Ví duï: Kính thöa coâ toång phuï traùch: Thay mặt chi đội lớp 3C, em xin báo cáo kết quả hoạt động của chi đội trong tháng thi đua “Xây dựng đội vững mạnh” vừa qua như sau: a> Về học tập[r]
Trang 1TUẦN 27
Thứ hai ngày 20 tháng 03 năm 2006
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
(Xem thiết kế bài dạy của khối)
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1 Kiểm tra lấy điểm tập đọc:
- Chủ yếu kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc thông các bài tập đọc từ tuần
19 đến tuần 26 (phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 70 chữ/phút, biết ngừng nghỉ sau các dấu câu giữa các cụm từ
- Kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc hiểu: HS trả lời được 2 – 3 câu hỏi về nội dung bài đọc
2 Ôn luyện và nhân hóa: Tập sử dụng phép nhân hóa để kể chuyện làm cho lời kể thêm sinh động
II/ CHUẨN BỊ:
- Phát phiếu tên từng bài tập đọc
- Sáu tranh minh họa truyện kể (BT2) trong SGK
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DAY HỌC:
1 Giới thiệu bài:
- Giới thiệu nội dung học tập trong tuần:
Ôn tập củng cố kiến thức và kiểm tra
kết quả học môm TV trong 8 tuần đầu
của học kì II
- Giới thiệu mục đích yêu cầu tiết học
2 Kiểm tra tập đọc: (1/4 số HS trong
lớp)
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài tập
đọc (HS xem bài 1 -2 phút)
- HS đọc một đoạn hoặc cả bài theo chỉ
định trong phiếu
- Từng em lên bốc xem lại bài 1 -2 phút
- HS thực hiện
Trang 2- GV đặt một câu hỏi về đoạn văn vừa
đọc
- GV cho điểm
3 Bài tập: Kể lại câu chuyện “Quả
táo” theo tranh, dùng phép nhân hóa để
lời kể được sinh động
- Gọi HS đọc thành tiếng yêu cầu của
bài
- GV lưu ý HS
+ Quan sát kĩ 6 tranh minh họa đọc kĩ
phần chữ trong tranh để hiểu nội dung
câu chuyện
+ Biết sử dụng phép nhân hóa làm cho
các con vật có hành động, suy nghĩ, cách
nói năng như người
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 6 GV
giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
- Gọi 6 HS của 6 nhóm kể tiếp nối, mỗi
nhóm 1 bức tranh lần 1 nhận xét HS
kể về nội dung chuyện
- Gọi 3 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- Gọi HS nhận xét
- HS trả lời
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm việc trong nhóm
- 6 HS kể tiếp nối Cả lớp nhận xét
- 3 HS kể lại câu chuyện
- 3 HS nhận xét bạn kể
+ Tranh 1: Thỏ đang đi kiếm ăn, nhìn lên bỗng thấy một quả táo Nó nhảy lên định hái táo, nhưng chẳng tới nhìn quanh thấy chị Nhím đang say sưa ngủ dưới gốc táo
Ở một cây thông bên cạnh, 1 anh Quạ đang đậu trên cành Thỏ mừng quá bèn cất tiếng ngọt ngào: Anh quạ ơi anh làm ơn hái tôi quả táo với!
+ Tranh 2: Nghe vậy Quạ bay tới cành táo, cúi xuống mổ quả táo rơi cắm chặt cào bộ lông sắc nhọn của Nhím Nhím choàng tỉnh dậy khiếp đảm bỏ chạy biệt mạng Thỏ liền chạy theo gọi: Chị Nhím đừng sợ quả táo của tôi rơi đấy! Cho tôi xin quả táo nào?
+ Tranh 3: Nghe Thỏ nói vậy, Nhím hết sợ dừng lại Vừa lúc đó Thỏ và Quạ cũng tới nơi Cả ba đều nhận quả táo là của mình Thỏ quả quyết “Quả táo là tôi nhìn thấy trước” Quạ khăng khăng “Nhưng tôi là người hái nó’ Còn Nhím bảo “Chính tôi mới là người bắt được quả táo” Ba con vật chẳng ai chụi ai
+ Tranh 4: Ba con vật cã nhau mãi Bỗng bác Gấu đi tới, thấy Thỏ, Quạ và Nhím cãi nhau, bác Gấu bèn hỏi: Có chuyện gì thế các cháu? Thỏ, Quạ và Nhím tranh nhau nói Ai cũng cho rằng mình đáng được hưởng quả táo……
+ Tranh 5: Sau khi hiểu được đầu đuôi câu chuyện bác Gấu ôn tồn bảo: Các cháu
Trang 3người nào cũng góp công, góp sức để có được quả táo này Vậy các cháu nên chia quả táo làm 3 phần bằng nhau
+ Tranh 6: Nghe bác Gấu nói vậy, cả ba hiểu ra ngay Thỏ bèn chia quả táo làm 4 phần, phần thứ 4 nó mời bác Gấu Bác Gấu bảo:…
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà tiếp tục luyện kể câu chuyện Những HS chưa có điểm kiểm tra giữa kì II về nhà tiếp tục luyện đọc
ÔN TẬP – KIỂM TRA TẬP ĐỌC VÀ HTL (Tiết 2)
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc (yêu cầu như tiết 1)
2 Tiếp tục ôn về nhân hóa: Các cách nhân hóa
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc
- Bảng lớp nghi bài thơ “Em Thương”(BT2)
- 3 - 4 tờ phiếu viết nội dung BT2: Kẻ bảng để HS làm bài tập 2
- Bảng để nối hai cột (BT2b)
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DAY HỌC:
1 Giới thiệu bài:
Nêu mục đích yêu cầu tiết học
2 Kiểm tra tập đọc: (1/4 số HS trong
lớp) Thực hiện như tiết 1
3 Bài tập 2:
- GV đọc bài thơ “Em Thương”
- Gọi 1 HS đọc các câu hỏi a, b, c
- Phát phiếu cho HS và yêu cầu HS làm
việc theo nhóm GV giúp đỡ các nhóm
- Yêu cầu các nhóm làm xong, dán
phiếu trên bảng
+ Lời giải a:
Sự vật được
nhân hóa
Chỉ từng đặc điểm của con
Từ chỉ hoạt động của con
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- 3 HS đọc lại, lớp theo dõi SGK
- Cả lớp theo dõi
- HS chia 4 nhóm và thảo luận, ghi nội dung cần thiết vào phiếu
- Đại diện 4 nhóm dán phiếu trên bảng
Trang 4người người Làn gió Mô côi Tìm ngồi
Sợi nắng Gầy Run run, ngã
+ Lời giải b:
Làn gió Giống một người bạn ngồi trong vườn cây
Giống một bạn nhỏ mồ côi
+ Lời giải c: Tác giả rất yêu thơ, thông cảm với những đứa trẻ mồ côi, cô đơn, những người ốm yếu không nơi nương tựa
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS đọc thuộc lòng bài thơ “Em Thương”
- Nhắc HS chưa kiểm tra tập đọc yêu cầu về nhà tiếp tục luyện đọc
TOÁN
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Giúp HS:
- Nhận biết các con số có 5 chữ số
- Nắm được cấu tạo thập phân của các số có 5 chữ số, có các hàng chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị
- Biết đọc viết các số có 5 chữ số
II/ CHUẨN BỊ:
GV: Bảng các hàng của số có 5 chữ số Bảng số trong bài tập 2/140
HS: Bảng con
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DAY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét bài kiểm tra
2 Dạy bài mới:
a> Giới thiệu bài: Ghi tên bài
b> GV treo bảng có gắn các số như phần
bài học của SGK/140
- Nghe nhận xét
- Nghe giời thiệu
- HS quan sát bảng số
Trang 5* Giới thiệu số 42316:
- Coi mỗi thẻ ghi số 10000 là một chục
nghìn, vậy có mấy chục nghìn?
- Có bao nhiêu nghìn?
- Có bao nhiêu trăm?
- Có bao nhiêu chục?
- Có bao nhiêu đơn vị?
- Gọi HS lên bảng viết số chục nghìn, số
nghìn, số trăm, số chục, số đơn vị vào
bảng số
* Giới thiệu cách viết số 42316
-Dựa vào cách viết số có 4 chữ số, bạn
nào có thể viết số có 4 chục nghìn, 2
nghìn, 3 trăm, 1 chục, 6 đơn vị?
+ Số 42316 có mấy chữ số?
- Khi viết số này chúng ta bắt đầu viết
từ đâu?
* Giới thiệu cách đọc số 42316:
- Bạn nào có thể đọc được số 42316?
-GV đọc lại: bốn mươi hai nghìn ba trăm
mười sáu
- GV viết lên bảng các số 2357 và
32357; 8759 và 38759; 3876 và 63876
c> Luyện tập thực hành:
+ Bài 1/140: (viết theo mẫu)
- Yêu cầu HS quan sát bảng số thứ nhất,
đọc và viết số đựơc biểu diễn trong
bảng số
- Yêu cầu HS tự làm phần b
+ Bài 2/141: (viết theo mẫu)
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- Hãy đọc số có 6 chục nghìn, 8 nghìn, 3
trăm, 5 chục, 2 đơn vị?
- Yêu cầu HS làm tiếp bài tập
- Nhận xét, chữa bài
+ Bài 3/141: Đọc số
- GV viết các số 23116, 12427, 3116,
82427 và chỉ số bất kì cho HS đọc
- Có 4 chục nghìn
- Có 2 nghìn
- Có 3 trăm
- Có 1 chục
- Có 6 đơn vị
- HS lên bảng viế số theo yêu cầu
- 2 HS lên bảng viết Cả lớp viết vào bảng con
- Số có 5 chữ số
- Viết theo thứ tự từ hàng cao đến hàng thấp (hoặc viết từ trái phải)
- 2 HS đọc – lớp theo dõi
- 1 HS đọc lại số 42316
- HS đọc từng cặp số
- 2 HS lên bảng, lớp làm vào bảng con
- HS làm vào SGK
- Đọc số và viết số
- Sáu mươi tám nghìn ba trăm năm mươi hai
- 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
- HS đọc số và phân tích theo yêu cầu: + Hai mươi ba nghìn một trăm mười sáu
…
Trang 6+ Bài 4/141 Điền số?
- Yêu cầu HS điền số còn thiếu vào ô
trống trong từng dãy số
Nhận xét, sửa bài
4 Củng cố dặn dò:
- Khi đọc viết số có 5 chữ số chúng ta
viết đọc từ đâu đến đâu
- Nhận xét tiết học
: Về nhà luyện tập thêm và đọc, viết
số có 5 chữ số
- 1 HS yêu cầu
- 3 HS lên bảng làm 3 ý
- HS dưới lớp làm vào SGK
- Từ hàng cao nhất đến hàng thấp nhất
ĐẠO ĐỨC
TÔN TRỌNG THƯ TỪ, TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC (Tiết 2)
I/ MỤC TIÊU:
1 Học sinh hiểu
- Vì sao cần tôn trọng thư từ, tài sản của người khác
- Quyền được tôn trọng bí mật riêng tư của trẻ em
2 HS biết tôn trọng giữ gìn, không làm hư hỏng thư từ, tài sản của những người trong gia đình, thầy cô giáo, bạn bè, hàng xóm láng giềng…
3 HS có thái dộ tôn trọng thư từ, tài sàn của người khác
II/ CHUẨN BỊ:
- Phiếu học tập HĐ1
- Cặp sách, quyển truyện tranh, lá thư… để chơi đóng vai
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Bài cữ:
- Em hãy kể 1 tấm gương, mẩu chuyện
về tôn trọng thư từ, tài sản của người
khác mà em biết
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: Ghi đề.
2 Hoạt động 1: Nhận xét hành vi.
- Mục tiêu: HS có kĩ năng nhận xét
những hành vi liên quan đến tôn trọng
- 1 hoặc 2 HS lên bảng kể Lớp theo dõi nhận xét
Trang 7thư từ, tài sản của người khác.
* GV phát phiếu giao việc cho từng
nhóm và yêu cầu HS thảo luận để
nhận xét hành vi nào đúng, hành vi
nào sai?
a> Thấy bố đi công tác về, Thắng liền
lục túi xem bố mua quà gì cho mình?
b> Mỗi lần sang nhà hàng xóm xem ti
vi Bình đều chào hỏi mọi người và xin
phép bác chủ nhà rồi mới xem
c> Bố công tác ở xa Hải thường viết
thư cho bố Một lần mấy đứa bạn lấy
thư xem Hải viết gì?
d Sang nhà bạn thấy những đồ chơi
đẹp và lạ mắt Phú bảo với bạn:”cậu
cho tớ xem những đồ vật này được
không?”
=> Mời đại diện một số nhóm trình
bày kết quả thảo luận của nhóm mình
trước lớp
3 Hoạt động 2: Đóng vai
-Mục tiêu: HS có kĩ năng thực hiện
một số hành dộng để thể hiện sự tôn
trọng thư từ, tài sản của người khác?
+ Yêu cầu các nhóm HS thực hiện trò
chơi đóng vai theo hai tình huống,
trong đó một nửa số nhóm theo tình
huống 1, một nửa còn lại theo tình
huống 2
* Tình huống 1: Bạn em có quyển
truyện tranh mới để trong cặp, giờ ra
chơi em muốn mượn bạn xem nhưng
chẳng thấy bạn đâu
* Tình huống 2: Giờ ra chơi Thịnh
chạy rơi mũ Thấy vậy, mấy bạn liền
lấy mũ làm “ quả bóng” đá Nếu có
mặt ở đó em sẽ làm gì?
- Mời 1 số nhóm trình bày trò chơi
- 6 nhóm nhận phiếu và thảo luận theo yêu cầu
- Sai
- Đúng
- Sai
- Đúng
- Đại diện nhóm báo cáo – nhận xét
- Các nhóm HS thảo luận thực hiện trò chơi theo yêu cầu
Trang 8đóng vai.
=> GV nhận xét chốt cách xử lí đúng
=> GV khen ngợi các nhóm đã thực
hiện tốt trò chơi đóng vai
* Kết luận chung:
Thư từ, tài sản của mỗi người thuộc
về riêng họ, không ai được xâm phạm,
tự ý bóc đọc thư hoặc sử dụng tài sản
của người khác là việc không nên
làm
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS thực hiện tốt việc tôn
trọng thư từ, tài sản của nguời khác
- Các nhóm trình bày nhận xét
Thứ ba ngày 21 tháng 3 năm 2005
TOÁN
I/ MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Củng cố về đọc, viết các số có 5 chữ số
- Thứ tự trong một nhóm chữ số có 5 chữ số
- Làm quen với các số tròn nghìn (từ 10000 - 19000)
II/ CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ viết nội dung BT3/142
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A/ Kiểm tra bài cũ:
Viết số thích hợp vào chỗ trống:
a> 73456; …… ; ………; 73459; …… ; ………;
b> 52110; 52111; ……… ; ………
c> 72110; 72112; ……… ; ……….; 72118;
………; ………
- 3 HS lên bảng làm bài
Trang 9B/ Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: Ghi tên bài.
2 Hướng dẫn luyện tập:
+ Bài 1/142: (Viết theo mẫu)
- 1 HS lên bảng làm
- Nhận xét, chữa bài
+ Bài 2/142: (Viết theo mẫu)
- GV cho HS tự làm bài, sau đó gọi 2 HS
lên bảng
- Nhận xét, sửa bài
- Nghe giới thiệu
- 1 HS đọc yêu cầu
- Lớp làm vào SGK
+ 45913: Bốn mươi lăm nghìn chín trăm mười ba
+ 63721: Sáu mươi ba nghìn bảy trăm hai mươi mốt
- HS làm vào SGK
- 1 HS đọc lại nội dung bài
31942 Ba mươi mốt nghìn chín trăm bốn mươi hai
97145 Chín mươi bảy nghìn một trăm bốn mươi lăm
27155 Hai mươi bảy nghìn một trăm năm mươi lăm
63211 Sáu mươi ba nghìn hai trăm mươi một
89371 Tám mươi chín nghìn ba trăm bảy mươi mốt
+ Bài 3/142: Số?
- GV treo bảng phụ và hỏi
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Yêu cầu HS tự làm bài
+ Vì sao em điền số 36522 vào sau số
36521?
+ Hỏi tương tự với HS làm phần b> và
c>
- Yêu cầu cả lớp đọc các dãy số trên
- HS đọc yêu cầu bài
- Điền số thích hợp vào chỗ trống
- 3 HS lên bảng làm phần a>, b>, c>, cả lớp làm vào vở
- Vì dãy số này bắt đầu từ 36520, tiếp sau là 36521 đây là dãy số tự nhiên liên tiếp bắt đầu từ số 36520, vậy sau 36521
ta phải điền 36522
- HS lần lượt đọc các dãy số
a> 36520, 36521, 36522, 36523, 36524, 36525
b> 48183, 48184, 48185, 48186, 48187,
48188, 48189
Trang 10+ Bài 4/142:
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV sửa bài, yêu cầu HS đọc các số
trong dãy số:
- Các số trong dãy số này có điều gì
giống nhau?
- Các số này được gọi là các số tròn
nghìn
- Yêu cầu HS nêu các số tròn nghìn vừa
học
3 Củng cố dặn dò:
- HS về nhà luyện tập thêm và chuẩn bị
bài sau
- Nhận xét tiết học
c> 81317, 81318, 81319, 81320, 81321
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập Cả lớp đọc thầm
- 2 HS lên bảng, HS cả lớp làm vào vở
- HS đọc: 10000, 11000, 12000, 13000,
14000, 15000, 16000, 17000, 18000, 19000
- Đều có hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục, hàng đơn vị là 0
- 2 HS nêu
CHÍNH TẢ ÔN TẬP – KIỂM TRA TẬP ĐỌC VÀ HTL (Tiết 3)
I/ MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc
2 Ôn luyện về trình bày báo cáo (miệng), báo cáo đủ thông tin, rõ ràng, rành mạch
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu ghi tên từng bài tập đọc
- Bảng lớp viết các nội dung cần báo cáo
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2 Dạy bài mới:
- YC HS lần lượt lên bốc thăm chọn bài - HS thực hiện
Trang 11đọc và trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài tập 2: Đóng vai trò chi đội trưởng
báo cáo với cô tổng phụ trách kết quả
thi đua “Xây dựng đội vững mạnh”
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS đọc lại mẫu báo cáo đã
học ở tuần 20 (SGK)
- Yêu cầu của báo cáo này có gì khác
với yêu cầu báo cáo hôm nay chúng ta
phải làm?
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4
- Nhắc HS thay từ “kính gửi” bằng từ
“kính thưa”
- GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
- Gọi các nhóm trình bày báo cáo
- Nhận xét báo cáo về các tiêu chuẩn
sau: Báo cáo đủ thông tin, rõ ràng, mạch
lạc, đàng hoàng, bình chọn bạn đóng vai
chi đội trưởng giỏi nhất
- Cả lớp theo dõi SGK
- 2 HS đọc
- Khác là:
+ Người báo cáo là chi đội trưởng
+ Người nhận báo cáo là cô tổng phụ trách
+ Nội dung thi đua: Xây dựng đội vững mạnh
+ Nội dung báo cáo: Về học tập, về lao động, thêm nội dung về công tác khác
- HS làm việc trong nhóm
+ Thống nhất kết quả hoạt động của chi đội trong tháng qua Cử 1 HS ghi nháp
- Lần lượt các thành viên trong nhóm báo cáo, các bạn trong nhóm bổ sung, sửa cho bạn về lời nói
- HS trình bày Cả lớp và GV nhận xét
Ví dụ:
Kính thưa cô tổng phụ trách:
Thay mặt chi đội lớp 3C, em xin báo cáo kết quả hoạt động của chi đội trong tháng thi đua “Xây dựng đội vững mạnh” vừa qua như sau:
a> Về học tập: Toàn chi đội đạt 156 điểm 9,10, giành được nhiều hoa điểm nhất là bạn Trần Hòang Thảo Vy, Bạn Nguyễn Aùnh Thiên Vy, Trần Thị Ngọc Mai Phân đội đạt nhiều điểm 9, 10 nhất là phân đội 1 Trong cuộc thi đua vở sạch chữ đẹp của trường, chi đội chúng em có bạn Nguyễ Thị Thanh Hằng và Trần Thị Ngọc Mai giành giải nhất
Trang 12b> Về lao động: Chi đội 3d đã tham gia 2 ngày công nhặt rác và nhổ cỏ ở các bồn hoa Ngoài ra chi đội còn chăm sóc tốt công trình măng non, giữ gìn lớp học sạch đẹp
c> Về công tác khác: Chi đội chúng em đã kết nạp thêm 5 đội viên mới, tổ chức một buổi sinh hoạt với chủ đề “Văn minh lịch sự” đóng góp 50.000đ ủng hộ các bạn gặp khó khăn
4 Củng cố dặn dò:
- Nhắc HS chưa có điểm tập đọc về tiếp
tục rèn đọc
- Tập nói lại báo cáo vừa học cho mạch
lạc
- Nhận xét tiết học
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
CHIM
I/ MỤC TIÊU:
- Nhận xét sự phong phú, đa dạng của các loài chim
- Chỉ và nêu tên các bộ phận bên ngoài của cơ thể chim
- Nêu được ích lợi của chim
II/ CHUẨN BỊ:
- Các hình minh họa SGK /102, 103
- Tranh ảnh về các loài chim do HS sưu tầm được
- Giấy khổ to
- Hình vẽ hoặc mô hình chim có xương sống
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động khởi động:
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai hiểu
biết hơn” Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội
tiếp nối nhau kể tên các loài chim trong
1 phút, đội nào kể tên đúng và nhiều
thắng cuộc
+ Giới thiệu bài: Ghi tên bài
- HS lắng nghe, thực hiện chơi theo hình thức nối tiếp
- GV cùng HS tính điểm và kế quả