1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án lớp 9 môn Đại số - Tiết 32 - Bài 2: Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 132,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dạy bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a Giới thiệu bài: Nêu MT của tiết học TT b Hoạt động 1: Vẽ sơ đồ mối quan hệ họ hàng * MT: Biết vẽ sơ đồ mối quan hệ họ hàng..[r]

Trang 1

Tuần: 11

Thứ ngày Tiết ngày Tiết bài Môn dạy Đầu bài dạy

1 11 Chào cờ

2 21 Tập đọc - Đất quý, đất yêu – GD BVMT

3 11 Kể chuyện - Đất quý, đất yêu

4 51 Toán - Bài toán giải bằng 2 phép tính (TT)

Hai

25 / 10

5 11 Đạo đức - Thực hành kỹ năng giữa HK I

1 21 Thể dục - Động tác bụng của bài thể dục phát triển chung

2 21 TN - XH - Thực hành: Phân tích và vẽ sơ đồ mối quan hệ …

3 21 Chính tả - Nghe – viết: Tiếng hò trên sông – GD BVMT

4 52 Toán - Luyện tập

Ba

26 / 10

5 11 Thủ công - Cắt dán chữ I, T

1 22 Tập đọc - Vẽ quê hương – GD BVMT

2 11 LTVC - Mở rộng vốn từ Quê hương Ôn tập câu Ai làm gì? - GD BVMT

3 11 Mĩ thuật - Vẽ theo mẫu: Vẽ cành lá

27 / 10

4 53 Toán - Luyện tập

1 22 Thể dục - Động tác toàn thân của bài TD PTC

2 11 Tập viết - Ôn chữ hoa G (TT) – GD BVMT

3 54 Toán - Bảng nhân 8

Năm

28 / 10

4 22 TN - XH - Thực hành: Phân tích và vẽ sơ đồ mối quan hệ …

1 22 Chính tả - Nhớ viết: Vẽ quê hương

2 11 Aâm nhạc - Ôn bài hát: Lớp chung ta đoàn kết

3 11 Tậâp làm văn- Nghe – kể: Tôi có đọc đâu! Nói về quê hương- GD BVMT

4 55 Toán - Nhân số có 3 chữ số … một chữ số

Sáu

29 / 10

5 11 SHL - Sinh hoạt lớp cuối tuần 11

Trang 2

Thứù hai ngày 25 tháng 10 năm 2010.

Tập đọc – Kể chuyện Tiết: 21 - 11

Bài: Đất quý, đất yêu

GD BVMT – Gián tiếp

I/ MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

A- Tập đọc:

1/ Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng, đọc đúng các từ: Ê-ti-ô-pi-a, thiêng liêng,

chiêu đãi, sản vật,…

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời của các nhân vật; biết đọc

truyện với giọng kể giàu cảm xúc

2/ Rèn luyện kỹ năng đọc – hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài: Ê-ti-ô-pi-a, cung điện, khâm phục,…

- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Đất đai, Tổ quốc là thứ thiêng liêng, cao quý nhất.

B- Kể chuyện:

1/ Rèn kỹ năng nói:

- Biết sắp xếp lại các tranh minh hoạ trong SGK theo đúng trình tự và kể lại được từng

đoạn câu chuyện dựa vào tranh minh họa

- HS khá, giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện.

2/ Rèn luyện kỹ năng nghe:

- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể

- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp lời bạn

- GD BVMT: Giáo dục tình cảm yêu quý, trân trọng từng tấc đất của quê hương.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Câu, đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc

- Tranh minh họa truyện trong SGK

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

TẬP ĐỌC

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: KT HS về bài Thư gửi bà.

3 Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài: Đất quý, đất yêu

b) Luyện đọc:

- Đọc toàn bài

- Hướng dẫn HS luyện đọc:

- Nhắc nhở lỗi phát âm, ngắt nghỉ hơi đúng

- Nghe giới thiệu

- Lắng nghe, tập nhận xét giọng đọc

- Đọc nối tiếp từng câu

- Đọc từng đoạn nối tiếp

+ Luyện đọc từ

+ Giải nghĩa các từ: Ê-ti-ô-pi-a, cung

Trang 3

- Nhận xét.

c) HD tìm hiểu bài:

+ Hai vị khách được vua Ê-ti-ô-pi-a đón tiếp

như thế nào?

+ Khi khách sắp xuống tàu, có điều gì bất ngờ

xảy ra?

+ GD BVMT: Vì sao người Ê-ti-ô-pi-a không

để khách mang đi dù chỉ là những hạt đất nhỏ

nhất?

+ Theo em, phong tục trên nói lên tình cảm

của người Ê-ti-ô-pi-a với quê hương như thế

nào?

- HD dẫn nêu nội dung

d) Luyện đọc lại:

- Chọn và đọc diễn cảm đoạn 2

- Nhận xét

điện, khâm phục,…

- Đọc từng đoạïn trong nhóm

- Đọc ĐT

- Đọc thầm từng đoạn văn rồi trả lời câu hỏi.

+ Rất tôn trọng và mến khách, vua mời họ vào cung điện mở tiệc chiêu đãi, tặng nhiều vật quý

+ Cạo sạch đất ở đế giày rồi mới để khách xuống tàu

+ Vì đất là thứ thiêng liêng, cao quý nhất đối với họ; gắn bó máu thịt với người dân nên họ không rời xa được

+ Người Ê-ti-ô-pi-a rất yêu quý và trân trọng mảnh đất quê hương,…

- Nêu được nội dung

- Nghe, nhận xét cách đọc

- Thi đọc đoạn và cả bài

- Nhận xét, bình chọn

KỂ CHUYỆN

1 Giáo viên nêu nhiệm vụ: - Quan sát tranh,

sắp xếp lại cho đúng thứ tự rồi kể lại câu chuyện

2 HD kể truyện theo tranh:

a) Bài tập 1:

- Nhận xét, chốt lời giải:

Thứ tự các tranh: 3 – 1 - 4 – 2

b) Bài tập 2:

- HD cho HS nhớ lại và kể theo từng tranh

- Nhận xét cho HS rút kinh nghiệm

- Nhận xét về nội dung và cách thể hiện

- Nghe

- Đọc yêu cầu đề

- Quan sát tranh, trao đổi theo cặp

- Trình bày trước lớp

- Nêu nội dung từng tranh

- 3 HS kể mẫu; cả lớp nhận xét

- Kể trong nhóm đôi

- Thi kể trước lớp

- Nhận xét, bình chọn

4 Củng cố: - Qua câu chuyện, em cảm thấy như thế nào về con người Ê-ti-ô-pi-a?

- Nhậïn xét tiết học

5 Dặn dò: - Kể lại cho người thân nghe

- Yêu quý, trân trọng từng tấc đất của quê hương.

Trang 4

Toán Tiết: 51 Bài: Bài toán giải bằng hai phép tính (tiếp theo)

I- MỤC TIÊU:

Giúp HS: - Làm quen với bài toán giải bằng hai phép tính

- Bước đầu biết giải và biết trình bày bài giải

II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Bảng phụ viết bài tập 3

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: Nhận xét sự lĩnh hội của HS khi học giải toán với hai phép tính

3 Dạy bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a) Giới thiệu bài:

Bài toán giải bằng hai phép tính (TT)

b) HD tìm hiểu bài toán:

- Giúp HS hiểu đề toán bằng tóm tắt:

Chủ nhật:

Thứ bảy:

- Nhận xét, khắc sâu chỗ HS thấy khó hiểu

c) Thực hành:

Bài 1:

- HD thêm

- Nhận xét, cho HS sửa bài

Bài 2:

- HD HS tìm hiểu đề

- Đọc yêu cầu đề

- Nêu những từ cần chú ý

- Nêu lại đề toán bằng tóm tắt

- Nêu các bước giải ra nháp

- Trình bày bài giải

- Đọc yêu cầu, nhìn vào sơ đồ tóm tắt trao đổi nhóm đôi về đoạn đường cần tìm và các bước giải

Bài giải:

Quãng đường từ chợ huyện đến bưu điện

tỉnh dài là:

5 x 3 = 15 ( km ) Quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh dài là:

5 + 15 = 20 ( km )

Đáp số: 20 km

- Đọc yêu cầu đề bài, tự tóm tắt đề

Bài giải:

Số lít mật ong lấy ra là:

24 : 3 = 8 ( l )

Số lít mật ong còn lại là:

24 – 8 = 16 ( l )

Đáp số: 16 l mật ong

Trang 5

- Nhaôn xeùt, chaâm moôt soâ vôû.

Baøi 3: Soâ

- HD vaø yeđu caău HS giại doøng 2.

- Treo bạng phú

- Nhaôn xeùt, vieât keât quạ vaøo ođ troâng

- HD HS giại tái lôùp doøng 1 neâu coù ñieău

kieôn; hoaịc cho HS veă nhaø laøm

- Trao ñoơi cheùo vôû KT

- Ñóc yeđu caău ñeă

- Neđu mieông tröôùc lôùp

4 Cụng coâ: - Nhaôn xeùt tieât hóc

5 Daịn doø: - Daịn HS luyeôn taôp theđm

-Ñáo ñöùc Tieât: 1 Baøi: OĐn taôp vaø thöïc haønh kyõ naíng giöõa hóc kyø I

I/ MÚC TIEĐU:

- OĐn taôp caùc chuaơn möïc haønh vi ñáo ñöùc trong caùc moâi quan heô cụa HS vôùi lôøi noùi, vieôc

laøm cụa bạn thađn; vôùi nhöõng ngöôøi thađn trong gia ñình; vôùi bán beø; vôùi Baùc Hoă kính yeđu

- Hình thaønh kyõ naíng löïa chón vaø thöïc hieôn caùc haønh vi öùng xöû phuø hôïp; lieđn quan ñeân

caùc chuaơn möïc ñaõ hóc

- Hình thaønh thaùi ñoô coù traùch nhieôm ñoâi vôùi lôøi noùi, vieôc laøm cụa bạn thađn, töï tin vaøo

khạ naíng cụa bạn thađn

II/ TAØI LIEÔU – PHÖÔNG TIEÔN:

- Vôû BT Ñáo ñöùc 3

- Moôt soẫ cađu chuyeôn coù lieđn quan coù lieđn quan ñeân noôi dung caùc baøi ñaõ hóc

- Phieâu hóc taôp

III/ CAÙC HOÁT ÑOÔNG DÁY - HÓC:

1 OƠn ñònh:

2 Kieơm tra: KT HS veă baøi Chia sẹ vui buoăn cuøng bán

3 Dáy baøi môùi:

a)Giôùi thieôu baøi: GV neđu MT cụa tieât hóc

b) Hoát ñoông 1: OĐn taôp caùc baøi ñaõ hóc

- Vieât teđn caùc baøi tređn bạng

- HD ñeơ HS neđu lái caùc yù chính cụa töøng baøi

- Nghe giôùi thieôu

- Neđu teđn caùc baøi ñaõ hóc:

+ Baøi 1: Kính yeđu Baùc Hoă + Baøi 2: Giöõ lôøi höùa + Baøi 3: Töï laøm laây vieôc cụa mình + Baøi 4: Quan tađm, chaím soùc ođng baø,

cha mé, anh chò em

+ Baøi 5: Chia sẹ vui buoăn cuøng bán

Trang 6

c) Hoạt động 2: Xử lí tình huống

- HD cách thực hiện

- Nhận xét

d) Hoạt động 3: Trò chơi Phóng viên

- HD cách chơi: Đóng vai là phóng viên đến phỏng

vấn các bạn trong lớp về các vấn đề đã học

- Nhận xét

- Nêu các tình huống đã gặp có liên quan đến nội dung các bài đã học trong nhóm 4 và cách xử lý

- Trình bày trước lớp

- Nhận xét

- Tiến hành chơi

4 Củng cố: - Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: - Dặn HS tự rèn luyện và thực hiện theo các điều đã học

-Thứ ba ngày 26 tháng 10 năm 2010 Thể dục Tiết: 21

Bài: Động tác bụng của bài TD PTC

I/ MỤC TIÊU:

- Ôn bốn động tác vươn thở, tay, chân, lườn của bài TD PTC Yêu cầu biết cách thực

hiện động tác

- Học động tác bụng của bài TD PTC Yêu cầu biết cách thực hiện động tác

- Chơi trò chơi “Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau” YC biết cách chơi và tham gia chơi được.

II/ ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn

- Phương tiện: còi, sân chơi trò chơi

III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

1 Phần mở đầu:

- Nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu

- Khởi động các khớp

- Chạy chậm theo 1 hàng dọc quanh sân

- Giậm chân tại chỗ

2 Phần cơ bản:

- Ôn 4 động tác Vươn thở và Tay, Chân,

Lườn của bài thể dục phát triển chung

- Học động tác Bụng:

N1: Bước chân trái sang ngang, hai tay đưa

6’

8’

10’

x x x x x

x x x x x (1)

x x x x x

x x x x x (2)

- Như (2)

- GV HD mẫu – HS tập theo

Trang 7

thẳng hai tay ra trước, vỗ tay vào nhau,

ngang ngực

N2: Gập thân về phía trước và xuống thấp,

đồng thời vung tay sang hai bên, vỗ vào

nhau phía dưới

N3: Đứng thẳng thân người, hai tay dang

ngang, lòng bàn tay ngửa

N4: Về TTCB.

- Chơi trò chơi “Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau”.

3 Phần kết thúc:

- Đứng tại chỗ vỗ tay hát

- GV cùng HS hệ thống bài và nhận xét

- Giao bài tập: Ôn 5 động tác

7’

5’

- Tập theo tổ sau đó biểu diễn trước lớp

x x x x

x x

x  x

x x

x x x x

- Chơi chú ý phòng tránh chấn thương

- x x x

x x

x  x

x x

x x x

Tự nhiên và xã hội Tiết: 21

Bài: Thực hành: Phân tích và vẽ sơ đồ

mối quan hệ họ hàng

I/ MỤC TIÊU: Giúp HS biết:

- Biết mối quan hệ, biết cách xưng hô với những người trong họ hàng

- HS khá, giỏi phân tích mối quan hệ họ hàng của một số trường hợp cụ thể, ví dụ: 2 bạn

Quang và Hương (anh em họ), Quang và mẹ Hương (cháu và cô ruột)…

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Các hình trong sách giáo khoa

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: 3 HS giới thiệu về gia đình mình

3 Dạy bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a) Giới thiệu bài: Nêu MT của tiết học (Tiết 1)

b) Hoạt động 1: Làm việc với phiếu học tập

* MT: Nhận biết được mối quan hệ họ hàng

* TH: - Nêu yêu cầu: Quan sát tranh trang 42

và trả lời các câu hỏi ở dưới

- Nghe giới thiệu bài

- Trao đổi nhóm 4

- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét

Trang 8

- Nhận xét và khẳng định lại các ý đúng.

c) Hoạt động 2: Tự liên hệ

* MT: HS biết phân tích mối quan hệ họ hàng

và cách xưng hô

* TH: - Nêu nhiệm vụ: Kể về họ hàng của

mình

(3 thế hệ)

- Nhận xét

- HS khá, giỏi phân tích được mối quan

hệ họ hàng của một số trường hợp cụ thể, ví dụ: 2 bạn Quang và Hương (anh

em họ), Quang và mẹ Hương (cháu và cô ruột)…

- Làm theo nhóm đôi

- Nhận xét bạn giới thiệu hay

4 Củng cố: - Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: - Dặn HS chuẩn bị cho bài sau; yêu thương mọi người trong gia đình

Bài : Nghe - Viết: Tiếng hò trên sông

GD BVMT – Trực tiếp

I/ MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

- Nghe - viết chính xác, trình bày đúng hình thức văn xuôi bài Tiếng hò trên sông

- Làm đúng BT phân biệt điền tiếng có vần khó ong / oong (BT2)

- Làm đúng BT(3b) viết đúng từ có vần dễ lẫn ươn / ương.

- GD BVMT: HS yêu cảnh đẹp đất nước ta, thêm yêu quý môi trường xung quanh, có ý

thức bảo vệ môi trường.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Bảng lớp viết BT 2

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: - HS viết lại một số từ khó ở tiết trước

- Nhận xét bài viết tiết trước

3 Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài: Nghe - viết : Tiếng hò trên sông

b) Hướng dẫn HS nghe – viết:

- GV đọc đoạn văn

- HD tìm hiểu nội dung: + Điệu hò chèo thuyền của

chị Gái gợi cho tác giả nghĩ đến gì?

- GD BVMT: + Cảnh sông nước quê hương có gì đẹp?

- Nghe giới thiệu

- Đọc lại bài CT

+ Đến quê hương

Trang 9

+ Cảnh vật quê hương rất gần gũi với chúng ta Ta

phải biết yêu quý và giữ gìn bảo vệ môi trường.

- HD nhận xét chính tả:

+ Bài chính tả có mấy câu?

+ Nêu các tên riêng

* Đọc cho HS viết

* Chấm, chữa bài

c) HD làm bài tập:

* Bài tập 2: ong / oong.

- Nhận xét, chốt lời giải:

kính coong, đường cong, làm xong việc, cái xoong.

* Bài tập 3b: Tìm từ chứa tiếng mang vần ươn /ương

- Nhận xét, mở rộng:

+ ươn: mượn, vươn, lườn, thuê mướn, sườn,…

+ ương: bướng bỉnh, gương, số lượng, trưởng thành,…

+ 4 câu

+ Gái, Thu Bồn

- Nhận xét chính tả

- Tập viết chữ ghi tiếng khó

- Viết vào vở

- Kiểm tra và sửa lỗi

- Đọc yêu cầu đề

- Thi giải bài tập đúng, nhanh

- Trình bày trước lớp

- Viết vào vở

- Đọc yêu cầu đề

- Thảo luận nhóm

- Các nhóm thi tìm

- Viết vào vở

4 Củng cố: - Nhận xét tiết học.

5 Dặn dò: - Dặn HS luyện viết các tiếng còn sai.

-TOÁN Tiết: 52 Bài: Luyện tập

I- MỤC TIÊU:

Giúp HS: - Biết giải toán có hai phép tính

II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Bảng phụ ghi sẵn tóm tắt bài tập 3

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: Nhận xét bài làm của HS tiết trước

3 Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài: Luyện tập

b) Thực hành:

Bài 1:

- HD thêm để HS hiểu

- Nghe giới thiệu bài

- Đọc đề toán, trao đổi nhóm 4 rồi giải

Bài giải:

Lúc đầu, số ô tô còn lại là:

Trang 10

- Kiểm tra, nhận xét cho HS sửa bài.

Bài 2:

- HD và yêu cầu HS về nhà luyện giải thêm

Bài 3:

- HD tìm hiểu tóm tắt

- Chấm một số vở, nhận xét cho HS sửa bài

Bài 4: Tính (theo mẫu)

- HD mẫu: Gấp 15 lên 3 lần, rồi cộng 47

15 x 3 = 45; 45 + 47 = 92

- YC HS giải ý a, b tại lớp.

- HD và yêu cầu HS về nhà luyện giải thêm

các ý còn lại.

- Nhận xét

45 – 18 = 27 ( ô tô ) Lúc sau, số ô tô còn lại là:

27 – 17 = 10 ( ô tô )

Đáp số: 10 ô tô

- Nhận xét, sửa bài

- Đọc đề toán, trao đổi nhóm đôi

- Giải vào vở, 1 em lên bảng giải:

Bài giải:

Số học sinh khá trong lớp:

14 + 8 = 22 (bạn) Số học sinh giỏi và khá là:

14 + 22 = 36 (bạn)

Đáp số: 36 bạn

- Trao đổi chéo vở, kiểm tra

- Quan sát

- Thi làm trong nhóm 4

- Các nhóm nhận xét

4 Củng cố: - Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: - Dặn HS luyện tập thêm

Thủ công Tiết: 11

Bài: Cắt dán chữ I, T

I/ MỤC TIÊU:

- HS biết cách kẻ, cắt, dán chữ I, T

- Kẻ, cắt, dán được chữ I, T đúng quy trình, các nét chữ tương đối thẳng và đều nhau

Chữ dán tương đối phẳng

- HS khéo tay kẻ, cắt, dán được chữ I, T Nét chữ thẳng và đều nhau Chữ dán phẳng.

- HS yêu thích cắt, dán chữ

II/ GV CHUẨN BỊ:

- Mẫu chữ I, T tranh quy trình

- Giấy thủ công, kéo, hồ,

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định:

Trang 11

2 Kiểm tra: Nhận xét phần chương I mà HS đã học.

3 Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài: Cắt dán chữ I, T (tiết 1)

b) HD quan sát, nhận xét:

- Giới thiệu mẫu chữ I, T và HD quan sát, nhận

xét

c) HD mẫu:

- HD tương tự như ở SGV:

Bước 1: Kẻ chữ I, T

Bước 2: Cắt chữ I, T

Bước 3: Dán chữ I, T.

d) Thực hành:

- Quan sát, giúp đỡ thêm

- Nhận xét, đánh giá

- Nghe giới thiệu

- Quan sát, nhận xét để thấy kích cỡ của con chữ; chữ I, T có nửa bên phải và bên trái giống nhau

- Quan sát

- Nhắc lại quy trình để nhớ lại các thao tác

- 1 em thực hiện lại trước lớp

- Thực hành gấp, cắt dựa vào quy trình và trang trí cho đẹp theo nhóm 4

- Trình bày sản phẩm

- Bình chọn

4 Củng cố: - Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: - Dặn HS tự luyện tập thêm ở nhà

Thứ tư ngày 27 tháng 10 năm 2010 Tập đọc Tiết: 22

Bài: Vẽ quê hương

GD BVMT – Trực tiếp

I/ MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

- Chú ý các từ: lượn quanh, đỏ chót, Tổ quốc,

- Bước đầu biết đọc đúng nhịp thơ và bộc lộ được tình cảm, niềm vui qua giọng đọc

2 Rèn kỹ năng đọc – hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ trong bài

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp của quê hương và thể hiện tình yêu quê hương

tha thiết của một bạn nhỏ.

3 Học thuộc lòng hai khổ thơ trong bài.

HS khá giỏi thuộc cả bài thơ.

- GD BVMT: HS cảm nhận được vẻ đẹp nên thơ của quê hương nơi thôn dã, thêm yêu

quý đất nước ta.

Ngày đăng: 31/03/2021, 00:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w