D¹y häc bµi míi: 2’ GV giíi thiÖu bµi trùc tiÕp: HS theo dâi H§15’ Th¶o luËn t×nh huèng Bước1: Chia nhóm: Bước2: Thảo luận nhóm HS đọc 3 tình huống trong SGK, mỗi nhóm thảo luận 1 tình h[r]
Trang 1Thứ hai ngày 11 tháng 1 năm 2010
Đạo đức :
Trả lại của rơi ( tiết 2 )
I.Mục tiêu : Giúp HS:
- Biết khi nhặt được của rơi cần trả lại của rơi cho người mất
- Biét : Trả lại của rơi cho người mất là nhười thật thà, được mọi người quý trọng
- Quý trọng những người thật thà không tham của rơi
II Đồ dùng dạy học: Đồ dùng để hóa trang đơn giản khi sắm vai
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A.(5’) Đọc và hát 1 bài hát nói về “ Không tham của rơi”
2 HS đọc và hát, HS nhận xét, GV nhận xét- ghi điểm
B Dạy học bài mới :(2’) GV giới thiệu bài trực tiếp: HS theo dõi
HĐ2(13’) Đóng vai:
MT: Giúp HS thực hành cách ứng xử phù hợp trong tình huống nhặt được của rơi
Tình huống 1: Em làm trực nhật và nhặt được quyển truyện của bạn nào đó
để quên trong ngăn bàn Em sẽ
Tình huống2: giờ ra chơi, em nhặt được 1 chiếc bút ở sân trường Em sẽ
GV chia nhóm và giao cho mỗi nhóm đóng vai một tình huống GV đưa ra 3 tình huống khác nhau, HS thảo luận nhóm chuẩn bị đóng vai
Các nhóm lên đóng vai, thảo luận lớp, GV kết luận 3 tình huống
HĐ2(12’) Trình bày tư liệu
MT: Giúp HS củng cố nội dung bài học
GV yêu cầu các nhóm trình bày, giới thiệu các tư liệu đã sưu tầm được dưới nhiều hình thức, HS trình bày Cả lớp thảo luận, GV nhận xét- kết luận
C.(3)Củng cố- dặn dò: Khi nhặt được của rơi em cần phải làm gì?
Trang 2Tập đọc:
ông Mạnh thắng thần gió ( tiết 1 )
I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; đọc to rõ lời nhân vật trong bài
- Hiểu ND : Con người chiến thắng Thần Gió tức là chiến thắng thiên nhiên – nhờ vào quyết tâm và lao động ,nhưng cũng biết sống thân ái , hoà thuận với thiên nhiên (trả lời được CH 1,2,3,4)
II Đồ dùng dạy học: Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A.(5’) Kiểm tra kĩ năng đọc bài : Thư Trung Thu
GV gọi HS đọc bài, 1 HS trả lời câu hỏi, GV nhận xét- ghi điểm
B Dạy học bài mới:
(2’) GV giới thiệu bài trực tiếp: HS theo dõi
HĐ1(28’) Luyện đọc
a.Đọc mẫu: GV đọc mẫu 1 lần, 1 HS khá đọc, lớp đọc thầm
b Luyện phát âm: Loài người, hang núi, nổi giận, lồm cồm
HS tìm từ khó, GV ghi bảng, HS luyện đọc, GV nhận xét, lớp đọc đồng thanh
c Luyện đọc đoạn: Ông vào rừng/ lấy gỗ/ dựng nhà//
Cuối cùng,/ ông quyết định dựng một ngôi nhà thật vững trãi//
HS nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2, 3, 4, 5 ( đọc 2 vòng)
Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau
d Thi đọc: Các nhóm cử cá nhân thi đọc, các nhóm thi đọc nối tiếp
e Cả lớp đọc đồng thanh: Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3, 4
C.(5’) Củng cố- dặn dò: Chuẩn bị tiết 2
Trang 3Tiết 2:
HĐ2(18’) Tìm hiểu bài
3 HS đọc đoạn 1, 2, 3, cả lớp đọc thầm, GV nêu câu hỏi, HS trả lời, GV nhận xét
Thần gió đã làm gì khiến ông Mạnh nổi giận?
- Thần xô ông Mạnh ngã lăn quay
Sau khi xô ngã ông Mạnh , Thần gió làm gì?
HĐ3(16’) Luyện đọc lại bài
5 HS lần lượt đọc nối tiếp nhau, mỗi HS đọc 1 đoạn truyện
GV tuyên dương các nhóm đọc tốt
B.(4’) Củng cố- dặn dò:
Em thích nhân vật nào nhất? Vì sao?
Chuẩn bị bài sau
Trang 4Tiết 96: bảng nhân 3
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Lập được bảng nhân 3
- Nhớ được bảng nhân 3
- Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 3)
- Biết đếm thêm 3
II Đồ dùng dạy học : 10 tấm bìa, mỗi tấm có 3 chấm tròn
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A.(5’) Kiểm tra kĩ năng tính: 2 cm 5 = 10cm, 2dm 8 = 16 dm
GV gọi 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở nháp, GV nhận xét- ghi điểm
B Dạy học bài mới:
(2’) GV giới thiệu bài trực tiếp: HS theo dõi
HĐ1(6’) GV hướng dẫn HS lập bảng nhân 3( lấy 3 nhân với một số)
GV giới thiệu các tấm bìa, mỗi tấm có 3 chấm tròn, rồi lấy 1 tấm ,gắn mỗi tấm 3 chấm tròn và hỏi, HS trả lời Tương tự,
GV lập bảng nhân 3 HS học thuộc lòng bảng nhân3
HĐ2(24’) Luyện tập – thực hành
Bài1: Rèn kĩ năng tính nhẩm :HS nối tiếp nhau nêu kết quả phép nhân3 Bài2: Rèn kĩ năng giải toán
Bài giải: 10 nhóm như vậy có số HS là: 3 10 = 30 (HS)
Đáp số: 30 HS
1 HS đọc đề, GV nêu câu hỏi, HS trả lời, 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở Bài3: Rèn kĩ năng viết số vào ô trống
1 HS đọc đề, GV hướng dẫn HS làm, GV cho HS đọc dãy số 3, 6, 9, rồi nhận xét đặc điểm của dãy số này, cho HS đếm thêm3( từ 3 đến 30) rồi đếm bớt 3( từ 30 đến 3)
(3’) Củng cố- dặn dò: Giao bài tập về nhà.
Trang 5Thứ ba ngày 12 tháng 1 năm 2010
Toán :
Tiết 97 : luyện tập
I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Thuộc bảng nhân 3
- Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 3)
II Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A.(5’) Kiểm tra kĩ năng tính nhẩm: 3 2 = 6 ; 3 3 = 9 ; 3 4 = 12
GV gọi 2 HS lên bảng học thuộc lòng bảng nhân3, GV nhận xét- ghi điểm
B Dạy học bài mới:
(2’) GV giới thiệu bài trực tiếp: HS theo dõi
HĐ1(30’) Luyện tập- thực hành
Bài1: Củng cố kĩ năng điền số
GV gọi 1 HS đọc đề, GV chia lớp 2 đội, mỗi đội cử đại diện 3 HS lên bảng viết, GV khuyến khích đội thắng cuộc
Bài3: Củng cố kĩ năng giải toán
1 HS đọc đề, GV nêu câu hỏi, HS trả lời, GV nhận xét, 1 HS lên bảng giải, lớp làm vào vở
Bài4: Củng cố kĩ năng viết số
1 HS đọc đề, HS nối tiếp nhau nêu kết quả,GV nhận xét
Bài2: Củng cố kĩ năng viết số(Dành cho HS khá giỏi)
Bài5: Củng cố kĩ năng viết số thêm 3(Dành cho HS khá giỏi)
C.(3’) Củng cố- dặn dò: Giao bài tập về nhà.
Trang 6Âm nhạc:
ôn tập bài hát : Trên con đường đến trường.
i.Mục tiêu: Giúp HS :
- Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca
- Biết vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát
- Biết hát kết hợp vận động phụ hoạ đơn giản
II chuẩn bị: Một vài động tác phụ hoạ đơn giản
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Bài cũ : (5’) Gọi 2 HS lên bảng hát bài trên con đường đến trường
A - Bài mới : (2’) GV giới thiệu bài ghi bảng
HĐ1(17’) Ôn bài hát: Trên con đường đến trường
- Cho HS ôn tập theo từng tổ ,nhóm
- Hát kết hợp với gõ đệm
- Hát kết hợp với múa đơn giản (Theo phần GV đã chuẩn bị)
HĐ2: (12’) Trò chơi “ Rồng rắn lên mây:
Tổ chức cho HS chơi như sau : Chia lớp thành từng tổ ,mỗi tổ một em làm
“ Thầy thuốc” những em còn lại đứng thành hàng một ,tay người sau nắm vạt
áo hoặc đặt lên vai người trước.Sau đó đi lượn qua tượng trưng con rắn đang
bò vừa đi vừa nói
Rồng rắn lên mây có cây lúc lác hỏi thăm thầy thuốc có nhà hay không
C Củng cố – Dặn dò(3’) Nhận xét giờ học- Chuẩn bị bài sau
Trang 7Thứ ba ngày 12 tháng 1 năm 2010
Chính tả:
Nghe- viết : gió
( Phương thức GDBVMT : Gián tiếp )
I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Nghe – viết chính xác bài chính tả ; biết trình bày đúng hình thức bài thơ
7 chữ
- Làm đúng BT(2) a / b, hoặc BT(3) a / b , hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
- Giúp HS thấy được: Tính cách đáng yêu của nhân vật Gió từ đó thêm yêu quý môi trường thiên nhiên
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập2
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A.(5’) Kiểm tra kĩ năng viết: Chiếc lá, quả na, cái nón,
GV gọi 3 HS lên bảng làm, lớp làm bảng con, GV nhận xét- ghi điểm
B Dạy học bài mới:
(2’) GV giới thiệu bài trực tiếp: HS theo dõi
HĐ1(18’) Hướng dẫn viết chính tả
a.Ghi nhớ nội dung đoạn viết:
3 HS lần lượt đọc bài, GV nêu câu hỏi, HS trả lời, GV nhận xét
GV giúp HS thấy được “ tính cách thật đáng yêu của nhân vật Gió ( thích chơi thân với mọi nhà,cù khe khẽ anh mèo mướp ,rủ đàn ong mật đến thăm hoa ; đưa những cánh diều bay bổng ,ru cái ngủ đến la đà ,thèm ăn quả hết trèo cây bưởi lại trèo na
b Hướng dẫn cách trình bày: GV hướng dẫn HS cách trình bày
c Hướng dẫn viết từ khó: ở, khẽ, rủ, bổng, ngủ, quả,
GV gọi 3 HS lên bảng viết, lớp viết vở nháp, GV nhận xét
d Viết bài: GV đọc bài, HS viết bài
e Soát lỗi: GV đọc lại bài, HS soát bài
g Chấm bài: GV thu vở chấm, GV nhận xét bài viết của HS
HĐ2(12’) Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài2: a) Rèn kĩ năng tìm chữ bắt đầu bằng s/x
1 HS đọc đề, GV tổ chức cho HS thi làm bài nhanh, 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở, GV nhận xét
Bài3:b) Rèn kĩ năng thi tìm từ : GV gọi 1 HS đọc đề, HS chơi trò chơi thi tìm từ, GV khuyến khích những HS tìm từ nhanh, đúng
C.(3’) Củng cố – dặn dò: Giao bài tập về nhà.
Trang 8Tự nhiên- xã hội:
An toàn khi đi các phương tiện giao thông
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Nhận biết một số tình hình nguy hiểm có thể xảy ra khi đi các phương tiện giao thông
- Thực hiện các quy định khi đi các phương tiện giao thông
II Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A.(5’) Kiểm tra: theo em tại sao chúng ta càn phải nhận biết 1 số biển báo trên đường giao thông? GV gọi 2 HS trả lời câu hỏi, GV nhận xét- ghi điểm
B Dạy học bài mới:
(2’) GV giới thiệu bài trực tiếp: HS theo dõi
HĐ1(5’) Thảo luận tình huống
Bước1: Chia nhóm:
Bước2: Thảo luận nhóm
HS đọc 3 tình huống trong SGK, mỗi nhóm thảo luận 1 tình huống
Bước3: Trình bày: GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung, GV kết luận
HĐ2(8’) Quan sát tranh
Bước1: Làm việc theo cặp: HS quan sát tranh trong SGK trả lời câu hỏi, 1 HS nêu 1 số điểm cần lưu ý khi đi xe buýt
Bước2: Làm việc cả lớp:
HĐ3(12’) Vẽ tranh : HS vẽ 1phương tiện giao thông, 2 HS ngồi cạnh nhau , cho nhau xem tranh và nói với nhau về tên phương tiện giao thông mà mình
vẽ phương tiện đó đi trên loại đường nào Những điều cần lưu ý khi đi
phương tiện đó, 1 số HS trình bày tước lớp, GV nhận xét
C.(3’) Củng cố- dặn dò: Chuẩn bị bài sau.
Trang 9Thứ tư ngày 13 tháng 1 năm 2010
Tập đọc:
Mùa xuân đến
I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ; đọc rành mạch được bài văn
- Hiểu ND : Bài văn ca ngợi vẻ đẹp mùa xuân ( trả lời được CH 1,2 CH3 (mục a hoặc b)
HS khá giỏi TL được đủ CH 3
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi sẵn các từ, các câu cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A.(5’) Kiểm tra kĩ năng đọc diễn cảm bài: “ ông Mạnh thắng thần gió”
GV gọi 2 HS đọc bài, GV nêu câu hỏi, HS trả lời, GV nhận xét- ghi điểm
B Dạy học bài mới:
(2’) GV giới thiệu bài trực tiếp: HS theo dõi
HĐ1(18’) Luyện đọc
a.Đọc mẫu: GV đọc mẫu lần 1, 1 HS khá đọc, lớp đọc thầm
b Luyện phát âm: Nắng vàng, rực rỡ, nảy lộc, khướu,
HS tìm từ khó, GV ghi bảng, HS luyện đọc
c Luyện đọc đoạn: GV đọc mẫu, HS luyện đọc , GV nhận xét
d Thi đọc: Các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh
e Cả lớp đọc đồng thanh: Cả lớp đọc
HĐ2(10’) Tìm hiểu bài
GV đọc mẫu lần 2, 1 HS đọc, GV nêu câu hỏi, HS trả lới, GV nhận xét
Dấu hiệu nào báo hiệu mùa xuân đến?
- Hoa mận tàn lá dấu hiệu báo tin mùa xuân đến
CH3 Gv gọi HS giỏi TL
- GV giúp HS cảm nhận được nội dung: Mùa xuân đến làm cho cả bầu trời
và mọi vật đều trở nên đẹp đẽ và giàu sức sống Từ đó ,HS có ý thức về BVMT
C.(5’) Củng cố- dặn dò: Chuẩn bị bài sau.
Trang 10Chính tả:
nghe- viết: mưa bóng mây
I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Nghe – viết chính xác bài CT ,trình bày đúng hình thức bài thơ 5 chữ và các dấu câu trong bài
- Làm được BT(2) a/ b ,hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi các quy tắc chính tả
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A.(5’) Kiểm tra kĩ năng viết: Hoa sen, cây xoan, sáo
GV gọi 2 HS lên bảng viết, lớp viết vào vở nháp, GV nhận xét- ghi điểm
B Dạy học bài mới:
(2’) GV giới thiệu bài trực tiếp: HS theo dõi
HĐ1(20’) Hướng dẫn viết chính tả
a.Ghi nhớ nội dung đoạn viết
GV đọc bài thơ, 1 HS đọc, GV nêu câu hỏi , HS trả lời, GV nhận xét
b Hướng dẫn cách tình bày: GV hướng dẫn HS cách trình bày
c Hướng dẫn viết từ khó: Lạ, làm nũng, hỏi, vở, chẳng,
3 HS lên bảng viết, GV nhận xét, HS đọc lại từ khó
d Viết chính tả: GV đọc bài, HS viết bài
e Soát lỗi: GV đọc lại bài, HS soát bài
g Chấm bài: GV thu vở chấm, GV nhận xét
HĐ2(10’) Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài2: Rèn kĩ năng chọn chữ trong ngoặc để điền vào ô trống
1 HS đọc đề, GV chia lớp thành 4 nhóm, thảo luận nhóm và làm, GV phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy A4, nhóm nào làm xong trước thì mang dán lên bảng, GV nhận xét, khuyến khích nhóm làm nhanh, đúng, GV kết luận
C.(3’) Củng cố- dặn dò: Giao bài tập về nhà.
Trang 11Thứ tư ngày 13 tháng 1 năm 2010
Toán:
Tiết 98: bảng nhân 4
I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Lâp được bảng nhân 4
- Nhớ được bảng nhân 4
- Biết giải bài toán có một phép nhân ( trong bảng nhân 4)
- Biết đếm thêm 4
II Đồ dùng dạy học: 10 tấm bìa, mỗi tấm có gắn 4 chấm tròn
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A.(5’) Kiểm tra kĩ năng viết số
GV gọi 2 HS lên bảng làm, HS khác nhận xét, GV nhận xét- ghi điểm
B Dạy học bài mới:
(2’) GV giới thiệu bài trực tiếp: HS theo dõi
HĐ2(8’) GV hướng dẫn HS lập bảng nhân 4( Lấy 4 nhân với một số)
GV giới thiệu các tấm bìa, mỗi tấm có 4 chấm tròn, GV nêu câu hỏi, HS trả lời Tương tự GV gắn 2 tấm bìa, mỗi tấm có 4 chấm tròn rồi hỏi, HS trả lời
GV thành lập bảng nhân4, GV hướng dãn HS học thuộc lòng bảng nhân 4 HĐ2(24’) Luyện tập- thực hành:
Bài1: Rèn kĩ năng tính nhẩm
GV gọi HS nối tiếp nhau đọc kết quả, GV nhận xét, HS làm vào vở
Bài2: Củng cố kĩ năng giải toán
1 HS đọc đề, GV nêu câu hỏi, HS trả lời, 1 HS lên bảng làm, lớp làm vở
Bài giải: 5 ô tô có số bánh xe là:
4 5 = 20 ( bánh xe)
Đáp số: 20 bánh xe
Bài3: Củng cố kĩ năng viết số
1 HS đọc đề, GV nêu câu hỏi, HS trả lời, 1 HS lên bảng làm, GV nhận xét C.(2’) Củng cố- dặn dò: Giao bài tập về nhà.
Trang 12Mĩ thuật:
vẽ theo mẫu : vẽ túi xách ( giỏ xách)
I.Mục tiêu: Giúp HS :
- Hiểu hình dáng ,đặc điểm của một vài loại túi xách
- Biết cách vẽ cái túi xách
- Vẽ được cái túi xách theo mẫu
HS khá giỏi : Sắp xếp hình vẽ cân đối, hình vẽ gần với mẫu
II Đồ dùng dạy học: GV: Sưu tầm 1 số túi xách có hình dáng, trang trí khác nhau Hình minh họa hướng dẫn cách vẽ
HS: Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A.(5’) Trả bài vẽ: Vẽ tranh đề tài sân trường em giờ ra chơi
GV trả bài vẽ, GV nhận xét bài vẽ của HS
B Dạy học bài mới:
(2’) GV giới thiệu bài trực tiếp: HS theo dõi
HĐ1(3’) Quan sát- nhận xét
GV cho HS xem 1 vài cái túi xách, gợi ý để HS nhận biết
Túi xách có hình dáng khác nhau Trang trí và màu sắc phong phú
Các bộ phận của cái túi xách
HĐ2(3’) Cách vẽ cái túi xách
GV chọn 1 cái túi xách treo trên bảng vừa tầm dễ quan sát, vẽ phác lên bảng
để HS thấy hình cái túi xách, GV gợi ý để HS nhận ra cách vẽ
GV gợi ý HS cách trang trí
HĐ3(14’) Thực hành
HS nhìn cái túi xách và vẽ màu vào phần giấy quy định 3- 4 HS vẽ
HS vẽ vào giấy A4, GV theo dõi, nhận xét
HĐ4(5’) Nhận xét- đánh giá: GV thu sản phẩm chấm, GV nhận xét
C.(3’) Củng cố- dặn dò: Chuẩn bị bài sau
Trang 13Thứ năm ngày 14 tháng 1 năm 2010
Luyện từ và câu:
Từ ngữ về thời tiết đặt và trả lời câu hỏi khi nào?
Dấu chấm , dấu chấm than
I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Nhận biết được một số từ ngữ chỉ thời tiết 4 mùa.(BT1)
- Biết dùng các cụm từ bao giờ , lúc nào , tháng mấy , mấy giờ thay cho cụm
từ khi nào để hỏi về thời điểm (BT2); điền đúng dấu câu vào đoạn văn (BT3)
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết sẵn bài tập3
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A.(5’) Kiểm tra kĩ năng hỏi đáp theo mẫu câu có từ : Khi nào?
GV gọi 2 HS lên bảng hỏi đáp, GV nhận xét- ghi điểm
B Dạy học bài mới:
(2’) GV giới thiệu bài trực tiếp: HS theo dõi
(32’) Hướng dẫn làm bài tập
HĐ1 Bài1: Rèn kĩ năng chọn những từ ngữ trong ngoặc để chỉ thời tiết
1 HS đọc đề, GV chia lớp 2 nhóm, đại diện nhóm lên bảng làm, nhóm khác nhận xét, bổ sung, GV nhận xét, khuyến khích điểm nhóm làm đúng ,nhanh HĐ2 Bài2: Rèn kĩ năng thay cụm từ có thể thay thế cho cụm từ khi nào, bao giờ, mấy giờ
2 HS ngồi cạnh nhau cùng trao đổi với nhau để làm bài, HS nêu kết quả HĐ3 Bài3: Rèn kĩ năng chọn đúng dấu chấm và dấu chấm than trong ngữ cảnh
1 HS đọc đề, GV treo bảng phụ, 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào vở,
GV nhận xét
C.(3’) Củng cố- dặn dò: Giao bài tập về nhà.