1. Trang chủ
  2. » Chứng khoán

Giáo án lớp 3 môn Tự nhiên xã hội - Tiết 37 đến tiết 67

20 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 253,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: Làm việc với vật thật - GV phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy khổ - Nhóm trưởng điều khiển các bạn sắp A0 vµ b¨ng dÝnh xÕp c¸c l¸ vµ dÝnh vµo giÊy khæ A0 theo từng nhóm có kích thư[r]

Trang 1

Tự nhiên - xã hội (T/ 37 )

vệ sinh môi trường (tiếp)

I Mục tiêu:

Sau bài học HS biết

- Nêu tác hại của người và gia súc phóng uế bừa bãi Thực hiện đại tiểu tiện

đúng nơi quy định

- Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường

II Đồ dùng dạy học:

1 KTBC: - Em đã làm gì để giữ VS nơi công cộng ?

2 Bài mới:

a Hoạt động 1 : Quan sát tranh

- Bước 1: Quan sát cá nhân - HS quan sát các hình T 70, 71

- Bước 2: GV nêu yêu cầu một số em

nói nhận xét - 4 HS nói nhận xét những gì quan sát thấy trong hình

- Bước 3: Thảo luận nhóm

+ Nêu tác hại của việc người và gia súc

phóng uế bừa bãi …?

- Các nhóm thảo luận theo câu hỏi

+ Cần làm gì để tránh những hiện tượng

trên ? - Các nhóm trình bày - nhóm khác nhận xét và bổ xung

* Kết luận : Phân và nước tiểu là chất cặn bã của quá trình tiêu hoá và bài tiết Chúng có mùi hôi thối và nhiều mầm bệnh …

b Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm

+ Bước 1 :

- GV chia nhóm và nêu yêu cầu - HS quan sát H 3, 4 trang 71 và trả lời

- Nói tên từng loại nhà tiêu trong hình ? - HS trả lời

+ Bước 2 : Các nhóm thảo luận

- ở địa phương bạnthường sử dụng nhà

- Bạn và những người trong gia đình cần

làm gì để giữ nhà tiêu sạch sẽ ?

- HS nêu

- Đối với vật nuôi thì phân vật nuôi có

làm ô nhiễm môi trường ? - HS nêu

* Kết luận : Dùng nhà tiêu hợp vệ sinh Xử lí phân người và động vật hợp lí sẽ góp phần phòng chống ô nhiễm môi trường không khí đất và nước

3 Củng cố - dặn dò :

- Về nhà học bài, bản thân và gia đình nêu cao ý thức bảo vệ môi trường : Xử lý phân, rác thải, nước thải hợp vệ sinh

chuẩn bị bài sau

* Đánh giá tiết học

Trang 2

Tự nhiên xã hội ( T/ 38 )

-Vệ sinh môi trường ( TT)

I Mục tiêu :

- Sau bài học HS biết :

+ Nêu được vai trò của nước sạch đối với sức khoẻ

+ Cần có ý thức và hành vi đúng, phóng chánh ô nhiễm nguồn nước để nâng cao sức khẻo cho bản thân và cộng đồng

+ Giải thích được tại sao cần phải sử lý nước thải

II Đdd- h:

III Các hoạt động dạy - học :

1 KTBC : - Nêu tác hại của việc người và gia súc phóng uế bừa bãi ?

2 bài mới :

a Hoạt động 1 : Quan sát tranh

* mục tiêu : biết được hành vi đúng và hành vi sai trong việc thải nước bẩn ra môi trường cống

* Tiến hành :

- ở gia đình hoặc ở địa phương em thì

nước thải được chảy vào đâu ? - HS trả lời

- theo em cách sử lý như vậy đã hợp lý

- Nên xử lý như thế nào thì hợp vệ sinh - HS trả lời

, không ảnh hưởng đến môi trường xung

quanh ?

- Theo bạn hệ thống cống nào hợp vệ

sinh, Tại sao ? - Các nhóm quan sát H3 , 4 ( 73 ) và thảo luận nhóm

- Theo bạn, nước thải có cần xử lý

* kết luận : Việc xử lý các nước thải nhất là nước thải công nghiệp trước khi đổ vào hệ thống thoát nước chung là cần thiết

3 Củng cố - dặn dò :

- nêu lại ND bài

- về nhà học bài chuẩn bị bài sau

Trang 3

Tự nhiên - xã hội( T/ 39 )

ôn tập : xã hội

I Mục tiêu: Sau bài học HS biết.

- Kể tên các kiến thức đã học về xã hội

- Kể với bạn bè về gia đình nhiều thế hệ, trường học và cuộc sống xung quanh (phạm vi tỉnh)

- Yêu quý gia đình, xã hội, trường học , tỉnh (thành phố) của mình

- Cần có ý thức bảo vệ môi trường nơi công cộng và cộng đồng nơi đang sống

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh ảnh cho GV sưu tầm

III Hoạt động dạy học:

- Cho HS chơi chuyền hộp

- GV soạn ra một số câu hỏi

+ Gia đình em gồm mấy thê hệ? Em là thế hệ thứ mấy trong gia đình?

+ Những người thuộc họ nội gồm những ai? Những người thuộc họ ngoại gồm những ai?

+ Trong khi đun nấu bạn và những người trong gia đình cần chú ý điều gì để phòng cháy

+ Kể tên những môn học mà bạn được học ở trường

+ Nói tên những môn học mình thích nhất và giải thích tại sao?

+ Kể tên những việc mình đã làm để giúp các bạn trong học tập?

+ Nêu lợi ích của các hoạt động ở trường? Em phải làm gì để đạt kết quả tốt? + Nói tên một số trò chơi nguy hiểm? Điều gì sẽ sảy ra nêu ban chơi trò chơi nguy hiểm đó?

+ Kể tên một số cơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế của tỉnh?

+ Kể tên một số hoạt động diễn ra tại Bưu điện của tỉnh

+ ích lợi của các HĐ bưu điện, truyền thông, truyền hình, phát thanh?

+ Kể tên một số HĐ công nghiệp của tỉnh nơi em đang sống

+ Phân biệt sự khác nhau giữa làng quê với đô thị

+ HS vừa hát vừa truyền tay nhau hộp giấy có câu hỏi trên Khi bài hát dừng lại hộp giấy ở trong tay người nào thì người đó phải nhặt câu hỏi bất kỳ và trả lời câu hỏi, câu nào đã được trả lời thì bỏ ra ngoài, cứ tiếp tục như vậy cho đến hết câu hỏi

-> Cả lớp nhận xét và bổ sung

3 Củng cố dặn dò.

- Nêu lại ND bài

- Chuẩn bị bài sau

* Đánh giá tiết học

Trang 4

Tự nhiên xã hội ( T/ 40 )

Thực vật

I Mục tiêu:

- Biết được cây đều có rễ, thân, lá, hoa, quả

- Nhận ra sự đa dạng và phong phú của thực vật

- Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được thân, rễ, lá, hoa, quả của một số cây

II Đồ dùng dạy học:

- Các hình trong SGK - 76, 77

III Các hoạt động dạy học:

1 KTBC:

2 Bài mới:

a Hoạt động 1: Quan sát theo nhóm ngoài thiên nhiên.

- Bước 1: Tổ chức, hướng dẫn

+ GV chia nhóm, phân khu vực quan sát

cho các nhóm - HS quan sát theo nhóm ngoài thiên nhiên ( nhóm trưởng điều khiển) + GV giao NV quan sát + Chỉ vào từng cây và nói tên các cây có

ở khu vực của mình Bước 2: Làm việc theo nhóm + Chỉ và nói tên từng bộ phân

+ Chỉ ra và nói tên từng bộ phận

- Bước 3: Làm việc cả lớp:

+ GV yêu cầu cả lớp tập hợp và lần lượt

đến từng nhóm để nghe báo cáo - Các nhóm báo cáo

* Kết luận: Xung quanh ta có rất nhiều

cây Chúng có kích thước và hình dạng

khác nhau Mỗi cây thường có rễ, thân

lá, hoa và quả

- GV gọi HS giới thiệu các cây trong

b Hoạt động 2: Làm việc cá nhân

* Mục tiêu: Biết vẽ và tô màu 1 số cây

* Cách tiến hành: * Bước 1:

- GV yêu cầu HS lấy giấy và bút chì ra

để vẽ 1 vài cây mà các em quan sát

được

- HS vẽ vào giấy sau đó tô màu, ghi chú tên cây và các bộ phận của cây trên hình vẽ

Bước 2: Trình bày

- Từng cá nhân dán bài của mình lên bảng

- HS giới thiệu về bức tranh của mình

3 Củng cố - dặn dò:

- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau

Trang 5

Tự nhiên xã hội (T/ 41)

Thân cây

I Mục tiêu:

Sau bài học, HS biết:

- Nhận dạng và kể tên được một số thân cây có thân mọc đứng, thân leo, thân

bò, thân gỗ, thân thảo

- Phân loại một số cây theo cách mọc của thân (đứng, leo, bò) và theo cấu tạo của thân (thân gỗ, thân thảo)

II Đồ dùng dạy học:

- Các hình trong SGK 78, 79

- Phiếu bài tập

III Các hoạt động dạy học:

1 KT: Nêu điểm giống nhau và khác nhau của cây cối xung quanh ? (2HS) 2.Bài mới:

a Hoạt động 1: Làm việc với SGK theo nhóm

- Bước 1: Làm việc theo cặp:

+ GV nêu yêu cầu - 2HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát các

H 78, 79 (SGK) và trả lời câu hỏi + GV hướng dẫn HS điền kết quả vào

bảng (phiếu bài tập) - HS làm vào phiếu bài tập

- Bước 2: Làm việc cả lớp

+ GV gọi HS trình bày kết quả - Đại diện các nhóm trình bày kết quả

nói về đặc điểm, cách mọc và cấu tạo của thân 1 số cây

+ Cây xu hào có đặc điểm gì đặc biệt ? - Thân phình to thành củ

* Kết luận:

- Các cây thường có thân mọc đứng; 1 số

cây có thân leo, thân bò

- Có loại cây thân gỗ, có loại cây thân

thảo

- Cây xu hào có thân phình to thành củ

b Hoạt động 2: Chơi trò chơi (Bingo)

* Mục tiêu: Phân loại 1 số cây theo cách

mọc của thân (đứng,leo, bò và theo cấu

tạo của thân (gỗ, thảo)

* Tiến hành:

- Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn cách

chơi

+ GV chia lớp làm 2 nhóm

+ GV gắn lên bảng 2 bảng cầm theo

mẫu sau

+ GV phát cho mỗi nhóm 1 bộ phiếu dời

mỗi phiếu viết 1 cây

- Nhóm trưởng phát cho mỗi nhóm từ 1 -

3 phiếu

Trang 6

- Các nhóm xếp hàng dọc trước bảng câm của nhóm mình

+ GV hô bắt đầu - Lần lượt từng HS lên gắn tấm phiếu ghi

tên cây phiếu hợp theo kiểu tiếp sức

- Nhóm nào gắn xong trước và đúng thì

nhóm đó thắng - Người cuối cùng gắn xong thì hô Bin go

- Bước 2: Chơi trò chơi:

+ GV cho HS chơi - HS chơi trò chơi

+ GV làm trọng tài, nhận xét

- Bước 3: Đánh giá

+ Sau khi chơi, giáo viên yêu cầu cả lớp

cùng chữa bài theo đáp án đúng

- HS chữa bài

III Dặn dò:

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

* Đánh giá tiết học

Trang 7

Tự nhiên - xã hội (T/42)

Thân cây ( TT)

I Mục tiêu:

Sau bài học, HS biết;

- Nêu được chức năng của thân cây

- Kể ra ích lợi của một số thân cây

II Đồ dùng dạy học:

- Các hình trong SGK

III Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài - ghi đầu bài.

2 Bài mới:

a Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp.

- HS quan sát các hình 1, 2, 3 (50) và trả lời câu hỏi của GV

+ Việc làm nào chứng tỏ trong thân cây

có chứa nhựa ?

+ Để biết tác dụng của thân cây và nhựa

cây các bạn ở H3 đã làm thí nghiệm gì ? - HS trả lời

- HS nêu các chức năng khác của cây

b Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.

* Mục tiêu: Kể ra được một số ích lợi của

1 số thân cây đối với đời sống của người

và động vật

* Tiến hành:

- B1: GV nêu yêu cầu - Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan

sát các hình 4,5,6,7,8 trong SGK - 81

- Nói về thân cây và lợi ích của chúng đối với đời sống của con người và động vật

- Bước 2: Làm việc cả lớp

+ GV gọi các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày

- Nhóm khác bổ sung

* Kết luận:

Thân cây được dùng làm thức ăn cho con

người và động vật hoặc để làm nhà đóng

đồ dùng…

3 Dặn dò

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

* Đánh giá tiết học

Trang 8

Tự nhiên - xã hội ( T/ 43 )

Rễ cây.

I Mục tiêu:

- Kể tên một số cây có rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ hoặc rễ củ

II Các hoạt động dạy học:

1 KTBC: - Nêu chức năng của thân cây?

- Nêu một số ích lợi của thân cây?

2 Bài mới:

a Hoạt động1: Tìm hiểu các loại rễ cây.

- GV chia lớp làm 4 nhóm - HS thảo luận nhóm

- GV phát cho mỗi nhóm 1 dễ cọc, 1 rễ

chùm - HS quan sát rễ cây, thảo luận để tìm điểm khác nhau của hai loại rễ

* GV kết luận: Cây có 2 loại rễ chính là rễ cọc và rễ chùm Rễ cọc có đặc

điểm là gồm 1 rễ to dài xung quanh rễ có nhiều rễ con.

Rễ chùm có đặc điểm là có những dài mọc đều ta từ gốc thành chùm Ngoài 2 loại rễ này còn có loại rễ khác:

- GV phát cho mỗi nhóm 1 cây có rễ

phụ, 1 cây có rễ củ - HS quan sát và cho biết rễ này có gì khác so với 2 loại rễ chính

- Đại diện nhóm trả lời

* Nêu đặc điểm của các loại rễ cây ? - HS nêu

* GV yêu cầu HS quan sát H 3, 4, 5,

+ Hình vẽ cây gì? cây này có loại rễ

b Hoạt động 2: Thực hành - làm việc

với vật thật

* Mục tiêu: Biết phân loại các loại rễ

cây sưu tầm được

- GV yêu cầu HS trưng bày sản phẩm

đã sưu tầm được - HS làmviệc theo nhóm

+ Từng HS giới thiệu về loại rễ cây của mình trong nhóm

+ Đại diện các nhóm giới thiệu

- Theo em, khi đứng trước gió to cây có

rễ cọc và cây có rễ chùm cây nào đứng

vững hơn? vì sao?

- HS phát biểu

* GV kết luận (SGV)

3 Dặn dò:

- Về nhà học bài

- Chuẩn bị bài sau

Trang 9

Tự nhiên - xã hội ( T/ 44)

Rễ cây ( tT )

I Mục tiêu:

- Nêu được chức năng của rễ đối với đời sống của thực vật và ích lợi của rễ đối với đời sống con người

- Kể ra mốt số ích lợi của rễ cây

II Đồ dùng dạy học.

- Các hình trong SGK (84 + 85)

III Các hoạt động dạy học.

1 KTBC: Nêu các loại rễ chính (2HS)

-> HS + GV nhận xét

2 Bài mới:

a) Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm.

- GV yêu cầu HS thảo luận - HS thảo luận nhóm, nhóm trưởng điều

khiển

- GV nêu câu hỏi

- nói lại việc làm theo yêu cầu của SGK

- Giải thích tại sao không có rễ thì cây

khống sống được

- Theo bạn rễ cây có chức năng gì?

- Đại diện nhóm nêu kết quả

- Các nhóm khác nhận xét, bổ xung

* GV kết luận: Rễ cây đâm xuống đất

để hút nước và muối khoáng đồng thời

còn bám chặt vào đất giúp cho cây

không bị đổ

b Hoạt động 2: Làm việc theo cặp

- GV nêu yêu cầu: - HS thảo luận theo cặp

+ Thảo luận theo cặp theo một số câu

hỏi có trong phiếu + 2HS quay mặt vào nhau và chỉ là rễ của các cây có trong hình 2, 3, 4,5 (85)

Những rễ đó được sử dụng để làm gì ?

- GV gọi HS nêu kết qủa - Đại diện nhóm trả lời

- HS thi đua đặt ra những câu hỏi và đố nhau về việc con người sử dụng 1 số loại

rễ cây để làm gì?

* Kết luận: Một số cây có rễ làm thức

ăn, làm thuốc, làm đường…

3 Dặn dò:

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

* Đánh giá tiết học

Trang 10

Tự nhiên xã hội (T/ 45 )

Lá cây

I Mục tiêu: Sau bài học HS biết:

- Mô tả sự đa dạng về màu sắc,hình dạng và độ lớn của lá cây

- Nêu đặc điểm chung về cấu tạo ngoài của lá cây

- Phân loại các lá cây sưu tầm được

II Đồ dùng dạy học:

- Các hình trong SGK

- Sưu tầm các loại lá cây

III Các HĐ dạy học:

1 KTBC: Nêu chức năng của rễ cây?

ích lợi của dễ cây ?

-> HS + GV nhận xét

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

* Bước 1: Làm việc theo cặp

- GV yêu cầu quan sát các hình trong

SGK - HS quan sát hình 1, 2, 3, 4, (SGK) và kết hợp quan sát vật thật

- GV nêu câu hỏi thảo luận: - Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan

sát và thảo luận + Nói về hình dạng, màu sắc, kích thước

của những lá cây quan sát?

+ Hãy chỉ đâu là cuống lá,phiến lá?

* Bước 2: Làm việc cả lớp

- GV gọi HS nêu kết qủa - Đại diện các nhóm trình bày trước lớp

- Các nhóm khác bổ sung

* GV kết luận: Lá cây thường có màu xanh lục, một số ít có màu đỏ tươi, vàng Lá cây có nhiều hình dạng và độ lớn khác nhau Mỗi chiếc lá thường có cuống lá, phiến lá

Hoạt động 2: Làm việc với vật thật

- GV phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy khổ

A0 và băng dính

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn sắp xếp các lá và dính vào giấy khổ A0 theo từng nhóm có kích thước, hình dạng tương tự nhau

- Các nhóm giới thiệu bộ sưu tập các loại lá của nhóm

- HS nhận xét

3 Củng cố - Dặn dò

- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau

* Đánh giá tiết học

Trang 11

Tự nhiên - xã hội ( T/ 46 )

Khả năng kỳ diệu của lá cây

I Mục tiêu:

Sau bài học HS biết

- Nêu chức năng của lá cây

- Kể những ích lợi của lá cây

II Đồ dùng dạy học

- Các hình trong SGK

III Các HĐ dạy học:

1 KTBC: Nêu cấu tạo của lá cây ? (2HS)

2 Bài mới:

a Hoạt động 1: Làm việc với SGK theo cặp

Từng cặp HS dựa vào hình 1 (88) đặt câu hỏi và trả lời

- GV hướng dẫn:

+ Trong quá trình quang hợp, lá cây

hấp thụ khí gì? thải ra khí gì?

+ Quá trình quang hợp xảy ra trong

điều kiện nào? - HS thi đua đặt ra những câu hỏi và đố nhau về chức năng của lá cây

* Kết luận: Lá cây có 3 chức năng:

- Quang hợp

- Thoát hơi nước

- GV chốt lại : Lá cây có khả năng kỳ

diệu : tạo ra ô xi và các chất dinh dưỡng

để nuôi cây.

b Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm - Nhóm trưởng điều khiển các bạn sắp

xếp các bông hoa sưu tầm theo từng nhóm

- HS quan sát hình (89) và lợi ích lá cây Kể tên những lá cây thường dùng

ở địa phương

- GV chia lớp làm 4 nhóm, trong cùng

1 (t) nhóm nào viết được nhiều tên lá

cây nhóm đó thắng

- HS nêu kết quả -> nhận xét

- GV nhận xét

3 Dặn dò: - Về nhà học bài, chuẩn bị

bài sau

- Đánh giá tiết học

Trang 12

Tự nhiên - xã hội ( T/ 47 )

Hoa

I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết

- Quan sát, so sánh để tìm ra sự khác nhau về màu sắc, mùi hương của một số loài hoa

- Kể tên 1 số bộ phận thường có của một bông hoa

- Phân loại các bông hoa sưu tấm được

- Nêu được chức năng và ích lợi của hoa

II Đồ dùng dạy học

1 KTBC: Lá cây có chức năng gì? (2HS)

- HS + GV nhận xét

2 Bài mới:

a Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.

- GV chia lớp làm 4 nhóm và yêu cầu

HS thảo luận theo nhóm - Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận

+ Quan sát và nói về màu sắc của

những bông hoa trong các hình ở

(90,91) và những bông hoa được

mang đến lớp Trong những bông hoa

đó, bông hoa nào có hương thơm,

bông hoa nào không có hương thơm ?

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

thảo luận của nhóm mình

- Các nhóm khác bổ sung

- kết luận: Các loại hoa thường khác nhau về hình dạng, màu sắc, mùi thơm

- Mỗi bông hoa thường có: Cuống hoa, cánh hoa, nhị hoa

b Hoạt động 2: Làm việc với vật thật

- GV nêu yêu cầu - Nhóm trưởng điều khiển các bạn

sắp xếp các bông hoa sưu tầm được theo từng nhóm tuỳ theo tiêu chí do nhóm đặt ra

- HS vẽ thêm 1 số bông hoa bên những bông hoa thật

- GV tổ chức cho HS trưng bày sản

phẩm của nhóm mình - HS trưng bày

Ngày đăng: 30/03/2021, 23:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w