+HS: SGK +Dự kiến hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm, cả lớp III/ Nội dung và phương pháp của GV, yêu cầu học tập của HS Phương pháp dạy và Yêu cầu cần học đối với từng đối Nội dun[r]
Trang 1
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HOÀI ÂN
TRƯỜNG TIỂU HỌC SỐ I ÂN TÍN
TUẦN 08
( từ ngày 3/10/ 2011 đến ngày 7/10/ 2011)
Trang 2LỊCH BÁO GIẢNG LỚP: 5C - TUẦN :8
Từ ngày: 03/10 đến ngày 07/10/2011
SÁNG THỨ 2 1 SHĐT
2 TĐ Kì diệu rừng xanh
3 T Số thập phân bằng nhau
4 Đ Đ Nhớ ơn tổ tiên ( t2)
5 CT Nghe –viết :Kì diệu rừng xanh
6 TV* Luyện đọc và hướng dẫn sửa bài tập
4 LS Xô viết Nghệ Tĩnh
5 T So sánh hai số thập phân
6 LTVC Mở rộng vốn từ :Thiên nhiên
SÁNG THỨ 4 1 T Luyện tập
2 TĐ Trước cổng trời
3 KH Phòng bệnh viêm gan A
5 TLV Luyện tập tả cảnh
6
3 4 5
2 ĐLÝ Dân số nước ta
4 T Luyện tập chung Không yêu cầu :Tính bằng
cách thuận tiện nhất -Không làm BT4a
Tăng thời gian cho các BT còn lại
5 LTVC Luyện tập về từ nhiều nghĩa Không làm bài tập 2
6 SÁNG THỨ 6 1 KH Phòng tránh HIV/AIDS
3 T Viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phân
4 TLV Luyện tập tả cảnh ( dựng đoạn mở bài
,kết bài )
5 KC Kể chuyện đã nghe , đã đọc
Trang 3Thứ hai ngày 3 tháng 10 năm 2011
SHĐT
Chào cờ
Sinh hoạt đội
Tập đọc:
KÌ DIỆU RỪNG XANH
( MỨC ĐỘ TÍCH HỢP GDBVMT:Trực tiếp )
Theo Nguyễn Phan Hách
I.- Mục tiêu:
-Đọc trôi chảy toàn bài; Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tả nhẹ nhàng, nhấn giọng ở từ ngữ miêu tả vẻ
đẹp rất lạ, những tình tiết bất ngờ, thú vị của cảnh vật trong rừng, sự ngưỡng mộ của tác giả với vẻ đẹp của
rừng
-Cảm nhận được vẻ đẹp kỳ thú của rừng; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp kì diệu
của rừng; Hiểu ý nghĩa của bài : Ca ngợi rừng xanh mang lại vẻ đẹp cho cuộc sống, niềm hạnh phúc cho con
người
*NỘI DUNG TÍCH HỢP GDBVMT-Giáo dục HS biết bảo vệ rừng, yêu thiên nhiên
Thêm yêu quý và có ý thức bảo vệ môi trường
II/ Chuẩn bị TB -ĐD dạy và học
+GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK
+HS: SGK
+Dự kiến hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm, cả lớp
III/ Nội dung và phương pháp của GV, yêu cầu học tập của HS
Nội dung dạy học Phương pháp dạy và học Yêu cầu cần học đối với từng đối tượng HS
A.Kiểm tra bài cũ:
-Đọc và trả lời câu hỏi bài: Tiếng đàn
Ba-la-lai-ca trên sông Đà
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: GT, ghi đề bài
2.Luyện đọc:
-Hướng dẫn HS đọc theo 3 đoạn kết
hợp sửa sai và giải nghĩa từ
3.Tìm hiểu bài:
-Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi ở SGK
nhằm thấy được sự kì thú của rừng
4.Luyện đọc diễn cảm
-Đọc đoạn 1 với giọng khoan thai thể
hiện thái độ ngỡ ngàng, ngưỡng mộ
C.Củng cố, dặn dò:
-Đọc và nêu nội dung bài
-Đọc trước bài “Trước cổng trời”
-2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi trong SGK
-GT gián tiếp
+Trực quan, gợi mở, luyện tập
-Đọc nối tiếp, nhóm đôi, giải nghĩa từ
+Hỏi đáp, thảo luận -Cá nhân, nhóm đôi, cả lớp
+Gợi mở, luyện tập -Đọc mẫu, đọc nối tiếp, thi đọc diễn cảm trước lớp
-GV hỏi, HS trả lời
-HS đọc và trả lời đúng câu hỏi
-Cả lớp đọc đúng, ngắt nghỉ đúng toàn bài
*HS: K, G đọc trôi chảy,lưu loát, giải nghĩa được 1 số từ
-Cả lớp trả lời đúng nội dung cơ bản của từng câu hỏi
*HS: K, G trả lời lưu loát tất cả các câu hỏi
-Cả lớp biết đọc diễn cảm đoạn 1
*HS: K, G đọc diễn cảm toàn bài theo yêu cầu
-HS K, G nêu, HS Y nhắc lại
-Cả lớp thực hiện ở nhà
Trang 4Thứ hai ngày 3 tháng 10 năm 2011
Toán (T36)
SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU
I Mục tiêu:
-Giúp HS nhận biết: Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 (nếu có) ở tận cùng bên phải của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi
-Vận dụng làm đúng các bài tập theo yêu cầu
-Giáo dục học sinh tính cẩn thận, tính độc lập suy nghĩ
II.Chuẩn bị:
+GV: SGK, phấn màu, bảng phụ ghi BT3
+HS: SGK
+Dự kiến hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm, cả lớp
III/ Nội dung và phương pháp của GV, yêu cầu học tập của HS
Nội dung Phương pháp dạy học Yêu cầu học tập đối với từng đối tượng HS
A.Kiểm tra bài cũ:
-Làm BT3, BT4 tiết trước
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: GT, ghi đề bài
2.Đặc điểm của số thập phân
-HS phát hiện được đặc điểm của số
thập phân khi viết thêm chữ số 0 vào
bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ
số 0 (nếu có) ở tận cùng bên phải của
số thập phân đó
3.Thực hành:
+Bài 1:
-Bỏ các chữ số 0 tận cùng bên phải
phần thập phân để có các số thập phân
gọn hơn
+Bài 2:
-Viết thêm các chữ số 0 vào bên phải
phần thập phân của các số thập phân
+Bài 3:
-Chuyển số thập phân sang phân số
thập phân và ngược lại
C.Củng cố - Dặn dò:
-Chốt nội dung tiết học
-Hoàn thành BT, xem trước BT tiết
So sánh hai số thập phân
-Nhận xét
-2 HS lên bảng
-Giới thiệu trực tiếp +Đàm thoại, thảo luận -Cá nhân, nhóm đôi, cả lớp
+Đàm thoại, thực hành -Cá nhân, cả lớp
+Thực hành, trò chơi -Cá nhân, nhóm, trò chơi tiếp sức, cả lớp
+Thảo luận -Nhóm 4, cả lớp
-GV hỏi, HS trả lời
-GV nhận xét, dặn dò
-Cả lớp làm được BT (ưu tiên HS Y,
TB lên bảng)
-HS cả lớp nắm được đặc điểm của số thập phân
*HS: K, G cho ví dụ để minh hoạ
-Cả lớp làm được BT
*HS: K, G làm đúng, nhanh, giải thích cách làm, nêu được nhận xét -Cả lớp làm được BT (ưu tiên HS Y,
TB tham gia trò chơi)
*HS: K, G giải thích được cách điền -Cả lớp làm được BT
*HS: K, G nêu được cách chọn
-Cả lớp trả lời được câu hỏi
-Cả lớp thực hiện ở nhà
Rút kinh nghiệm
Trang 5Thứ hai ngày 3 tháng 10 năm 2011
Đạo đức
I Mục tiêu :
-Kiến thức: HS biết trách nhiệm của mỗi người đối với tổ tiên, gia đình , dòng họ
-Kĩ năng: Thể hiện lòng biết ơn tổ tiên và giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ bằng những việc làm cụ thể, phù hợp với khả năng
-Thái độ: Biết ơn tổ tiên; tự hào về các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
II.Chuẩn bị:
+GV: Bài báo nói về ngày Giỗ Tổ Hùng Vương
+HS : Các câu ca dao, tục ngữ, thơ, truyện …nói về lòng biết ơn tổ tiên
+Dự kiến hình thức tổ chức dạy học: Nhóm, cá nhân, cả lớp
III.Nội dung và phương pháp của GV, yêu cầu học tập của HS
Nội dung dạy học Phương pháp dạy và học Yêu cầu cần học đối với từng đối tượng HS
A-Kiểm tra bài cũ:
Trả lời câu hỏi bài “Nhớ ơn tổ tiên”
B- Bài mới:
1-Giới thiệu bài:
2-Các hoạt động
*Hoạt động 1:
-Tìm hiểu về ngày giổ tổ Hùng
Vương (BT4 SGK) nhằm giáo dục ý
thức hướng về cội nguồn
*Hoạt động 2:
-Giới thiệu truyền thống tốt đẹp của
gia đình, dòng họ (BT2 SGK) giúp HS
hiểu biết tự hào về truyền thống dòng
họ mình và có ý thức gìn giữ, phát
huy truyền thống tốt đẹp đó
*Hoạt động 3:
-Tìm ca dao, tục ngữ, kể chuyện,
đọc thơ về chủ đề biết ơn tổ tiên
C.Củng cố, dặn dò:
-Chốt nội dung tiết học: Nêu phần
ghi nhớ; Xem tranh đã sưu tầm
-Tìm thêm những câu chuyện có
cùng chủ đề, nhớ ơn tổ tiên
-Nhận xét
-HS đứng tại chỗ trả lời
-GV giới thiệu bài
+Trực quan, đàm thoại -Cá nhân, cả lớp
+Gợi mở, thảo luận -Nhóm đôi, cả lớp
+Gợi mở, động não -Cá nhân, cả lớp -GV hỏi, HS trả lời -GV dặn dò
-HS: TB, K
-Cả lớp dựa vào thông tin SGK trả lời được câu hỏi (ưu tiên HS Y, TB trả lời)
-Cả lớp kể đơn giản hoặc liệt kê
*KS: K, G giới thiệu mạch lạc rõ ràng
-Cả lớp tham gia đọc thơ, văn kể, chuyện (ưu tiên HS Y, TB tham gia)
-Cả 3 đối tượng trả lời được các câu hỏi
-Cả lớp thực hiện ở nhà
Rút kinh nghiệm
Trang 6Thứ hai ngày 3 tháng 10 năm 2011
Chính tả
KÌ DIỆU CỦA RỪNG XANH
I Mục đích - yêu cầu:
1 Nghe-viết chính xác, trình bày đúng 1 đoạn của bài Kì diệu của rừng xanh
2 Biết đánh dấu thanh ở các tiếng chứa yê, ya
3 HS có ý thức rèn chữ viết, tính cẩn thận
II.Chuẩn bị TB, ĐD dạy và học:
+GV: Chép sẵn BT3
+HS: Vở, viết, SGK
+Dự kiến hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm, cả lớp
III Nội dung và phương pháp của GV, yêu cầu học tập của HS
Nội dung Phương pháp dạy học Yêu cầu cần học đối với từng đối
tượng HS
A Kiểm tra bài cũ:
-Viết các tiếng có chứa ia, iê và cách
đánh dấu thanh
B Bài mới:
1.Giới thiệu bài: GT, ghi đề bài
2.Hướng dẫn HS nghe - viết
-Đọc đoạn viết, tìm hiểu nội dung,
phát hiện và luyện viết chữ khó (mải
miết, vượn bạc, gọn ghẽ, chuyền)
-Viết bài chính tả
-Soát lỗi, chấm và chữa bài
3 Hướng dẫn làm bài tập
a.Bài 2:
-Tìm tiếng có chứa yê, ya trong đoạn
văn
b.Bài 3:
-Tìm tiếng có vần uyên để điền
c.Bài 4:
-Nhìn tranh đoán tên chim
C Củng cố, dặn dò:
-Nhắc lại đánh dấu thanh ở các tiếng
có nguyên âm đôi yê, ya?
-Tập viết lại những chữ viết sai;
Chuẩn bị bài chính tả Tuần 9
-Nhận xét
-2 HS viết trên bảng lớp, trả lời câu hỏi
-GT gián tiếp
+ Hỏi đáp, thực hành -Cá nhân, cả lớp
-GV đọc, HS viết bài
-HS đổi vở soát lỗi, GV chấm bài
+ Luyện tập -Cá nhân, cả lớp
+Thảo luận, trò chơi -Hoạt động nhóm , trò chơi tiếp sức
+Thực hành, gợi mở -Cá nhân, cả lớp -GV hỏi, HS trả lời
-GV dặn
-HS: TB, Y
-Cả lớp viết bài đúng qui định (HS Y không viết sai quá 5 lỗi chính tả)
*HS: K, G viết ít sai chính tả (không quá 2 lỗi) trình bày bài rõ ràng, đẹp
-Cả lớp làm đúng bài tập (ưu tiên HS lên bảng)
*HS: K, G nêu được cách đánh dấu thanh
-Cả lớp tìm đúng tiếng theo yêu cầu
*HS: K, G giải thích cách điền
-Cả lớp làm được BT (ưu tiên HS Y,
TB lên bảng)
-HS: K, G nêu, HS Y nhắc lại
-Cả lớp thực hiện ở nhà
Rút kinh nghiệm
TIẾNG VIỆT *HƯỚNG DẪN ĐỌC VÀ SỬA BÀI TẬP
Trang 7Thứ ba ngày 4 tháng 10 năm 2011
Lịch sử
XÔ VIẾT NGHỆ - TĨNH
I Mục tiêu:
-HS biết xô viết Nghệ -Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng nhân dân trong những năm 1930 - 1931.
-Kể được nhân dân một số địa phương ở Nghệ Tĩnh đã đấu tranh giành quyền làm chủ thôn xã, xây dựng cuộc sôngs mới văn minh, tiến bộ.
-Ý thức tự hào dân tộc.
II Chuẩn bị:
+GV: Bản đồ Việt Nam, Phiếu học tập của HS
+ HS: SGK.
+ Dự kiến hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm, cả lớp
III.Nội dung và phương pháp của GV, yêu cầu học tập của HS
Nội dung Phương pháp dạy học Yêu cầu cần học đối với từng đối tượng HS
A Kiểm tra bài cũ:
-Trả lời câu hỏi trong bài “ĐCSVN ra
đời”
-2 HS đứng tại chỗ trả lời -HS trả lời đúng
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GT, ghi đề bài
2 Các hoạt động:
*Hoạt động 1:
-GT “Xô viết Nghệ -Tĩnh”.
-Giao nhiệm vụ học tập cho HS
-GT gián tiếp -GV nêu vấn đề; Giao nhiệm vụ cho HS
-Cả lớp nghe và nhận những câu hỏi để thảo luận.
*Hoạt động 2:
-Cuộc biểu tình ngày 12/9/1930 (Đây là
ngày kỉ niệm xô viết Nghệ-Tĩnh).
+Gợi mở, hỏi đáp -Cá nhân, cả lớp
-Cả lớp nắm được thời gian và sự kiện.
*HS: K, G thuật rõ ràng, rành mạch cuộc biểu tình ngày 12/9/1930.
*Hoạt động 3:
-Những điều đổi mới ở Nghệ Tĩnh trong
những năm 1930 - 1931.
*Hoạt động 4:
-Ý nghĩa của phong trào xô viết Nghệ
tĩnh.
C.Củng cố, dặn dò:
-Đọc phần ghi nhớ của bài; Chốt nội
dung tiết học.
-Đọc lại bài, xem trước bài 9.
-Nhận xét
+Thảo luận -Nhóm đôi, cả lớp
+Gợi ý, thảo luận -Nhóm 4 HS, cả lớp
-GV hỏi, HS trả lời.
-GV dặn.
-Cả lớp nêu được những điều đổi mới ở Nghệ Tĩnh trong những năm 1930-1931.
*HS: K, G bổ sung cho các câu trả lời hoàn chỉnh.
- Cả lớp nêu được ý nghĩa dựa vào thông tin SGK.
*HS: K,G biết liên hệ đến truyền thống dân tộc.
-Cả 3 đối tượng trả lời.
-Cả lớp thực hiện ở nhà.
Rút kinh nghiệm
Trang 8Thứ ba ngày 4 tháng 10 năm 2011
Toán (T37)
SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN
I.Mục tiêu:
-Giúp HS biết cách so sánh hai số thập phân và biết sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn (hoặc ngược lại)
-Vận dụng làm đúng các bài tập theo yêu cầu
-Rèn tính cẩn thận, tính độc lập suy nghĩ
II.Chuẩn bị:
+GV: SGK, bảng phụ ghi VD SGK
+HS: SGK
+Dự kiến hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm, cả lớp, trò chơi
III/ Nội dung và phương pháp của GV, yêu cầu học tập của HS
Nội dung Phương pháp dạy học Yêu cầu cần học tập đối với từng đối tượng HS
A.Kiểm tra bài cũ:
-Làm BT2, BT3 tiết trước
B.Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GT, ghi đề bài
2 HD HS cách so sánh hai số thập
phân
-So sánh hai số thập phân có:
Phần nguyên bằng nhau
Phần nguyên bằng nhau, phần thập
phân bằng nhau
-Nêu cách so sánh hai phân số
3.Thực hành:
+Bài 1:
-So sánh hai số thập phân
+Bài 2:
-So sánh và xếp các số thập phân theo
thứ tự từ bé đến lớn
+Bài 3:
-So sánh và xếp các số thập phân theo
thứ tự từ lớn đến bé
C.Củng cố - Dặn dò:
-Chốt nội dung tiết học
-Hoàn thành BT trong VBT, xem
trước bài Luyện tập
-Nhận xét
-2 HS lên bảng
-Giới thiệu trực tiếp +Trực quan, đàm thoại -Cá nhân, cả lớp
+Đàm thoại, thực hành -Cá nhân, cả lớp
+Thực hành -Cá nhân, cả lớp
+Thực hành, trò chơi -Cá nhân, thảo luận, trò chơi tiếp sức
-GV hỏi, HS trả lời
-GV nhận xét, dặn dò
-Cả lớp làm được BT (ưu tiên HS Y,
TB lên bảng)
-Cả lớp biết cách so sánh hai số thập phân
*HS: K, G nêu đựoc cách so sánh hai
số thập phân từng trường hợp cụ thể
-Cả lớp làm được bài tập
*HS: K, G làm đúng, nhanh, nêu được cách so sánh
-Cả lớp so sánh và xếp được thứ tự theo yêu cầu đề bài
*HS: K, G nêu cách so sánh
-Cả lớp biết so sánh và xếp được số theo yêu cầu (ưu tiên HS Y, TB tham gia trò chơi)
*HS: K, G nêu cách xếp
-Cả lớp trả lời được câu hỏi (ưu tiên
HS Y trả lời)
-Cả lớp thực hiện ở nhà
Rút kinh nghiệm
Trang 9
Thứ ba ngày 4 tháng10 năm 2011
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN
(MỨC ĐỘ TÍCH HỢP GDBVMT:Gián tiếp )
I Mục đích - yêu cầu:
-Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ chỉ các sự vật, hiện tượng của thiên nhiên, làm quen với các thành ngữ, tục ngữ mượn các sự vật, hiện tượng thiên nhiên để nói về những vấn đề của đời sống xã hội
-Nắm được một số từ ngữ miêu tả thiên nhiên
-Ý thức tìm hiểu nghĩa của từ
NỘI DUNG TÍCH HỢP GDBVMT:Bồi dưỡng tình cảm yêu quý gắn bó với môi sống
II Chuẩn bị:
+GV: Viết sẵn BT2, BT3
+HS: SGK
+Dự kiến hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm, cả lớp
III Nội dung và phương pháp của GV, yêu cầu học tập của HS
Nội dung Phương pháp dạy và học Yêu cầu cần học đối với từng đối tượng HS
A.Kiểm tra bài cũ:
-Làm BT2, 3tiết LTVC trước
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: GT, ghi đề bài
2.HD học sinh luyện tập:
+Bài 1:
-Tìm hiểu nghĩa từ “thiên nhiên”
+Bài 2:
-Tìm hiểu từ chỉ sự vật, hiện tượng
trong thiên nhiên, trong các thành ngữ,
tục ngữ
+Bài 3:
-Tìm những từ ngữ miêu tả không gian
và đặt câu với những từ vừa tìm
+Bài 4:
-Tìm những từ ngữ tả sóng nước và đặt
câu
C.Củng cố, dặn dò:
-Chốt nội dung tiết học
-Hoàn thành BT, xem trước bài sau
luyện tập từ nhiều nghĩa
-Nhận xét
-2 HS lên bảng -GT gián tiếp +Thảo luận -Nhóm đôi, cả lớp
+Gợi mở, thực hành -Cá nhân, cả lớp
+Gợi mở, thảo luận, trò chơi
-Cá nhân, nhóm, trò chơi tiếp sức
+Thực hành, thảo luận -Nhóm đôi, cả lớp -GV hỏi, HS trả lời
-GV dặn HS
-HS: TB, K
-HS cả chọn được đáp án đúng (1b)
*HS: K, G giải thích được cách chọn -Cả lớp tìm đúng 8 từ
*HS: K, G giải thích nội dung một số thành ngữ, tục ngữ
-Cả lớp tìm được từ ngữ miêu tả không gian
*HS: K, G đặt được câu với những từ vừa tìm được
-Cả lớp tìm được từ, đặt câu đúng yêu cầu
*HS: K, G giải nghĩa từ, câu
-Cả 3 đối tượng trả lời câu hỏi
-Cả lớp thực hiện ở nhà
Rút kinh nghiệm
Trang 10Thứ tư ngày 5 tháng 10 năm 2011
Toán (T38)
LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu:
-Củng cố về so sánh hai số thập phân, sắp xếp số thập phân theo thứ tự xác đinh
-Làm quen với một số đặc điểm về thứ tự của các số thập phân
-Rèn tính cẩn thận, tính độc lập suy nghĩ
II.Chuẩn bị:
+GV: SGK; Viết sẵn BT1
+HS: SGK
+Dự kiến hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm, cả lớp
III/ Nội dung và phương pháp của GV, yêu cầu học tập của HS
Nội dung Phương pháp dạy học Yêu cầu cần học tập đối với từng đối tượng HS
A.Kiểm tra bài cũ:
-Làm BT11 tiết trước
B.Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GT, ghi đề bài
2.HD học sinh làm bài tập
+Bài 1:
-Củng cố so sánh hai phân số thập
phân
+Bài 2:
-Viết các số thập phân theo thứ tự từ
bé đến lớn
+Bài 3:
-Xác định chữ số x trong số thập phân
cho trước
+Bài 4:
-Củng cố so sánh số thập phân và số
tự nhiên
C.Củng cố - Dặn dò:
-Chốt nội dung tiết học
-Hoàn thành BT, xem trước bài Luyện
tập chung
-2 HS lên bảng
-Giới thiệu trực tiếp +Trực quan, đàm thoại -Cá nhân, cả lớp
+Thực hành, trò chơi -Cá nhân, nhóm, trò chơi tiếp sức
+Thực hành, thảo luận -Nhóm đôi, cả lớp +Thực hành, thảo luận -Nhóm đôi, cả lớp
-GV hỏi, HS trả lời
-GV nhận xét, dặn dò
-Cả lớp làm được BT (ưu tiên HS Y,
TB lên bảng)
-Cả lớp làm được BT
*HS: K, G làm đúng, nhanh, nêu được cách so sánh
-Cả lớp sắp xếp được các số thập phân theo yêu cầu
*HS: K, G nêu được cách sắp xếp -Cả lớp điền đúng
*HS: K, G giải thích được cách làm -Cả lớp làm được BT (ưu tiên HS Y,
TB nêu cách so sánh)
-Cả lớp trả lời được câu hỏi (ưu tiên
HS Y, TB trả lời) -Cả lớp thực hiện ở nhà
*Rút kinh nghiệm: