+ Khi đến trường, ngoài việc tham gia vào hoạt - Còn tham gia những hoạt động do nhà động học tập, các em còn được tham gia vào trường tổ chức như: Vui chôi , giaûi trí, vaên ngheä, TD t[r]
Trang 1TUẦN 13 Thứ hai ngày 3 tháng 12 năm 2007
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ Tiết 13: SINH HOẠT, KỂ CHUYỆN VỀ BỘ ĐỘI ANH HÙNG
(Xem thiết kế bài dạy của khối)
-0o0 -TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN NGƯỜI CON CỦA TÂY NGUYÊN
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU.
A- Tập đọc.
1- Rèn kỹ năng đọc thành tiếng
- Đọc đúng các từ ngữ: bok Pa, càn quét, hạt ngọc, huân chương, nửa đêm
- Thể hiện được tình cảm, thái độ của nhân vật qua lời đối thoại
2- Rèn kỹ năng đọc hiểu
- Hiểu nghĩa các từ khó và từ địa phương được chú giải trong bài (bok, càn quét, lũ làng, sao Rua, mạnh hung, người Thượng)
- Nắm được cốt truyện và ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi anh Núp và dân làng Kông Hoa đã lập nhiều thành tích trong kháng chiến chống Pháp
B- Kể chuyện:
1- Rèn kỹ năng nói:Biết kể 1 đoạn của câu chuyện theo lời một nhân vật trong truyện
2- Rèn kỹ năng nghe
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Aûnh anh hùng Núp trong SGK
- Bảng phụ ghi nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
Tập đọc
Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh
A- Bài cũ
- Luôn nghĩ đến miền Nam
B- Bài mới.
1- Gìới thiệu:
- GV giới thiệu – ghi tên bài
2- Luyện đọc
a GV đọc mẫu toàn bài
b Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải
- 1 HS đọc đoạn 1 + TLCH 2
- 1 HS đọc đoạn 2 và 3 + TLCH 3
- HS lắng nghe
- Theo dõi SGK
Trang 2nghĩa từ:
* Đọc từng câu:
- Luyện đọc từ khó: bok
- Chia đoạn 2 thành 2 phần: Từ “Núp đi đại
hội … cầm quay súng chặt hơn” từ “Anh nói
với lũ làng … Đúng đấy”
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn
- Hướng dẫn HS nghỉ hơi rõ sau các dấu câu:
Người Kinh,/ người Thượng,/ con gái,/ con
trai,/ người già,/ người trẻ/ đoàn kết đánh
giặc,/ làm rẫy/ giỏi lắm
- Giải nghĩa các từ: Núp, bok, càn quét, lũ
làng, sao Rua, mạnh hung, người Thượng
+ Kêu?
+ Coi?
* Đọc từng đoạn trong nhóm
* Yêu cầu HS đọc đoạn 1
* Yêu cầu cả lớp đọc
3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 + TLCH1:
+ Anh Núp được tỉnh cử đi đâu?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 + TLCH2,3:
+ Ở đại hội về anh Núp kể cho dân làng biết
những gì?
+ Chi tiết nào cho thấy đại hội rất khâm
phục thành tích của dân làng Kông Hoa?
- Gọi 1 HS đọc phần cuối đoạn 2:
+ Những chi tiết nào cho thấy dân làng Kông
Hoa rất vui, rất tự hào về thành tích của
mình?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 + TLCH 4:
+ Đại hội tặng dân làng những gì?
+ Khi xem những vật đó, thái độ của mọi
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu
- Cả lớp đồng thanh đọc
- HS dùng bút chì đánh dấu trong SGK
- 4 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn
- HS chú ý theo dõi
- 1-2 HS đọc lại
- HS đọc chú giải SGK
+ Gọi, mời
+ Xem, nhìn
- HS đọc theo nhóm 3
- 1 HS đọc đoạn 1
- Cả lớp đọc đồng thanh phần đầu đoạn 2
- 1 HS đọc phần còn lại của bài
+ … Cử đi dự Đại hội thi đua
+ Đất nước mình bây giờ rất mạnh, mọi người: Kinh, Thượng, gái, trai, già, trẻ đều đoàn kết, đánh giặc, làm rẫy giỏi
+ Núp được mời lên kể chuyện làng Kông Hoa Sau khi nghe Núp kể về thành tích chiến đấu của dân làng, nhiều người chạy lên, đặt Núp trên vai, công kênh đi khắp nhà
- 1 HS đọc
+ Nghe anh Núp nói lại lời cán bộ: “Pháp đánh 1 trăm năm cũng không thắng nỗi đồng chí Núp và dân làng Kông Hoa”, lũ làng rất vui, đứng hết dậy nói: Đúng đấy! Đúng đấy!
+ Đại hội tặng dân làng Kông Hoa cái ảnh Bok Hồ vác quốc đi làm rẫy, một bộ quần áo bằng lụa của Bok Hồ, một cây cờ có thêu chữ, một huân chương cho cả làng, một huân chương cho anh Núp
Trang 3người ra sao?
4 Luyện đọc lại:
- GV đọc diễn cảm đoạn 3 Hướng dẫn HS
đọc đúng:
Núp mở những thứ … coi: / một cái ảnh
Bok Hồ vác …, rẫy,/ một bộ áo bằng lụa của
Bok Hồ, / một cây cờ có thêu chữ, / một
huân chương cho cả làng, một huân chương
cho Núp
Lũ làng đi rửa tay thật sạch/ rồi cầm lên
từng thứ, / coi đi,/ coi lại, / coi mãi đến nửa
đêm://
- Yêu cầu HS thi đọc
- GV + HS nhận xét, bình chọn bạn đọc đúng
nhất
+ Mọi người xem những món quà ấy là những tặng vật thiêng liên “rửa tay thật sạch” trước khi xem, “cầm từng thứ, coi đi coi lại đến nửa đêm”
- HS theo dõi và thi đọc lại đoạn 3
- 3 HS tiếp nối nhau thi đọc 3 đoạn
KỂ CHUYỆN
1- GV nêu nhiệm vụ: Chọn kể một đoạn của câu chuyện Người con của Tây Nguyên theo lời một nhân vật trong truyện
2- Hướng dẫn HS kể bằng lời của nhân vật:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài và đoạn văn mẫu
+ Trong đoạn mẫu, người kể chuyện nhập
vai nhân vật nào để kể lại đoạn 1?
- Có thể kể theo lời anh Núp, anh Thế, một
người dân làng Kông Hoa song cần chú ý:
người kể cần xưng “tôi”, nói lời nhân vật từ
đầu đến cuối câu chuyện
- Kể đúng chi tiết trong câu chuyện nhưng có
thể dùng từ, đặt câu khác, tưởng tượng thêm
vài chi tiết phụ, kể lệ thuộc hoàn toàn vào
lời văn trong truyện
- Yêu cầu HS chọn vai suy nghĩ về lời kể
- Yêu cầu HS kể chuyện
- GV+HS nhận xét, bình chọn bạn kể đúng,
kể hay nhất
3 Củng cố, dặn dò:
+ Ý nghĩa của câu chuyện là gì?
- Nhận xét tiết học, khen ngợi những HS đọc
- 1 HS đọc-lớp đọc thầm
+ Nhập vai anh Núp
- HS lắng nghe
- HS nghe và ghi nhớ
- Từng cặp HS tập kể
- 3-4 HS thi kể trước lớp
- HS nêu
Trang 4bài tốt, kể chuyện hay
- VN: Kể lại câu chuyện cho người thân
nghe
-0o0 -
TOÁN Tiết 61: SO SÁNH SỐ BÉ BẰNG MỘT PHẦN MẤY SỐ
LỚN
I- MỤC TIÊU:
Gìúp HS: Biết cách so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh vẽ minh họa bài toán như trong SGK
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh
A- Bài cũ.
- Gọi 2 HS lên làm bài tập về nhà
- Gọi 2 HS đọc bảng chia 8
- Nhận xét, cho điểm
B- Bài mới.
1- Gìới thiệu bài
- Nêu mục tiêu giờ học – ghi tên bài
2- Hướng dẫn HS thực hiện số bé bằng một
phần mấy số lớn:
a Ví dụ:
- Đoạn thẳng AB dài 2cm; đoạn thẳng CD
dài 6cm Hỏi độ dài của đoạn thẳng CD gấp
mấy lần đoạn thẳng AB?
- Yêu cầu HS làm bài
- Ta nói rằng: Độ dài đoạn thẳng AB bằng
1/3 độ dài đoạn thẳng CD
+ Muốn tìm độ dài đoạn thẳng AB bằng
1phần mấy độ dài đoạn thẳng CD ta làm thế
nào?
b Giới thiệu bài toán:
- 2 HS lên bảng làm bài
- 2 HS lên đọc bảng chia 8
- HS lắng nghe
- HS theo dõi
- 1 HS nêu lại đề
- 6:2 = 3 (lần) Độ dài đoạn thẳng CD gấp 3 lần độ dài đoạn thẳng AB
+ Chia độ dài đoạn thẳng CD cho độ dài AB 6:2 = 3 (lần)
> Độ dài đoạn thẳng AB = 1/3 độ dài đoạn thẳng CD
Trang 5- Yêu cầu HS đọc bài toán.
- Yêu cầu HS phân tích bài toán
30 tuổi
Tuổi mẹ :
Tuổi con:
6 tuổi
+ Tuổi mẹ gấp mấy lần tuổi con?
+ Vậy tuổi con bằng 1 phần mấy tuổi mẹ?
- Hướng dẫn HS trình bày bài giải như SGK
+Muốn so sánh số bé bằng 1 phần mấy số
lớn, ta làm thế nào?
3 Thực hành:
Bài 1:
+ 8 gấp mấy lần 2?
+ Vậy 2 bằng một phần mấy của 8?
- Gọi 2 HS lên bảng làm
- Nhận xét, chữa bài
Bài 2:
- Gọi HS đọc bài toán
- Yêu cầu HS phân tích bài toán, tóm tắt
- Gọi 1 HS nhìn tóm tắt đọc đề toán
+ Bài tập thuộc dạng toán làm gi?
+ Muốn biết số sách ngăn trên bằng 1 phần
mấy số sách ngăn dưới trước hết ta phải làm
gì?
- Yêu cầu HS làm bài
+ Phải tìm số sách ngăn trên bằng 1 phần mấy
số sách ngăn dưới? ¼
Bài 3:
a Yêu cầu HS quan sát hình và nêu số hình
vuông màu xanh, số hình vuông màu trắng
+ Số hình vuông màu trắng gấp mấy lần số
hình vuông màu xanh?
+ Vậy số hình vuông màu xanh bằng 1 phần
mấy số hình vuông màu trắng?
- 1 HS đọc-lớp đọc thầm + Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Tuổi mẹ gấp tuổi con: 30:6 = 5 (lần) + Tuổi con bằng 1/5 tuổi mẹ
+ HS nêu
- 1 HS đọc yêu cầu
- 8:2 = 4 (lần) Trả lời.: 8 gấp 2 lần 4
- 2 bằng 1/4 của 8 Viết ¼ vào ô tương ứng cột 4
- Lớp làm chì vào SGK
- HS lên làm bài và nêu cách làm
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
6 quyển Ngăn trên :
Ngăn dưới:
24 quyển
- HS nêu
+ Phải tìm số sách ngăn dưới gấp mấy lần số sách ngăn trên
24:6 = 4 (lần)
- 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở
- 1 HS đọc đề, lớp theo dõi
+Có 1 hình vuông màu xanh và 5 hình vuông màu trắng
5:1 = 5 (lần) + Số hình vuông màu trắng gấp 5 lần số hình vuông màu xanh
+ Số hình vuông màu xanh = 1/5 số hình vuông màu trắng
Trang 6- Yêu cầu HS tự làm bài b, c.
3 Củng cố, dặn dò:
- VN: Luyện tập thêm: So sánh số bé bằng 1
phần mấy số lớn
- Nhận xét, tiết học
- HS làm bài và trả lới câu hỏi
b Số lần ô vuông màu trắng gấp số ô vuông màu xanh là:
6:2 = 3 (lần) Số ô vuông màu xanh bằng 1/3 số ô vuông màu trắng
c Số lần ô vuông màu trắng gấp số ô vuông màu xanh là:
4:2 = 2 (lần) Số ô vuông màu xanh bằng ½ số ô vuông màu trắng
-0o0 -
ĐẠO ĐỨC Tiết 13: TÍCH CỰC THAM GIA VIỆC LỚP, VIỆC TRƯỜNG
(Tiết 2)
I- MỤC TIÊU:
- Như tiết 1
II- TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Như tiết 1
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động 1: Xử lí tình huống
* Mục tiêu: HS biết thể hiện tính tích cực tham
gia việc lớp, việc trường trong các tình huống cụ
thể
- Chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi
nhóm thảo luận, xử lí 1 tình huống
a.Tình huống 1:
Lớp Tuấn chuẩn bị đi cắm trại Tuấn được phân
công mang cờ và hoa để trang trí lều trại, nhưng
Tuấn nhất định từ chối Em sẽ làm gì, nếu em là
bạn của Tuấn?
b.Tình huống 2:
- Các nhóm thảo luận
- Nhóm 1 nhận
Trang 7Nếu em là 1HS khá của lớp em sẽ làm gì khi
trong lớp có 1số bạn học yếu?
c Tình huống 3:
Sau giờ ra chơi, cô giáo đi họp và dặn cả lớp
làm BT Cô vừa đi được một lúc, một số bạn đùa
nghịch làm ồn … Nếu em là 1 cán bộ lớp, em sẽ
làm gì?
d Tình huống 4:
Khiêm được phân công mang lọ hoa đã chuẩn bị
cho buổi liên hoan kỉ niệm 8-3
Nhưng đúng hôm đó Khiêm bị ốm Nếu em là
Khiêm em sẽ làm gì?
- Yêu cầu các nhóm trình bày
* GV kết luận:
a Là bạn củaTuấn, em khuyên Tuấn đừng từ
chối
b Em nên xung phong giúp các bạn học
c Em nên nhắc nhở các bạn không được làm ồn
ảnh hưởng đến lớp bên cạnh
d Em có thể nhờ mọi người trong gia đình hoặc
bạn bè mang lọ hoa đến lớp
2 Hoạt động 2: Đăng ký tham gia việc lớp, việc
trường
* Mục tiêu: Tạo cơ hội cho HS thể hiện sự tích
cực tham gia làm việc lớp, việc trường
- GV yêu cầu: HS suy nghĩ và ghi ra giấy những
việc lớp, việc trường mà các em có khả năng
tham gia và mong muốn tham gia
- Ghi lại những việc lớp, các em có khả năng và
mong muốn tham gia
- Yêu cầu các nhóm nêu những công việc đã ghi
trong phiếu
- Sắp xếp thành các nhóm công việc
> Kết luận chung: Tham gia việc lớp, việc
trường vừa là quyền vừa là bổn phận của mỗi
HS
3 Củng cố, dặn dò:
- Cả lớp hát bài hát Lớp chúng ta đoàn kết, nhạc
và lời của Mộng Lân
- Nhận xét tiết học
- Nhóm 2 nhận
- Nhóm 3 nhận
- Nhóm 4 nhận
- Đại diện nhóm trình bày
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- HS nêu
- HS ghi ra
- Mỗi nhóm cử 1 bạn lên thực hiện
- HS cam kết thực hiện tốt các công việc được giao
- Cả lớp cùng hát
-0o0 -
Trang 8Thứ ba ngày 4 tháng 12 năm 2007
TOÁN Tiết 62: LUYỆN TẬP.
I- MỤC TIÊU:
Gìúp HS:
- Rèn luyện kỹ năng so sánh số bé bằng 1 phần mấy số lớn
- Rèn luyện kỹ năng giải toán có lời văn (2 bước tính)
II- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh
A- Bài cũ:
- Kiểm tra bài 1,2 đã giao về của tiết 61
- Nhận xét, chữa bài, cho điểm
B- Bài mới:
1 Gìới thiệu:
2 Hướng dẫn HS luyện tập:
Bài 1:
- Yêu cầu HS đọc dòng đầu tiên của bảng
+ 12 gấp mấy lần 3?
+ Vậy 3 bằng 1 phần mấy của 12?
- Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
+ Muốn biết số trâu bằng 1 phần mấy số bò
ta phải biết được điều gì?
+ Muốn biết số bò gấp mấy lần số trâu, ta
phải biết gì?
+ Yêu cầu HS tính số bò?
+ Vậy số bò gấp mấy lần số trâu?
+ Vậy số trâu bằng 1 phần mấy số bò?
- 2 HS lên bảng làm
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc số lớn, số bé, số lớn gấp mấy lần số bé…
+ 12 gấp 4 lần 3
+ 3 bằng ¼ của 12
Số lớn 12 18 32 35 70 Số bé 3 6 4 7 7 Số lớn gấp
mấy lần số bé
Số bé bằng một phần mấy số lớn
1
4 16 18 15 17
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
+ Phải biết số bò gấp mấy lần số trâu
+ Phải biết có bao nhiêu con bò
+ Số con bò là: 7+28 = 35 (con) + Số bò gấp : 35:7 = 5 (lần) + Số trâu bằng 1/5 số bò
Trang 9- Yêu cầu HS trình bày bài giải.
- Nhận xét, chữa bài
Bài 3:(làm vở)
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm cho HS
Bài 4:
- Yêu cầu HS tự xếp hình và báo cáo kết
quả
- Yêu cầu các nhóm báo cáo
3 Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu HS về làm bài luyện tập thêm
- Nhận xét tiết học
- 1 HS lên bảng, lớp làm vở
Số con bò có là:
7+28 = 35 (con) Số con bò gấp số con trâu số lần là: 35:7 = 5 (lần)
Vậy số con trâu bằng 1/5 số con bò Đáp số: 1/5
- 1 HS đọc-lớp đọc thầm
- 1 HS lên bảng, lớp làm vở
Bài giải:
Số con vịt đang bơi là:
48:8 = 6 (con) Số con vịt ở trên bờ là:
48-6 = 42 (con) Đáp số: 42 con
- HS xếp được hình như sau
- Đại diện nhóm trình bày
-0o0 -
CHÍNH TẢ Tiết 25: NGHE – VIẾT: ĐÊM TRĂNG TRÊN HỒ TÂY
I- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU.
Rèn kỹ năng viết chính tả.
- Nghe – viết chính xác bài Đêm trăng trên Hồ tây Trình bày bài viết rõ ràng, sạch sẽ
Trang 10- Luyện đọc, viết đúng 1 số chữ có vần khó (iu/uyu), tập giải câu đố để xác định cách viết 1 số chữ có ấm, vần, thanh dễ lẫn: khỉ, chổi, (đu) đủ.
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng lớp viết (2 lần) các từ ngữ trong BT2
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh
A- Bài cũ.
- Gọi HS lên bảng, sau đó đọc cho HS viết
các từ sau: Trung thành, chung sức, lười
nhác, nhút nhát, khát nước
- Nhận xét, cho điểm HS
B- Bài mới.
1- Gìới thiệu:
- Nêu mục đích, yêu cầu của bài
2 Hướng dẫn HS viết chính tả:
a Hướng dẫn HS chuẩn bị:
- GV đọc đoạn viết 1 lượt
+ Đêm trăng trên Hồ Tây đẹp như thế nào?
b Hướng dẫn cách trình bày:
+ Bài viết có mấy câu?
+ Những chữ nào trong bài viết hoa? Vì sao?
+ Những dấu câu nào được sử dụng trong đoạn
văn?
c Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS nêu các từ khó dễ lẫn khi viết
chính tả
- Yêu cầu HS đọc lại và viết các từ vừa tìm
được
d Viết chính tả:
Nhắc nhở tư thế ngồi, cầm viết, GV đọc từng
câu ngắn, cụm từ
e Soát lỗi: GV bài viết
g Chấm, chữa bài:
- Chấm tổ 4 Nhận xét
3 Hướng dẫn HS làm bài tập:
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét,chốt lời giải đúng
- 3 HS lên bảng, lớp bảng con
- HS lắng nghe
- HS theo dõi SGK
+ Đêm trăng tỏa sáng rọi vào các gợn sóng lăn tăn, gió Đông Nam hây hẩy, sóng vỗ rập rình, hương sen thơm …
+ 6 câu
- Các chữ đầu đoạn văn, đầu câu và danh từ riêng
- Dấu chấm, phẩy, dấu 3 chấm
- HS viết bảng con- 2 HS lên bảng
- Nước trong vắt, chiều gió, lăn tăn, gần tàn, ngào ngạt
- HS viết vở nháp
- HS viết vở
- HS dùng chì gạch dưới lỗi sai, sửa lại ra lề
- 1 HS đọc yêu cầu-lớp đọc thầm
- 3 HS lên bảng, lớp làm vở
- Đọc lại lời giải và làm vào vở
Đường đi khúc khuỷu, gầy khẳng khiu,
Trang 11Bài 3a:
- Treo lên bảng bức tranh minh họa, gợi ý cách
giải câu đố
- Yêu cầu HS hoạt động theo cặp
- Yêu cầu HS làm bài
- Chốt lời giải đúng:
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét chữ viết của HS
- Về nhà học thuộc câu đố
- HS nào viết xấu, sai 3 lỗi trở lên thì viết lại
bài
- Chuẩn bị cho bài sau
- Nhận xét tiết học
khuỷu tay
- 1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm,
- Quan sát tranh, suy nghĩ để tìm lời giải
- 2 HS hỏi – đáp theo câu đố
- 2 HS lên bảng
HS 1: đọc câu đố
HS 2: đọc lời giải và chỉ vào tranh ứng dụng
- HS làm vào vở
Con ruồi, quả dừa, cái giếng
-0o0 -
TỰ NHIÊN XÃ HỘI Tiết 25: MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG Ở TRƯỜNG (tiếp theo)
I- MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS biết:
- Kể được tên một số hoạt động ở trường ngoài hoạt động học tập trong giờ học
- Nêu ích lợi của các hoạt động trên
- Tham gia tích cực các hoạt động ở trường phù hợp với sức khỏe và khả năng của mình
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Các hình trong SGK/48, 49
- Tranh ảnh về các hoạt động của nhà trường
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh
A- Bài cũ.
- Kể tên các môn học em được học ở trường?
- Em thích nhất môn học nào tại sao?
- Hoạt động chủ yếu của HS ở trường là gì?
B- Bài mới.
- 3 HS lên bảng + TLCH
- 1HS trả lời
- 1HS trả lời