- Nêu được tác dụng của từng giai đoạn trong cách lọc nước đơn giản và sản xuất nước sạch của nhà máy nước.. - Hiểu được sự cần thiết phải đun sôi nước trước khi uống.[r]
Trang 1Thứ hai, ngày 21 tháng 11 năm 2011
Tập đọc Chú đất nung
I - mục đích, yêu cầu:
1 Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm toàn bài văn với giọng hồn nhiên, khoan thai; nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm; đọc phân biệt lời người kể với lời các nhân vật (chàng kĩ sĩ, ông Hòn Rấm, chú bé Đất)
2 Hiểu từ ngữ trong truyện.
Hiểu nội dung (phần đầu) truyện: Chú bé đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ.
II - Đồ dùng dạy- học:
Bảng phụ
III- Hoạt động dạy- học:
1, Bài cũ: 2 HS nối tiếp nhau đọc bài: “ Văn hay chữ tốt”, trả lời câu hỏi SGK.
2, Bài mới:
* HĐ1: Giới thiệu chủ điểm và bài đọc.
* HĐ2: Luyện đọc.
HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn 2-> 3 lượt.
Đoạn 1: Bốn dòng đầu.
Đoạn 2: Sáu dòng tiếp theo.
Đoạn 3: Phần còn lại.
GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ, nhận biết các đồ chơi của cu Chắt Hiểu nghĩa các từ: Đống rấm, hòn rấm.
- HS luyện đọc theo cặp.
- Một HS đọc cả bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
* HĐ3: Tìm hiểu bài.
- HS đọc thầm đoạn 1, trả lời các câu hỏi:
+ Cu Chắt có những đồ chơi nào? Chúng khác nhau như thế nào?
- HS đọc thầm đoạn 2, trả lời:
+ Chú bé Đất đi đâu và gặp những chuyện gì?
+ Vì sao chú bé đất trở thành Đất Nung?
+ Chi tiết “ Nung trong lửa” tượng trưng cho điều gì?
* HĐ4: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm.
- 4 HS đọc toàn truyện theo cách phân vai.
Trang 2- Cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn cuối bài.
“ Ông Hòn Rấm cười bảo
Từ đấy chú thành Đất Nung”
- Thi đọc phân vai đoạn vừa luyện đọc.
HS đọc, GV và cả lớp theo dõi, chọn ra nhóm đọc hay nhất, cá nhân đọc hay nhất.
IV - Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét tiết học.
Toán Chia một tổng cho một số
I Mục tiêu:
- Nhận biết tính chất một tổng chia cho một số, tự phát hiện tính chất một hiệu chia cho một số ( thông qua bài tập )
- Tập vận dụng tính chất nêu trên trong thực hành tính.
II - Hoạt động dạy- học:
1, Bài cũ: HS chữa bài tập 4 trong SGK
Đổi 1 giờ 15 phút = 75 phút.
Mỗi phút 2 vòi nước cùng chảy vào bể được là:
25 + 15 = 40 ( l )
Sau 1 giờ 15 phút hay 75 phút cả 2 vòi cùng chảy vào bể được là:
40 x 75 = 3000 ( l )
Đ/ S : 3000l
2, Bài mới:
* HĐ1: GV hướng dẫn HS nhận biết tính chất một tổng chia cho một số.
GV nêu VD, HS tính: ( 35 + 21 ) : 7 = 56 : 7
= 8
Tương tự đối với: 35 : 7 + 21 : 7 = 5 + 3
= 8
- Cho HS so sánh 2 kết quả tính để có:
( 35 + 21 0 : 7 = 35 : 7 + 21 : 7
GV: + Khi chia một tổng cho một số ta làm thế nào?
HS trả lời, GV kết luận như SGK.
Gọi 2-> 3 HS nhắc lại.
* HĐ2: THực hành.
HS làm bài tập vào vở, bài 1,2,3,4 VBT trang 77.
Trang 3GV theo dõi, hướng dẫn, kết hợp chấm bài.
* HĐ3: Chữa bài ( Đáp án: VBT )
Bài 1: HS nêu miệng cách làm.
Bài 2: 2 HS lên bảng chữa bằng 2 cách.
Bài 3: HS chữa bài và rút ra cách chia một số cho một hiệu.
III - Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét tiết học.
_
Đạo đức*
Biết ơn thầy cô giáo (Tiết 1)
I - mục đích, yêu cầu: Học xong bài này, HS có khả năng:
1 Hiểu: - Công lao của các thầy cô giá đối với HS.
- Nêu được những việc cần làm để thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo.
- HS phải kính trọng, biết ơn, yêu quí thầy, cô giáo.
2 Biết bày tỏ sự kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo.
II - Đồ dùng dạy- học: Bảng phụ.
III- Hoạt động dạy- học:
1, Bài cũ: HS nêu phần ghi nhớ của bài: “ Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ”.
2, Bài mới:
*HĐ1: Xử lí tình huống.
- GV nêu tình huống ( SGK )
- HS dự doán các tình huống có thể xảy ra.
- HS lựa chọn cách ứng xử và trình bày lí do lựa chọn.
- Thảo luận lớp về cách ứng xử.
- GV kết luận: Các thầy giáo, cô giáo đã dạy dỗ các em biết nhiều điều hay, điều tốt Do đó các em phải kính trọng, biết ơn thầy, cô giáo.
* Thảo luận theo nhóm đôi ( bài tập 1 SGK )
- HS thảo luận và trình bày bài làm của mình.
- GV nhận xét và đưa ra phương án đúng.
Các tranh1,2,4: Thể hiện thái độ kính trọng, biết ơn thầy, cô giáo.
Tranh3: Không chào cô giáo khi cô không dạy lớp mình là biẻu hiện sự không tôn trọng thầy, cô giáo.
* HĐ3: Thảo luận nhóm ( Bài tập 2 SGK )
HS thảo kuận và trình bày kết quả.
Trang 4GV kết luận: Có nhiều cách thể hiện lòng biết ơn đối với thầy, cô giáo Các việc làm a,b, d, đ, e,g là những việc làm thể hiện lòng biết ơn thầy giáo, cô giáo.
* HĐ nối tiếp:
- Viết, vẽ, dựng tiểu phẩm về chủ đề bài học.
- Sưu tầm các bài hát, bài thơ, ca dao, tục ngữ ca ngợi công lao thầy cô giáo ( Bài tập 5 SGK )
IV - Củng cố, dặn dò:
GVnhận xét tiết học.
Khoa học Một số cách làm sạch nước
I - mục đích, yêu cầu: Sau bài học, HS biết xử lí thông tin để:
- Kể được một số cách làm sạch nước và tác dụng của từng cách.
- Nêu được tác dụng của từng giai đoạn trong cách lọc nước đơn giản và sản xuất nước sạch của nhà máy nước.
- Hiểu được sự cần thiết phải đun sôi nước trước khi uống.
- Biết phải diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nước
II - Đồ dùng dạy- học:
Hình trang 56,57 SGK
Phiếu học tập của HS
III- Hoạt động dạy- học:
1, Bài cũ: + Em hãy nêu nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm?
2, Bài mới:
* HĐ1: Tìm hiểu một số cách làm sạch nước.
- GV nêu câu hỏi: Kể ra một số cách làm sạch nước mà gia đình hoặc địa phương em đã chọn?
- HS phát biểu, GV kết luận: Thông thường có 3 cách làm sạch nước đó là: Lọc nước, khử trùng nước, đun sôi.
GV nêu rõ từng cách làm sạch nước.
- Liên hệ tích hợp DGBV môi trường nước.
* HĐ2: Thực hành lọc nước.
HS thực hành theo nhóm, GV hướng dẫn.
Đại diện các nhóm trình bày sản phẩm nước đã được lọc và kết quả thảo luận.
Trang 5GV kết luận chung: Nguyên tắc chung của lọc nước đơn giản là:
- Than củi có tác dụng hấp thụ các mùi lạ và màu trong nước.
- Cát sỏi có tác dụng lọc những chất không hoà tan.
Kết quả là làm nước đục trở thành nước trong
* HĐ3: Tìm hiểu qui trình sản xuất nước sạch.
HS làm việc theo nhóm, trả lời vào phiếu học tập.
Dại diện nhóm trình bày kết quả, GV kết luận về qui trình sản xuất nước sạch của nhà máy nước:
a, Lấy nước từ nguồn nước bằng máy bơm.
b, Loại chất sắt và những chất không hoà tan trong nước.
c, Tiếp tục loại các chất không hoà tan trong nước bằnh bể lọc.
d, Khử trùng nước bằng gia ven.
Nước đã được khử trùng, sát trùng và loại trừ
e, Phân phối nước cho từng hộ gia đình bằng máy bơm.
* HĐ4: Thảo luận về sự phải cần thiết đun sôi nước uống.
+Nước được làm sạch bằng cách trên đã uống đước ngay chưa? Tại sao? + Muốn có nước uống chúng ta phải làm gì? Tại sao?
GV liên hệ để học sinh biết cách vận dụng để sử dụng nguồn nước sạch và nguồn nước đã đun sôi, và biết cách làm sạch nước.
IV - Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học.
_
Buổi chiều: Kể chuyện
Búp bê của ai?
I- Mục đích yêu cầu :
1, Rèn luyện kỹ năng nói: Nghe cô giáo kể câu chuyện“Búp bê của ai “, nhớ được câu chuyện, nói đúng lời thuyết minh cho từng tranh minh hoạ truyện Kể lại được câu chuyện bằng lời của búp bê, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt.
- Hiểu chuyện : Biết phát triển thêm phần kết của câu chuyện theo tình huống giả thiết.
2, Rèn luyện kỹ năng nghe: Chăm chú nghe cô giáo kể chuyện, nhớ chuyện.
Theo dõi ban kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn.
II - Đồ dùng dạy- học:
Tranh minh hoạ truyện kể trong SGK phóng to.
Bảng phụ
III - Các hoạt động dạy-học:
Trang 61, Bài cũ: HS kể lại một câu chuyện em đã chứng kiến hoặc tham gia thể hiện tinh thần vươt khó.
2, Bài mới
*HĐ1: Giới thiệu câu chuyện
*HĐ2: GV kể chuyện “Búp bê của ai”
- GV kể lần một và chỉ vào tranh minh hoạ giới thiệu lật đật
- GV kể lần hai vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ phóng to trên bảng.
*HĐ3: Hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu
Bài tập 1: tìm lời thuyết minh cho mỗi tranh.
- HS thảo luận theo cặp, tìm lời thuyết minh cho mỗi tranh, yêu cầu HS viết lời thuyết minh dưới mỗi tranh.
Bài tập 2: Kú lại câu chuyện bằng lời của búp bê.
- HS đọc yêu cầu bài, GV nhắc các em kể theo lời búp bê, nhập vai mình là búp bê để kể lại chuyện.
- Từng cặp HS thực hành kể lại chuyện.
- HS thi kể chuyện trước lớp.
cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn kể chuyện nhập vai giỏi nhất Bài tập 3: Kể phần kết của câu chuyện với tình huống mới.
- HS đọc yêu cầu bài, suy nghĩ, tưởng tượng nhữnh khả năng có thể xảy
ra trong tình huống cô chủ cũ gặp lại búp bê trên tay cô chủ mới.
- HS thi kể phần kết của câu chuyện.
IV - Củng cố, dặn dò:
+ Câu chuyện muốn nói với các em điều gì?
GV nhận xét tiết học.
_
Luyện toán
Luyện tập : Chia một tổng cho một số
I- Mục tiêu: Tiếp tục củng cố cho HS
- Cách chia một tổng cho một số
- Rèn luyện kỹ năng thực hiện phép chia
II- Hoạt động dạy- học
* HĐ1: Củng cố kiến thức:
? khi chia một số cho một tổng ta làm thế nào?
? nêu các bước thực hiện phép chia cho số có một chữ số
Bước1: Đặt tính
Bước2: Thực hiện phép chia từ trái sang phải
Trang 7* HĐ2: Luyện tập:
- HS hoàn thành bài tập 2b/76 và bài tập 3/77
- GV theo giỏi hứng dẫn
- Chữa bài tập:
Bài 2b/76: Tính bằng 2 cách
(64-32):8
Cách 1 : ( 64-32):8 = 32:8 = 4
Cách 2 : ( 64-32):8 = 64:8-32:8 = 8-4 =4
Bài 3/77:
Giải:
Thực hiện phép chia ta có:
187250:8 = 23406 (dư 2) Vậy có thể xếp được vào nhiều nhất 23406 hộp và còn thừa 2 áo
Đáp số : 23406 hộp và thừa 2 áo
Bài tập thêm:
1, Tìm x:
a, 435 - 72 :x = 426 b, X x 6 = (10-4 ) x X
2,*Tìm một số có bốn chữ số, biết rằng khi đem số đó chia cho 675 thì
được thương là 1 và số dư là số dư lớn nhất
- HS làm bài , GV theo giỏi hướng dẩn
- Chấm , chữa bài
Bài 1: Tìm x
a, 435 - 72 : X = 426 b, X x 6 = (10- 4) x X
72 : X = 435 - 426 X x 6 = 6 x X
72 : X = 9 Vậy X bằng bất kì
X = 72: 9 số tự nhiên nào.
X = 8
Bài 3: Gọi số cần tìm là: abcd Theo bài ra thì số dư là số dư lớn nhất
Vậy số dư là: 675 - 1 = 674
Ta có: abcd : 675 = 1 + 674 abcd = 1 x 675 + 674
abcd = 1 349 Đáp số: 1349
IV - Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét tiết học _
Trang 8Thực hành: Khoa học Một số cách làm sạch nước
I - mục đích, yêu cầu: Giúp hs ôn tập , củng cố để:
- Kể được một số cách làm sạch nước và tác dụng của từng cách.
- Nêu được tác dụng của từng giai đoạn trong cách lọc nước đơn giản và sản xuất nước sạch của nhà máy nước.
- Hiểu được sự cần thiết phải đun sôi nước trước khi uống.
II - Đồ dùng dạy- học:
Hình trang 56,57 SGK
Phiếu học tập của HS
* HĐ1: Tìm hiểu một số cách làm sạch nước.
- GV nêu câu hỏi: Kể ra một số cách làm sạch nước mà gia đìng hoặc địa phương em đã chọn?
- HS phát biểu, GV kết luận: Thông thường có 3 cách làm sạch nước đó là: Lọc nước, khử trùng nước, đun sôi.
GV nêu rõ từng cách làm sạch nước.
* HĐ2: Thực hành lọc nước.
HS thực hành theo nhóm, GV hướng dẫn.
Đại diện các nhóm trình bày sản phẩm nước đã được lọc và kết quả thảo luận.
GV kết luận chung: Nguyên tắc chung của lọc nước đơn giản là:
* HĐ3: Hoạt động nhóm2.
HS làm việc theo nhóm, trả lời vào phiếu học tập.
Dại diện nhóm trình bày kết quả, GV kết luận về qui trình sản xuất nước sạch của nhà máy nước:
* HĐ4: Hướng dẫn HS hoàn thành BT 2,3 VBT
GV chấm một số bài , nhận xét tiét học.
IV - Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học.
_
: Luyện Tiếng Việt
Luyện viết: Bài chú đất nung
I Mục tiêu:
- Hs viết đúng chính tả, đúng mẫu chữ bài ,vở luyện viết ôli
Trang 9- Giáo dục hs ý thức trau dồi chữ viết.
II Các hoạt động dạy học:
Hoạt đông 1: Hướng dẫn hs viết bài
-Gv yêu cầu hs mở vở luyện viết ra đọc bài
?Nội dung bài văn này nói lên điều gì?
- Bài văn này được trình bày như thế nào?
- Nét chữ đứng hay chữ nghiêng?
Hoạt đọng 2: Luyện viết vào vở.
- Hs luyện viết, gv theo dõi giúp đỡ, uốn nắn những hs viết cẩu thả
- Hs lưu ạ ý viết đúng mẫu chữ
Hoạt động3: GV chấm bài, nhận xét tiết học.
Dặn dò: Hs về nhà luyện viết thêm
_
Thứ 3 ngày 24 tháng 11 năm 2009
Thể dục:
Ôn bài thể dục phát triển chung Trò chơi: đua
ngựa
I Mục tiêu:
- Ôn bài thể dục phát triển chung Yêu cầu thuộc thứ tự động tác và tập tương đối đúng
- Trò chơi: Đua ngựa Yêu cầu biết cách chơi và tham gia trò chơi chủ
động.
I Chuẩn bị: Còi, Phấn kẻ sân.
II Nội dung và phương pháp lên lớp.
1 Phần mở đầu:
Tởp hợp lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu tiết học.
Đứng tại chỗ vỗ tay xà hát.
Khởi động các khớp.
2 Phần cơ bản:
- Ôn bài thể dục phát triển chung: 3 lần mỗi động tác 2 x 8 nhip.
- Ôn luyện theo tổ: Gv chia thành 4 tổ luyện tập.
- Tổ chức thi đua giữa các tổ, Bình chọn tổ tập đều đúng nhất.
- Trò chơi: Đua ngựa.
Trang 10GV nêu tên trò chơi, phổ biến luật chơi- hs chơi
3 Phần kết thúc:
Đứng tại chổ tập động tác thả lỏng toàn thân.
GV nhận xét giờ học, dặn dò.
_
Toán
chia cho số có một chữ số
I - Mục tiêu:
Giúp HS rèn luyện kĩ năng thực hiện phép chia cho số có một chữ số.
Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số ( chia hết , chia có dư)
II - Hoạt động dạy- học:
1, Bài cũ: HS chữa bài 1b, SGK
Cách 1: 12 : 4 + 20 : 4 = 3 + 5 = 8
Cách 2: 12 : 4 + 20 : 4 = ( 12 + 20 ) : 4 = 32 : 4 = 8
+ Khi chia một tổng cho một số ta làm thế nào?
2, Bài mới:
* HĐ1: Giới thiệu trường hợp chia hết.
- GV nêu phép tính: 128 472 : 6 = ?
Hướng dẫn HS cách chia:
+ Bước 1 : Đặt tính
+ Bước 2: Thực hiện phép chia từ trái sang phải Mỗi lần chia đều tính theo 3 bước: chia, nhân, trừ nhẩm.
( Thực hiện như SGK )
* HĐ2: Giới thiệu trường hợp chia có dư.
Giới thiệu phép chia: 230 859 : 5 = ?
HS thực hiện như đối với phép chia hết.
GV ghi: 230 859 : 5 = 46 171 ( dư 4 )
* Lưu ý: Trong phép chia có dư, số dư bao giờ cũng bé hơn số chia.
HĐ3: Thực hành:
HS làm bài tập vào vở ( bài 1,2,3 VBT trang: 78 )
GV theo dõi, hướng dẫn, kết hợp chấm bài.
* HĐ4: Chữa bài ( Đáp án : VBT )
III - Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học.
_
Trang 11Luyện từ và câu Luyện tập về câu hỏi
I - mục đích, yêu cầu:
1 Luyện tập nhận biết một số từ nghi vấn và đặt câu hỏi với các từ nghi vấn ấy.
Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu( BT1)
2 Bước đầu nhận biết một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi.
II - Đồ dùng : Bảng phụ
III - Hoạt động dạy- học
1 Bài cũ : 3 HS nối tiếp nhau trả lời câu hỏi :
+ Câu hỏi dùng để là gì ? cho ví dụ ?
+ Em nhận biết câu hỏi nhờ những dấu hiệu nào ? cho ví dụ ?
+ Cho VD về một câu hỏi em dùng để tự hỏi mình ?
2 Bài mới:
* HĐ1: Giới thiệu bài
* HĐ2: Hướng dẫn luyện tập
- Bài tập 1 : HS đọc yêu cầu của bài , tự đặt câu hỏi cho các bộ phận câu in
đậm , viết vào vở bài tập
HS phát biểu ý kiến , GV chốt lại lời giải đúng
a- Hăng hái và khoẻ nhất Hăng hái và khoẻ nhất là ai ?
là bác cầu trục
b- Trước giờ học , chúng Trước giờ học các em thường làm gì ?
em rủ nhau ôn bài cũ
c- Bến cảng lúc nào cũng đông vui Bến cảng như thế nào ?
d- Bọn trẻ xóm em thường thả diều Bọn trẻ xóm em thả diều ở đâu ? ngoài chân đê
Bài tập 2 :
HS đọc yêu cầu bài tập , làm bài cá nhân sau đó chữa bài trên bảng phụ.
VD : - Ai đọc hay nhất lớp ?
- Cái gì dùng để lợp nhà ?
.
Bài tập 3 :
HS đọc yêu cầu bài tập
Tìm từ nghi vấn trong từng câu hỏi
GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
Câu a, từ nghi vấn là : có phải - không ?
Câu b, từ nghi vấn là : Phải không ?
Câu c, từ nghi vấn là : à ?