Kỹ năng: Giải bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch, xác định tọa độ của một điểm chi trước, vẽ đồ thị hàm số 3.. Thái độ: Cẩn thận, chính xác, khoa học II/ ChuÈn bÞ: - GV: Bản[r]
Trang 1Ngày soạn: Ngày giảng:
Tiết 35 Ôn tập chương II
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Hệ thống kiến thức của chương về hai đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch ( Định nghĩa, tính
chất),
- Hàm số y = f(x), đồ thị hàm số y = ax (a 0)
2 Kỹ năng: Giải bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch, xác định tọa độ của một
điểm chi trước, vẽ đồ thị hàm số
3 Thái độ: Cẩn thận, chính xác, khoa học
II/ Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ: Tổng hợp về đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghich
- HS: HS chuẩn bị kiến thức bài học
III/ Phương pháp dạy học: - Phương pháp thảo luận nhóm
- Phương pháp phân tích
IV/ Tổ chức giờ học:
1 ổn định tổ chức:Kiểm diện HS
2 Khởi động mở bài: Kiểm tra bài cũ ( 5phút )
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS về các câu hỏi ở nhà có liên quan tới các kiến thức của
chương II
3 Hoạt động1: Ôn tập về đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch ( 19phút )
- Mục tiêu: HS phát biểu được định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch, viết được tính chất
- Đồ dùng: Bảng phụ so sánh đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch
- Tiến hành:
I Ôn tập về đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch
Đại lượng tỉ lệ thuận Đại lượng tỉ lệ nghịch
Định nghĩa
Nếu đại lượng y liên
hệ với đại lượng x theo công thức y=kx (Với k 0) thì ta nói
y tỉ lệ thuận với x theo
hệ số tỉ lệ k
Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức y= (Với a 0) thì a
ta nói y tỉ lệ ngịch với x theo hệ số tỉ lệ a
Chú ý
Khi y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k (k 0) thì x tỉ lệ thuận với
y theo hệ số tỉ lệ 1
k
Khi y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a (k 0) thì
x tỉ lệ nghịch với y theo hệ
số tỉ lệ a
Ví dụ
Tính chất
;
x y x y
a)x y x y x y a
;
x y x y
- Yêu cầu HS điền vào
bảng hoàn thành tổng kết,
so sánh đại lượng tỉ lệ
thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch
(Định nghĩa, Chú ý, Tính
chất, ví dụ)
- GV nhận xét
- Gọi 1 HS đọc bài 48
- 1 HS đọc đầu bài
- 1 HS tóm tắt bài toán
Bài 48 ( SGK - 76 )
* Tóm tắt:
1000000(g) nước biển có 25000(g) muối
Trang 2- Gọi 1 HS tóm tắt đầu bài
? Khối lượng nước biển và
khối lượng muối là hai đại
lượng quan hệ với nhau như
thế nào
- Hướng dẫn HS áp dụng
tính chất đại lượng tỉ lệ
thuận thực hiện tìm khối
lượng muối
- GV nhận xét và chốt lại
nội dung bài
- Yêu cầu HS đọc bài 50
? Nêu công thức tinh V của
bể
? Nếu V không đổi S và h là
hai đại lượng quan hệ với
nhau như thế nào
? Nếu cả chiều dài và chiều
rộng đáy bể giảm đi một
nửa S thay đổi như thế nào,
và h phải thay đổi như thế
nào
- Khối lượng nước biển và khối lượng muối là hai đại lượng tỉ lệ thuận
- HS làm theo hướng dẫn tìm khối lượng muối
- HS lắng nghe
- HS đọc bài 50
- V = S.h
- Nếu V không đổi S và h là hai đại lượng tỉ lệ nghịch
- S giảm đi 4 lần
- Để V không đổi thì chiều cao h phải tăng lên 4 lần
250(g) nước biển có x(g) muối
* Giải:
- Gọi x là số gam muối có trong 250(g) nước biển
- Vì Khối lượng nước biển
và khối lượng muối là hai
đại lượng tỉ lệ thuận
1000000 25000
250 x
=>x=250.25000 6,25(g)
1000000
Bài 50 ( SGK - 77 )
- Ta có S = S.h
- Vì Nếu V không đổi thì S
và h là hai đại lượng tỉ lệ nghịch
- Nếu ông Minh dự định thay đổi chiều dài, chiều rộng giảm đi một nửa thì diện tích đáy giảm đi 4 lần
- Vậy để V không thay đổi thì chiều cao tăng lên 4 lần
4 Hoạt động 2: Ôn tập khái niệm hàm số ( 19phút )
- Mục tiêu: HS tái hiện lại được khái niệm hàm số
- Đồ dùng: Bảng phụ bài 51
- Tiến hành:
? Hàm số là gì
? Đồ thị hàm số y = f(x) là
gì
? Đồ thị hàm số y = ax (a
0) có dạng như thế nào
- GV treo bảng phụ bài 51
? Viết tọa độ các điểm A, B,
C, D, E, F, G
- GV chuẩn hóa kiến thức
- Yêu cầu HS đọc bài 54
- Gọi 2 HS lên bảng vẽ
- HS nêu
- Đồ thị hàm số y = f(x) là tập hợp tất cả các điểm biểu diễn các cặp giá trị tương ứng (x,y) trên mặt phẳng tọa
độ
- Đồ thị hàm số y = ax (a 0) có dạng đường thẳng đi qua gốc tọa độ
- HS quan sát bảng phụ
- HS viết tọa độ các điểm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS đọc bài 54
- 2 HS lên bảng vẽ
II/ Ôn tập khái niệm hàm
số
1 Hàm số:y là hàm số của
x:
- y phụ thuộc vào sự thay
đổi x
- Mỗi giá trị x xác định duy nhất giá trị y
2 Đồ thị hàm số: y = f(x)
3 Đồ thị hàm số: y = ax (a 0)
Bài 51 ( SGK - 77 )
A(-2;2); B(-4;0); C(1;0); D(2;4); E(3;-2); F(0;-2) G(-3;-2)
Bài 54 ( SGK - 77 )
a) y = x.Với x = 1 => y =
Trang 3GV nhận xét và chốt lại
các bước vẽ đồ thị hàm số - HS lắng nghe và ghi vở
1 Điểm A(1;-1) b) y = 1x :Với x = 2=> y =
2 Điểm B(2;1)
5 Tổng kết và hướng dẫn về nhà ( 2phút )
- Ôn tập lại các kiến đã học của chương II
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Chẩu bị giờ sau Kiểm Tra 1 tiết
2
-2
B
A 1 y
x
-1
2 1