Các hoạt động35 phút: - Mục tiêu: Vận dụng các trường hợp bằng nhau của hai tam giác bằng nhau vào giảI bài tập; chøng minh hai gãc b»ng nhau; hai gãc b»ng nhau... Muèn chøng m×nh OE lµ [r]
Trang 1Ngày soạn: Ngày giảng:
Tiết 34 Luyện tập về ba trường hợp bằng nhau
của tam giác I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Tiếp tục củng cố về ba trường hợp bằng nhau của tam giác (c.c.c; c.g.c; g.c.g).
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng vẽ hình, viết GT, KL và chứng minh hai tam giác bằng nhau từ đó
chứng minh hai cạnh bằng nhau ; hai góc bằng nhau
3 Thái độ: Cẩn thận, chính xác, khoa học.
II/ Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ ghi bài tập 43
- HS: Ôn tập lại tính chất, hệ quả các trường hợp bằng nhau của tam giác
III/ Phương pháp dạy học:
- Dạy học trực quan, luyện tập thực hành, phân tích
IV/ Tổ chức giờ học:
1 ổn định tổ chức: Kiểm diện HS
2 Khởi động mở bài (3 phút): Kiểm tra:
? Phát biểu tính chất của trường hợp bằng nhau c.c.c; c.g.c và g.c.g của hai tam giác
3 Các hoạt động(35 phút):
- Mục tiêu: Vận dụng các trường hợp bằng nhau của hai tam giác bằng nhau vào giảI bài tập;
chứng minh hai góc bằng nhau; hai góc bằng nhau
- Đồ dùng: Thước thẳng, Eke vuông, Bảng phụ nội dung và hình vẽ bài 43 (SGK-125)
- Tiến hành:
- Chưa bài 43
- Gọi 1 HS đọc đầu bài
- Gọi 1 HS lên bảng vẽ hình
và ghi GT, KL
? Muốn chứng minh AD =
BC làm thế nào
? OAD và OBC có các
yếu tố nào bằng nhau
- Gọi 1 HS lên bảng làm
? Muốn chứng minh
EAB = ECD làm thế nào
? EAB và ECD có các
yếu tố nào bằng nhau vì sao
- Gọi 1 HS lên bảng chứng
- 1 HS đọc đầu bài
GT
xOy 180
A, B Ox, OA<OB
C, D Oy, OC<OD
OA = OC, OB=OD
AD BC E KL
a) AD = BC b) EAB ECD c) OE là tia pg của A
xOy
AD = BC
OAD = OBC
OA = OC; OB = OD; OA
chung
- 1 HS lên bảng trình bày
EAB = ECD
AB = CD B A1 D A A1 A2 C A2
AB=OB-OA CM câu a
1 2
C C CD=OD-OC =
A1 A2
A A
Bài 43/ 125
1
1 1 2 1 2
2
1
E
D C
B A
y
x
O
Chứng minh a) Xét OAD và OBC có: OA
= OC (GT)
OB = OD (GT) ChungOA
Do đó: OAD = OBC (c.g.c) Suy ra: AD = BC
b) Xét EAB và ECD có:
=>
AB = OB - OA
CD = OD - OC
Mà OA = OC, OB = OD
AB = CD (1) Theo CM câu a ta có: B A1 D A1
(góc tương ứng) (2) A A1 C A1 (góc tương ứng)
Mà: C A1 C A2=A A1 A A2
Lop6.net
Trang 2? Muốn chứng mình OE là
tia phân giác làm thế nào
? Muốn chứng minh
làm thế nào
A1 A2
O O
? AOE và COE có các
yếu tố nào bằng nhau
- Gọi 1 HS lên bảng trình
bày
- GV nhận xét và chốt lại
HĐ2 Bài 44
- Yêu cầu HS đọc đầu bài
- Gọi 1 HS lên bảng vẽ hình
và ghi GT, KL
? ADB và ADC có các
yếu tố nào bằng nhau
? Vì sao D A1 D A2
- Gọi 1 HS đứng tại chỗ
trình bày
- Gọi 1 HS đứng tại chỗ
trình bày câu b
- GV đánh giá và bổ sung
OA=OC
A2 A2
A C OB=OD
- 1 HS đứng tại chỗ trình bày
OE là tia phân giác của xOy A
A1 A2
O O
AOE = COE
OE chung
OA = OC (GT)
EA = EC (CM câu b)
- 1 HS lên bảng trình bày
- HS lăng nghe
- 1 HS đọc đầu bài
GT ABC B CA A
AD là tia pg củaAA
KL a) ADB= ADC
b) AB = AC
AD chung
(GT)
A1 A2
A A
Vì:
A1 A2
D D
- 1 HS đứng tại chỗ trình bày
=> A A2 C A2 (3)
Do đó: EAB = ECD (g.c.g) c) Xét AOE và COE có: OE chung
OA = OC (GT)
EA = EC (CM câu b)
Do đó: AOE = COE (c.c.c) Suy ra: O A1 O A2 hay OE là tia phân giác xOy A
Bài 44/ 125
1 2
2 1
B
A
Chứng minh a) Xét ADB và ADC có: AD chung
(GT)
A1 A2
A A
Vì:
A1 A2
D D
Do đó: ADB = ADC (g.c.g) b) Theo chứng minh câu a ta có ADB = ADC (g.c.g)
=> AB = AC (cạnh tương ứng)
4 Hướng dẫn về nhà:
- Nắm cách chứng minh hai tam giác bằng nhau theo trường hợp
- Làm bài tập 45 (SGK – 125) Đọc và nghiên cứu trước bài 6: Tam giác cân
- Hướng dẫn bài 45 (SGK-125)
a) Để CM AB = CD và BC = AD ta CM các cặp tam giác vuông bằng nhau
b) Để CM AB // CD <= ABD CDBA A (so le trong) <= ABD CDB
Lop6.net