2- Hướng dẫn HS kể lại câu chuyện theo tranh: Baøi taäp 1: - Gọi HS đọc yêu cầu của bài bài.. - Yeâu caàu HS quan saùt tranh minh hoïa, saép - HS quan saùt tranh.[r]
Trang 1TUẦN 11 Thứ hai ngày 19 tháng 11 năm 2007
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
Tiết 11: LÀM BÁO TƯỜNG – TRƯNG BÀY SẢN PHẨM
HỌC TỐT CHÀO MỪNG NGÀY 20 – 11.
(Xem thiết kế bài dạy của khối)
=================================
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN
ĐẤT QUÝ, ĐẤT YÊU.
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU.
A- Tập đọc.
1- Rèn kỹ năng đọc thành tiếng
- Chú ý các từ ngữ: mở tiệc chiêu đãi, vật quý, trở về nước, hỏi, trả lời, sản vật hiếm, hạt cát
- Biết đọc truyện với giọng kể có cảm xúc; phận biệt lời dẫn chuyện và lời nhân vật (hai vị khách, viên quan)
2- Rèn kỹ năng đọc hiểu
- Hiểu nghĩa các từ mới được chú giải sau bài (Ê – ti – ô – pi – a, cung điện, khâm phục)
- Đọc thầm tương đối nhanh và nắm được cốt truyện, phong tục đặc biệt của người Ê – ti – ô – pi – a
- Hiểu ý nghĩa truyện: đất đai Tổ quốc là thứ thiêng liêng, cao quý nhất
B- Kể chuyện:
1- Rèn kỹ năng nói Biết sắp xếp các tranh minh họa trong SGK theo đúng thứ tự câu chuyện Dựa vào tranh, kể lại được trôi chảy, mạch lạc câu chuyện Đất quý, đất yêu
2- Rèn kỹ năng nghe
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
Tập đọc
Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh
A- Bài cũ
- Kiểm tra HS đọc bài Thư gửi bà + TLCH
theo đoạn đọc
- Nhận xét, ghi điểm
- 2- 3 HS lần lượt lên đọc và trả lời theo yêu cầu
Trang 2B- Bài mới.
1- Gìới thiệu bài:
- GV giới thiệu – ghi đề bài
2- Luyện đọc
a GV đọc toàn bài:
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa + nêu
nội dung tranh
b Hướng dẫn HS luyện đọc + giải nghĩa từ:
* Đọc từng câu:
- GV nghe HS đọc – sửa những từ HS đọc
sai
* Đọc từng đoạn trước lớp
- GV chia đôi đoạn 2 thành 2 đoạn:
Phần 1: Từ lúc hai người … làm như vậy?
Phần 2: Còn lại
- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn trước lớp
- Hướng dẫn HS ngắt hơi câu dài:
ng sai người cạo … của khách/ rồi mới để …
về nước.//
- Giải nghĩa từ: Ê – ti – ô – pi – a, cung
điện, khâm phục
* Đọc từng đoạn trong nhóm
* Đọc đồng thanh
3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 + TLCH1:
+ Hai vị khách được vua Ê – ti – ô – pi – a
đón tiếp thế nào?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 + TLCH2:
+ Khi khách sắp xuống tàu, có điều gì bất
ngờ xảy ra?
- Yêu cầu HS đọc thầm phần cuối đoạn 2
+ Vì sao người Ê – ti – ô – pi – a không
để khách mang đi những hạt đất nhỏ?
- Nghe giới thiệu
- Theo dõi GV đọc
- HS quan sát + nêu: Bên bờ biển, hai vị khách Châu Aâu (da trắng mặc áo khoác dài)
vẻ ngạc nhiên nhìn người Ê – ti – ô – pi –
a cạo đất đế giày của mình
- Mỗi HS đọc 1 câu tiếp nối nhau đến hết bài (2 lượt)
- HS dùng bút chì đánh dấu trong SGK
- HS tiếp nối đọc từng đoạn
- Theo dõi - 1 HS đọc lại
- HS đọc chú giải SGK
- HS luyện đọc theo nhóm bàn
- 4 nhóm tiếp nối nhau đọc đồng thanh 4 đoạn của bài
+ Vua mời họ vào cung, mở tiệc chiêu đãi, tặng những vật quý – tỏ ý trân trọng và mên khách
- Đọc phần đầu đoạn 2
+ Viên quan bảo khách dừng lại, cởi giày ra để họ cạo sạch đất ở đế giày rồi mới để khách xuống tàu về nước
+ Vì người Ê – ti – ô – pi – a coi đất của quê hương họ là thứ thiêng liêng, cao
Trang 3- Yêu cầu HS đọc thầm cả bài.
+ Theo em phong tục trên nói lên tình cảm
của người Ê – ti – ô – pi – a với quê
hương như thế nào?
4 Luyện đọc lại:
- GV đọc diễn cảm đoạn 2
- Hướng dẫn HS thi đọc đoạn 2: phân biệt lời
người dẫn truyện và lời nhân vật
- Cho HS thi đọc
- Yêu cầu HS đọc toàn bài
quý nhất
+ Người Ê – ti – ô – pi – a rất trân trọng và yêu quý mảnh đất của quê hương Người Ê – ti – ô – pi – a coi đất đai của quê hương là tài sản quý giá, thiêng liêng nhất
- Theo dõi GV đọc
- 3-4 HS thi đọc đoạn 2 – lớp nhận xét bình chọn bạn đọc hay nhất
- Lớp chia 2 đội thi đọc đoạn – lớp nhận xét bình chọn bạn đọc hay nhất
- 1-2 HS đọc
KỂ CHUYỆN
1- GV nêu nhiệm vụ:
Quan sát tranh, sắp xếp lại cho đúng thứ tự câu chuyện Đất quý, đất yêu Sau đó dựa vào tranh kể lại toàn bộ câu chuyện
2- Hướng dẫn HS kể lại câu chuyện theo tranh:
Bài tập 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài bài
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa, sắp
xếp lại đúng trình tự câu chuyện
- Yêu cầu HS ghi kết quả vào nháp rồi đọc
lên
- Yêu cầu HS nêu nội dung thứ tự từng tranh
- 1 HS đọc-lớp nhẩm
- HS quan sát tranh
- Thứ tự của tranh là 3-1-4-2
- Tranh 1 (là tranh 3 SGK): 2 vị khách du lịch đi thăm đất nước Ê – ti – ô – pi – a
- Tranh 2 (là tranh 1 SGK): 2 vị khách được vua nước Ê – ti – ô – pi – a mến khách, chiêu đãi và tặng quà
Tranh 2 (là tranh 1 SGK): 2 vị khách ngạc nhiên khi thấy viên quan sai người cạo sạch đất dưới đế giày của họ
Tranh 2 (là tranh 1 SGK): Viên quan giải thích cho hai vị khách về phong tục của
Trang 4- Gọi 1 HS lên bảng đặt lại vị trí các bức
tranh
Bài tập 2:
- Yêu cầu HS tập kể trong nhóm
- Yêu cầu HS kể trước lớp
- Tuyên dương HS kể tốt
3 Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu HS đặt tên khác nhau cho câu
chuyện
- Nhận xét tiết học
người nước họ
- Từng cặp dựa vào tranh minh họa đã sắp xếp đúng thứ tự tập kể chuyện
- 4 HS tiếp nối nhau thi kể theo 4 tranh
- 1 HS kể toàn bộ câu chuyện
- Mảnh đất thiêng liêng/ Một phong tục lạ lùng/ Tấm lòng yêu quý đất đai …
============================
TOÁN
Tiết 51: BÀI TOÁN GIẢI BẰNG HAI PHÉP TÍNH
(tiếp theo)
I- MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
- Biết giải bài toán có lời văn bằng 2 phép tính
- Củng cố về gấp 1 số lên nhiều lần, giảm 1 số đi nhiều lần, thêm, bớt một số đơn vị
II- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh
A- Bài cũ.
- Yêu cầu HS giải bài toán: “Một chuồng gà
có 30 con gà trống, số gà mái nhiều hơn số
gà trống 15 con Hỏi chuồng đó có tất cả bao
nhiêu con gà?”
B- Bài mới.
1- Gìới thiệu bài
- Nêu mục tiêu bài học – ghi tên bài
2- Hướng dẫn giải toán bằng 2 phép tính:
- GV nêu bài toán: “Một cửa hàng ngày …
bàn được bao nhiêu chiếc xe đạp?”
- Yêu cầu HS đọc lại
- 1 HS lên bảng giải, lớp bảng con
- Lắng nghe
- 2 HS đọc lại đề-lớp nhẩm
Trang 5- Hướng dẫn HS phân tích bài toán:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Cho HS tự vẽ sơ đồ tóm tắt Nếu HS không
vẽ được, GV hướng dẫn
- Hướng dẫn HS giải:
+ Muốn tìm số xe đạp bán cả hai ngày ta làm
thế nào?
+ Số xe bán ngày thứ bảy đã biết chưa?
+ Số xe bán ngày chủ nhật đã biết chưa?
+ Vậy trước hết ta phải tìm gì?
+ Muốn tìm số xe bán ngày chủ nhật ta làm
thế nào?
+ Tìm số xe ngày chủ nhật bán thuộc dạng
toán?
+ Muốn gấp 1 số lên nhiều lần …?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Làm thế nào để tìm số xe bán 2 ngày?
- Yêu cầu HS làm bài
3 Thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS quan sát sơ đồ bài toán – GV
vẽ bảng (phân tích bài toán kết hợp vẽ sơ
đồ)
+ Bài toán hỏi gì? (yêu cầu tìm gì?)
+ Quãûng đường từ chợ huyện đến bưu điện
tỉnh đã biết chưa?
- Yêu cầu HS tự giải
+ Ngày thứ bảy bán được 6 xe đạp ngày chủ nhất bán được số xe đạp gấp đôi
+ Cả 2 ngày bán được bao nhiêu xe đạp? Tóm tắt: 6 xe
Thứ bảy : Chủ nhật: ? xe đạp
+ Lấy số xe ngày thứ bảy cộng số xe bán ngày chủ nhật
+ Đã biết
+ Chưa biết
+ B1: Tìm số xe đạp bán ngày chủ nhật + Lấy 6x2 = 12 (xe)
+ Gấp 1 số lên nhiều lần
+ Nhân số đó với số lần
+ B2: Tìm số xe bán cả 2 ngày
+ 6+ 12 = 18 (xe)
- 1 HS lên bảng, lớp nháp (trình bày như SGK)
- 2 HS đọc-lớp nhẩm
+ Tìm quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh + Ta lấy quãng đường từ nhà đến chợ huyện cộng với quãng đường từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh
+ Chưa biết phải tính
- 1HS lên bảng giải, lớp vở
Bài giải:
Quãng đường từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh là:
Trang 6- Nhận xét, chữa bài
Bài 2:
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự phân tích đề, vẽ sơ đồ tóm
tắt
- Yêu cầu HS thảo luận cách giải
- Yêu cầu HS tự giải
- Nhận xét, chữa bài
Bài 3:
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm – làm trên
phiếu
- Nhận xét, chữa bài
4 Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu HS về luyện tập thêm về giải toán
bằng 2 phép tính
- Nhận xét, tiết học
5x3 = 15 (km) Quãng đường tử nhà đến bưu điện tỉnh là: 5+15 = 20 (km)
Đáp số: 20 km
- 2 HS đọc, lớp nhẩm
- 1 HS hỏi, mời bạn trả lời
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
Tóm tắt: 24 l
Lấy ra ? li
- Giải bài toán qua 2 bước:
B1: Tìm số lít mật ong lấy ra
B2: Tìm số lít mất ong còn lại trong thùng
- 1 HS lên bảng, lớp vở
Bài giải:
Số lít mật ong lấy ra là:
24:3 = 8 (l) Số lít mật ong còn lại trong thùng là: 24-8 = 16 (l)
Đáp số: 16 lít mật ong
- 1-2 HS nêu
- Thảo luận nhóm – ghi vào phiếu – dán lên bảng
5x3+3 = 15+3 7x6-6 = 42-6 = 18 = 36
Trang 7ĐẠO ĐỨC
Tiết 11: ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH KỸ NĂNG GIỮA HỌC
KỲ
I- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Luyện tập, củng cố kiến thức, kỹ năng đã học
+ HS có tình cảm kính yêu và biết ơn Bác Hồ
+ HS biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người
+ HS có thái độ tự giác, chăm chỉ thực hiện công việc của mình
+ Biết yêu quý, quan tâm chăm sóc những người thân trong gia đình
+ Biết cảm thông, chia sẻ vui buồn cùng bạn
II- TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Thẻ màu
- Phiếu học tập
- Các câu chuyện, bài hát, bài thơ, tấm gương nói về nội dung trên
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh
A- Bài cũ.
B- Bài mới.
1 Gìới thiệu:
- GV gìới thiệu – ghi tên bài
2 Bài tập thực hành:
Bài 1:
Nhận định đúng sai bằng cách dùng thẻ màu
(đỏ, xanh)
* Tên gọi của Bác Hồ là:
a Nguyễn Sinh Sắc
b Nguyễn Sinh Cung
c Nguyễn Tất Thành
* Bác Hồ sinh ngày:
a 18 tháng 5
b 5 tháng 9
c 19 tháng 5
* Bác Hồ quê ở:
a Thanh Hóa
b Hà Tĩnh
- Nghe giới thiệu
HS nghe, suy nghĩ dùng thẻ màu (xanh, đỏ) để nhận định đúng sai:
Câu đúng b,c
Câu đúng c
Câu đúng c
Trang 8c Nghệ An.
Bài 2:
+ Thế nào là giữ lời hứa?
+ Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi người xung
quanh đánh giá, nhận xét như thế nào?
Bài 3:
- Yêu cầu HS làm phiếu bài tập
* Điền đúng (Đ) hay sai (S) vào trước những
hành động sau:
a Lan nhờ chị làm hộ bài tập về nhà cho
mình
b Nhờ chị rửa bộ ấm chén – công việc mà
hằng ngày Trang phải làm
c Trong giờ kiểm tra Nam cho Hà chép bài,
nhưng Hà từ chối
d Vì mượn Toàn cuốn truyện mà Tuấn phải
trực nhật cho Toàn
Bài 4: Trò chơi tiếp sức
Khoanh vào trước những câu đúng
1 Biết mẹ đi làm về muộn nhưng Tuấn còn la
cà bên nhà bạn Minh
2 Oâng bị đau mắt, Thùy đọc báo giúp ông
3 Bố vừa đi làm về, Gòa đã nài nỉ bố gấp đồ
chơi cho mình
4 Nam giải giúp em những bài toán khó
- GV chép sẵn 4 bài tập này vào bảng phụ
Nhóm trưởng của 4 nhóm chọn và gọi HS lên
chơi trò chơi
Bài 5: Yêu cầu HS liên hệ bản thân về chuẩn
mực hành vi chia sẻ vui buồn cùng bạn
- Với những chuẩn mực hành vi đạo đức đã học
yêu cầu HS tìm những câu chuyện, bài hát, bài
thơ, tấm gương nói về nội dung đó
3 Nhận xét tiết học:
- HS trả lời
- HS nhận phiếu, thực hiện theo yêu cầu Câu đúng c
Sai a, b, d
- HS chơi theo hướng dẫn của GV
- HS liên hệ
- HS nêu
========================================
Trang 9Thứ ba ngày 20 tháng 11 năm 2007
TOÁN
Tiết 52: LUYỆN TẬP
I- MỤC TIÊU:
Giúp HS: Rèn luyện kỹ năng giải toán có 2 phép tính
II- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh
A- Bài cũ: Yêu cầu HS giải toán.
26 kg
Buổi sáng :
Buổi chiều: ? kg đường
- Nhận xét, chữa bài
B- Bài mới:
1 Gìới thiệu:
- Nêu mục tiêu bài học
2 Hướng dẫn HS luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS phân tích đề
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm thảo luận vẽ
sơ đồ bài toán
- Yêu cầu HS tự vẽ sơ đồ tóm tắt bài toán
- Nhận xét, chữa bài
- Hướng dẫn HS giải theo 1 trong 2 cách:
+ Muốn tìm số xe còn lại ở bến ta làm thế
nào?
+ Để tìm số xe rời bến cả 2 lần ta làm thế
nào?
- Yêu cầu HS tự giải bài toán
- 1HS làm –lớp làm trên bảng con
- Nghe giới thiệu
- 2 HS đọc, lớp nhẩm
- 1HS hỏi, mời bạn trả lời:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Nhóm (bàn) thảo luận cách vẽ sơ đồ bài toán
- 1 HS lên bảng – lớp nháp
45 ô tô 18ôtô 17ôtô ? ôtô
+ Ta lấy số xe ở bến trừ đi số xe rời bến cả 2 lần
+ Ta lấy số xe ô tô rời bến lần đầu cộng với số xe ô tô rời bến lần sau
- 1 HS lên bảng,lớp làm nháp
Trang 10- Nhận xét, chữa bài
- Cho HS xung phong nêu miệng cách giải
khác
Bài 2:
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS phân tích đề, to1mta81t bài
toán
- Cho HS hoạt động nhóm tìm cách giải
- Yêu cầu HS tự giải bài toán
- Nhận xét, chữa bài
Bài 3:
- Yêu cầu HS quan sát sơ đồ
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Yêu cầu HS dựa vào sơ đồ đọc bài toán
- Yêu cầu HS tự làm bài
Bài giải:
Số xe ô tô rời bến cả 2 lần là:
18+17 = 35 (ô tô) Số xe ô tô còn lại trong bến là:
45-35 = 10 (ô tô) Đáp số: 10 ô tô
Cách khác: 45-18 = 27 (ô tô) 27-17 = 10 (ô tô) Đáp số: 10 ô tô
- 1 HS đọc-lớp nhẩm
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- 1 HS lên bảng tóm tắt:
48 con thỏ
bán ? con thỏ
- Thảo luận theo bàn
+ Muốn tìm số thỏ bác An còn lại ta làm thế nào?
+ Tìm số thỏ bán thuộc dạng toán nào?
- 1 HS lên bảng, lớp làm vở
Bài giải:
Số con thỏ đã bán đi là:
48:6 = 8 (con) Số con thỏ còn lại là:
48-8 = 40 (con)
Đáp số: 40 con thỏ
- Thực hiện
+ Có 14 bạn HS giỏi Số HS khá nhiều hơn số HS giỏi 8 bạn Tìm số bạn HS khá và giải
- 1-2 HS đọc
- 1 HS lên bảng, lớp làm vở
Bài giải:
Số HS khá là:
Trang 11- Nhận xét, chữa bài
Bài 4: GV hướng dẫn mẫu
+ Gấp 15 lên 3 lần ta làm thế nào?
+ Sau khi gấp 3 lần cộng với 47 = ?
- Cho HS thi tiếp sức làm các bài theo mẫu:
Chia 2 nhóm – nêu cách chơi, luật chơi
- Nhận xét, chữa bài
3 Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về giải
bài toán
- Nhận xét tiết học
14+8 = 22 (bạn) Số HS khá và giỏi là:
14+22 = 36 (bạn)
Đáp số: 36 bạn
+ Lấy 15x3 = 45 + Lấy 45+47 = 92
- Mỗi nhóm chọn 6 em thi
a 12x6 = 72; 72-25 = 47
b 56:7 = 8 ; 8-5 = 3
c 42:6 = 7 ; 7+37 = 44
==================================
CHÍNH TẢ
Tiết 21: NGHE – VIẾT: TIẾNG HÒ TRÊN SÔNG.
I- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU.
Rèn kỹ năng viết chính tả.
- Nghe – viết chính xác, trình bày đúng bài Tiếng hò trên sông Biết viết hoa chữ cái đầu câu và tên riêng có trong bài (Gái Thu Bồn); ghi đúng dấu câu(dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm lửng)
- Luyện viết phân biệt những tiếng có vần khó (ong/ oong); thi tìm nhanh, viết đúng 1 số từ có tiếng chứa âm đầu hoặc vần dễ lẫn: s/x hoặc ươn/ ương.
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bảng lớp viết 2 lần các từ ngữ ở BT2
- 2 tờ giấy khổ to để HS thi viết đúng BT3
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh A- Bài cũ.
Trang 12- Cho HS thi giải câu đố bài trước.
B- Bài mới.
1- Gìới thiệu bài
- Nêu mục đích, yêu cầu tiết học
2 Hướng dẫn HS viết chính tả:
a Hướng dẫn HS chuẩn bị:
- GV đọc mẫu bài viết
- Gọi HS đọc lại
- Hướng dẫn HS nắm nội dung và trình bày
+ Điệu hò chèo thuyền của chị Gái gợi cho tác
giả nghĩ đến những gì?
+ Bài chính tả có mấy câu?
+ Nêu các tên riêng trong bài?
- Đọc cho HS viết những từ khó: (tiếng hò, chèo
thuyền, thổi nhè nhẹ, chảy lại, …)
b Viết chính tả:
- GV đọc lại bài viết
- GV đọc từng câu, cụm từ
c Chấm, chữa bài:
- Đọc lại bài, dừng lại và phân tích tiếng khó
cho HS soát lỗi
- Chấm từ 5-7 bài, nhận xét bài chấm
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài 2:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm
- Nhận xét, chữa bài
- Yêu cầu 5-7 em đọc lại lời giải
Bài 3 (b):
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Phát phiếu cho 4 nhóm thi làm bài
- Nhận xét, chốt lời giải đúng, dương nhóm
thắng cuộc
- 1 HS xung phong lên bảng đọc thuộc câu đố – lớp viết lời giải câu đố vào bảng con
- Nghe giới thiệu
- HS theo dõi GV đọc
- 1-2 HS đọc, lớp theo dõi SGK
+ Nghĩ đến quê hương với hình ảnh cơn gió chiều thổi nhẹ qua đồng và con sông Thu Bồn
+ 4 câu
+ Gái, Thu Bồn
- 1 HS lên bảng, lớp viết bảng con
- Lắng nghe
- HS viết vào vở
- Dùng bút chì soát lỗi, gạch dưới lỗi sai, viết
ra lề
+ Chọn chữ nào trong () để điền vào chỗ trống
- HS làm vào VBT 2 em lên bảng thi làm đúng, nhanh
a Chuông xe đạp kêu kính coong, vẽ đường cong
b Làm xong việc, cái xoong
- 1HS đọc yêu cầu trong SGK
- Nhận phiếu, làm bài, đại diện nhóm dán bài lên bảng, đọc kết quả, lớp nhận xét
* Từ có tiếng mang vần ươn: mượn, thuê