2.Caùch tieán haønh : GV phaùt phieáu hoïc taäp cho HS – yêu cầu HS bày tỏ thái độ bằng cách hoàn thành bài tập : * Ghi dấu + vào trước ý kiến mà em đồng ý , dấu – trước các ý kiến [r]
Trang 1TUẦN 6
Ngày soạn: 10/10/2004
Ngày dạy: Thứ hai, ngày 11 tháng 10 năm 2004
Tập đọc – Kể chuyện BÀI TẬP LÀM VĂN .
I MỤC TIÊU :
A TẬP ĐỌC :
- Luyện đọc đúng : loay hoay, quét nha, giặt khăn, lia lịa, vất vả Biết đọc phân biệt lời nhân vật “tôi” với lời người mẹ
- Rèn kĩ năng đọc – hiểu :
+ Hiểu nghĩa các từ khó : khăm mùi soa, viết lia lịa, ngắn ngủn
+Hiểu nội dung câu chuyện : Lời nói của học sinh phải đi đôi với việc làm , đã nói thì phải cố làm cho được điều muốn nói
- Học sinh có ý thức thực hiện “học đi đôi với hành ”
B KỂ CHUYỆN :
* Rèn kĩ năng nói :
- Biết sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự trong câu chuyện Kể lại được một đoạn của câu chuyện bằng lời của mình
* Rèn kĩ năng nghe :
- Chăm chú theo dõi các bạn kể chuyện , nhận xét , đánh giá đúng lời kể của bạn
* HS thực hiện tốt những lời đã nói , đã viết
II CHUẨN BỊ :
GV : Tranh minh hoạ bài tập đọc
Bảng phụ viết gợi ý kể từng đoạn của câu chuyện
Bảng viết sẵn câu , đoạn văn cần hướng dẫn học sinh luyện đọc
HS : Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :
1.Ổn định : Sĩ số
2.Bài cũ : Cuộc họp chữ viết
H Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc gì ? (K’Dung )
H Cuộc họp đã đề ra cách gì để giúp bạn Hoàng ?(K’Phước )
H Tìm những câu trong bài thể hiện đúng diễn biến của cụôc họp ?(K’ Linh)
3 Bài mới : Giới thiệu bài
Tiết 1 : Hoạt động 1 : Luyện đọc
- GV đọc mẫu lần 1
- Gọi 1 HS đọc
- Yêu cầu lớp đọc thầm
H Trong bài có những tên riêng nào ?
- Yêu cầu đọc theo từng câu , đoạn
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc toàn bài và chú giải
- Cả lớp đọc thầm và tìm hiểu ( Liu-xi-a, Cô-li-a)
- HS đọc nối tiếp từng câu , từng đoạn
Trang 2- GV theo dõi – HD phát âm từ khó
- HD đọc trong nhóm
- Yêu cầu các nhóm đọc giao lưu
- GV nhận xét
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
- Yêu cầu đọc đoạn 1, 2
H.Nhân vật xưng “tôi” trong câu chuyện
này tên là gì?
- Treo tranh kết hợp giảng
H Cô giáo ra cho lớp đề văn thế nào ?
H Vì sao Cô-li-a thấy khó viết bài tập làm
văn ?
Ý1 : Cô-li- a thấy khó viết bài tập làm văn
- Yêu cầu đọc đoạn 3
H Thấy các bạn viết nhiều, Cô-li-a làm
cách gì để bài viết dài ra ?
Ý 2 : Cô-li-a kể những việc đã làm và chưa
làm trong bài văn
- Yêu cầu đọc đoạn 4
H Vì sao khi mẹ bảo Cô-li-a đi giặt quần
áo , lúc đầu Cô-li-a ngạc nhiên ?
H.Vì sao sau đó, Cô-li-a vui vẻ làm theo lời
mẹ?
Ý 3 : Cô-li-a làm theo những việc đã viết
- Yêu cầu đọc toàn bài
H Bài đọc giúp em hiểu ra điều gì ?
- GV rút nội dung chính – ghi bảng
Nội dung chính : Cô-li-a đã thực hiện đúng
những điều đã viết trong bài tập làm văn
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại
- Hướng dẫn cách đọc bài: Giáo viên treo
bảng phụ
- Giáo viên theo dõi, sửa sai
- Giáo viên đọc mẫu lần hai
-Yêu cầu HS luyện đọc theo đoạn , cả bài
- Nhận xét – sửa sai
Chuyển tiết: Cho học sinh chơi trò chơi
Tiết 2:
Hoạt động 3: Luyện đọc lại (tiếp theo)
- HS phát âm từ khó
- HS đọc theo nhóm 3
- Đại diện các nhóm đọc – nhận xét
- 1 HS đọc đoạn 1,2 – lớp đọc thầm ( Cô-li-a.)
( Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ ?) ( Vì thỉnh thoảng Cô-li-a mới làm một vài việc lặt vặt / Vì ở nhà, mẹ thường làm mọi việc , dành thời gian cho Cô-li-a học
…)
- 1 HS đọc đoạn 3 – lớp đọc thầm (Cô-li-a cố nhớ lại những việc thỉnh thoảng mới làm và kể ra những việc mình chưa bao giờ làm như giặt áo lót, áo sơ mi
…)
- 1 HS đọc đoạn 4 -lớp đọc thầm (Cô-li-a ngạc nhiên vì chưabao giờ phải giặt quần áo, lần đầu mẹ bảo bạn làm việc này.)
( Vì bạn nhớ ra đó là việc bạn đã nói trong bài tập làm văn.)
- HS đọc toàn bài ( Lời nói phải đi đôi với việc làm Những điều học sinh đã tự nói tốt về mình phải cố làm cho bằng được )
- HS nhắc lại
- Học sinh quan sát – đọc diễn cảm đoạn văn theo hướng dẫn
- Học sinh theo dõi
- HS luyện đọc theo đoạn , cả bài
- Học sinh chơi trò chơi tự chọn
Trang 3- Yêu cầu học sinh đọc nhóm 4.
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 4 : Kể chuyện
- GV nêu nhiệm vụ : Sắp xếp lại 4 tranh
theo đúng thứ tự trong câu chuyện “Bài tập
làm văn” Sau đó chọn kể lại một đoạn của
câu chuyện bằng lời của em (không phải
bằng lời của nhân vật “tôi”.)
- HD kể chuyện :
a) Sắp xếp lại 4 tranh theo đúng thứ tự
trong câu chuyện
- Yêu cầu học sinh quan sát 4 tranh đã
đánh số và tự sắp xếp lại các tranh bằng
cách viết ra giấy trình tự đúng của 4 tranh
- Yêu cầu trình bày trước lớp
- Treo tranh phóng to – yêu cầu sắp xếp
lại
b) Kể lại một đoạn của câu chuyện theo
lời kể của em
- Gọi HS đọc yêu cầu – mẫu
- GV theo dõi – nhắc nhở : Bài tập chỉ yêu
cầu em chọn kể một đoạn của câu chuyện
theo lời của em
- Yêu cầu kể mẫu 2 , 3 câu
- Yêu cầu kể theo cặp
- Yêu cầu kể nối tiếp trước lớp
- GV nhận xét – tuyên dương
4 Củng cố – dặn dò :
H Em có thích bạn nhỏ trong câu chuyện
này không ? Vì sao ?
- GV kết hợp giáo dục HS Nhận xét tiết
học
- Về kể chuyện cho bạn bè và người thân
nghe
- Học sinh đọc phân vai theo nhóm 4
- Các nhóm đọc nối tiếp nhau – học sinh nhận xét
- HS lắng nghe
- HS quan sát tranh trong SGK và thực hiện theo yêu cầu
- Một số em trình bày – lớp nhận xét
- 1 HS lên bảng thực hiện
- Lớp theo dõi – nhận xét
- 2 HS đọc
- 2 HS kể
- HS kể theo cặp – Lớp nhận xét
- 3, 4 HS thi kể nối tiếp một đoạn bất kì trước lớp – Lớp theo dõi , nhận xét
- Hs trả lời
Đạo đức
Luyện tập – Thực hành : TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH
I MỤC TIÊU :
- Tiếp tục cho học sinh thực hành tự làm lấy việc của mình Tuỳ theo độ tuổi , trẻ em có quyền được quyết địmh và thực hiện công việc cuả mình
Trang 4- HS cố gắng tự làm lấy việc của mình trong học tập, lao động , sinh hoạt
- HS đồng tình ủng hộ những người tự giác thực hiện công việc của mình , phê phán những ai hay trông chờ , dựa dẫm vào người khác
II CHUẨN BỊ:
GV : Phiếu bài tập – Bảng phụ
HS : Vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
1.Ổn định : Hát
2.Bài cũ : Tự làm lấy việc của mình
H Thế nào là tự làm lấy việc của mình ? (Ka Thu)
H Tự làm lấy việc của mình có lợi gì? (Ka Thi)
H Em đã tự làm lấy việc của mình chưa ? Kể lại một số việc em đã làm ? (Ka Thảo)
3 Bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Liên hệ thực tế
1.Mục tiêu : HS tự nhận xét về những công
việc mà mình đã tự làm hoặc chưa tự làm
2.Cách tiến hành: Yêu cầu tự liên hệ :
H Các em đã từng tự làm lấy những việc gì
của mình ?
H Các em đã thực hiện việc đó như thế nào
?
H Em cảm thấy như thế nào sau khi hoàn
thành công việc ?
3 Kết luận : Khen ngợi những em đã biết
tự làm lấy việc của mình và khuyến khích
những học sinh khác noi theo bạn
Hoạt động 2: Đóng vai.
1 Mục tiêu : HS thực hiện được một số
hành động và biết bày tỏ thái độ phù hợp
trong việc tự làm lấy việc của mình qua trò
chơi
2 Cách tiến hành :
- GV giao cho tổ 1 , 2 thảo luận xử lý tình
huống 1 ; tổ 3 , 4 thảo luận xử lý tình
huống 2 , rồi thể hiện qua trò chơi đóng vai
* Tình huống 1 : Ở nhà , Hạnh được phân
công quét nhà , nhưng hôm nay Hạnh cảm
thấy ngại nên nhờ mẹ làm hộ
Nếu em có mặt ở nhà Hạnh lúc đó ,
em sẽ khuyên bạn thế nào ?
* Tình huống 2 : Hôm nay , đến phiên Xuân
- HS tự liên hệ – trình bày trước lớp
- Theo dõi
Trang 5làm trực nhật lớp Tú bảo “ Nếu cậu cho tớ
mượn chiếc ô tô đồ chơi thì tớ sẽ làm trực
nhật thay cho ”
Bạn Xuân nên ứng xử như thế nào khi
đó ?
- Yêu cầu các nhóm độc lập làm việc
- Yêu cầu trình bày trước lớp
3.Kết luận:
+ Nếu có mặt ở đó , các em cần khuyên
Hạnh nên tự quét nhà vì đó là công việc mà
Hạnh đã được giao
+ Xuân nên tự làm trực nhật lớp và cho bạn
mượn đồ chơi
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
1.Mục tiêu : HS biết bày tỏ thái độ của
mình về các ý kiến liên quan
2.Cách tiến hành : GV phát phiếu học tập
cho HS – yêu cầu HS bày tỏ thái độ bằng
cách hoàn thành bài tập :
* Ghi dấu ( +) vào trước ý kiến mà em
đồng ý , dấu ( – ) trước các ý kiến mà em
không đồng ý :
a)Tự lập kế hoạch , phân công nhiệm vụ
cho nhau là biểu hiện tự làm lấy việc của
mình
b)Trẻ em có quyền tham gia đánh giá
công việc mình làm
c)Vì mỗi người tự làm lấy việc của mình
nên không cần giúp đỡ người khác
d)Chỉ cần tự làm lấy việc của mình nếu
đó là việc mình yêu thích
đ) Trẻ em có quyền tham gia ý kiến về
những vấn đề liên quan đến việc của mình
e)Trẻ em có thể tự quyết định mọi việc
của mình
- Yêu cầu làm bài vào phiếu
3 Kết luận: GV nhận xét - chốt từng nội
dung
a) Đồng ý , vì tự làm lấy việc của mình có
nhiều mức độ , nhiều biểu hiện khác nhau
b) Đồng ý , vì đó là một trong nội dung
quyền được tham gia của trẻ em
- Thảo luận nhóm ( theo bàn )
- Vài nhóm trình bày ( đóng vai ) - lớp nhận xét
- Lắng nghe
- Theo dõi
- Thực hiện theo yêu cầu
- HS làm bài – 1 HS lên bảng làm
- Lớp theo dõi – nhận xét –bổ sung
- HS theo dõi
Trang 6c) Không đồng ý , vì nhiều việc mình cũng
cần người khác giúp đỡ
d) Không đồng ý , vì đã là việc của mình thì
việc nào cũng phải hoàn thành
đ) Đồng ý , vì đó là quyền của trẻ em đã
được ghi trong công ước quốc tế
e) Không đồng ý , vì trẻ em chỉ có thể tự
quyết định những công việc phù hợp với
khả năng của bản thân
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV kết luận – giáo dục HS : Trong học
tập và lao động hằng ngày em hãy tự làm
lấy công việc của mình Như vậy , em mới
mau tiến bộ và được mọi người quý mến
-Về nhà sưu tầm và trao đổi với các bạn
trong lớp về câu chuyện hoặc tấm gương
biết giữ lời hứa
Toán
LUYỆN TẬP .
I MỤC TIÊU:
- Củng cố về tìm một trong các phần bằng nhau của một số
- HS thực hành tìm một trong các thành phần bằng nhau của một số và giải các bài toán có liên quan
- HS đặt tính đúng, lời giải ngắn gọn
II.CHUẨN BỊ:
GV: Hình vẽ bài tập 5, bảng phụ vẽ hình bài 4
HS: Vở, SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Ổn định: Nề nếp.
2 Bài cũ: 3 HS lên bảng làm bài tập
Viết số thích hợp vào chỗ trống :
a) 1 của 10 kg là …kg (Linh)
2
b) 1 của 20 học sinh là…học sinh (Thương)
5
c) 1 của 36 lít dầu là …lít dầu (K’ Phóc)
6
3 Bài mới: Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập
Bài 1:
Trang 7- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1.
-Yêu cầu HS làm bảng
- GV nhận xét - sửa bài- yêu cầu nhắc lại
cách tìm
Bài 2:
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu tìm hiểu đề
-Yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV nhận xét
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS tìm hiểu đề- làm bài vào vở
- 2 HS đọc
- HS làm bảng con - 6 HS lần lượt lên bảng
a) của 12 cm là 12 :2 = 6(cm)
2 1
của 18 kg là 18 : 2 = 9 (kg)
2 1
của 10 lít là 10 : 2 = 5(lít)
2 1
b) của 24 mét là 24 : 6 = 4 (m )
6 1
của 30 giờ là 30 : 6 = 5 ( giờ )
6 1
của 54 ngày là 54 : 6 = 9 (giờ )
6 1
- HS sửa bài
- 2 HS đọc đề -2 HS tìm hiểu đề
H Bài toán cho biết gì ?
H Bài toán hỏi gì ?
- HS tự tóm tắt và giải vào vở
- 1 HS sửa bài -
Tóm tắt :
30 bông hoa
? Bông
Giải : Vân tặng bạn số bông hoa :
30 : 6 = 5 ( bông hoa ) Đáp số : 5 bông hoa -1 HS sửa bài vào vở
- 2 HS đọc
- 2 HS tìm hiểu đề - làm bài vào vở - một
HS lên bảng giải
Tóm tắt :
28 học sinh ? học sinh
Giải :
Trang 8- GV nhận xét, sửa bài.
Hoạt động 2: Trò chơi : Ai tinh mắt
Bài 4:
- Gọi HS đọc đề
- GV nêu luật chơi
- Tổ chức cho HS chơi
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc
- Yêu cầu HS giải thích câu trả lời
H Mỗi hình có mấy ô vuông ?
H.1/5 của 10 ô vuông là bao nhiêu ô
vuông?
H Nêu cách tìm ?
4.Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu HS về nhà ôn luyện về tìm một
trong các phần bằng nhau của một số
- Nhận xét giờ học
Số học sinh đang tập bơi :
28 : 4 = 7 ( học sinh ) Đáp số : 7 học sinh -HS sửa bài, nêu cách làm
- 2 HS đọc đề
- HS theo dõi – nắm cách chơi
- Đại diện các nhóm chơi Nhận xét Đã tô màu 1/5 số ô vuông của hình 2 và hình 4
Hình 1 Hình 2 Hình 3
Hình 4 ( 10 ô vuông )
( 2 ô vuông ) ( 10 : 5 = 2)
Thể Dục
ÔN ĐI VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT THẤP
I/ MỤC TIÊU:
-Tiếp tục ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, đi đềutheo 1-4 hàng dọc, yêu cầu biết và thực hiện được động tác tương đối chính xác
Oân động tác đi vượt chướng ngại vật, yêu cầu thực hiện động tác tương đối đúng -Chơi trò chơi “ mèo đuổi chuột” Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu chơi đúng luật -Giáo dục HS ý thức tổ chức kỷ luật, nhanh nhẹn
II/ ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
Trang 9-Sân trường sạch sẽ.
-Còi, kẻ vạch
III/ NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP:
lượng
Phương pháp thực hiện
1/ Phần mở đầu
Nhận lớp, phổ biến nội dungyêu cầu giờ học
-Đứng tại chỗ vỗ tay, hát
Khởi động: Giậm chân tại chỗ, đếm to theo
nhịp
Trò chơi” Chiu qua hầm”
2/Phần cơ bản:
*Mục tiêu: HS thực hiện thành thạo kĩ năng
động tác:
a/Ôân tập hợp hàng ngang, dóng hàng, đi đều
theo 1-4 hàng dọc
-Mỗi động tác chỉ tập 1-2 lần
-Đi đều thực hiện 2-3 lần
-GV chú ý nhiều đến động tác chân và đánh
tay
b) Ôân đi vượt chướng ngại vật
-Cả lớp tập theo đội hình hàng dọc
-GV cho cả lớp đứng tại chỗ xoay các khớp cổ
tay, cổ chân, đầu gối, hông, vai, sau đó mới tập
c) Chơi trò chơi “ Mèo đuổi chuột”
-GV nêu trò chơi ,giải thích cách chơi
-HS thực hiện chơi:Yêu cầu HS chọn bạn chơi
theo đôi)
-Thi đua chơi
3/ Phần kết thúc:
-Đi theo vòng tròn vừa đi vừa hít thở sâu
-Hệ thống lại bài học
-GV nhận xét, dặn dò:Ôân đi đều và vượt chướng
ngại vật
1-2’
1’
1’
1’
7-9’
cự li 20 mét
6-8 ‘
1-2’
-Tập hợp đội hình 4 hàng dọc sau chuyển về 4 hàng ngang
-Chia tổ tập
-Tập lần lượt từng động tác
-GV quan sát , uốn nắn động tác cho HS
-Tậptheo đội hình hàng dọc như dòng nước chảy
-GV quan sát, uốn nắn phân công giúp đỡ , đề phòng chấn thương
-GV giám sát, nhắc nhở bảo đảm an toàn khi chơi
-Nhắc lại nội dung bài học
Trang 10Soạn : 9/10/2004
Dạy : Thứ ba ngày 12 tháng 10 năm 2004
Tập viết
ÔN CHỮ HOA : D , Đ
I MỤC TIÊU :
- Củng cố cách viết chữ viết hoa: D, Đ, viết tên riêng, câu ứng dụng bằng chữ cỡ nhỏ
- Viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định
- Học sinh cóù thói quen rèn chữ viết
II CHUẨN BỊ :
GV: Mẫu chữ viết hoa D, Đ , tên riêng “Kim Đồng”ï và câu tục ngữ.
HS: Bảng con, phấn, vở tập viết…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :
1.Ổn định :
2 Bài cũ : Kiểm tra bài viết ở nhàtổ 3, 4 - Nhận xét.
3.Bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : HD viết trên bảng con.
a/ Luyện viết chữ hoa
- Yêu cầu đọc nội dung bài
H Tìm các chữ hoa có trong bài ?
- GV dán chữ mẫu
- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết
từng chữ
- Yêu cầu HS viết bảng
b/ HS viết từ ứng dụng (tên riêng)
- GV dán từ ứng dụng
* Giảng từ : Kim Đồng : là một trong những
đội viên đầu tiên của Đội Thiều niên Tiền
phong Anh Kim Đồng tên thật là Nông
Văn Dền , quê ở bản Nà Mạ, huyện Hà
Quảng , tỉnh Cao Bằng , hi sinh năm 1943,
lúc 15 tuổi
- Yêu cầu viết bảng
c/ Luyện viết câu ứng dụng
- GV dán câu ứng dụng – kết hợp giảng nội
dung
H Trong câu ứng dụng, chữ nào được viết
hoa?
- Yêu cầu HS viết bảng
- HS đọc – lớp đọc thầm theo
( K , D , D )
- HS quan sát
- HS tập viết từng chữ trên bảng con :
K , D , Đ - Ba HS lên bảng viết
- HS đọc từ
- HS tập viết tên riêng trên bảng con – một
em viết bảng lớp
- Một HS đọc câu ứng dụng
(Dao )
- HS tập viết trên bảng con chữ : Dao
- HS viết bảng lớp