- Hiểu nội dung truyện: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lò lửa đỏ.. Các hoạt động dạy và học: A.[r]
Trang 1Tuần 14: Thứ … ngày … tháng … năm 200
Tập đọc Chú đất nung
I Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng hồn nhiên, khoan thai, nhấn giọng những từ gợi cảm, gợi tả…
- Hiểu từ ngữ trong truyện
- Hiểu nội dung truyện: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lò lửa đỏ
II Đồ dùng dạy - học:
Tranh minh hoạ bài trong SGK
III Các hoạt động dạy và học:
A Kiểm tra bài cũ:
HS: 2 em nối nhau đọc bài trước
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu chủ điểm và bài đọc:
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc: Chia làm 3 đoạn. HS: Nối nhau đọc từng đoạn 2 – 3 lượt
- GV nghe, kết hợp sửa phát âm và giải
nghĩa từ, hướng dẫn cách ngắt nhịp
HS: Luyện đọc theo cặp
1 – 2 em đọc cả bài
- GV đọc mẫu toàn bài
b Tìm hiểu bài: HS: Đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi + Cu Chắt có những đồ chơi nào? Chúng
khác nhau như thế nào?
- Đồ chơi là 1 chàng kị sỹ cưỡi ngựa rất bảnh, một nàng công chúa ngồi trong lầu son, 1 chú bé bằng đất
+ Chàng kị sỹ và nàng công chúa là món quà được tặng nhân dịp Tết Trung thu
+ Chú bé Đất là đồ chơi tự nặn lấy từ đất sét Chú chỉ là 1 hòn đất mộc mạc, có hình người
Trang 2- Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi.
+ Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì? - Đất từ người cu Đất giây bẩn hết quần
áo của 2 người bột Chàng kị sỹ phàn nàn
bị bẩn hết quần áo đẹp Cu Chắt bỏ riêng
2 người bột vào trong lọ thuỷ tinh
+ Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành
Đất Nung?
- Vì chú muốn được xông pha làm nhiều việc có ích
+ Chi tiết “nung trong lửa” tượng trưng
cho điều gì?
- Phải rèn luyện trong thử thách con người mới cứng rắn, hữu ích…
c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm: HS: 4 em đọc phân vai 1 lượt
- GV đọc mẫu 1 đoạn - Luyện đọc theo nhóm 4 phân vai
- Thi đọc phân vai 1 đoạn
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà tập đọc lại bài
Toán Chia một tổng cho một số
I.Mục tiêu:
- Giúp HS nhận biết tính chất 1 tổng chia cho 1 số, tự phát hiện tính chất 1 hiệu chia cho 1 số thông qua bài tập
- Tập vận dụng tính chất nêu trên trong thực hành tính
II Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra bài cũ:
HS: Chữa bài về nhà
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn HS nhận biết tính chất 1 tổng chia cho 1 số:
- GV ghi bảng:
(35 + 21) : 7 = ?
HS: 1 em lên bảng thực hiện, cả lớp làm
ra nháp:
(35 + 21) : 7 = 56 : 7
Trang 3= 8
35 : 7 + 21 : 7 - 1 em lên thực hiện, cả lớp làm ra nháp:
35 : 7 + 21 : 7 = 5 + 3 = 8
? Hãy so sánh kết quả 2 biểu thức - Kết quả 2 biểu thức đó bằng nhau
? Vậy 2 biểu thức đó như thế nào với
(35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7
(viết phấn màu)
=> Rút ra tính chất (ghi bảng) HS: 2 – 3 em đọc lại
3 Thực hành:
+ Bài 1: Làm cá nhân HS: Nêu yêu cầu của bài tập và tự làm
- 2 HS lên bảng giải
a) Cách 1: (15 + 35) : 5 = 50 : 5 = 10 Cách 2: (15 + 35) : 5 = 15 :5 + 35 : 5
= 3 + 7
= 10 b) Cách 1: 12 : 4 + 20 : 4 = 3 + 5 = 8 Cách 2: 12 : 4 + 20 : 4 = (12 + 20) : 4
= 32 : 4
= 8
+ Bài 3:
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
HS: 1 em đọc đầu bài, cả lớp đọc thầm, tóm tắt và tự làm vào vở
- Một em lên bảng giải
Bài giải:
Số nhóm HS của lớp 4A là:
32 : 4 = 8 (nhóm)
Số nhóm HS của lớp 4B là:
28 : 4 = 7 (nhóm)
Số nhóm HS của 2 lớp 4A và 4B là:
8 + 7 = 15 (nhóm)
Đáp số: 15 nhóm
- GV chấm, chữa bài cho HS
- Có thể giải bằng cách khác cũng được
Trang 44 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét, đánh giá giờ học
- Về nhà học bài, làm bài tập
đạo đức
biết ơn thầy cô giáo (tiết 1)
I.Mục tiêu:
- Hiểu công lao của các thầy giáo, cô giáo đối với HS Phải biết kính trọng, biết
ơn thầy giáo, cô giáo
- Biết bày tỏ sự kính trọng, biết ơn các thầy giáo, cô giáo
II Đồ dùng:
Sách, kéo, giấy, bút màu
III Các hoạt động dạy – học:
A Bài cũ:
HS: Đọc bài học
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hoạt động 1: Xử lý tình huống.
- GV nêu tình huống HS: Dự đoán các cách ứng xử có thể xảy
ra
HS: Lựa chọn cách ứng xử và trình bày lý
do lựa chọn
- Thảo luận lớp về cách ứng xử
- GV kết luận: Các thầy giáo, cô giáo đã
dạy dỗ các em biết nhiều điều hay, điều
tốt Do đó các em phải kính trọng, biết ơn
các thầy giáo, cô giáo
3 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi (Bài 1 SGK).
- GV yêu cầu từng nhóm HS làm bài
- Từng nhóm HS thảo luận
- HS lên bảng chữa bài tập, các nhóm
Trang 5khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét và đưa ra phương án đúng
4 Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (Bài 2 SGK).
- GV chia nhóm: 7 nhóm HS: Thảo luận, ghi những việc nên làm
vào các tờ giấy nhỏ
- Từng nhóm lên dán theo 2 cột biết ơn hay không biết ơn
- GV kết luận: Các việc làm a, b, d, đ, e, g
là những việc làm thể hiện lòng biết ơn
thầy giáo, cô giáo
=> Ghi nhớ (ghi bảng) HS: 2 – 3 em đọc ghi nhớ
5 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học bài
Kỹ thuật
ôn tập và cắt khâu thêu sản phẩm tự chọn (2 tiết)
I Mục tiêu:
- Đánh giá kiến thức, kỹ năng thêu, khâu qua mức độ hoàn thành sản phẩm tự chọn của HS
II Đồ dùng dạy - học:
Tranh quy trình mẫu khâu, thêu đã học
III Các hoạt động dạy – học:
Tiết 1:
Ôn tập các bài đã học trong chương trình chương 1
1 Hoạt động 1: GV tổ chức ôn tập các bài đã học trong chương 1.
- GV yêu cầu HS nhắc lại các loại mũi
khâu, thêu đã học
HS: Khâu thường, khâu đột thưa, khâu đột mau, thêu lướt vặn, thêu móc xích
Trang 6- Yêu cầu HS nhắc lại quy trình và cách
cắt vải theo đường vạch dấu các loại
khâu, thêu đã học
HS: Nêu…
- Các HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét và bổ sung ý kiến
- GV nhận xét và sử dụng tranh quy trình
để củng cố những kiến thức cơ bản về cắt,
khâu, thêu đã học
HS: Cả lớp nghe để nhớ lại cách khâu, thêu
Tiết 2:
Cắt khâu thêu sản phẩm tự chọn
2 Hoạt động 2:
HS: Tự chọn sản phẩm thực hành làm sản phẩm tự chọn
- GV nêu yêu cầu thực hành và hướng dẫn
lựa chọn sản phẩm
- Tuỳ khả năng ý thích, HS có thể cắt khâu thêu những sản phẩm đơn giản nhất + Cắt, khâu, thêu khăn tay
+ Cắt, khâu, thêu túi rút dây để đựng bút + Cắt, khâu, thêu váy liền áo cho búp bê, gối ôm…
- GV có thể yêu cầu HS nêu cách cắt,
khâu, thêu sản phẩm mà mình chọn
HS: Nêu cách làm
- Các HS khác nhận xét
- GV nhận xét, bổ sung
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà tập làm cho quen để giờ sau thực hành
Trang 7Thứ … ngày … tháng … năm 200
Kể chuyện Búp bê của ai
I Mục tiêu:
1 Rèn kỹ năng nói:
- Nghe cô giáo kể câu chuyện “Búp bê của ai”, nhớ được câu chuyện, nói đúng lời thuyết minh cho từng tranh minh hoạ truyện Kể lại được câu chuyện bằng lời của búp bê
- Hiểu truyện, biết phát triển thêm phần kết của câu chuyện theo tình huống giả thiết
2 Rèn kỹ năng nghe:
- Chăm chú nghe thầy cô kể chuyện, nhớ chuyện
- Theo dõi bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy - học:
Tranh minh hoạ, giấy
III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
HS: 1 em kể câu chuyện giờ trước
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 GV kể chuyện: (2 – 3 lần).
- Kể lần 1 sau đó chỉ tranh minh họa giới
thiệu lật đật (búp bê = nhựa hình người,
bụng tròn hễ đặt nằm là bật dậy)
HS: Cả lớp nghe
- GV kể lần 2 kết hợp chỉ tranh HS: Cả lớp nghe
- GV kể lần 3
3 Hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu:
+ Bài 1: HS: Đọc yêu cầu của bài tập chú ý tìm
những lời thuyết minh cho mỗi tranh
- Xem tranh và trao đổi theo cặp
- GV phát 6 băng giấy cho mỗi tranh, yêu
cầu 6 HS viết lời thuyết minh cho 1 tranh
Trang 8- GV gắn 6 tranh lên bảng HS: 6 em lên dán 6 tờ phiếu ghi lời thuyết
minh ứng với 6 tranh
- Đọc lời thuyết minh, nhận xét
- GV nhận xét, sửa sai
- GV nhắc các em cách xưng “Tôi, tớ,
mình, em”
- 1 em kể mẫu đoạn đầu
- Từng cặp HS thực hành kể
- Thi kể trước lớp
- GV và cả lớp nhận xét, bình chọn bạn
kể hay nhất
những khả năng có thể xảy ra trong tình huống cô chủ cũ gặp lại búp bê trên tay cô chủ mới
HS: Thi kể phần kết của câu chuyện
4 Củng cố – dặn dò:
? Câu chuyện muốn nói với các em điều gì
- GV nhận xét giờ học
- Về nhà tập kể cho mọi người nghe
Toán Chia cho số có 1 chữ số
I Mục tiêu:
- Giúp HS rèn kỹ năng thực hiện phép chia cho số có 1 chữ số
II Đồ dùng:
SGK, phiếu học tập
III Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra bài cũ:
HS: Lên bảng chữa bài tập
Trang 9B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Trường hợp chia hết:
- GV ghi bảng: 128472 : 6 = ? 128472 6
0 2
a Đặt tính:
b Tính từ trái sang phải Mỗi lần chia hết
đều tính theo 3 bước: Chia, nhân, trừ
2 nhân 6 bằng 12
12 trừ 12 bằng 0, viết 0 + Lần 2: Hạ 8; 8 chia 6 được 1, viết 1
1 nhân 6 bằng 6
8 trừ 6 bằng 2, viết 2
128472 6
0 8 21 2
+ Lần 3: Hạ 4, được 24;
24 chia 6 được 4, viết 4
4 nhân 6 bằng 24
24 trừ 24 bằng 0 viết 0 + Lần 4:
+ Lần 5: Tương tự:
128472 6
0 8 21412 24
07 12
0 Vậy: 128472 : 6 = 21412
3 Trường hợp có dư:
- GV viết bảng: 230859 : 5 = ?
a Đặt tính:
b Tính từ trái sang phải: HS: Tiến hành tương tự như trên
Trang 10HS: Ghi 230859 : 5 = 46174 (dư 4)
* Lưu ý: Số dư bé hơn số chia
4 Thực hành:
+ Bài 1: Làm cá nhân HS: Đọc bài và tự làm
hợp và trình bày bài giải
Bài giải:
Số lít xăng ở mỗi bể là:
128610 : 6 = 21435 (lít)
Đáp số: 21435 lít xăng + Bài 3: Làm vào vở HS: Đọc đề toán và làm vào vở
Bài giải:
Thực hiện phép chia ta có:
187250 : 8 = 23406 (dư 2) Vậy có thể xếp được vào nhiều nhất
23406 hộp và còn thừa 2 áo
Đáp số: 23406 hộp và còn thừa 2 áo
- GV gọi HS nhận xét, chấm bài cho HS
5 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học bài
chính tả
chiếc áo búp bê
I Mục tiêu:
- HS nghe cô giáo đọc, viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn “Chiếc áo búp bê”
- Làm đúng các bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ phát âm sai dẫn đến viết sai
II Đồ dùng dạy - học:
Bút dạ, 3 – 4 tờ phiếu khổ to
III Các hoạt động dạy - học:
Trang 11A Kiểm tra bài cũ:
HS: Tìm và đọc 5 – 6 tiếng có âm đầu l/n
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn HS nghe - viết:
- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả HS: Cả lớp theo dõi SGK
? Đoạn văn nói gì - Tả chiếc áo búp bê xinh xắn Một bạn
nhỏ đã may áo cho búp bê của mình với bao tình cảm yêu thương
HS: Đọc thầm lại đoạn văn, chú ý các tên riêng cần viết hoa, những từ ngữ dễ viết sai, cách trình bày bài
- GV đọc từng câu cho HS viết
- Đọc lại bài cho HS soát lỗi HS: Soát lỗi, ghi số lỗi ra lề
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
+ Bài 2: HS: Đọc yêu cầu bài tập, tự làm vào vở
bài tập
- Một số HS làm vào phiếu dán bảng
- GV và HS nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
2a) Xinh xinh, xóm, xít, xanh, sao, súng,
sờ, xinh, sợ
b) Lất phất, Đất, nhấc - bật, rất, bậc, lật -
nhấc, bậc
- Mỗi em viết khoảng 7 – 8 tính từ
- GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải
đúng:
3a) siêng năng, sung sướng, sảng khoái,
sáng láng, sáng ngời, sáng suốt, sành sỏi,
sát sao…
3b) Chân thật, thật thà, vất vả, tất tả, tất
bật, chật chội, chất phác, chật vật, bất tài,
bất nhã, bất nhân…
Trang 12- GV chấm bài cho HS.
4 Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà học bài và làm bài tập
Khoa học Một số cách làm sạch nước
I Mục tiêu:
- HS kể được 1 số cách làm sạch nước và tác dụng của từng cách
- Nêu được tác dụng của từng giai đoạn trong cách lọc nước đơn giản và sản xuất nước sạch của nhà máy nước
- Hiểu được sự cần thiết phải đun sôi nước trước khi uống
II Đồ dùng:
Hình trang 56, 57 SGK, phiếu học tập
III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
? Nêu nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Hoạt động 1: Tìm hiểu về 1 số cách làm sạch nước.
* Mục tiêu:
* Cách tiến hành:
? Kể tên 1 số cách làm sạch nước mà gia
đình hoặc địa phương em đã sử dụng
HS: Tự phát biểu
- GV giảng: Thông thường có 3 cách:
a) Lọc nước:
+ Bằng giấy lọc, bông … lót ở phễu
+ Bằng sỏi, cát, thai củi, … đối với bể
lọc
Tác dụng: Tách các chất không bị hoà tan
ra khỏi nước
Trang 13b) Khử trùng nước:
Để diệt vi khuẩn, người ta cho nước
Gia – ven vào có mùi hắc
c) Đun sôi:
- Đun nước cho tới khi sôi 10 phút, vi
khuẩn chết, mùi thuốc khử trùng hết
3 Hoạt động 2: Thực hành lọc nước.
- GV chia nhóm HS: Các nhóm thực hành và thảo luận theo
các bước trong SGK
- Đại diện nhóm lên trình bày
- GV kết luận: SGV
4 Hoạt động 3: Tìm hiểu quy trình sản xuất nước sạch.
- GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lời vào
phiếu học tập
HS: Thảo luận nhóm theo yêu cầu của phiếu học tập (SGV)
- Chia nhóm nhỏ, GV phát phiếu - Đại diện nhóm lên trình bày
- GV kết luận: a, b, c, d, đ, e (SGV)
5 Hoạt động 4: Thảo luận về sự cần thiết phải đun sôi nước uống.
- GV nêu câu hỏi:
+ Nước đã được làm sạch bằng cách trên
đã uống ngay được chưa? Tại sao?
- Chưa uống ngay được, vì trong nước vẫn còn vi khuẩn
+ Muốn có nước uống được chúng ta phải
làm gì? Tại sao?
- …phải đun sôi vì có đun sôi thì vi khuẩn mới chết
=> GV kết luận: (SGV)
=> Ghi nhớ (Ghi bảng) HS: 2 – 3 em đọc ghi nhớ
6 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
Thể dục
ôn bài thể dục phát triển chung
trò chơi: đua ngựa
Trang 14I Mục tiêu:
- Ôn bài thể dục phát triển chung Yêu cầu thuộc thứ tự động tác và tập tương đối
đúng
- Trò chơi “Đua ngựa”, yêu cầu biết cách chơi và tham gia trò chơi chủ động
II Địa điểm, phương tiện:
- Sân trường, vệ sinh nơi tập, còi,…
III Các hoạt động dạy – học:
1 Phần mở đầu:
- GV tập trung lớp, phổ biến nội dung,
yêu cầu giờ học
HS: Hát, vỗ tay, khởi động các khớp, chơi trò chơi
2 Phần cơ bản:
a Trò chơi vận động:
- Trò chơi “Đua ngựa”
- GV phổ biến cách chơi, luật chơi HS: Chơi thử sau đó chơi thật
b Bài thể dục phát triển chung:
- Ôn cả bài 3 – 4 lần
+ Lần 1: GV điều khiển HS: Một em tập chậm 1 lần, mỗi động tác
2 x 8 nhịp
+ Lần 2: GV tập chậm từng nhịp để dừng
lại sửa cho 1 số em
+ Lần 3: Lớp trưởng hô cho cả lớp tập
+ Lần 4: Hô không làm mẫu HS: Tự tập
- Sau mỗi lần GV nhận xét để tuyên
dương những HS tập tốt và động viên
những HS tập chưa tốt HS: Thi đua tập 1 lần
- Thi giữa các tổ
3 Phần kết thúc:
- GV cùng hệ thống bài
- Nhận xét, đánh giá giờ học và giao bài
về nhà
- Đứng tại chỗ hát, vỗ tay, thả lỏng toàn thân
Thứ … ngày … tháng … năm 200
Trang 15Mỹ thuật
Vẽ theo mẫu: mẫu có 2 đồ vật
(GV chuyên dạy)
Tập đọc
Chú đất nung (tiếp)
I Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn chuyển giọng linh hoạt phù hợp với diễn biến của truyện
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Muốn làm 1 người có ích phải biết rèn luyện, không
sợ gian khổ, khó khăn Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đã trở thành người hữu ích, chịu được nắng mưa, cứu sống được 2 người bột yếu đuối
II Đồ dùng dạy – học:
Tranh minh hoạ bài tập đọc
III Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra bài cũ:
HS: 2 em đọc bài trước
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc: HS: Nối nhau đọc từng đoạn 2 – 3 lượt
- GV nghe, sửa sai, kết hợp giải nghĩa từ
khó, và hướng dẫn cách ngắt
HS: Luyện đọc theo cặp
- 1, 2 em đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b Tìm hiểu bài: HS: Đọc thầm, đọc lướt để trả lời câu hỏi + Đất Nung đã làm gì khi thấy hai người
bạn bột gặp nạn? - Nhảy xuống nước vớt họ lên bờ, phơi
nắng cho se bột lại
+ Vì sao Đất Nung có thể nhảy xuống