1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giáo án Lớp 3 Tuần 34 - Lương Cao Sơn - Trường tiểu học Quang Trung

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 128,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dạy bài mới: a Giới thiệu bài: Ghi tên bài b Hướng dẫn ôn tập Baøi 1: SGK - Yêu cầu HS đọc đề và tự làm bài.. - Hai đơn vị độ dài liền nhau hơn kém nhau bao nhieâu laàn?[r]

Trang 1

TUẦN 34

Thứ hai ngày 7 tháng 5 năm 2007

HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ

-TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN

SỰ TÍCH CHÚ CUỘI CUNG TRĂNG

I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU

A Tập đọc

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng

- Chú ý các từ ngữ: liều mạng, vung rìu, lăn quay, quăng rìu, leo tót, cựa quậy, lừng lững

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu

- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài: tiều phu, khoảng giập bã trầu, phú ông, rịt

- Hiểu nội dung bài

+ Tình nghĩa thủy chung, tấm lòng nhân hậu của chú Cuội

+ Giải thích các hiện tượng thiên nhiên (hình ảnh giống người ngồi trên cung trăng vào những đêm rằm) và ước mơ bay lên cung trăng của con người

B Kể chuyện

1 Rèn kĩ năng nói: Dựa vào các gọi ý trong SGK, HS kể được tự nhiên, trôi chảy từng đoạn của câu chuyện

2 Rèn kĩ năng nghe

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh họa chuyện trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn các gợi ý kể từng đoạn câu chuyện

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ: “Quà của đồng

nội”

- Gọi 3HS đọc bài + TLCH, 2HS đọc

thuộc một đoạn của bài

- Nhận xét, cho điểm

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: Ghi tên bài

2 Luyện đọc

a) Đọc toàn bài

b) Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp

giải nghĩa từ

- Đọc từng câu

+ Luyện đọc từ khó: liều mạng, vung

- 3 HS thực hiện

- HS theo dõi SGK

- HS đọc nối tiếp từng câu

- HS đọc – lớp đọc đồng thanh

Trang 2

rìu, lăn quay, quăng rìu, leo tót, cựa

quậy, lừng lững

- Đọc từng đoạn

+ Giải thích từ khó: tiều phu, khoảng

giập bã trầu, phú ông, rịt, chứng

- Đọc từng đoạn trong nhóm

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- Nhờ đâu chú Cuội phát hiện ra cây

thuốc quí?

- Chú Cuội dùng cây thuốc vào việc

gì?

- Thuật lại những việc đã xảy ra với

vợ chú Cuội?

- Vì sao chú Cuội bay lên cung trăng?

- Em tưởng tượng chú Cuội sống trên

cung trăng thế nào? Chọn 1 ý em cho

là đúng?

4 Luyện đọc lại.

- Cho HS đọc thể hiện đúng nội dung

từng đoạn

KỂ CHUYỆN

1 Nêu nhiệm vụ

- Dựa vào các gợi ý, các em kể lại tự

nhiên, trôi chảy từng đoạn của truyện

trên

- HS đọc nối tiếp đoạn

- HS đọc chú giải SGK

- HS đọc theo nhóm bàn

 HS đọc thầm đoạn 1 và TLCH + Do tình cớ thấy hổ mẹ cứu sống hổ con bằng lá thuốc

 HS đọc thầm đoạn 2 và TLCH

- Dùng cây thuốc để cứu sống mọi người Cuội đã cứu sống được rất nhiều người, trong đó có con gái của một phú ông, được phú ông gả con cho

- Vợ Cuội bị trượt chân ngã vỡ đầu, Cuội rịt lá thuốc, vợ vẫn không tỉnh lại nên nặn một bộ óc bằng đất sét rối mới rịt lá thuốc Vợ Cuội sống lại nhưng từ đó mắc chứng hay quên

 HS đọc thầm đoạn 3 và TLCH

- Vợ Cuội quên lời chồng dặn, đem nước giải tưới cho cây thuốc, khiến cây lừng lững bay lên trời, Cuội sợ mất cây nhảy bổ tới, túm rễ cây Cây thuốc cứ bay lên đưa Cuội bay lên tận cung trăng

 HS đọc câu hỏi 5 SGK và TLCH

- HS trao đổi nhóm và TLCH + Sống trên cung trăng chú Cuội rất buồn vì nhớ nhà, trong tranh chú Cuội ngồi bó gối, vẻ mặt rầu rĩ

+ Chú Cuội sống trên cung trăng rất khổ vì mọi thứ trên mặt trăng rất khác trái đất, chú cảm thấy rất cô đơn, luôn mong nhớ trái đất

- 3HS đọc tiếp nói 3 đoạn

- 1HS đọc toàn bộ câu chuyện

- 1HS đọc yêu cầu của bài Cả lớp theo dõi SGK

Trang 3

2 HS tập kể từng đoạn.

- GV mở bảng phụ đã viết các ý tóm

tắt mỗi đoạn

- Yêu cầu HS kể theo cặp

- Yêu cầu HS kể trước lớp

- Yêu cầu HS kể lại toàn bộ câu

chuyện

5 Củng cố, dặn dò

Câu chuyện các em học hôm nay là

cách giải thích của cha ông ta về các

hiện tượng thiên nhiên (hình ảnh

giống người ngồi trên cung trăng vào

những đêm trăng tròn), đồng thời thể

hiện mơ ước bay lên cung trăng của

con người

- Về nhà kể lại toàn bộ câu chuyện

- Nhận xét tiết học

- 1HS đọc lại gợi ý trong SGK

- Mời 1HS nhìn gợi ý, nhớ lại nội dung kể đoạn 1

Cây thuốc quí:

Xưa có một chàng tiều phu tốt bụng tên là Cuội, sống ở vùng rừng núi Một hôm Cuội đi vào rừng, bất ngờ bì một con hổ con tấn công…Thấy hổ mẹ về, Cuội hoảng quá quăng rìu, leo tót lên cây Từ trên cây Cuội ngạc nhiên thấy một cảm tượng lạ…

- HS thực hiện theo yêu cầu

- 3 HS thi kể lại 3 đoạn của truyện theo hình thức tiếp nối

- Thi đua theo 3 tổ, đại diện 3 tổ kể lại toàn bộ truyện

- Cả lớp và GV bình chọn bạn kể hay nhất

-TOÁN

T166 ÔN TẬP BỐN PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100000 (TT)

I MỤC TIÊU

Giúp HS:

- Tiếp tục cũng cố về cộng, trư,øø nhân, chia (tính nhẩm), tính viết các số trong phạm vi

100000, trong đó có trường hợp cộng nhiều số

- Củng cố về cách giải toán bằng hai phép tính

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Bài 1, 4 viết sẵn lên bảng lớp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

Tóm tắt

5 ô tô: 12045 thùng hàng - 1HS lên bảng lớp làm, lớp nhận xét theo dõi

Trang 4

8 ô tô: …? thùng hàng.

2 Dạy bài mới

a) Giới thiệu bài: Ghi tên bài.

b) Hướng dẫn ôn tập

Bài 1: (SGK)

- Yêu cầu HS chữa bài

- Khi thực hiện biểu thức ta cần chú ý

điều gì? (chú ý đến thứ tự thực hiện

biểu thức)

Bài 2:

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Nhận xét bài làm của HS

Bài 3: (Giải toán - vở)

- Yêu cầu HS tự phân tích đề

- Bài toán thuộc dạng toán gì?

- Muốn tìm một trong các phần bằng

nhau của một số ta làm thế nào?

- Tìm số lít dầu còn lại?

- Chữa bài và cho điểm

Bài 4: (SGK) Viết số?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS chữa bài thật tỉ mỉ từng cách

tìm và cách viết số từng phép tính

3 Củng cố, dặn dò

- Về nhà luyện tập thêm

- Nhận xét tiết học

- 1HS nêu yêu cầu, sau đó hai HS làm bài, lớp làm SGK

- 2HS lần lượt đọc bài làm a) 3000 + 2000 x 2 = (3000 + 2000) x 2 = b) 14000 - 8000 : 2 = (14000 - 8000) : 2 =

- HS làm vào vở

- 4HS làm bài trên bảng

- 8HS nối tiếp nhau đọc bài làm

a) 998 + 5002 b) 8000 - 25 c) 5821 + 2934 + 125

3524 + 2191 + 4285

- 1HS đọc đề, lớp theo dõi SGK

- 1HS lên bảng tóm tắt

- HS trả lời, sau đó tự làm vào vở

- 1HS lên bảng làm bài

- 1HS đọc yêu cầu của bài

- 2HS lên bảng, lớp làm SGK

ƒ26 21ƒ 689

x 3 x 4 x ƒ 978

-ĐẠO ĐỨC

DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG

-Thứ ba ngày 8 tháng 5 năm 2007

Trang 5

T167 TOÁN

ÔN TẬP VỀ CÁC ĐẠI CƯƠNG

I MỤC TIÊU

Giúp HS:

- Ôn tập củng cố về các đơn vị đo các đại lượng đã học (độ dài, khối lượng, thời gian, tiền Việt Nam)

- Rèn kĩ năng làm tính với các số đo theo các đơn vị đo đại lượng đã học

- Củng cố về giải bài toán có liên quan đến các đơn vị đã học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- 2 Chiếc đồng hồ để bàn (làm BT 3)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

32 689

x 3 

978 44

2 Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài: Ghi tên bài

b) Hướng dẫn ôn tập

Bài 1: (SGK)

- Yêu cầu HS đọc đề và tự làm bài

- Câu trả lời nào là đúng?

- Hai đơn vị độ dài liền nhau hơn kém

nhau bao nhiêu lần?

Bài 2: (Miệng)

- Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm

theo cặp, quan sát hình SGK

+ Đu đủ nặng 700g

+ Cam nặng 300g

+ Đu đủ nặng hơn cam 400g

Bài 3: SGK

- Gọi 2HS lên bảng quay kim đồng hồ

theo đề bài

- Nhận xét bài làm của HS

- 2HS lên làm bài

- HS làm bảng con

- Nhận xét, chữa bài

- 1HS lên bảng, lớp làm vào SGK

- Câu B là đúng

Đổi 7m3cm = 703cm nên khoanh vào chữ B

- Hơn kém nhau 10 lần

- HS làm theo cặp Một HS hỏi – một HS trả lời a) Quả cam cân nặng ? gam b) Quả đu đủ cân nặng ? gam c) Quả đu đủ cân năng hơn quả cam bao nhiêu gam?

- Đọc yêu cầu trong SGK

- 2HS lên bảng thực hiện, dưới lớp vẽ thêm kim phút vào đồng hồ

+ Lan đi từ nhà đến trường lúc 7 giờ kém 5 phút

+ Tới trường lúc 7 giờ 10 phút

a) Gắn thêm kim đồng hồ vào đồng hồ? b) Lan đi từ nhà đến trường hết bao nhiêu

Trang 6

- Muốn biết Lan đi từ nhà đến trường

hết bao nhiêu phút ta làm thế nào?

Bài 4: (vở) Giải toán

- Cho HS đọc đề bài và tóm tắt tự làm

bài

- Nhận xét, chữa bài

3 Củng cố, dặn dò

- Về nhà làm bài tập luyện thêm

- Nhận xét tiết học

phút?

- Thực hiện phép nhân 5 x 3 = 15phút

Vì lúc Lan ở nhà kim phút ở vạch thứ 11, lúc Lan đến trường kim phút ở vạch thứ 2,có 3 khoảng cách, mỗi khoảng là 5 phút, nên ta thực hiện phép tình nhân 5 x 3 = 15

- 1HS lên bảng, lớp làm vào vở

Tóm tắt

Có: 2 tờ loại 2000 đồng Mua hết: 2700 đồng Còn lại: …? Đồng

CHÍNH TẢ

NGHE – VIẾT: THÌ THẦM

I MỤC TIÊU

- Nghe viết chính xác, đẹp bài thơ “Thì thầm”

- Viết đúng, đẹp tên một số nước Đông Nam Á

- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tr - ch hoặc dấu hỏi - dấu ngã và giải câu đố

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng lớp viết 2 lần bài tập 3a

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV đọc cho HS viết trên bảng lớp,

HS dưới lớp viết vào bảng con

- Nhận xét bài cũ

2 Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài

- Nêu mục đích yêu cầu bài học

b) Hướng dẫn chuẩn bị

- GV đọc bài viết một lần

+ Bài thơ nhắc đến sự vật, con vật

nào?

+ Các con vật, sự vật trò chuyện ra

sao?

- HS viết: ngôi sao, lao xao, xen kẽ, hoa sen

- HS lắng nghe

- 1HS đọc lại, lớp theo dõi

- Nhắc đến gió, lá, cây, hoa, ong, bướm, trời sao

- Gió thì thầm với lá, hoa thì thầm với ong bướm, trời thì thầm với sao, sao thì thầm với nhau

Trang 7

b) Hướng dẫn trình bày

- Bài thơ có mấy khổ? Cách trình bày

các khổ như thế nào?

- Các chữ đầu trong bài thơ viết thế

nào?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm những từ khó, dễ lẫn

khi viết chính tả

- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa

tìm được

d) Viết chính tả, chấm bài

- GV đọc bài

- GV đọc bài thật chậm

- GV đọc bài lần 3

- Thu vở chấm tổ 3, nhận xét

3 Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 2a:

- Tên riêng nước ngoài được viết như

thế nào?

- Gọi 2 HS đọc tên các nước

- GV đọc, HS viết vở

- Nhận xét, sữa bài

Bài 3a:

- HS chữa bài, GV chốt lời giải đúng

4 Củng cố, dặn dò

- Yêu cầu những em nào viết sai trên

ba lỗi về viết lại bài

- Có 2 khổ, giữa c khổ ta cách 1 dòng

- Viết hoa và lùi vào 2 ô

- HS nêu

- Mênh mông, sao, im lặng, tưởng…

- 1HS viết trên bảng, lớp viết bảng con

- HS viết vào vở

- HS soát lỗi

- HS đổi chéo vở KT bài cho nhau

- 1HS đọc yêu cầu

- Viết hoa chữ cái đầu tiên, giữa các chữ có dấu gạch nối

- 10 HS đọc tên các nước

- 2HS viết lên bảng:

Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma Thái Lan, Phi-lip-pin, Xin-ga-po

- 1HS đọc yêu cầu và tự làm bài Giải a: Đằng trước, ở trên, là cái chân

TỰ NHIÊN - XÃ HỘI

BỀ MẶT TRÁI ĐẤT

I MỤC TIÊU

Sau bài học, HS có khả năng

- Mô tả bề mặt lục địa

- Nhận biết được suối, sông, hồ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Các mô hình trong SGK/ tr 128, 129

- Tranh ảnh suối, sông, hồ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Trang 8

Hoạt động 1: Bề mặt lục địa

- Theo em bề mặt lục địa bằng phẳng

không?

Kết luận: Bề mặt Trái Đất không bằng

phẳng, có chỗ cao, có chỗ đất bằng

phẳng, chỗ có nước, chỗ không có

nước

- Yêu cầu các nhóm thảo luận theo 2

câu hỏi sau:

1 Sông, suối, hồ giống và khác nhau

điểm nào?

2 Nước sông, suối thường chảy đi

đâu?

Giảng: (Chỉ vào tranh 1 SGK)

Từ trên núi cao theo các khe chảy

thành suối, các khe chảy xuống sông,

nước từ sông lại chảy ra biển cả

Hoạt động 2: Tìm hiểu về suối, sông,

hồ

- Hoạt động cả lớp

+ Yêu cầu HS quan sát hình 2, 3, 4

trong SGK trang 129, nhận xét xem

hình nào thể hiện sông, suối, hồ và tại

sao lại nhận xét được như vậy?

Kết luận:

Bề mặt lục địa có những dòng nước

chảy như (sông, suối) và những nơi

chứa nước như (ao, hồ)

- Hãy nêu tên các con suối, sông mà

em biết ở địa phương?

- Yêu cầu HS trưng bày hình ảnh về

sông, suối, hồ

Hoạt động kết thúc:

- Về nhà sưu tầm tranh ảnh về núi

non

- Nhận xét tiết học

- Hoạt động cả lớp

- 34 HS trả lời

Bề mặt lục địa không bằng phẳng, có chỗ lồi lõm, có chỗ nhô cao, có chỗ có nước

- Tiến hành thảo luận, đại diện nhóm báo cáo

- Giống nhau: Đều là nơi chứa nước

- Khác nhau: Hồ là nơi nước không lưu thông được, suối là nơi nước chảy từ nguồn xuống các khe núi, sông là nơi nước chảy có lưu thông được

- Thường chỉ xảy ra ở biển hoặc đại dương

- 34 HS trả lời

H2: Thể hiện sông vì thấy nhiều thuyền đi lại trên đó

H3: Thể hiện hồ, vì có tháp Rùa Đây là hồ Gươm ở thủ đô Hà Nội

H4: Thể hiện suối vì có nước chảy từ trên khe xuống tạo thành dòng

- Hồ Xuân Hương, hồ Bai kal, Sibérie, Manitou

- Sông Mixixipi dài 6420km Sông Nin dài 667km, sông Amazone…

Trang 9

-THỂ DỤC

ÔN TUNG VÀ BẮT BÓNG THEO NHÓM 2-3 NGƯỜI

I MỤC TIÊU

- Ôn động tác tung và bắt bóng theo nhóm 2-3 người Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác

- Chơi trò chơi: “Chuyển đồ vật” Biết cách chơi và chơi chủ động

II ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN

- Sân trường sạch, rộng, đảm bảo an toàn tập luyện

- Chuẩn bị 2 em một quả bóng, 2 em một dây nhảy

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

1 Phần mở đầu.

- GV phổ biến nội dung yêu cầu gì học

- Tập bài thể dục phát triển chung, liên hoàn, mỗi động

tác 2x8 nhịp

- Chạy chậm xung quanh sân

- Trò chơi: “Chim bay, cò bay”

2 Phần cơ bản

a) Ôn động tác tung, bắt bóng tại chỗ và di chuyển theo

nhóm 2-3 người

- HS thực hiện động tác trên theo nhóm, chú ý tung bắt

bóng khéo léo, đúng hướng, tùy theo đường bóng cao

hay thấp, gần hay xa để di chuyển bắt bóng

- HS tập từng đôi, di chuyển chậm từ 2-4m Tung bóng

qua lại cho nhau

b) Ôn nhảy dây kiểu chụm 2 chân

- HS nhảy dây kiểu chụm 2 chân theo khu vực đã qui

định

c) Chơi trò chơi: “Chuyển đồ vật”

- Nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi, sau đó chia HS

thành nhiều đội đều nhau để các em thi với nhau HS

chơi đến lần thứ 3, GV tăng thêm 3 quả bóng, 3 mẩu gỗ

để các em phải khéo léo di chuyển đồ vật

3 Phần kết thúc:

- Đứng vòng tròn làm động tác cúi người, thả lỏng và hít

thở sâu

- GV và HS hệ thống lại bài

- Về nhà ôn tung và bắt bóng cá nhân để chuẩn bị KT

1’

1lần 1’-2’

8’-10’

4’-6’

6’-8’

2’

- 4 hàng dọc

- 4 hàng ngang

- vòng tròn

- Từng nhóm đã qui định

- Thi đua giữa các tổ

- 4 hàng dọc

Trang 10

- Nhận xét tiết học.

-MĨ THUẬT

VẼ TRANH: ĐỀ TÀI MÙA HÈ

I MỤC TIÊU

- HS hiểu nội dung đề tài

- Biết cách sắp xếp hình ảnh phù hợp với nội dung đề tài

- Vẽ được tranh và vẽ màu theo ý thích

II CHUẨN BỊ

GV: - Một số tranh ảnh về đề tài mùa hè

- Hình gợi ý cách vẽ

HS: - Sưu tầm tranh ảnh về mùa hè, vở BT

- Bút chì, tẩy, màu vẽ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: “Xem tranh”

2 Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài: Ghi tên bài

b) Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung đề

tài

- Tiết trời về mùa hè như thế nào?

- Cảnh vật về mùa hè thường có

những màu sắc gì?

- Con vật nào kêu báo hiệu mùa hè

đến?

- Cây nào chỉ nở hoa vào mùa hè?

- Những hoạt động vui chơi nào

thường xảy ra ở mùa hè?

- Mùa hè em đã đi nghỉ mát ở đâu?

Cảnh vật ở đó như thế nào?

Kết luận: Chủ đề về mùa hè rất rộng

và phong phú Những hoạt động trong

dịp hè hay cảnh sắc thiên nhiên của

mùa hè có thể vẽ thành tranh

Hoạt động 2: Cách vẽ tranh

- Nhớ lại những hoạt động tiêu biểu

về mùa hè để vẽ (có nhiều người

tham gia không? Diễn ra ở đâu?

Những hoạt động cụ thể nào? )

- Vẽ hình ảnh chính trước, vẽ to, rõ để

- HS quan sát tranh và TLCH

- Oi bức, nóng nực

- Cây cối xanh tốt, bầu trời xanh cao, ánh nắng chói chang

- Con ve

- Cây phượng

- Thả diều, tắm biển, đi tham quan, sinh hoạt hè…

- HS trả lời

- HS quan sát 1 số tranh vẽ về chủ đề mùa hè

Trang 11

nêu bật nội dung.

- Vẽ hình ảnh phụ sau (trò chơi thả

diều là hình ảnh chính, bãi cỏ, bụi cây

là hình ảnh phụ)

- Vẽ màu theo ý thích làm nổi bật màu

sắc mùa hè

Hoạt động 3: Thực hành

- Quan sát và gợi ý HS tìm ra những

thiếu xót trong hình vẽ để các em tự

điều chỉnh

- Chú ý vẽ thay đổi các hình dáng

người để bài sinh động

- HS mạnh dạn thể hiện những ý tưởng của mình

- HS vẽ vào vở BT

- HS thực hiện

Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá.

-Tổ chức cho HS trưng bày bài vẽ theo 4 nhóm

- Gợi ý cho các em nhận xét, đánh giá và tìm ra những bài vẽ đẹp

+ Nội dung tranh

+ Các hình ảnh được sắp xếp trong tranh

+ Màu sắc trong tranh

- Khen gợi những em có bài vẽ đẹp

- Em nào chưa vẽ xong về nhà hoàn chỉnh bài vẽ

Dặn dò:

- Chuẩn bị cho trưng bày kết quả năm học

- Nhận xét tiết học

-Thứ tư ngày 9 tháng 5 năm 2007

TẬP ĐỌC

MƯA

I MỤC TIÊU

1 Đọc thành tiếng

- Chú ý các từ ngữ: lũ lượt, lật đật, lặn lội, bác ếch, tí tách

- Ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ

- Đọc trôi chảy được toàn bài, bước đầu biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nội dung khổ thơ

2 Đọc hiểu

- Hiểu nghĩa các từ ngữ: lũ lượt, lật đật

- Hiểu nội dung bài: bài thơ cho ta thấy cảnh trời mưa và cảnh sinh hoạt đầm ấm của gia đình khi trời mưa Qua đó thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống gia đình, yêu người lao động của tác giả

3 Học thuộc lòng bài thơ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh họa cho bài tập đọc

Ngày đăng: 31/03/2021, 00:11

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w