc chữa bài.
- Hát
- HS trả lời Bạn nhận xét.
- Tính nhẩm.
- 9 cộng 7 bằng 16
- Không cần Vì đã biết 9 + 7 = 16 có thể ghi ngay 7 +
9 = 16 Vì khi đổi chỗ các số hạng thì tổng không thay đổi.
- Nhẩm 16 – 9 = 7
- Không cần vì khi lấy tổng trừ đi số hạng này sẽ được số hạng kia.
- 16 trừ 7 bằng 9.
- Làm bài tập vào Vở bài tập.
- 1 HS đọc chữa bài Các HS khác đổi chéo vở để
Trang 2- GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 2:
- Bài toán yêu cầu ta làm gì?
- Khi đặt tính phải chú ý điều gì?
- Bắt đầu tính từ đâu?
- Yêu cầu HS tự làm bài Gọi 3 HS lên bảng
làm bài.
- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng.
- Yêu cầu HS nêu cụ thể cách tính của các
phép tính: 38 + 42; 36 + 64; 81 – 27; 100 –
42.
- Nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3:
- Viết lên bảng ý a và yêu cầu HS nhẩm rồi
ghi kết quả sau:
+ 1 + 7
- Hỏi: 9 cộng 8 bằng mấy?
- Hãy so sáng 1 + 7 và 8.
- Vậy khi biết 9 + 1 + 7 = 17 có cần nhẩm 9 +
8 không? Vì sao?
- Kết luận: Khi cộng một số với một tổng
cũng bằng cộng số ấy với các số hạng của
tổng.
- Yêu cầu HS làm bài tiếp bài.
- Nhận xét và cho điểm HS.
Hoạt động 2: Giải bài toán về nhiều hơn.
Phương pháp: Trực quan, thực hành.
ĐDDH: Bảng phụ.
Bài 4:
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Bài toán cho biết điều gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Bài toán thuộc dạng gì?
- Yêu cầu HS ghi tóm tắt và làm bài
Tóm tắt 2A trồng: 48 cây
2B trồng nhiều hơn 2A: 12 cây
2B trồng: …… cây?
- Nhận xét và cho điểm HS.
Bài 5:
- Bài toán yêu cầu ta làm gì?
kiểm tra bài của nhau
- Bài toán yêu cầu ta đặt tính.
- Đặt tính sao cho đơn vị thẳng cột với đơn vị, chục thẳng cột với chục.
- Bắt đầu tính từ hàng đơn vị.
- Làm bài tập.
- Nhận xét bài bạn cả về cách đặt tính và thực hiện phép tính.
- 4 Hs lần lượt trả bài.
- Nhẩm.
+1 + 7
- 9 cộng 8 bằng 17.
- 1 + 7 = 8
- Không cần vì 9 + 8 = 9 + 1 + 7 Ta có thể ghi ngay kết quả là 17.
- Làm tiếp bài vào Vở bài tập 3 HS lên làm bài trên bảng lớp Sau đó lớp nhận xét bài bạn trên bảng và tự kiểm tra bài mình.
- Đọc đề bài.
- Lớp 2A trồng được 48 cây, lớp 2B trồng nhiều hơn lớp 2A là 12 cây.
- Số cây lớp 2 B trồng được.
- Bài toán về nhiều hơn.
- Làm bài 1 HS làm trên bảng lớp.
Bài giải Số cây lớp 2B trồng là:
48 + 12 = 60 (cây) Đáp số: 60 cây
- Điền số thích hợp vào
Trang 3- Viết lên bảng:
72 + = 72
- Hỏi: Điền số nào vào ô trống? Vì sao?
- Em làm thế nào để tìm ra 0 ( là gì trong
phép cộng ?)
- Yêu cầu HS tự làm câu b.
- 72 cộng 0 bằng bao nhiêu?
- 85 cộng 0 bằng bao nhiêu?
- Vậy khi cộng một số với 0 thì kết quả như
thế nào?
- Hỏi tương tự để rút ra kết luận: Một số
trừ đi 0 vẫn bằng chính nó.
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học Biểu dương các em học
tốt, nhớ bài Nhắc nhở các em còn yếu cần
cố gắng hơn.
- Dặn dò HS về nhà ôn lại các bảng cộng,
bảng trừ có nhớ.
- Chuẩn bị: Ôn tập về phép cộng và phép
trừ.
- Điền số 0 vì 72 + 0 = 72.
- Lấy tổng là 72 trừ đi số hạng đã biết là 72: 72 – 72 = 0.
- Tự làm và giải thích cách làm.
85 - = 85
Điền 0 vì số cần điền vào là số trừ trong phép trừ Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu
85 – 85 = 0
- 72 cộng 0 bằng 72.
- 85 cộng 0 bằng 85.
- Khi cộng một số với 0 thì kết quả bằng chính số đó.
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết68: TÌM NGỌC
I Mục tiêu
- Đọc rõ ràng, rành mạch; biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; biết đọc với giọng kể chậm rãi.
- Hiểu ý nghĩa truyện : Câu chuyện kể về những con vật nuơi trong nhà tình nghĩa, thơng minh, thực sự là bạn của con người.( trả lời được câu hỏi 1,2, 3)
- Giáo dục HS biết yêu thương các vật nuơi trong nhà.
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn các câu cần luyện đọc.
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Đàn gà mới nở.
- Gọi 3 HS lên đọc thuộc bài Đàn gà mới nở
Mỗi HS trả lời 1 câu hỏi.
+ Đàn gà con mới nở có những nét đẹp và
đáng yêu nào?
+ Gà mẹ bảo vệ, âu yếm con ntn?
+ Câu thơ nào cho thấy nhà thơ rất yêu đàn gà
con mới nở?
- Hát
- 3 HS lần lượt lên bảng thực hiện yêu cầu của GV và TLCH Bạn nhận xét.
Trang 4- Nhận xét cho điểm từng HS.
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Treo bức tranh và hỏi: Bức tranh vẽ cảnh
gì?
- Thái độ của những nhân vật trong tranh ra
sao?
- Chó và Mèo là những con vật rất gần gũi
với cuộc sống Bài học hôm nay sẽ cho các
em thấy chúng thông minh và tình nghĩa
ntn?
- Ghi tên bài và đọc mẫu: Chú ý giọng nhẹ
nhàng, tình cảm.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 1, 2, 3
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại.
ĐDDH: Bảng phụ: từ, câu.
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1 Chú ý giọng chậm rãi.
b) Luyện phát âm
- GV cho HS đọc các từ cần chú ý phát âm
đã ghi trên bảng.
c) Luyện ngắt giọng
- Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt giọng một
số câu dài và luyện đọc.
d) Đọc từng đoạn
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn,
GV sửa chữa.
- Chia nhóm và yêu cầu đọc theo nhóm.
e) Thi đọc giữa các nhóm
g) Cả lớp đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 1, 2, 3
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, vấn đáp.
ĐDDH: Tranh.
- Gọi HS đọc và hỏi:
- Gặp bọn trẻ định giết con rắn chàng trai
đã làm gì?
- Con rắn đó có gì kì lạ?
- Con rắn tặng chàng trai vật quý gì?
- Ai đánh tráo viên ngọc?
- Vì sao anh ta lại tìm cách đánh tráo viên
ngọc?
- Thái độ của chàng trai ra sao?
- Chó, Mèo đã làm gì để lấy lại được ngọc
quý ở nhà người thợ kim hoàn?
- Chó và Mèo đang âu yếm bên cạnh một chàng trai.
- Rất tình cảm.
- Mở SGK trang 139.
- Theo dõi và đọc thầm theo.
- 5 đến 7 HS đọc cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh các từ ngữ: rắn nước, liền, Long Vương, đánh tráo (MB); thả, sẽ,…(MN).
- Tìm cách ngắt và luyện đọc các câu Xưa/ có chàng
trai/ thấy một bọn trẻ định giết con rắn nước/ liền bỏ tiền ra mua,/ rồi thả rắn đi.// Không ngờ/ con rắn ấy là con của Long Vương.
- Đọc đoạn 1, 2, 3 theo hình thức nối tiếp.
- Luyện đọc từng đoạn theo nhóm.
- HS thi đua đọc.
- HS đọc.
- Đọc và trả lời.
- Bỏ tiền ra mua rắn rồi thả rắn đi.
- Nó là con của Long Vương.
- Một viên ngọc quý.
- Người thợ kim hoàn.
- Vì anh ta biết đó là viên ngọc quý.
- Rất buồn.
- Mèo bắt chuột, nó sẽ không ăn thịt nếu chuột tìm
Trang 5Chuyển: Lấy được ngọc quý ở nhà người thợ kim
hoàn rồi Vậy còn chuyện gì xảy ra nữa các em
cùng học tiết 2 để biết được điều này
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài để kể chuyện.
- Chuẩn bị: Tiết 2.
được ngọc.
_
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết69: TÌM NGỌC ( TIẾT 2 )
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Tìm ngọc.
- GV yêu cầu HS đọc bài.
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Tìm ngọc (tiết 2)
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 4, 5, 6
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại.
ĐDDH: Bảng phụ: từ, câu.
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu Chú ý giọng nhanh, hồi hộp, bất
ngờ và đoạn cuối giọng vui, chậm rãi.
b) Luyện phát âm
c) Luyện ngắt giọng
- Tổ chức cho HS luyện đọc và tìm cách ngắt
giọng.
- Gọi HS đọc nghĩa các từ mới.
d) Đọc cả đoạn
e) Thi đọc giữa các nhóm
g) Đọc đồng thanh cả lớp
Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 4, 5, 6
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, vấn đáp.
ĐDDH: Tranh
- Gọi HS đọc và hỏi.
- Chuyện gì xảy ra khi chó ngậm ngọc mang về?
- Khi bị cá đớp mất ngọc, Chó, Mèo đã làm gì?
- Lần này, con nào sẽ mang ngọc về?
- Hát
- HS đọc.
- Theo dõi và đọc thầm theo.
- Luyện đọc các từ: ngậm, bỏ tiền, thả rắn, toan
rỉa thịt (MT, MN); Long Vương, đánh tráo
(MB).
- Luyện đọc câu dài, khó ngắt.
Mèo liền nhảy tới/ ngoạm ngọc/ chạy biến.// Nào ngờ,/ vừa đi một quãng/ thì có con quạ sà xuống/ đớp ngọc rồi bay lên cao.//
- HS nêu.
- HS thi đua đọc
- Đọc và trả lời câu hỏi.
- Chó làm rơi ngọc và bị một con cá lớn nuốt mất.
- Rình bên sông, thấy có người đánh được con cá lớn, mổ ruột cá có ngọc Mèo liền nhảy tới ngoạm ngọc ngay.
- Mèo đội trên đầu.
Trang 6- Chúng có mang được ngọc về không? Vì sao?
- Mèo nghĩ ra kế gì?
- Quạ có bị mắc mưu không? Và nó phải làm gì?
- Thái độ của chàng trai ntn khi lấy lại được ngọc
quý?
- Tìm những từ ngữ khen ngợi Chó và Mèo?
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Gọi 2 HS nối tiếp đọc hết bài và hỏi:
- Em hiểu điều gì qua câu chuyện này?
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài để kể chuyện.
- Chuẩn bị: Gà “ tỉ tê” với gà.
- Không Vì bị một con quạ đớp lấy rồi bay lên cây cao.
- Giả vờ chết để lừa quạ.
- Quạ mắc mưu liền van lạy xin trả lại ngọc.
- Chàng trai vô cùng mừng rỡ.
- Thông minh, tình nghĩa.
- Đọc và trả lời.
- Chó và Mèo là những con vật gần gũi, rất thông minh và tình nghĩa.
- Phải sống thật đoàn kết, tốt với mọi người xung quanh.
Sinh hoạt đầu tuần
Thứ ba 7 tháng 12 năm 2010
MÔN: KỂ CHUYỆN
Tiết17: TÌM NGỌC
I Mục tiêu
- Dựa theo tranh , kể lại được từng đoạn cảu câu chuyện
- Biết theo dõi lời kể của bạn và nhận xét đánh giá lời kể của bạn
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa trong SGK.
III Các hoạt động:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Con chó nhà hàng xóm.
- Gọi 5 HS lên kể nối tiếp câu chuyện Con chó nhà
hàng xóm.
- Gọi 1 HS nói ý nghĩa của câu chuyện.
- Nhận xét, cho điểm từng HS.
3 Bài mới
- Hát
- HS kể Bạn nhận xét.
- HS nêu.
Trang 7Giới thiệu: (1’)
Tuần trước các em đã kể lại câu chuyện Con chó nhà
hàng xóm Vẫn đề tài về động vật, hôm nay lớp mình
sẽ kể lại câu chuyện Tìm ngọc.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện
Phương pháp: Trực quan, thảo luận nhóm.
ĐDDH: Tranh.
a) Kể lại từng đoạn chuyện theo gợi ý
Bước 1: Kể trong nhóm.
- Treo bức tranh và yêu cầu HS dựa vào tranh
minh họa để kể cho các bạn trong nhóm cùng
nghe Mỗi nhóm 6 HS
Bước 2: Kể trước lớp.
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện kể về 1 bức tranh
để 6 nhóm tạo thành 1 câu chuyện.
- Yêu cầu HS nhận xét bạn.
- Chú ý khi HS kể tập thể GV có thể giúp đỡ từng
nhóm bằng các câu hỏi sau:
Tranh 1
- Do đâu chàng trai có được viên ngọc quí?
- Thái độ của chàng trai ra sao khi được tặng
ngọc?
Tranh 2
- Chàng trai mang ngọc về và ai đã đến nhà
chàng?
- Anh ta đã làm gì với viên ngọc?
- Thấy mất ngọc Chó và Mèo đã làm gì?
Tranh 3
- Tranh vẽ hai con gì?
- Mèo đã làm gì để tìm được ngọc ở nhà người thợ
kim hoàn?
Tranh 4
- Tranh vẽ cảnh ở đâu?
- Chuyện gì đã xảy ra với Chó và Mèo?
Tranh 5
- Chó và Mèo đang làm gì?
- Vì sao Quạ lại bị Mèo vồ?
Tranh 6
- Hai con vật mang ngọc về, thái độ của chàng trai
ra sao?
- Theo con, hai con vật đáng yêu ở điểm nào?
Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện
Phương pháp: Thực hành, thi đua.
- HS kể theo nhóm Trong nhóm mỗi HS kể về 1 bức tranh HS khác nghe và chữa cho bạn.
- Mỗi nhóm chọn 1 HS kể về 1 bức tranh do GV yêu cầu.
- Nhận xét bạn theo các tiêu chí đã nêu.
- Cứu 1 con rắn Con rắn đó là con của Long Vương Long Vương đã tặng chàng trai viên ngọc quí.
- Rất vui.
- Người thợ kim hoàn.
- Tìm mọi cách đánh tráo.
- Xin đi tìm ngọc.
- Mèo và Chuột.
- Bắt được chuột và hứa sẽ không ăn thịt nếu nó tìm được ngọc.
- Trên bờ sông.
- Ngọc bị cá đớp mất Chó và Mèo liền rình khi người đánh cá mổ cá liền ngậm ngọc chạy biến.
- Mèo vồ quạ Quạ lạy van và trả lại ngọc cho Chó.
- Vì nó đớp ngọc trên đầu Mèo.
- Mừng rỡ.
- Rất thông minh và tình nghĩa.
Trang 8 ĐDDH: SGK Tranh.
b) Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Yêu cầu HS kể nối tiếp.
- Gọi HS nhận xét.
- Yêu cầu HS kể toàn bộ câu chuyện.
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Câu chuyện khen ngợi nhân vật nào?
Khen ngợi về điều gì?
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị: Ôn tập cuối HK1.
- 6 HS kể nối tiếp đến hết câu chuyện
- Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu.
- 1 HS kể.
- Khen ngợi Chó và Mèo vì chúng thông minh và tình nghĩa.
MÔN: TOÁN
Tiết86: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ
I Mục tiêu
- Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm.
- Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100.
- Biết giải bài toán về ít hơn.
+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3 (a, c), Bài 4
II Chuẩn bị
- GV: SGK Bảng phụ.
- HS: Vở bài tập Bảng con.
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Ôn tập về phép cộng và phép trừ.
- Sửa bài 4, 5.
- GV nhận xét.
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
GV giới thiệu ngắn gọn và ghi tên bài lên bảng.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Oân tập
Phương pháp: Trực quan, thực hành.
ĐDDH: Bảng phụ.
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự nhẩm, ghi kết quả nhẩm vào Vở
bài tập.
Bài 2:
- Yêu cầu HS tự đặt tính và thực hiện phép tính
Gọi 3 HS lên bảng làm bài.
- Yêu cầu HS khác nhận xét bài bạn trên bảng.
- Yêu cầu HS nêu rõ cách thực hiện với các phép
tính: 90 – 32; 56 + 44; 100 – 7.
- Nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3: Bài toán yêu cầu ta làm gì?
- Viết lên bảng.
- Hát
- 2 HS lên bảng làm bài HS sửa bài.
- Tự nhẩm sau đó nối tiếp nhau (theo bàn hoặc theo tổ) thông báo kết quả cho GV.
- Làm bài tập.
- Nhận xét bài bạn về cách đặt tính (thẳng cột/chưa thẳng cột), về kết quả tính(đúng/sai)
- Điền số thích hợp
Trang 9- 3 - 6
- Hỏi: Điền mấy vào ?
- Điền mấy vào ?
- Ở đây chúng ta thực hiện liên tiếp mấy phép
trừ? Thực hiện từ đâu tới đâu?
- Viết 17 – 3 – 6 = ? và yêu cầu HS nhẩm to kết
quả.
- Viết 17 – 9 = ? và yêu cầu HS nhẩm.
- So sánh 3 + 6 và 9
- Kết luận: 17 – 3 – 6 = 17 – 9 vì khi trừ đi một
tổng ta có thể thực hiện trừ liên tiếp các số hạng
của tổng.
- Yêu cầu HS làm tiếp bài.
Hoạt động 2: Giải bài toán về ít hơn.
Phương pháp: Trực quan, thực hành.
ĐDDH: Bảng phụ.
Bài 4:
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Bài toán cho biết những gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Bài toán thuộc dạng gì?
- Yêu cầu HS ghi tóm tắt và làm bài
Tóm tắt
60 l Thùng to: / -/ -/
Thùng nhỏ: / -/ 22 l
? l
Bài 5: Trò chơi: Thi viết phép cộng có tổng bằng một
số hạng
Phát cho mỗi đội chơi 1 viên phấn, yêu cầu các đội
xếp thành hàng sau đó các thành viên trong đội lần
lượt lên bảng ghi phép tính vào phần bảng của đội
mình theo hình thức tiếp sức Sau 5 phút đội nào ghi
được nhiều hơn là đội thắng cuộc.
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị: Ôn tập về phép cộng và phép trừ.
- Điền 14 vì 17 – 3 = 14
- Điền 8 vì 14 – 6 = 8.
- Thực hiện liên tiếp 2 phép trừ Thực hiện lần lượt từ trái sang phải.
- 17 trừ 3 bằng 14 14 trừ 6 bằng 8.
- 17 – 9 = 8.
- 3 + 6 = 9
- HS làm bài HS sửa bài.
- Đọc đề.
- Bài toán cho biết thùng to đựng 60 lít, thùng bé đựng ít hơn 22 lít.
- Thùng bé đựng bao nhiêu lít nước?
- Bài toán về ít hơn.
- Làm bài.
Bài giải Thùng nhỏ đựng là:
60 – 22 = 38 (lít)
Đáp số: 38 lít
- HS thi đua.
_
MÔN: CHÍNH TẢ
Tiết34: TÌM NGỌC
I Mục tiêu
- Nghe - viết chính xác bài CT , trình bày đúng bài tĩm tắt câu chuyện Tìm Ngọc
- Làm đúng BT2 ; BT(3) a / b
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ chép sẵn đoạn văn cần chép Nội dung 3 bài tập chính tả
17
Trang 10- HS: Vở bài tập Bảng con.
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Trâu ơi!
- Gọi 2 HS lên bảng viết các từ do GV đọc.
- Nhận xét từng HS.
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Trong bài Chính tả hôm nay lớp mình sẽ nghe
viết đoạn tóm tắt nội dung câu chuyện Tìm ngọc
và làm các bài tập chính tả.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
Phương pháp: Trực quan, vấn đáp.
ĐDDH: Bảng phụ: từ khó.
a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết
- Đoạn trích này nói về những nhân vật nào?
- Ai tặng cho chàng trai viên ngọc?
- Nhờ đâu mà Chó và Mèo lấy lại được ngọc quý?
- Chó và Mèo là những con vật thế nào?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong bài những chữ nào cần viết hoa? Vì sao?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Gọi HS đọc đoạn văn và tìm từ khó.
- Yêu cầu HS viết các từ vừa tìm được (cất bảng
phụ)
d) Viết chính tả.
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Phương pháp: Thực hành, trò chơi.
ĐDDH: Bảng phụ
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Treo bảng phụ và yêu cầu HS thi đua làm bài.
- GV chữa và chốt lời giải đúng.
- Hát
- 3 HS lên bảng viết: trâu, ra ngoài, ruộng, nối
nghiệp, nông gia, quản công.
- HS dưới lớp viết vào nháp.
- Chó, Mèo và chàng trai.
- Long Vương.
- Nhờ sự thông minh, nhiều mưu mẹo.
- Rất thông minh và tình nghĩa.
- 4 câu.
- Các chữ tên riêng và các chữ cái đứng đầu câu phải viết hoa.
- 3 HS đọc và tìm các từ: Long Vương, mưu mẹo,
tình nghĩa, thông minh…
- 2 HS viết vào bảng lớp, HS dưới lớp viết bảng con.
- Điền vào chỗ trống vần ui hay uy.
- 3 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào Vở bài
tập.
- Chàng trai xuống thuỷ cung, được Long Vương tặng viên ngọc quý.
- Mất ngọc chàng trai ngậm ngùi Chó và Mèo
an ủi chủ.
- Chuột chui vào tủ, lấy viên ngọc cho Mèo Chó