Hoạt động dạy học: Hoạt động của thày 1/ Kieåm tra baøi cuõ: -Kiểm tra các bài tập đã giao về nhà ở VBT, gọi 2 HS nêu tên HCN, cạnh, độ dài của các cạnh hình chữ nhật có trong baøi taäp [r]
Trang 1Tranh minh họa bài tập đọc
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thày Hoạt động của trò
1/ Kiểm tra bài cũ:
-YC HS đọc và trả lời câu hỏi về
nội dung bài tập đọc Ba điều ước.
+Nếu có 3 điều ước em sẽ ước
những gì ?
-Nhận xét ghi điểm
2/ Bài mới:
a.Giới thiệu
b Hướng dẫn luyện đọc:
-Giáo viên đọc mẫu một lần
*Giáo viên hướng dẫn luyện đọc
-Đọc từng câu và luyện phát âm từ
khó, từ dễ lẫn
-Hướng dẫn phát âm từ khó:
-HD Đọc từng đọan và giải nghĩa
từ khó
-YC 3 HS nối tiếp nhau đọc từng
đoạn trong bài
-YC 3 HS tiếp nối nhau đọc bài
trước lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn
c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
-Gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp
- Hỏi câu hỏi SGK
* Kể chuyện:
* Luyện đọc lại:
-GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc
trước lớp
-Gọi HS đọc các đoạn còn lại Sau
đó yêu cầu HS luyện đọc theo vai
-YC HS đọc bài theo vai trước lớp
-Nhận xét chọn nhóm đọc hay
nhất
a Kể mẫu:
-4 học sinh lên bảng trả bài cũ
-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu -Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài.(2 vòng)
-HS đọc theo HD của GV:
-Học sinh đọc từng đọan trong bài theo hướng dẫn của giáo viên
-3 HS đọc: -Mỗi nhóm 3 học sinh, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm
- 2 nhóm thi đọc nối tiếp -HS đồng thanh theo tổ
- HS trả lời
-4 HS tạo thành một nhóm và luyện đọc bài theo các vai: người dẫn chuyện, Mồ Côi, bác nông dân, chủ quán
-2 nhóm đọc bài, cả lớp theo dõi và bình chọn nhóm đọc hay nhất
-1 HS kể cả lớp theo dõi và nhận xét
Trang 2- GV gọi HS khá kể mẫu tranh 1
Nhận xét phần kể chuyện của HS
b Kể theo nhóm:
-YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể
cho bạn bên cạnh nghe
c Kể trước lớp:
-Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện Sau đó gọi 4 HS kể lại
toàn bộ câu chuyện theo vai
-Nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố-Dặn dò:
-Truyện ca ngợi ai? Ca ngợi về
điều gì?
-Nhận xét tuyên dương
-Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện
hay, khuyến khích HS về nhà kể
lại câu chuyện cho người thân
cùng nghe
-Từng cặp HS kể
-3 hoặc 4 HS thi kể trước lớp
-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng kể hay nhất
- 2 – 3 HS trả lời theo suy nghĩ của mình
-Truyện ca ngợi chàng Mồ Côi thông
minh, xử kiện giỏi, bảo vệ được người lương thiện.
-Những người nông dân không chỉ sẵn sàng giúp người, cứu người, thật thà, tốt bụng, họ còn rất thông minh tài trí
Mĩ thuật
GV chuyên dạy
Thứ ba ngày 14 tháng 12 năm 2010
Toán : LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu: Giúp HS:
Biết tính giá trị của biểu thức các dạng chỉ có phép cộng , phép trừ, phép nhân, phép chia Có các phép cộng, trừ, nhân, chia
HS khá giỏi làm cả 4 BT ( HS TB là BT 1,2,3)
Giáo dục các em có ý thức học toán
II/ Đồ dùng dạy học:
- GV bảng nhóm
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thày Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra bài tiết trước:
- Nhận xét-ghi điểm:
2 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-3 HS lên bảng làm BT
Trang 3b Luyện tập:
Bài 1:
-YC HS nêu cách làm bài, sau đó
làm bài
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2:
-YC HS tự làm bài, sau đó 2 em
ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để
kiểm tra bài của nhau
-YC HS SS giá trị của biểu thức
(421 – 200) x 2 với BT 421 – 200
x 2
Bài 3: -Viết lên bảng: (12 + 11) x
3 …45
-YC HS SS 69 và 45
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 4:
-YC HS tự làm bài, sau đó 2 HS
ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để
KT bài của nhau
-Chữa bài và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò:
-YC HS về nhà luyện tập thêm
về tìm giá trị của biểu thức
-Nhận xét giờ học Chuẩn bị bài
sau
-Thực hiện tính trong ngoặc trước
-4 HS lên bảng làm bài, lớp làm VBT -Làm bài và kiểm tra bài của bạn
-Giá trị của hai BT này khác nhau
-Vì thứ tự thưc hiện các phép tính trong hai Bt này khác nhau
-Chúng ta cần tính GT của BT: (12 + 11)
x 3 trước, sau đó SS giá trị của BT với
45 69 > 45 -3 HS lên bảng làm bài, lớp làm VBT
11 + (52 – 22) = 41
30 < (70 + 23) :3
120 < 484 : (2 x 2) -HS thi nhau xếp hình
Tập đọc ANH ĐOM ĐÓM I/ Mục tiêu:
Đọc đúng các từ tiếng khó ngắt, nghỉ hơi đúng các nhịp thơ, cuối mỗi dòng thơ
Hiểu: Bài thơ cho ta thấy sự chuyên cần của anh Đom Đóm Cuộc sống của các loài vật ở làng quê vào ban đêm rất đẹp và sinh động
Học thuộc lòng bài thơ.( HS khá giỏi thuộc tại lớp)
II/ Đồ dùng dạy học:
GV Tranh MH bài TĐ, bảng phụ ghi nội dung phần luyện đọc
III Hoạt động dạy học:
Trang 4Hoạt động của thày Hoạt động của trò
1/ KTBC:
- YC HS đọc và trả lời câu hỏi về
ND bài tập đọc Mồ Côi xử kiện.
2/ Bài mới: a/ GTB:
b/ Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt với
giọng tha thiết, tình cảm HD HS
cách đọc
- Hướng dẫn HS đọc từng câu và
kết hợp luyện phát âm từ khó
-Hướng dẫn đọc từng khổ thơ và
giải nghĩa từ khó
- YC 6 HS nối tiếp nhau đọc bài
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- YC HS đọc đồng thanh bài thơ
c/ HD tìm hiểu bài:
- Hỏi nội dung câu hỏi trong bài
-HS đọc thầm cả bài thơ, tìm một
hình ảnh đẹp của anh Đom Đóm
trong bài thơ
d/ Học thuộc lòng bài thơ:
- Treo bảng phụ chép sẵn bài thơ
- Xoá dần bài thơ
- ù gọi HS đọc trước lớp
4/ Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
-Vềnhà học thuộc bài thơ CB bài
sau
- 3 HS lên bảng thực hiện YC
-Theo dõi GV đọc
-HS đọc đúng các từ khó.(mục tiêu) -Mỗi HS đọc 2 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng
- Đọc từng đoạn trong bài -3 HS đọc bài chú ý ngắt đúng nhịp thơ -6 HS tiếp nối nhau đọc bài,
- 2 nhóm thi đọc nối tiếp
- Cả lớp đọc ĐT
- 1 HS đọc cả lớp theo dõi SGK -Anh Đom Đóm lên đèn đi gác cho mọi người ngủ yên
-HS phát biểu ý kiến suy nghĩ của từng
em
- Cả lớp đọc đồng thanh
- HS đọc cá nhân Tự nhẩm, sau đó 1 số HS đọc thuộc lòng 1 đoạn hoặc cả bài trước lớp
- 2 – 3 HS thi đọc trước lớp cả bài
Chính tả(Nghe – viết) VẦNG TRĂNG QUÊ EM I/ Mục tiêu:
Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúnghình thức bài văn xuôi.
Làm đúng bài tập điền các tiếng âm, vần dễ lẫn (d/gi/r hoặc ăc/ăt) vào
chỗ trống HS khá giỏi làm đủ đúng cả 2 BT
Giáo dục các em tính cẩn thận
II/ Đồ dùng dạy học:
Trang 5 GV bảng phu ïchép bài tập 2a hoặc 2b
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thày Hoạt động của trò
1 / KTBC:
- Gọi HS đọc và viết các từ khó
của tiết chính tả trước
- Nhận xét ghi điểm
2 / Bài mới: a/ GTB
b/ HD viết chính tả:
- GV đọc đoạn văn 1 lần
-Đoạn văn có mấy câu?
-Bài viết được chia thành mấy
đoạn?
-Trong đoạn văn có những chữ nào
phải viết hoa? Vì sao?
- YC HS đọc và viết các từ vừa
tìm được
*Viết chính tả:
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết
* Soát lỗi:
* Chấm bài: Thu 5 - 7 bài chấm và
nhận xét
c/ HD làm BT:
Bài 2: -GV có thể chọn bài a hoặc
bài b
-GV dán phiếu lên bảng
- Nhận xét chốt lại lời giải đúng
4/ Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét tiết học, bài viết HS
-Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy
tắc
- 1 HS đọc 3 HS lên bảng viết, HS lớp viết vào bảng con
- lưỡi, thuở bé, cho tròn chữ, cha,
trong, đã già, nửa chừng, thẳng băng,…
- Theo dõi GV đọc
-7 câu
-2 đoạn
-Viết lùi vào 1 ô và viết hoa
-Những chữ đầu câu phải viết hoa
- 3 HS lên bảng , HS lớp viết vào bảng con
-HS nghe viết vào vở
-HS đổi vở và tự dò bài, báo cáo GV -HS nộp 5 -7 bài
-1 HS đọc YC trong SGK
-2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở nháp
-Đọc lại lời giải và làm vào vở
Lời giải:
* Cây gì gai mọc đầy mình
Tên gọi như thể bồng bềnh bay lên
Vừa thanh, vừa dẻo, lại bền.
Đạo đức
BIẾT ƠN THƯƠNG BINH, LIỆT SĨ (Tiếp theo) I/ Mục tiêu:
Biết công lao của các thương binh liệt sĩ đối vớí quê hương đất nước
Trang 6 Kính trọng,biết ơn và quan tâm, giúp đỡ các gia đình các thương binh liệt sĩ ở địa phương bằng những viêïc làm phù hợp với khả năng
Học sinh cả lớp tham gia hoạt động đền ơn, đáp nghĩa các thương binh liệt sĩ do nhà trường tổ chức
Học sinh có thái độ tôn trọng, biết ơn các thương binh, gia đình liệt sĩ
II/ Đồ dùng dạy học:
Vở BT ĐĐ 3
Một số bài hát, bài thơ, câu chuyện,…về chủ đề bài học
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thày Hoạt động của trò
1 KTBC:
- Em hiểu thương binh liệt sĩ là người
như thế nào?
-Chúng ta cần phải có thái độ như thế
nào đối với các thương binh liệt sĩ?
-Nhận xét HS trả lời
2 Bài mới: A GTB:
Hoạt động 1: Xem tranh và kể những
anh hùng
Mục tiêu: Giúp HS hiểu rõ hơn về gương
chiến đấu, hi sinh của các anh hùng, liết
sĩ thiếu niên
Cách tiến hành:
-GV chia nhóm và phát cho mỗi nhóm
một tranh của Trần Quốc Toản, Lý Tự
Trọng, Võ Thị Sáu, Kim Đồng; yêu cầu
các nhóm thảo luận và cho biết
-GV tóm tắt lại gương chiến đấu hi sinh
của các anh hùng liệt sĩ trên và nhắc nhở
HS học tập theo các tấm gương đó
Hoạt động 2:
Mục tiêu: Giúp HS hiểu rõ về các hoạt
động đền ơn, đáp nghĩa, các gia đình
thương binh, liệt sĩ ở địa phương và có ý
thức tham gia hoặc ủng hộ hoạt động đó
Cách tiến hành:
Hoạt động 3: HS múa hát, đọc thơ, kể
chuyện về chủ đề biết ơn thương binh,
-HS đọc bài và TLCH
-HS lắng nghe
-Nhận đồ dùng học tập (Tranh), sau đó thảo luận Các nhóm thảo luận
-Đại diện từng nhóm lên trình bày
-Các nhóm khác nhận xét – bổ sung
-Lắng nghe và ghi nhớ
Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả điều tra tìm hiểu Lớp nhận xét bổ sung
- Cá nhân thực hiện theo tinh thần xung phong
Trang 7liệt sĩ.
.3 Củng cố – dặn dò:
- Mỗi nhóm HS sưu tầm, tìm hiểu về nền
văn hoá, về cuộc sống và học tập, về
nguyện vọng của thiếu nhi một số nước
để tiết sau giới thiệu trước lớp
Tự nhiên và xã hội
AN TOÀN KHI ĐI XE ĐẠP
I/ Mục tiêu: Sau bài học giúp HS
Nêu được một số quy định đảm bảo an toàn khi đi xe đạp.( HS khá giỏi nêu Được hậu quả nếu đi xe đạp không đúng quy định)
GD các em thực tốt văn hĩa ATGT
II/ Đồ dùng dạy học:
Tranh, áp phích về An toàn giao thông
Các hình trong sách giáo khoa trang 64, 65
Bảng phụ, phấn màu
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thày Hoạt động của trò
1/ Kiểm tra bài cũ:.
+ Hỏi: Ở làng quê và đô thị người
ta thường sống bằng nghề gì?
2/ Bài mới: a.Giới thiệu bài
b.Giảng bài:
Hoạt động 1:Đi đúng,đi sai luật
giao thông:
Bước 1: Thảo luận nhóm
- ( Giáo viên có thể chia lớp thành
7 nhóm, mỗi nhóm QS và thảo
luận một tranh)
-GV nhận xét, tổng kết các ý kiến
của HS
Bước 2: Thảo luận theo cặp:
Hoạt động 2 : Chơi trò chơi đèn
xanh, đèn đỏ.
-GV phổ biến cách chơi và luật
chơi cho HS Tổ chức cho HS chơi
thử một vài lần, sau đó chơi chính
thức
+Ở làng quê, người dân thường sống
bằng nghề trồng trọt, chăn nuôi, chài lưới và các nghề thủ công Ở đô thị người dân thường đi làm trong các công sở, cửa hàng, nhà máy
-HS tiến hành thảo luận nhóm
-Đại diện nhóm trình bày kết quả
-HS theo dõi, nhận xét bổ sung
-HS tiến hành thảo luận cặp đội trả lời nhanh
-HS cả lớp đứng tại chỗ, vòng tay trước ngực, bàn tay nắm, tay trái dưới tay phải
-Lớp trưởng hô:
-Đèn xanh: Cả lớp quay tròn hai tay
Trang 8-Nhận xét tuyên dương những bạn
chơi tốt
4.Củng cố – dặn dò:
-YC HS đọc phần ghi nhớ SGK
-Đi xe đạp như thế nào là an toàn?
-Về nhà xem lại bài và thực hiện
khi chúng ta đi xe đạp ra ngoài
-Đèn đỏ: Cả lớp dừng quay và để tay ở
vị trí chuẩn bị Đèn vàng: quay chậm lại Trò chơi được lặp đi lặp lại nhiều lần
-2, 3 HS đọc, sau đó ĐT cả lớp
-HS xung phong trả lời
chấp hành tốt luật giao thông
đường,
Thứ tư ngày 15 tháng 12 năm 2010
Toán : LUYỆN TẬP CHUNG I/ Mục tiêu: Giúp HS:
Biết tính giá trị biểu thức ở cả ba dạng
HS khá giỏi làm hết 5 BT, ( HS TB 1,2,3)
Giáo dục các em chăm học
II/ Đồ dùng dạy học:
- GV bảng phụ
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thày Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra bài tiết trước:
- Nhận xét-ghi điểm:
2 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
Bài 1:
-Nêu YC của bài toán và YC HS làm bài
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2:
-HD HS tính giá trị của biểu thức tương tự
bài tập 1
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3:
-Cho HS nêu cách làm và tự làm bài
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 4:
-HD HS tính giá trị của mỗi biểu thức
vào giấy nháp, sau đó nối biểu thức với
số chỉ giá trị của nó
-3 HS lên bảng làm BT
-4 HS lên bảng làm bài, lớp làm VBT
a 324 – 20 + 61 188 + 12 –
50
b 21 x 3 : 9 40 : 2 x 6
-4 HS lên bảng, lớp làm VBT
a 15 + 7 x 8 b 90 + 28 : 2 -4 HS lên bảng làm bài, lớp làm VBT
a 123 x (42 – 40) = 123 x 2
b 72 : (2 x 4) = 72 : 8 -VD: 86 – (81 – 31) = 86 – 50 = 36
Trang 9-HS tính töông töï caùc BT coøn lái.
Baøi 5:
-Coù taât cạ bao nhieđu caùi baùnh?
-Moêi hoôp xeâp maây caùi baùnh?
-Moêi thuøng coù maây hoôp?
-Baøi toaùn hoûi gì?
-Muoân bieât coù bao nhieđu thuøng baùnh ta
phại bieât ñöôïc ñieău gì tröôùc ñoù?
-YC HS thöïc hieôn giại BT tređn theo 2
caùch
4 Cụng coâ – Daịn doø:
-Nhaôn xeùt giôø hóc, tuyeđn döông HS hóc
taôp
Vaôy giaù trò cụa BT 86 – (81 – 31) laø 36, noâi BT 86 – (81 – 31) vôùi soâ 36
-1 HS ñóc ñeă SGK
-Coù 800 caùi baùnh
-Moêi hoôp xeâp 4 caùi baùnh
-Moêi thuøng coù 5 hoôp
-Bieât ñöôïc coù bao nhieđu hoôp baùnh / Bieât ñöôïc moêi thuøng coù bao nhieđu caùi baùnh
-2 HS leđn bạng laøm baøi, lôùp laøm
Luyeôn töø vaø cađu OĐN VEĂ TÖØ CHƯ ÑAỊC ÑIEƠM OĐN TAÔP CAĐU AI THEÂ NAØO? DAÂU PHAƠY I/ Múc tieđu: Giuùp HS:
Tìm ñöôïc töø chư ñaịc ñieơm cụa ngöôøi hoaịc vaôt (BT1)
Bieât ñaịt cađu theo maêu cađu: Ai theâ naøo ? ñeơ mieđu tạ moôt ñoâi
töôïng(BT2)
Ñaịt ñöôïc daâu phaơy vaøo choê thích hôïp trong cađu ( BT3 a,b )
HS khaù gioûi laøm heẫt 3 BT ñuùng
Gioaù dúc caùc em chaím hóc
II/ Ñoă duøng dáy hóc:
Bạng töø vieât saün baøi taôp 3 tređn bạng
III Hoát ñoông dáy hóc:
Hoát ñoông cụa thaøy Hoát ñoông cụa troø
1/ Kieơm tra baøi cuõ:
-2 HS leđn bạng laøm mieông BT1,
BT2 cụa baøi tuaăn 16
-Nhaôn xeùt ghi ñieơm Nhaôn xeùt chung
2/ Baøi môùi: A Giôùi thieôu baøi:.
B OĐn luyeôn veă chư ñaịc ñieơm.
Baøi taôp 1:
-Yeđu caău HS suy nghó vaø ghi ra giaây
taât cạ nhöõng töø tìm ñöôïc theo yeđu
caău
-YC cạ lôùp laøm baøi vaøo vôû
-2 HS leđn bạng thöïc hieôn yeđu caău,
HS cạ lôùp theo doõi vaø nhaôn xeùt
-HS ñóc yeđu caău cụa baøi taôp 1
-Laøm caù nhađn
-HS tieâp noâi nhau neđu caùc töø chư ñaịc ñieơm cụa töøng nhađn vaôt Lôùp laĩng nghe vaø nhaôn xeùt
Trang 10Bài tập 2: Ôn luyện mẫu câu Ai thế
nào?
-Câu buổi sớm hôm nay lạnh cóng
tay cho ta biết điều gì về buổi sớm
hôm nay
Yêu cầu HS làm bài:
Bài 3: Luyện tập về cách dùng
dấu phẩy.
-YC HS đọc YC của bài
-Gọi 2 HS lên bảng thi làm bài
nhanh, YC HS cả lớp làm bài vào vở
bài tập
-Chữa bài và cho điểm HS
IV/ Củng cố –Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Về nhà ôn lại các bài tập và chuẩn
bị bài sau
-1 HS đọc trước lớp
Câu văn cho ta biết vềø đặc điểm của buổi sớm hôm nay là lạnh cóng tay
-3 HS lên bảng làm, lớp làm
-HS đọc yêu cầu
-Làm bài:
-Ếch con ngoan ngoãn, chăm chỉ và thông minh.
-Nắng cuối thu vàng ong, dù giữa trưa cũng chỉ dìu dịu.
-Trời xanh ngắt trên cao, xanh như dòng sông trôi lặng lẽ giữa những ngọn cây, hè phố.
-Lắng nghe và ghi nhớ.
Tập viết Bài: ÔN CHỮ HOA: N I/ Mục tiêu:
- Viết đúng chữ hoa N(1 dòng) Viết đúng, đẹp các chữ viết hoa Đ, N, Q.(1
dòng)
- Viết đúng, đẹp theo cỡ chữ nhỏ tên riêng Ngô Quyền và câu ứng dụng:
- HS Khá giỏi viết đều nét, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ
- Giáo dục HS tính cần cù chăm chỉ
II/ Đồ dùng dạy học:
- Mẫu chữ viết hoa: N, Q
- Tên riêng và câu ứng dụng
- Vở tập viết 3/1
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thày Hoạt động của trò
1 / KTBC:
- Gọi 1 HS đọc thuộc từ và câu ứng
dụng của tiết trước
- HS viết bảng từ: Mạc Thị Bưởi Một,
- 1 HS đọc:
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết