- Hướng dẫn HS kết hợp đọc nội dung của mục 2,3 kết hợp quan sát hình 3,4 SGK để trả lời các câu hỏi và thực hện thao tác khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa.. - Nhận xét [r]
Trang 1
Thứ 2 ngày 18 tháng 11 năm 2013 Tiết1:
Ch ào cờ đầu tuần _
Tiết 2
Tập đọc
Ông Trạng thả diều I/ Mục tiêu:
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi ; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
- Hiểu ND : Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh , có ý chí vượt khó nên đã
đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi (trả lời được câu hỏi trong SGK)
II/ Hoạt động dạy và học:
1 Giới thiệu chủ điểm :
Gọi 1 học sinh đọc tên chủ điểm Có chí thì nên
Tên chủ điểm cho em biết điều gì ?
2 Bài mới : GV cho HS quan sát tranh và giới thiệu bài
HĐ 1 : Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài :
a Luyện đọc : HS đọc nối tiếp 4 đoạn
- Đọc theo cặp
- Đọc cả bài
- GV đọc chậm rãi ,cảm hứng ca ngợi , đoạn kết đọc với giọng sảng khoái b/ Tìm hiểu bài :
- Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền ?
- Nguyễn Hiền ham học và chịu khó ntn ?
- Vì sao Nguyễn Hiền được gọi là ông trạng thả diều ?
1HS đọc câu hỏi 4 - GV y/c HS thảo luận nhóm 2
Câu chuyện khuyên ta điều gì?
GV chốt lại lại ND của bài
HĐ 2 : Hướng dẫn đọc diễn cảm :
- HS nối tiếp đọc 4 đoạn
- GV hướng dẫn để HS tự tìm giọng đọc của bài và đọc diễn cảm phù hợp với diễn biến câu chuyện
- Thi đọc diễn cảm đoạn:
“ Thầy phải khinh ngạc đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong “
III/ Củng cố dặn dò :
- Truyện đọc này giúp em hiểu ra điều gì ? HS trình bày 1 phút
Để được như Nguyễn Hiền mỗi chúng ta cần phải làm gì?
- Nhận xét tiết học
Tuần 11
Trang 2Tiết 3: Toán
Nhân nhẩm với 10 , 100 , 1000
Chia cho 10 , 100 , 1000 ,
I/ Mục tiêu : HS biết :
- Cách thực hiện nhân 1 số tự nhiên với 10 , 100 ,1000 , .và chia số tròn chục ,tròn trăm , tròn nghìn cho 10 , 100 , 1000 ,
II/ Hoạt động dạỵ và học :
1 Bài cũ :
HS nêu tính chất giao hoán của phép nhân Cho VD minh họa
2 Bài mới :
HĐ 1 : Hướng dẫn nhân 10 hoặc chia cho 10
- VD tính chất giao hoán : 35 x 10 = 10 x 35 = 1 chục x 35 = 35 chục = 350
Vậy 35 x 10 = 350
- HS nhận xét : Thừa số 35 với tích 350 > Khi nhân 35 với 10 ta chỉ việc viết thêm 1 chữ số 0 vào bên phải số 35
- HS rút ra cách nhân với 10
- Từ 35 x 10 = 350 > 350 : 10 =35
- HS nhận xét : Khi chia 1 số tròn chục cho 10 ta chỉ việc bỏ bớt 1 chữ số 0 ở bên phải số đó
HĐ 2 : Hướng dẫn nhân với 100 , 1000 hoặc chia cho 100 , 1000
tương tự như HĐ 1
HĐ 3 : Thực hành luyện tập
- HS làm BT 1a(dòng 1,2)b(dòng 1,2) ,2(a,b),3(cột1)
- GV theo dõi giúp đỡ HS yếu
- Chấm bài - HS chữa bài
III/ Củng cố dặn dò :
- Khi nhân 1 số với 10 , 100 , 1000 ta làm thế nào ?
- Khi chia 1 số tròn chục , trồn trăm ,tròn nghìn cho 10 , 100 ,1000 ta làm thế nào ?
Nhận xét tiết học
Tiết4:
Kể chuyện
bàn chân kỳ diệu
I Mục tiêu: Rèn kỷ năng nói :
- HS biết dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ để kể lại được câu chuyện .Biết thể hiện ngữ điệu và giọng kể thích hợp ND chuyện
- Hiểu truyện :Rút ra bài học cho mình từ tấm gương Nguyễn Ngọc Ký( bị tàn tật nhưng khát khao học tập, giàu nghị, lực có ý chí vươn lênnên đã đạt cho mình điều mong muốn )
- Rèn kỹ năng nghe : Biết nghe và biết đọc lời kể của bạn
Trang 3II Chuẩn bị:
Tranh minh hoạ( SGK)
III Hoạt động dạy học:
Giới thiệu câu chuyện kể
HĐ1: Giáo viên kể chuyện( 2-3 lần )
Chú ý giọng kể phối hợp với nội dung chuyện
HĐ2: Hướng dẫn học sinh kể chuyện : Tìm hiểu ý nghĩa về câu chuyện
- HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu của BT
a HS kể chuyện theo cặp
Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện và thảo luận xem những điều mình phải học tập ở Ngọc Ký
b Thi kể chuyện trước lớp
- Mỗi nhóm cử 3 em thi kể chuyện( mỗi em kể 1 đoạn) và kể xong các em nêu
điều mình học tập được ở Ngọc Ký
- Gọi 1 học sinh kể toàn bộ câu chuyện
IV / Củng cố dặn dò:
Nhận xét tiết học
Buổi chiều : Học bài thứ 3
GV chuyờn _
Tiết 2 Toán
Tính chất kết hợp của phép nhân
I / Mục tiêu :
- Nhận biết tính chất kết hợp của phép nhân
- Bước đầu biết vận dụng tính chất kết hợp để tính toán
II/ Đồ dùng : Bảng phụ
III/ Hoạt động dạy và học :
1 Bài cũ :
Nêu cách nhân chia nhẩm cho 10 , 100 , 1000
2 Bài mới :
HĐ 1 : So sánh giá trị của 2 biểu thức :
( 2 x 3 ) x 4 và 2 x ( 3 x 4 )
- 2 HS lên bảng tính - HS còn lại tính vào nháp
- HS so sánh 2 kết quả rồi rút ra 2 biểu thức có giá trị bằng nhau
( 2 x 3 ) x 4 = 2 x ( 3 x 4 )
HĐ 2 : Viết các giá trị của biểu thức vào ô trống
a b c ( a x b ) x c a x ( b x c )
- Cho lần lượt các giá trị của a , b , c Gọi HS tính giá tị của biểu thức đó
Trang 4- HS nhìn bảng so sánh kết quả của ( a x b ) x c và a x ( b x c ) trong mỗi trường hợp > rút ra kết luận : ( a x b ) x c = a x ( b x c )
> Rút ra kết luận bằng lời ( SGK )
HĐ 3 : Thực hành
- HS làm bài tập 1 , 2
- GV theo dõi , giúp HS yếu
- HS chữa bài
1 / HS vận dụng t/ c rồi làm theo mẫu ở phần a , phần b
2 / HS vận dụng tính chất để tính bằng cách thuận tiện nhất
3 /HS làm toán giải
IV/ Củng cố dặn dò : Nhận xét tiết học
_
Tiết 3
Luyện từ và câu Luyện tập về động từ I/ Mục tiêu:
-Nắm được 1 số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ (đã, đang, sắp )
- Nhận biết và sử dụng các từ đó qua các BT thực hành (1,2,3)trong SGK
*HSKG:biết đặt câu có sử dụng từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho ĐT
II/ Hoạt động dạy và học :
HĐ 1 : Hướng dẫn HS làm BT
- Bài 1 : HS đọc yêu cầu và làm bài :
+ Đọc thầm và dùng bút chì gạch dưới các động từ được bổ sung ý nghĩa : “Trời ấm lại pha lành lạnh Tết sắp đến ( “sắp” bổ sung ý nghĩa thời gian cho
động từ “ đến” Rặng đào đã trút hết lá ( “ đã” bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ “trút” )
- Bài 2 : HS điền từ thích hợp vào chỗ trống
a/ Mới dạo nào những cây ngô còn lấm tấm như mạ non Thế mà chỉ ít lâu sau ,ngô đã thành cây rung rung trước gió và ánh nắng
b/ Chào mào đã hót cháu vẫn đang xa .mùa na sắp tàn
GV hỏi thêm : Vì sao chỗ trống này em điền từ ?
- Bài 3 : HS làm bài 3
HĐ 2 :GV hướng dẫn thêm cho HS yếu làm BT
HĐ 3 : Chấm và chữa bài
III/ Củng cố dặn dò :
Hỏi : Những từ nào thường bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ ?
Nhận xét tiết học
- Về nhà kể lại chuyện vui “ Đãng trí” cho người thân nghe
_
Tiết 4:
Anh Văn
GV chuyờn
Trang 5Thứ 3 ngày 19 tháng 11 năm 2013 Buổi sáng Học bài thứ 4
Tiết 1 Tập đọc
Có chí thì nên
I Mục tiêu:
- HS đọc trôi chảy, rõ ràng từng câu tục ngữ Giong đọc nhẹ nhàng khuyên bảo
- Hiểu : Lời khuyên của các câu tục ngữ và phân loại các câu tục ngữ thành 3 nhóm : 1 Có chí thì nhất định thành công; 2: khuyên người ta giữ vững mục tiêu
đã chọn; 3: khuyên người ta không nản lòng khi gặp khó khăn
- Học thuộc lòng 7câu tục ngữ
II Hoạt động dạy học.
1 Kiểm tra:
HS đọc bài : Ông Trạng thả diều
? Nêu ND ý nghĩa câu chuyện
2 Bài mới
HĐ1: Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.
a Luyện đọc:
-HS đọc nối tiếp nhau (đọc 2-3 lượt) từng câu tục ngữ
-Kết hợp một số từ :(phần chú giải SGK)
-HD HS ngắt nghỉ đúng ở các câu:2,4
-HS luyện đọc theo cặp
-Gọi 2HS đọc toàn bài:
b Tìm hiểu bài :
-HS đọc thầm các câu hỏi (SGK) Thảo luận theo nhóm đôi trả lời câu hỏi Câu 1: Xếp 7câu tục ngữ thành 3 nhóm
- HS nêu kết quả sắp xếp - GV bổ sung và kết luận (SGV)
Câu 2 :HS tự suy nghĩ đưa ra ý kiến
GV nhận xét và chốt lại : HS phải rèn luyện ý chí vượt khó ,vượt sự lười biếng của bản thân- khắc phục những thói quen xấu
c Hướng dãn đọc diễn cảm và học thuộc lòng
HS đọc nối tiếp từng câu tục ngữ
HS học thuộc lòng bài thơ.(chú ý giọng đọc thong thả , khuyên nhủ)
- Gọi 1-2 đọc thuộc lòng
3 Củng cố, nhận xét, dặn dò
_
Tiết 2 Toán
nhân với số có tận cùng là chữ số 0
I Mục tiêu: Giúp HS:
-Biết cách nhân với số có tận cùng là chữ số 0
-Biết vận dụng để tính nhanh , tính nhẩm
II Hoạt động dạy học
1 Nêu nội dung , yêu cầu tiết học
2 Bài mới
Trang 6HĐ1: HD HS thực hiện phép nhân với số có tận cùng là chữ số 0
- GV ghi bảng phép tính 2324x20:HD tính(SGK)
- HD HS có thể thay 20=2x20
=> 1324 x 20 =1324 x (2 x1 0) (áp dụng T/c kết hợp)
= (1324 x 2 ) x 10
= 2648 x 10 = 26480 áp dụng cách nhân với 10
=> HD cách đặt tính và tính ( SGV)
HĐ2: Nhân các số có chữa số tận cùng là 0
- GV ghi bảng phép tính : 230 x 70
HD HS đặt tính : 230 x 70 = (23 x 10) x ( 7 x 10 ) ( âp dụng tính chất giao hoán
và kết hợp của phép nhân
230 x 70 = ( 23 x 10 ) x ( 7 x 10 )
= ( 23 x 7 ) x ( 10 x 10 )
= ( 23 x 7 ) x 100
= 161 x 100 = 16100 ( áp dụng nhân với 100)
=> HD cách đặt tính và tính ( SGV)
HĐ3: Luyện tập
- HS nêu Y/c từng bài, GV giải thích rõ Y/c từng bài
- HD HS làm bài tập ( vở bt) GV theo dõi HD
Chú ý BT4: cắt 1 hình chữ nhật ghép 2 đầu ở 2 hình kia)
3 Củng cố, nhận xét, dặn dò
_
Tiết 3 Chính tả
Nếu chúng mình có phép lạ I/ Mục tiêu :
- Nhớ và viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng các khổ thơ 6 chữ
- Làm đúng bài tập 3(viết lại chữ sai chính tả trong các câu đã cho); làm được
BT 2a/b-Học sinh K-G: làm đúng bài tập 3 trong SGK (viết lại các câu )
II/ Hoạt động dạy và học :
HĐ 1 : Hướng dẫn HS nhớ viết :
- Nêu yêu cầu của bài
- HS đọc 4 khổ thơ đầu của bài viết ,cả lớp theo dõi
- Lớp đọc thầm - nhớ chính xác 4 khổ thơ đầu
- NHắc nhở HS những từ dễ viết sai, cách trình bày khổ thơ
- HS nhớ viết bài chính tả
- GV chấm bài - Nhận xét chung
HĐ 2 : Hướng dẫn HS làm BT chính tả
+ Bài 2 : a/ Trỏ lối sang , nhỏ xíu , sức nong , sức sống , thắp sáng b/ Ông Trạng Nồi , nổi tiếng , đỗ trạng ,ban thưởng rất đỗi , chỉ xin ,nồi nhỏ ,thưở hàn vi ,phải ,hỏi mượn của , dùng bữa ,để ăn , đỗ đạt
Trang 7+ Bài 3 : HS làm bài cá nhân vào VBT
- GV có thể giải nghĩa các câu cho HS hiểu :
VD : Tốt gỗ hơn tốt nước sơn : Nước sơn là vỏ bề ngoài , nước sơn đẹp mà
gỗ xấu thì đồ vật chóng hỏng Con người có tâm tính tốt thì còn hơn vẻ đẹp bên ngoài
III/ Củng cố dặn dò : Nhận xét bài viết của HS - nhận xét tiết học
Âm nhạc:
GV chuyờn trỏch
Chiều:
Tiết1 Lịch sử
Nhà Lý dời đô ra Thăng Long
I/M ục tiêu: HS hiểu :
- Nêu được những lí do khiến Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư ra Đại
La : vùng trung tâm của đất nước , đất rộng lại bằng phẳng , nhân dân không khổ vì ngập lụt
- Vài nét về công lao của Lý Công Uẩn : người sáng lập vương triều Lý có công dời đo từ Đại La và đổi tên kinh đô là Thăng Long
II/ Đồ dùng : -Bản đồ hành chính VN
- Vở BT
III/ Hoạt động dạy và học :
1 Bài cũ : Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Tống đã
đem lại kết quả gì cho nhân dân ta ?
2 Bài mới :
- HĐ 1 : Giớí thiệu năm 1005 vua Lê Đại Hành mất Lý Công Uẩn được tôn lên làm vua Nhà Lý bắt đầu từ đây
- HĐ 2 : Làm việc cá nhân + GV treo bản đồ HS xác định vị trí của kinh đô Hoa Lư và Đại La
+ HS dựa vào kênh chữ để lập bảng so sánh
Vùng đất Hoa Lư Đ ại La
Vị trí
Địa thế -Không phải trung tâm- Rừng núi hiểm trở
chật hẹp
- Trung tâm đất nước
- Đất rộng ,bằng phẳn ,màu mỡ
- Giới thiệu : …Lý Thánh Tông đổi tên nước là Đại Việt
- HĐ 3 : Làm việc cả lớp
? Thăng Long dưới thời Lý đã được xây dựng ntn ? ( Thăng Long có nhiều lâu đài , cung điện ,đền chùa Dân tụ họp ngày càng đông và lập nên phố ,nên phường )
IV / Củng cố dặn dò : HS đọc ghi nhớ
- Nhận xét tiết học
Trang 8Đạo đức
thực hành kỹ năng giữa kì I I/ Mục tiêu :
- Ôn tập củng cố cho HS các nội dung đã học từ tuần 1 đến tuần10
- HS thực hành 1 số tình huống trong nội dung đã học
II/ Đồ dùng học tập :
Phiếu học tập
III/ Hoạt động dạy và học:
HĐ 1 : Nêu tên các bài đạo đức em đã học từ tuần 1 > 10:
- Trung thực trong học tập
- Vượt khó trong học tập
- Biết bày tỏ ý kiến
- Tiết kiệm tiền của
- Tiết kiệm thì giờ HĐ 2 : Luyện tập
-Em hãy nêu 1 số biểu hiện trung thực trong học tập ?
- Em tán thành hay không tán thành các ý kiến sau:
+ Nhà giàu thì không cần vượt khó trong học tập ?
+ Vượt khó trong học tập là 1 cách giúp đỡ bố mẹ
+ Khi gặp khó khăn trong học tập thì phải cố gắng vượt qua để hoàn thành tốt nhiệm vụ của người HS
- Em bị cô giáo hiểu lầm và phê bình Em sẽ :
+ Im lặn
+ Gặp cô giáo giải thích để cô hiểu
+ Dận dỗi cô giáo
+ Phản ứng gay gắt đối với cô giáo và không muốn đi học
- Khoanh tròn vào chữ cái trước ý cho là đúng nhất
Tiết kiệm tiền của là : + Ăn tiêu dè xẻn , nhịn tiêu ,nhịn mặc
+ Sử dụng tiền của 1 cách hợp lý
+ Chỉ sử dụng tiền của cho riêng mình
IV / Củng cố dặn dò :
Thực hiện tốt những điều đã học
_
Mĩ thuật
GV chuyờn
-Anh Văn
GV chuyờn
-Thứ 4 ngày 20 thỏng 11 năm 2013
Nghỉ lễ 20/11 _
Trang 9Thứ 5 ngày 21 thỏng 11 năm 2013
Tiết 1 Tập làm văn
Luyện tập trao đổi ý kiến với
I/Mục tiêu: 1 Kiến thức:
- Xác định được đề tài trao đổi ,nội dung , hình thức trao đổi ý kiến với người thân theo đề bài trong SGK
- Bước đầu biết đóng vai trao đổi tự nhiên, cố gắng đạt mục đích đặt ra 2.Kĩ năng:
- Kĩ năng thể hện sự tự tin - Kĩ năng giao tiếp
- Kĩ năng lắng nghe tích cực.- Kĩ năng thể hiện sự thông cảm
II/ Đồ dùng :
Bảng phụ
III/ Hoạt động dạy học :
1 Giới thiệu bài học- Ghi đề bài ở bảng
2 HD HS phân tích đề bài
a Gọi HS đọc đề bài - GV và HS cùng phân tích đề bài
Lưu ý HS : Đây là cuộc trao đổi của em với người thân ( anh, chị, bố, mẹ) nên phải đóng vai khi trao đổi trong lớp ( 1 bên là em, một bên là bạn )
- Em và người thân : cùng đọc 1 truyện ( Cùng hiểu và trao đổi nội dung)
- Khi trao đổi thể hiện sự khâm phục
b HD thực hiện cuộc trao đổi
- HS đọc các gợi ý ( SGK) ( HD tìm đề tài trao đổi) xác định nội dung trao đổi; xác định hình thức trao đổi ( SGV)
c HS chọn bạn đóng vai người thân, tham gia trao đổi- thống nhất dàn ý đối đáp ( viết ra nháp)
- Thực hành trao đổi- lần lượt đổi vai cho nhau
- Cả lớp và GV nhận xét góp ý để bổ sung hoàn thiện bài trao đổi đó
- Từng cặp HS thi đóng vai trao đổi trước lớp ( mỗi nhóm 1 cặp )
- Lớp và GV nhận xét cho điểm
3 Củng cố : GV nêu bài mẫu ví dụ về cuộc trao đổi
Tiết 2: Toán
Đê- xi mét vuông
I / Mục tiêu:
- Biết đề - xi - mét vuông là đơn vị đo diện tích
- Biết đọc và viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị đo đề - xi mét vuông
- Biết 1 dm2 = 100 cm2 Bước đầu biết chuyển đổi từ dm2 sang cm2 và ngược lại
II/ Đồ dùng :
Hình vuông cạnh 1dm đã chia thành 100 ô vuông mỗi ô vuông có diện tích1cm2
III/ Hoạt động dạy và học :
HĐ 1 :Giới thiệu đề - xi met vuông :
+ Lấy hình vuông cạnh 1 dm đã chuẩn bị và quan sát và đo cạnh
Trang 10> Đề - xi mét vuông là diện tích hình vuông có cạnh 1 dm
+ Giới thiệu cách đọc và viết đề - xi mét vuông
+ HS quan sát để nhận biết hình vuông cạnh 1 dm được xếp đầy bởi 100 hình vuông nhỏ ( diện tích 1 cm2) -> 1dm2 = 100cm2
HĐ 2 : Thực hành
HS làm BT1,2,3 VBT trang 64; Học sinh KG làm các bài còn lại
+ Bài 1 , 2 : Luyện đọc viết số đo diện tích theo đề - xi met vuông
+ Bài 3 : HS quan sát , suy nghĩ và viết số thích hợp vào chỗ chấm
+ bài 4 : HS so sánh để viết dấu thích hợp vào chỗ chấm
Muốn so sánh thì phải đổi về 1 đơn vị đo
HS làm bài - GV theo dõi giúp đỡ HS yếu
- GV chấm và chữa bài
III/ Nhận xét:
Nhận xét giờ học và việc làm bài của HS
Tiết3 : Khoa học
Ba thể của nước
I/ Mục tiêu:
- HS nêu được nước tồn tại ở 3 thể: rắn ,lỏng ,khí
- Thực hành làm thí nghiệm về sự chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại
II/ Đồ dùng: - Một số dụng cụ đựng nước
- Nguồn nhiệt ,ống nghiệm
III/ Hoạt động dạy và học:
1 Bài cũ :
Nước có những tính chất gì ?
2 Bài mới :
HĐ 1 : Tìm hiểu hiện tượng nước từ thể lỏng chuyển thành thể khí và ngược lại
- Nêu VD về nước ở thể lỏng
- Nước còn tồn tại ở những thể nào ?
- GV làm thí nghiệm HS quan sát - nêu tên hiện tượng vừa xảy ra ?
úp đĩa lên cốc nước nóng rồi nhấc đĩa ra quan sát mặt đĩa >Nhận xét > Nói tên hiện tượng vừa xảy ra ?
-HS rút ra kết luận:
+ Hơi nước không thể thấy bằng mắt thường Hơi nước là nước ở thể khí + Nêu 1 vài VD chứng tỏ nước từ thể lỏng thường xuyên bay hơi vào không khí
+ Giải thích hiện tượng nước đọng ở vung nồi cơm ,nồi canh
HĐ 2 Tìm hiểu hiện tượng nước từ thể lỏng chuyển thành thể rắn và ngược lại
- HS quan sát khay nước đá
+ Nước ở thể lỏng trong khay đã biến thành thể gì ?
+ Nhận xét nước ở thể này