GV:Gọi một HS lên bảng trình bầy lời giải HS khác tự giải vào vở ,nhận xét bổ sung bài giải của bạn trên bảng GV: Nhận xét , thống nhất ... - Yêu cầu các nhóm thảo luận để giải bài tập.[r]
Trang 1Ngày soạn :17 / 8 / 09
Ngày dạy : 21 / 8 / 09
Tiết 1: ÔN TẬP VỀ SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ
I Mục tiêu
1.Củng cố và hệ thống lại kiến thức cơ bản về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu
điện thế giữa hai đầu dây dẫn
2.Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức để làm bài tập
II Chuẩn bị
GV:Giáo án
HS:Ôn tập
III Tổ chức hoạt động dạy học
1.ổn định tổ chức
9A1:……… 9a2:………… 9A3:……… 9A4:………… 9A5:…………
2.Kiểm tra
(kết hợp trong giờ)
3.Bài mới
Hoạt động 1:Ôn tập
? Nêu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện
vào hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn
? Nêu dạng đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của
cường độ dòng điện vào hiệu điện thế
Hoạt động 2: Vận dụng
HS : Đọc đề bài tập
? Đề bài cho biết gì ,yêu cầu gì?
HS :trả lời và tóm tắt
? Để tìm I2 vận dụng kiến thức nào ?
HS :Lên bảng trình bày lời giải
HS khác nhận xét bổ sung
? Còn cách giải nào khác ?
HS :trình bày cách giải khác
GV :Nhận xét và chốt lại
HS : Đọc đề bài tập
? Đề bài cho biết gì ,yêu cầu gì?
HS :trả lời và tóm tắt
HS :Thảo luận tìm cách giải
Yêu cầu một HS lên bảng trình bầy lời giải
HS khác tự giải ,nhận xét bổ sung bài giải của
bạn trên bảng
? Còn cách giải nào khác ?
HS :trình bày cách giải khác
GV :Nhận xét và chốt lại
HS : Đọc đề bài tập
? Đề bài cho biết gì ,yêu cầu gì?
I.Ôn tập
1 Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỷ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó
2
1 2
1
U
U
I I
2 Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn là một đường thẳng đi qua gốc toạ độ
II Vận dụng 1.Bài tập 1.1(SBT/ tr.4)
Tóm tắt : U1 =12V ; I1 = 0,5A
U2 = 36V ; I2 = ?
Giải
Vì cường độ dòng điện qua dây dẫn tỷ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây đó nên ta có :
I2 = I1 2
1 2
1
U
U
1
2
U U
I2 = 0,5 =1,5(A)
12 36
Đáp số :1,5A
2 Bài tập 1.2(SBT/ tr.4)
Tóm tắt :I1 =1,5A ; U1 = 12V
I2 =(1,5 + 0,5)A ; U2 =?
Giải Tương tự bài 1.1 ta có :
2
1 2
1
U
U
I I
U2 = U1 = 12 = 16V
1
2
I
I
5 , 1 2
Đáp số : 16V
3 Bài tập 1.3 (SBT/ tr.4)
Tóm tắt : U1 = 6V ; I1 = 0,2A
U2 =(6 – 4)V ; I2 = 0,15A đúng hay sai ?
Trang 2I2 =0,15A đúng hay sai ,tại sao ?
HS : trả lời và giải thích
HS khác nhận xét ,bổ sung
GVlưu ý những chỗ HS hay nhầm và chốt lại
HS : Đọc đề bài tập
? Đề bài cho biết gì ,yêu cầu gì?
HS : Chọn phương án trả lời và giải thích vì
sao
HS : Đọc đề bài tập
? Đề bài cho biết gì ,yêu cầu gì?
Yêu cầu một HS lên bảng vẽ đồ thị
HS khác dưới lớp vẽ đồ thị vào vở
-Quan sát nhận xét bài làm của bạn trên bảng
Tính xem khi U = 8V thì I = ?
HS :Nêu cách tính và tính kết quả
GV:nhận xét và chốt lại
Giải
I2 = 0,15A là sai.Vì theo đầu bài hiệu điện thế giảm 2V tức là còn 4V Khi đó cường độ dòng điện là :
I2 = I1 = 0,3 =0,2A
1
2
U
U
6 4
4 Bài tập 1.4 (SBT/ tr.4)
Chọn D 4V
Vì cường độ dòng điện giảm 4mA tức là còn 2mA (giảm đi 3 lần so với cường độ dòng điện lúc đầu ) chứng tỏ hiệu điện thế phải giảm đi 3 lần tức là:
= 4V
3
12V
5 Bài tập
Bằng thực nghiệm đo được : Lần
-Vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U
-Tính xem khi hiệu điện thế tăng lên 8V thì cường độ dòng điện qua dâylà bao nhiêu?
I(A) Giải
0 1 2 3 3,5 4 4,5 5U(V)
Từ công thức : I2 = I1
2
1 2
1
U
U
1
2
U U
Có I2 = 1,2 =3,2(A)
3 8
4.Củng cố dặn dò
- Nhắc lại kiến thức cơ bản
- Cách vận dụng kiến thức để làm bài tập
- Về nhà ôn tập và làm bài tập về điện trở dây dẫn - định luật ôm
0,2 1 2
Trang 3Ngày soạn : 20 / 8 / 09
Ngày dạy :28 / 8 / 09
Tiết 2:ÔN TẬP VỀ ĐIỆN TRỞ DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT ÔM
I Mục tiêu
1 Củng cố và hệ thống lại kiến thức cơ bản về điện trở dây dẫn và định luật ôm
2 Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức để làm bài tập
II Chuẩn bị
GV: Giáo án
HS :Ôn tập
III Tổ chức hoạt động dạy học
1.Ổn định tổ chức
9A1:……… 9a2………… :9A3:……… 9A4:………… 9A5:…………
2.Kiểm tra
(kết hợp trong giờ)
3.Bài mới
Hoạt động 1: Ôn tập
GV :Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
? Điện trở biểu thị điều gì ?
? Công thức ,đơn vị tính điện trở ?
? Phát biểu định luật ôm ?
? hệ thức biểu diễn định luật ?
I Ôn tập
1 Điện trở biểu thị tính cản trở dòng điện của vật dẫn
- Công thức : R=
I U
- Đơn vị điện trở : ôm ( )
2 Định luật ôm
I =
R U
Trong đó I: cường độ dòng điện (A) U:Hiệu điện thế (V) R: Điện trở ( )
Hoạt động 2: Vận dụng
HS : Đọc đề bài tập
? Đề bài cho biết gì ,yêu cầu gì?
HS :trả lời và tóm tắt
HS : Thảo luận tìm cách giải
GV: Gọi một HS lên bảng trình bầy lời giải
HS khác tự giải vào vở ,nhận xét bổ sung bài giải
của bạn trên bảng
GV: Nhận xét , thống nhất
HS : Đọc đề bài tập
? Đề bài cho biết gì ,yêu cầu gì?
? Từ đồ thị ,xác định giá trị cường độ dòng điện
chạy qua mỗi dây khi hiệu điện thế là 3V
? Tính điện trở của mỗi dây
II Vận dụng
1 Bài tập 2.2 (SBT/ tr.5)
Tóm tắt : a) R = 15( ) ; U = 6V
I = ? b)I’ = I + 0,3A; U’ = ?
Giải
a) Cường độ dòng điện qua dây dẫn là :
I = = = 0,4 (A)
R
U
15 6
b) Muốn cường độ dòng điện tăng thêm 0,3A ( I’ = 0,4 + 0,3 = 0,7A) thì hiệu điện thế là :U’ = I’ R = 0,7 15 = 10,5V
Đáp số:0,4A ; 10,5V.
2 Bài tập 2.1 (SBT/ tr.5)
a) Từ đồ thị khi U = 3V thì :
I 1= 5mA = 0,005A R1 =
1
I U
R1 = = 600( )
005 , 0
HS : Vận dụng công thức tính điện trở của từng
2
I U
Trang 4thích bằng 3 cách
? So sánh giá trị điện trở
? So sánh I khi đặt vào cùng U
? So sánh U giữa hai đầu điện trở khi có cùng I
chạy qua
HS : Đọc đề bài tập
? Đề bài cho biết gì ,yêu cầu gì?
HS :trả lời và tóm tắt
HS : Thảo luận tìm cách giải
GV: Gọi một HS lên bảng trình bầy lời giải
HS khác tự giải vào vở ,nhận xét bổ sung bài giải
của bạn trên bảng
GV: Nhận xét , thống nhất
GV: Treo đề bài tập lên bảng phụ
HS : Đọc đề bài tập
? Đề bài cho biết gì ,yêu cầu gì?
HS :trả lời và tóm tắt
HS : Thảo luận tìm cách giải
GV: Gọi một HS lên bảng trình bầy lời giải
HS khác tự giải vào vở ,nhận xét bổ sung bài giải
của bạn trên bảng
GV: Nhận xét , thống nhất
R2 = =1500( )
002 , 0
I3 = 1mA = 0,001A R3 =
3
I U
R3 = = 3000( )
001 , 0
b) 3 cách xác định điện trở lớn nhất nhỏ nhất :
Cách 1: Từ kết quả tính ở trên thấy dây 3 có điện
trở lớn nhất ,dây 1 có điện trở nhỏ nhất
Cách 2: Nhìn vào đồ thị ,cùng một hiệu điện thế
dây dẫn nào cho dòng điện chạy qua có cường độ lớn nhất thì điện trở dây đó nhỏ nhất và ngược lại
Cách 3: Nhìn vào đồ thị khi dòng điện chạy qua
3 điện trở có cường độ như nhau thì giá trị hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở nào lớn nhất ,điện trở đó có giá trị lớn nhất
3 Bài tập 2.4 (SBT/ tr.5)
Tóm tắt : R1 = 10 ; UMN = 12V a) I1 = ?
b) UMN = 12V ; I2 = ; R2 = ?
2 1
I
Giải a)áp dụng công thức:
I1 = = = 1,2(A)
1
R
U
10 12
b) Cường độ dòng điện qua dây thứ hai là
I2 = = = 0,6(A)
2 1
I
2
2 , 1
Vậy R2 = = = 20 ( )
2
I
U
6 , 0
Đáp số : 0,6A ; 20
4 Bài tập 4(Sách ôn tập và k.t v.lí 9/ tr.6)
a) R1 = 18 ; I 1 = 0,5A ; U1 = ?
b) Thay R2 = 12 ; U không thay đổi
I2 = ?
Giải
a) Từ công thức I = U = I R
R
U
Ta có U1 = I1 R1 = 0,5 18 = 9(V) b) Thay R1 bằng R2 khi đó cường độ dòng điện chạy qua dây là
I2 = = = 0,75(A)
2
R
U
12 9
Đáp số :9V ; 0,75A 4.Củng cố dặn dò
- Nhắc lại kiến thức cơ bản
- Cách vận dụng kiến thức để làm bài tập
- Về nhà ôn tập và làm bài tập về đoạn mạch nối tiếp
Trang 5Ngày soạn : 24 / 8 / 09
Ngày dạy : 8 / 9 / 09
Tiết 3: ÔN TẬP VỀ ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
I Mục tiêu
1 Củng cố và hệ thống lại kiến thức cơ bản về đoạn mạch mắc nối tiếp
2 Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức về định luật ôm đối với đoạn mạch mắc nối tiếp để
làm bài tập
II Chuẩn bị
GV: Giáo án
HS :Ôn tập
III Tổ chức hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức
9A1:……… 9A2:……… 9A3:……… 9A4:………… 9A5:…………
2 Kiểm tra
(kết hợp trong giờ)
3 Bài mới
Hoạt động 1: Ôn tập
? Viết các công thức của đoạn mạch gồm hai điện
trở mắc nối tiếp
HS : Lên bảng viết các công thức của đoạn mạch
mắc nối tiếp
GV :khái quát đoạn mạch gồm nhiều điện trở mắc
nối tiếp
I.Ôn tập
Trong đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp
I = I1 = I2 =…= In
U = U1 + U2 + …+ Un
R = R1 + R2 +…+ Rn
2
1 2
1
R
R
U U
Hoạt động 2: Vận dụng
HS : Đọc đề bài tập
? Đề bài cho biết gì ,yêu cầu gì?
HS :trả lời và tóm tắt
Yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ sơ đồ mạch điện
HS khác dưới lớp vẽ sơ đồ mạch điện vào vở
Yêu cầu HS giải câu b theo 2 cách
GV gọi 2 HS lên trình bầy 2 cách giải
HS khác tự giải vào vở ,nhận xét bổ sung bài giải
của bạn trên bảng
GV: Nhận xét , thống nhất
HS : Đọc đề bài tập
? Đề bài cho biết gì ,yêu cầu gì?
HS :trả lời và tóm tắt
? Ampekế và vônkế mắc trong mạch để đo những
đại lượng nào ?
? Tìm số chỉ của ampekế và vônkế áp dụng công
thức nào ?
II Vận dụng
1 Bài tập 4.1 (SBT/ tr.7)
Tóm tắt : R1 = 5 ; R 2 = 10 ; I = 0,2A a) Vẽ sơ đồ mạch điện :R1 nt R2
b) UAB = ? (tính theo 2 cách )
Giải
a) Vẽ sơ đồ mạch điện
R2
b) Tính UABtheo 2 cách Cách 1 : U1 = I R1 = 0,2 5 = 1V
U2 = I R2 = 0,2 10 = 2V UAB = U1 + U2 = 1 + 2 = 3V Cách 2 : Rtđ = R1 + R2 = 5 + 10 = 15 UAB = I Rtđ = 0,2 15 = 3V Đáp số : 3V
2 Bài tập 4.3 (SBT/ tr.7)
Tóm tắt : R1 = 10 ; R 2 = 20 ; UAB= 12V
a) U1 = ? I = ? b)Cách tăng I lên 3 lần
Giải a) Ampekế chỉ là :
+ -K
R2
R1
A
Trang 6GV: Gọi một HS lên bảng trình bầy lời giải
? Nêu cách làm tăng I trong mạch lên gấp 3 lần
HS: trình bầy cách làm ,HS khác nhận xét, bổ
sung
GV : nhận xét và chốt lại
HS : Đọc đề bài tập
? Đề bài cho biết gì ,yêu cầu gì?
HS :trả lời và tóm tắt
-Yêu cầu HS tự làm phần a
? Rtđ = ?
? Để tìm U1 ; U2 ; U3 ta phải tìm thêm đại lượng
nào ?
GV: Gọi một HS lên bảng trình bầy lời giải
HS khác tự giải vào vở ,nhận xét bổ sung bài giải
của bạn trên bảng
GV : nhận xét và chốt lại
R
U
2
1 R R
U AB
Số chỉ vônkế là :
U1 = I R1 = 0,4 10 = 4V b) Để I trong mạch tăng lên gấp 3 lần Cách 1: Chỉ mắc điện trở R1 = 10 ở trong mạch ,giữ nguyên hiệu điện thế như ban đầu Cách 2 :Giữ nguyên 2 điện trở đó mắc nối tiếp nhưng tăng hiệu điện thế của đoạn mạch lên gấp
3 lần
3 Bài tập 4.7 (SBT/ tr.8)
Tóm tắt : R1 = 5 ; R 2 = 10 ; R 3 = 15
U = 12V a) Rtđ = ? b) U1 = ? ; U2 = ? ; U3 = ?
Giải a)điện trở tương đương của đoạn mạch là : Rtđ = R1 + R2 + R3 = 5 + 10 +15 = 30 b)Cường độ dòng điện qua các điện trở là :
I1 = I2 = I3 = I = A
R
U
td
AB 0,4 30
12
Hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở là :
U1 = I R1 = 0,4 5 = 2V
U2 = I R2 = 0,4 10 = 4V
U3 = I R3 = 0,4 15 = 6V Đáp số : 30 ; 2V ; 4V ; 6V
4.Củng cố dặn dò
- Nhắc lại kiến thức cơ bản
- Cách vận dụng kiến thức để làm bài tập
- Về nhà ôn tập và làm bài tập về đoạn mạch song song
Ngày soạn : 7 / 9 / 09
Trang 7+ A
R2
R1
V
- B
A 2
Ngày dạy :
Tiết 4: ÔN TẬP VỀ ĐOẠN MẠCH SONG SONG I Mục tiêu 1 Củng cố và hệ thống lại kiến thức cơ bản về đoạn mạch mắc song song 2 Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức về định luật ôm đối với đoạn mạch mắc song song để làm bài tập II Chuẩn bị GV: Giáo án HS :Ôn tập III Tổ chức hoạt động dạy học 1.ổn định tổ chức 9A1:……… 9A2:…… 9A3:……… 9A4:………… 9A5:…………
2.Kiểm tra (kết hợp trong giờ) 3.Bài mới Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1: Ôn tập ? Viết các công thức của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song HS : Lên bảng viết các công thức của đoạn mạch mắc song song GV :khái quát đoạn mạch gồm nhiều điện trở mắc song song I.Ôn tập Trong đoạn mạch gồm các điện trở mắc song song : I = I1 + I2 +…+ In U = U1 = U2 = …= Un Rtđ = n td R R R R 1
1 1 1 2 1 2 1 2 1 R R R R
1 2 2 1 R R I I Hoạt động 2: Vận dụng HS : Đọc đề bài tập ? Đề bài cho biết gì ,yêu cầu gì? HS :trả lời và tóm tắt ? Ampekế và vônkế mắc trong mạch để đo những đại lượng nào ? ? Tính điện trở tương đương của đoạn mạch song song áp dụng công thức nào ? ? Tìm số chỉ của các ampekế áp dụng công thức nào ? GV: Gọi một HS lên bảng trình bầy lời giải HS khác tự giải vào vở ,nhận xét bổ sung bài giải của bạn trên bảng GV : nhận xét và chốt lại II Vận dụng 1.Bài tập 5.1 (SBT/ tr.9) Tóm tăt:R1 = 15 ; R 2 = 10 ; U = 12V a) Rtđ = ? b) I1 = ? ;I2 = ? ; I = ?
A A1
Giải a) Điện trở tương đương là :
Rtđ = =
2 1
2
1
R R
R R
1510 6
10 15
b) Số chỉ của các ampekế là :
I = =
R
U
A
2 6
12
R
U
8 , 0 15
12 1
R
U
2 , 1 10
12 2
Đáp số : 6 ; 2A ; 0,8A ; 1,2A
Trang 8
A
B R 2 R 1 N R1 R2 M HS : Đọc đề bài tập ? Đề bài cho biết gì ,yêu cầu gì? HS :trả lời và tóm tắt GV: Gọi một HS lên bảng trình bầy lời giải HS khác tự giải vào vở bài giải của bạn -Phần b yêu cầu HS tìm theo 2 cách - Cho cả lớp thảo luận chữa bài tập trên bảng GV : nhận xét và thống nhất HS : Đọc đề bài tập ? Đề bài cho biết gì ,yêu cầu gì? HS :trả lời và tóm tắt ? Ampekế và vônkế mắc trong mạch để đo những đại lượng nào ? ? Nêu cách tìm R2 ? - Tính điện trở tương đương áp dụng công thức nào ? - Từ đó tìm cách tính R2 HS : Lên bảng trình bầy phần a) ? Cách tìm số chỉ các ampekế HS : Lên bảng trình bầy phần b) HS khác tự giải vào vở ,nhận xét bổ sung bài giải của bạn trên bảng 2.Bài tập 5.2 (SBT/ tr.9) Tóm tắt : R1 = 5 ; R 2 = 10 ; I1 = 0,6A a)UAB = ? b)I = ? A1
A + -
Giải a)hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch AB là : UAB = U1 = I1 R1 = 0,6 5 = 3V b)Điện trở tương đương là : Rtđ = = = 2 1 2 1 R R R R 5 10 10 5 3 10 Cường độ dòng điện mạch chính là : I = A R U 9 , 0 3 103 Đáp số : 3V ; 0,9A 3.Bài tập 5.5 (SBT/ tr.10) Tóm tắt : U = 36V ; I = 3A R1 = 30 ; a)R2 = ? b)I1 = ? ; I2 = ? A1
+ A
A2
V Giải a) Điện trở tương đương là : R = 12 3 36 I U Điện trở R2 là :
20
1 30
1 12
1 1 1 1 1 1 1
1 2
2 1
R R R R R
R2 20
b) số chỉ các ampekế là:
I1 = 1,2A
30
36 1
R U
Trang 9GV : nhận xét và chốt lại
I2 = 1,8A
20
36 2
R U
Đáp số : 20 ; 1,2A ; 1,8A .
4.Củng cố dặn dò
-Nhắc lại kiến thức cơ bản
- Cách vận dụng kiến thức để làm bài tập
- Về nhà ôn tập và làm bài tập về đoạn mạch hỗn hợp
Ngày soạn : 28 / 9 / 09
Ngày dạy : / 10 / 09
Tiết 5: ÔN TẬP VỀ ĐOẠN MẠCH HỖN HỢP I.Mục tiêu
1 Củng cố và hệ thống lại kiến thức cơ bản về đoạn mạch mắc nối tiếp và đoạn mạch song song
2 Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức về định luật ôm đối với đoạn mạch mắc hỗn hợp để
làm bài tập
II.Chuẩn bị
GV: Giáo án
HS :Ôn tập
III Tổ chức hoạt động dạy học
1.ổn định tổ chức
9A1:……… 9A2:……… 9A3:……… 9A4:………… 9A5:…………
2.Kiểm tra
(kết hợp trong giờ)
3.Bài mới
Hoạt động 1: Ôn tập
-Yêu cầu HS nêu lại công thức định luật ôm
và các công thức của đoạn mạch mắc nối tiếp
, mắc song song
I.Ôn tập
I = U I R ;
R
U
R =
I U
Đoạn mạch nối tiếp Đoạn mạch song song
I = I1 = I2 U= U1+ U2
R= R1 + R2
2
1 2
1
R
R
U U
I = I1 + I2
U = U1 = U2
2 1
1 1 1
R R
Rtđ =
2 1
2
1
R R
R R
1
2 2
1
R R
I I
Trang 10Hoạt động 2: Vận dụng
HS : Đọc đề bài tập
? Đề bài cho biết gì ,yêu cầu gì?
HS :trả lời và tóm tắt
-Yêu cầu HS phân tích mạch điện
? Các điện trở được mắc như thế nào ?
-Yêu cầu HS nêu cách tính điện trở tương
đương
HS : Trình bầy cách tính
? Tính cường độ dòng điện áp dụng công
thức nào ?
- So sánh I và I1
- So sánh I23 và I4
- Tính I2 ; I3 ; I4 ?
? Tính hiệu điện thế áp dụng công thức nào ?
HS : Trình bầy cách tính hiệu điện thế hai
đầu mỗi điện trở và hiệu điện thế hai đầu của
toàn mạch điện
HS khác nhận xét bổ sung phần trình bầy của
bạn
GV : nhận xét và chốt lại
HS : Đọc đề bài tập
? Đề bài cho biết gì ,yêu cầu gì?
HS :trả lời và tóm tắt
? Vẽ sơ đồ mạch điện trong 2 tường hợp
? Khi Đ nt Rb để đèn sáng bình thường thì U,
I qua đèn là bao nhiêu ?
? Khi đó Ub và Ib là bao nhiêu ?
? Tính Rb
II Vận dụng 1.Bài tập 17 (Sách ôn tập và k.t v.lí 9/ tr 10)
Tóm tăt:R1 = 10 ; R 2 = 2 ;
R3 = 3 ; R 4 = 5 a) Rtđ = ?
b) I1 = 2A ; I2 = ? ; I3 = ? ; I4 = ? ; I = ? c) U1 =? ; U2 = ? ; U3 = ?; U4 = ? ; UAB = ?
R2 R3 + R1 _
A C B
R4
Giải a)Đoạn mạch AB gồm R1 nt [(R2 nt R3) // R4]
Có : R23 = R2 + R3 = 2 +3 = 5
5 5
4 23
4 23
R R
R R
Rtđ = R1 + RCB = 10 + 2,5 = 12,5 b)Cường độ dòng điện qua các điện trở là :
I1 = 2A I = I1 = 2A
Vì R23 = R4 =5 và R 23 // R4 nên I23 = I4 = I 1A
2
2
R2 nt R3 nên I2 = I3 = I23 =1A c)Hiệu điện hai đầu mỗi điện trở là :
U1 = I1 R1 = 2.10 =20V
U2 = I2 R2 = 1 2 = 2V
U3 = I3 R3 = 1 3 = 3V
U4 = I4 R4 = 1 5 = 5V
UAB = U1 + U4 = 20 +5 = 25V Đáp số :a)12,5
b)I = 2A ; I2 = I3 = I4 = 1A c) 20V ; 2V ; 3V ; 5V ; 25V
2)Bài tập 11.4(SBT / tr.18)
Tóm tắt : Uđ = 6V ; IĐ = 0,75A
Rb = 16 ; U = 12V a) Rb’ = ? (khi Đ nt Rb) b) (khi Đ // Rb ) , R1 = ?
Giải
A + _ B
§ Rb a)Để đèn sáng bình thường : Uđ = Uđm = 6V Khi đó Ub = U – UĐ = 12 – 6 = 6V
Vì đèn nối tiếp với Rb nên Ib = Iđ = 0,75A Vậy điện trở của biến trở khi đó là :
Rb = 8
75 , 0
6
b
b
I U
Rd