2.Bài mới: a Giới thiệu bài: -Hôm nay chúng ta củng cố về các phép tính về *Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài số tự nhiên qua bài “Cộng trừ số có 3 chữ số -Vài học sinh nhắc lại tựa [r]
Trang 1TUẦN 1 Thứ hai, 15/8/2011
Tiết 1 ĐẠO ĐỨC
KÍNH YÊU BÁC HỒ ( tiết 1)
A/ Mục tiêu : - Biết công lao to lớn của Bác Hồ đối với đất nước, dân tộc.
- Biết được tình cảm của Bác Hồ và của thiếu nhi đối với Bác Hồ
- Thực hiện 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng
B/ Đồ dùng dạy học : - Các bài thơ, bài hát, truyện tranh về Bác Hồ Tình cảm giữa Bác Hồ và thiếu nhi
C/ Hoạt động dạy học :
1 Bài cũ:
2.Bài mới:
a) Khởi động :
- Các em vừa hát một bài hát về Bác Hồ Chí
Minh Vậy Bác Hồ là ai ? Vì sao thiếu niên nhi
đồng lại yêu quý bác như vậy ? Bài học hôm nay
chúng ta tìm hiểu điều đó
*/ Quan sát lần lượt 3 tranh minh họa của 3 đoạn
truyện , nhẩm kể chuyện
Hoạt động 1 :
- Giáo viên chia chia lớp thành các nhóm và giao
nhiệm vụ :
- Quan sát từng bức ảnh ? Nêu nội dung và đặt
tên cho từng bức ảnh ?
- Yêu cầu các nhóm thảo luận
- Hết thời gian gọi đại diện từng nhóm lần lượt
lên giới thiệu
Cả lớp trao đổi
- Bác sinh ngày tháng nào ?
- Quê Bác ở đâu ? Bác còn có những tên gọi nào
khác ?
Hoạt động 2 :
- Kể chuyện “Các cháu vào đây với Bác “
- Qua câu chuyện em thấy tình cảm giữa Bác Hồ
- Kiểm tra sách vở
- Học sinh hát tập thể bài “ Ai yêu …nhi đồng “ nhạc
và lời Phong Nhã
- Lớp lắng nghe giáo viên và trả lời câu hỏi Học sinh nhắc lại tựa bài
- Cả lớp chia thành các nhóm theo yêu cầu giáo viên
- Ảnh 1: Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn độc lập
- Ảnh 2: chụp về các cháu thiếu nhi đến thăm phủ chủ tịch
- Ảnh 3: Bác Hồ vui múa với thiếu nhi
- Ảnh 4: Bác Hồ ôm hôn em bé
- Ảnh 5: Bác đang chia quà cho thiếu nhi
- Đại diện các nhóm lên báo cáo lớp trao đổi nhận xét
- Bác Hồ sinh ngày 19 – 5 – 1890 Quê bác ở Làng Sen, xã Kim Liên, Nam Đàn,Nghệ
An Bác còn có tên khác như : Nguyễn Tất Thành, Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh hồi còn nhỏ tên là Nguyễn Sinh Cung
- Bác Hồ là người rất yêu thương và quý mến các cháu thiếu nhi
- Thiếu nhi cần ghi nhớ và thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy
Trang 2và thiếu nhi như thế nào ? Thiếu nhi phải làm gì
để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ ?
* Kết luận : - Các cháu thiếu nhi rất yêu quí Bác
Hồ , Bác Hồ cũng rất yêu quý và quan tâm đến
các cháu thiếu nhi Để tỏ lòng kính yêu Bác Các
em cần ghi nhớ và thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ
dạy
Hoạt động 3 : - Tìm hiểu về 5 điều Bác Hồ
dạy thiếu niên nhi đồng :
- Giáo viên yêu cầu mỗi học sinh đọc một điều
Bác dạy thiếu niên nhi đồng
- Giáo viên treo bảng phụ có ghi sẵn 5 điều Bác
Hồ dạy
* Giáo viên chia nhóm yêu cầu mỗi nhóm tìm
một số biểu hiện cụ thể của một trong 5 điều Bác
dạy ?
b) Hướng dẫn thực hành :
* Củng cố nội dung 5 điều bác dạy
- Giáo dục học sinh ghi nhớ và thực hiện tốt 5
điều Bác dạy Sưu tầm các bài hát , bài thơ ,
chuyện kể về Bác đối với thiếu nhi
* Rút ra ghi nhớ và ghi lên bảng sách giáo khoa
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Lần lượt từng học sinh đứng lên đọc một điều trong
5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng
- Lớp tiến hành chia nhóm thảo luận về nội dung của từng điều trong 5 điều Bác Hồ dạy
- Hết thời gian thảo luận đại diện từng nhóm đứng lên báo cáo
- Các nhóm khác nhận xét đánh giá và bổ sung ý kiến
- Học sinh đọc các câu chuyện , bài thơ hoặc các bài hát có nội dung nói về Bác Hồ với thiếu nhi
Rút kinh nghiệm:
**************************
Tiết 2 +3 Tập đọc - Kể chuyện
CẬU BÉ THÔNG MINH
A/ Mục tiêu : -Đọc đúng rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ;
bước đầu phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu nội dung: Ca ngợi sự thông minhvà tài trí của cậu bé,(trả lời được các câu hỏi trong SGK)
KNS: Tă duy sáng tăo Ra quyăt ăănh Giăi quyăt văn ăă
B/ Chuẩn bị đồ dùng: - Tranh minh hoạ bài đọc và truyện kể trong SGK.
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn học sinh luyện đọc: " Vua hạ lệnh cho mỗi làng trong vùng nọ nộp chịu tội”
C/ Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh
2.Bài mới:
a) Phần mở đầu :
- Học sinh trình dụng cụ học tập
Trang 3- Giáo viên giới thiệu tám chủ điểm của sách giáo
khoa Tiếng Việt 3
b) Phần giới thiệu bài :
- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh trong sách
giáo khoa minh họa chủ điểm “Măng non“ (trang
3)
- Tranh minh họa “Cậu bé thông minh“
* Giáo viên giới thiệu: Cậu bé thông minh là câu
chuyện về sự thông minh tài trí đáng khâm phục
của một bạn nhỏ
c) Luyện dọc:
- Giáo viên đọc toàn bài
(Giọng người dẫn chuyện: chậm rãi
- Giọng cậu bé: lễ phép bình tĩnh, tự tin, Nhà vua:
oai nghiêm)
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ
- Giáo viên theo dõi lắng nghe học sinh đọc, nhắc
nhở học sinh ngắt nghỉ hơi đúng và đọc đoạn văn
với giọng thích hợp, nếu học sinh đọc chưa đúng
Kết hợp giúp học sinh hiểu nghĩa các từ ngữ mới
xuất hiện trong từng đoạn (Ví dụ : Kinh đô, om
sòm, trọng thưởng)
- Giáo viên theo dõi hướng dẫn các nhóm đọc
đúng
d) Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Yêu cầu học sinh đọc thầm và trả lời nội dung bài
- Nhà vua nghĩ ra kể gì để tìm người tài ?
- Vì sao dân chúng lại lo sợ khi nghe lệnh của nhà
vua ?
* Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 2
- Cậu bé đã làm cách nào để nhà vua nghĩ lệnh của
mình là vô lí ?
- HS lắng nghe
Vài học sinh nhắc lại tựa bài Lớp quan sát tranh qua hai bức tranh
- Nêu nội dung cụ thể từng bức tranh vẽ vừa quan sát
- Lớp theo dõi lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Học sinh đọc từng câu nối tiếp cho đến hết bài
thể hiện đúng lời của từng nhân vật (chú ý phát âm đúng các từ ngữ : bình tĩnh xin sữa bật cười mâm
cỗ )
- Học sinh đọc từng đoạn trước lớp
- Học sinh nối tiếp nhau đọc 3 đoạn trong bài (một
hoặc hai lượt )
- Học sinh dựa vào chú giải sách giáo khoa để giải nghĩa từ
- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm, từng cặp
học sinh tập đọc
(em này đọc ,em khác nghe góp ý)
* Hai học sinh mỗi em đọc một đoạn của bài tập
đọc
* Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3
- Lệnh cho mỗi làng trong vùng phải nộp một con
gà trống biết đẻ trứng
- Vì gà trống không đẻ trứng được
* Học sinh đọc thầm đoạn 2:
- Cậu bé nói chuyện khiến vua cho là vô lí (bố đẻ
em bé ) từ đó làm cho vua phải thừa nhận: Lệnh của
ngài cũng vô lí
- Học sinh đọc đoạn 3:
Trang 4* Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 3
- Trong cuộc thử tài lần sau cậu bé đã yêu cầu điều
gì ?
- Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy ?
* Yêu cầu cả lớp cùng đọc thầm và trả lời nội dung
câu chuyện nói lên điều gì?
d) Luyện đọc lại:
- Giáo viên chọn để đọc mẫu một đoạn trong bài
* Giáo viên chia ra mỗi nhóm 3 em
- Tổ chức thi hai nhóm đọc theo vai
- Giáo viên và học sinh bình chọn cá nhân và nhóm
đọc hay nhất
) Kể chuyện :
1 Giáo viên nêu nhiệm vụ
- Trong phần kể chuyện hôm nay các em sẽ quan
sát 3 tranh minh họa 3 đoạn truyện và tập kể lại
từng đoạn của câu chuyện
2 Hường dẫn kể từng đoạn theo tranh
- Giáo viên theo dõi gợi ý nếu có học sinh kể còn
lúng túng
h) Củng cố dặn dò:
- Trong câu chuyện em thích nhân vật nào ? Vì sao
?
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học bài xem trước bài “Hai bàn tay em
“
- Cậu yêu cầu sứ giả về tâu đức vua rèn chiếc kim thành …xẻ thịt chim
- Yêu cầu một việc vua không làm nổi để khỏi phải thực hiện lệnh vua
- Câu chuyện ca ngợi tài trí của cậu bé
- Học sinh lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Các nhóm tự phân vai (người dẫn chuyện , cậu bé, vua)
- Học sinh đọc cá nhân và đọc theo nhóm Bình xét
cá nhân và nhóm đọc hay
- Học sinh lắng nghe giáo viên nêu nhiệm vụ của tiết học
- Học sinh quan sát lần lượt 3 tranh minh họa của 3 đoạn truyện, nhẩm kể chuyện
- Ba học sinh nối tiếp nhau quan sát tranh và kể 3 đoạn của câu chuyện
- Lớp và giáo viên nhận xét lời kể của bạn
- Trong chuyện em thích nhân vật cậu bé
- Vì tuy còn nhỏ nhưng cậu rất thông minh
- Học bài và xem trước bài mới
Rút kinh nghiệm:
****************************
Tiết 4 Toán
ĐỌC, VIẾT, SO SÁNH CÁC SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ
A/ Mục tiêu
- Biết cách đọc,cách viết, so sánh các số có 3 chữ số
- Làm BT 1, 2, 3, 4
B/ Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ., SGK.
C/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Bài cũ:
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Để củng cố lại các kiến thức đã học về số tự *Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài
Trang 5nhiên Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu qua bài
“Đọc viết so sánh số có 3 chữ số “
b) Luyện tập:
Bài 1: - Giáo viên ghi sẵn bài tập lên bảng như
sách giáo khoa
- Yêu cầu 1 em lên bảng điền và đọc kết quả
- Yêu cầu lớp theo dõi và tự chữa bài
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 : Giáo viên nêu phép tính và ghi bảng
- Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện
- Gọi hai học sinh đại diện hai nhóm lên bảng sửa
bài
- Gọi học sinh khác nhận xét
+ Giáo viên nhận xét chung về bài làm của học
sinh
Bài 3: - Ghi sẵn bài tập lên bảng như sách giáo
khoa
- Yêu cầu 1 học sinh lên bảng điền dấu thích hợp
và giải thích cách làm
-Yêu cầu cả lớp thực hiện vào phiếu học tập
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 4 :- Giáo viên gọi học sinh đọc đề bài
- Yêu cầu cả lớp cùng theo dõi bạn
-Yêu cầu học sinh nêu miệng chỉ ra số lớn nhất có
trong các số và giải thích vì sao lại biết số đó là
lớn nhất ?
- Gọi học sinh khác nhận xét
+ Nhận xét chung về bài làm của học sinh
c) Củng cố - Dặn dò:
-Nêu cách đọc ,cách viết và so sánh các có 3 chữ
số ?
* Nhận xét đánh giá tiết học
– Dặn về nhà học và làm bài tập
-Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Mở sách giáo khoa và vở bài tập để luyện tập
- 1em lên bảng điền chữ hoặc số thích hợp vào chỗ chấm
- Cả lớp thực hiện làm vào vở đồng thời theo dõi bạn làm và tự chữa bài trong tập của mình
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
- Cả lớp cùng thực hiện làm vào vở
- Hai học sinh lên bảng thực hiện a/ Điền số thích hợp vào chỗ chấm sẽ được dãy số thích hợp :
310, 311, 312, 313 ,314, 315, 316, 317,318 , 319 ( Các số tăng liên tiếp từ 310 đến 319) b/ 400,399, 398, 397, 396 , 395 , 394 , 393 , 392 ,
391 (Các số giảm liên tiếp từ 400 xuống 319 )
- Hai học sinh nhận xét bài bạn
- Một học sinh lên bảng thực hiện điền dấu thích hợp vào chỗ chấm :
330 = 330 ; 30 +100 < 131
615 > 516 ; 410 – 10 < 400 + 1
199 < 200 ; 243 = 200 + 40 + 3
- Học sinh làm xong giải thích miệng cách làm của mình
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
- Một học sinh đọc đề bài trong sách giáo khoa
- Một em nêu miệng kết quả bài làm :375, 421, 573,
241, 735 ,142
- Vậy số lớn nhất là số: 735 vì Chữ số hàng trăm của
số đó lớn nhất trong các chữ số hàng trăm của các số
đã cho
-Vài học sinh nhắc lại nội dung bài học -Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
Rút kinh nghiệm:
***********************
Trang 6Thứ ba, 16/8/2011
Tiết 1 Toán
CỘNG TRỪ CÁC SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ ( không nhớ ) A/ Mục tiêu :
- Biết cách tính cộng trừ các số có ba chữ số (không nhớ) và giải toán có lời văn nhiều hơn ít hơn
B/ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ
Bảng con, SGK.
C/ Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ :
- Gọi 2 em lên bảng sửa bài tập 5 về nhà
-Yêu cầu mỗi em làm một cột
- Chấm tập 2 bàn tổ 1
- Nhận xét đánh giá phần bài cũ
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta củng cố về các phép tính về
số tự nhiên qua bài “Cộng trừ số có 3 chữ số
không nhớ “
b) Luyện tập:
-Bài 1: - Giáo viên nêu bài tập trong sách giáo
khoa
- Yêu cầu học sinh tính nhẩm điền vào chỗ
chấm và đọc kết quả
- Yêu cầu lớp theo dõi và tự chữa bài
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 : Giáo viên nêu phép tính và ghi bảng
-Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện
- Gọi hai học sinh đại diện hai nhóm lên bảng
sửa bài
- Gọi học sinh khác nhận xét
+ Giáo viên nhận xét chung về bài làm của học
sinh
Bài 3 - Giáo viên gọi học sinh đọc bài trong
sách giáo khoa
- Yêu cầu học sinh nêu dự kiện và yêu cầu đề
bài
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào phiếu học tập (về
2HS lên bảng sửa bài
- Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn
- Viết các số theo thứ tự từ lớn đến bé
- Hai học sinh khác nhận xét
*Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài -Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Mở sách giáo khoa và vở bài tập để luyện tập
- 2 học sinh nêu miệng về cách điền số thích hợp vào chỗ chấm
- Chẳng hạn : 400 + 300 = 700 Hay : 100 +20 + 4 = 124 …
- Cả lớp thực hiện làm vào bảng con đồng thời theo dõi bạn làm và tự chữa bài trong tập của mình
-Học sinh khác nhận xét bài bạn -Hai học sinh lên bảng thực hiện Đặt tính rồi tính :
352 732 418 395 +416 -511 + 201 - 44
768 221 619 351
- Học sinh nhận xét bài bạn
- Một em đọc đề bài sách giáo khoa
- Cả lớp làm vào phiếu học tập
- Một học sinh lên bảng sửa bài :
Giải :
Số học sinh khối lớp Hai là :
Trang 7tốn ít hơn)
- Gọi một học sinh lên bảng giải
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 4 :- Giáo viên gọi học sinh đọc đề
- Yêu cầu cả lớp cùng theo dõi và tìm cách giải
bài tốn
-Yêu cầu học sinh lên bảng sử bài
- Gọi học sinh khác nhận xét
+ Nhận xét chung về bài làm của học sinh
c) Củng cố - Dặn dị:
- Nêu cách cộng , trừ các cĩ 3 chữ số khơng
nhớ ?
*Nhận xét đánh giá tiết học
– Dặn về nhà học và làm bài tập
245 – 32 = 213 (học sinh)
Đ/S: 213 học sinh
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
- Hai học sinh đọc đề bài trong sách giáo khoa
- Một học sinh lên bảng sửa bài
Giải :
Giá tiền một tem thư là :
200 + 600 = 800 (đồng)
Đ/S: 800 đồng
-Học sinh khác nhận xét bài bạn
- “Đọc –viết so sánh số cĩ 3 chữ số “
- Vài học sinh nhắc lại nội dung bài học
- Về nhà học bài và làm bài tập cịn lại
Rút kinh nghiệm:
***********************
Tiết 2 Thể dục
BÀI 1: GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH TRÒ CHƠI “NHANH LÊN BẠN ƠI”
I Mục tiêu
Biết được những điểm cơ bản của chương trình và một số tập luyện trong giờ thể dục lớp 3
Biết cách tập hợp hàng dọc quay phải, quay trái, đứng nghiêm, đứng nghỉ, biết cách dàn hàng, dồn hàng, cách chào báo cáo ,xin phép khi ra vào lớp
Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi
II Chuẩn bị
- Sân trường hoặc lớp học ,vệ sinh sạch sẽ ,an toàn
- 1còi ,kẻ sân cho trò chơi
III Nội dung và phương pháp lên lớp
1/ Phần mở đầu
_ GV tập hợp lớp theo hàng dọc, cho
HS quay sang phải để nghe phổ biến nội
dung yêu cầu giờ học
_ Giậm chân tại chỗ vỗ tay theo nhịp
và hát
_ tập bài thể dục phát triển chung
của lớp 2
2/ Phần cơ bản
a/ phân công tổ nhóm tập luyện,
chọn cán sự môn học
_ Chia lớp thành 4 tổ
b/ Nhắc lại nội quy tập luyện và phổ
5 p
20 p
Trang 8nội dung yêu cầu môn học
_ Phải mặc quần áo thể dục
_ Ra vào lớp phải xin phép
_ Phải giữ kỉ luật trật tự trong khi học
c/ Trò chơi “ Nhanh lên bạn ơi”
_ GV nêu tên trò chơi
_ Gv nêu mục đích trò chơi
_ GV phổ biến luật chơi và cách chơi
_ GV tổ chức cho HS chơi nháp
_ GV tổ chức cho HS chơi thi đua
_ GV quan sát nhận xét HS chơi
3/ Phần kết thúc
_ Thả lỏng
_ GV cùng HS hệ thống bài
_GV nhận xét tiết học
_ Chuẩn bị bài sau
5 p
5p
Rút kinh nghiệm:
***********************
Tiết 3 Chính tả: (Tập chép)
CẬU BÉ THƠNG MINH A/ Mục tiêu:
- Chép chính xác và trình bày đúng quy định bài CT ; khơng mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng BT 2a/b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn; điền đúng 10 chữd và tên của
10 chữ đĩ vào ơ trống trong bảng BT 3
B/ Đồ dùng dạy học: : - Bảng phụ đã chép sẵn bài chính tả , bảng kẻ chữ và tên chữ bài tập
C/ Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra về sự chuẩn bị các đồ dùng cĩ liên
quan đến tiết học của học sinh
- Giáo viên nhắc lại một số điều cần chú ý khi
viết chính tả , việc chuẩn bị đồ dùng cho giờ học
…Củng cố nền nếp học tập cho học sinh
2/.Bài mới:
* Giáo viên giới thiệu bài ghi tựa bài
- Hướng dẫn học sinh tập chép
- Treo bảng phụ cĩ chép đoạn văn lên bảng
*Giáo viên hướng dẫn chuẩn bị
- Giáo viên đọc đoạn văn
- Đoạn này được chép từ bài nào ?
- Tên bài viết ở vị trí nào ?
- Đoạn chép này cĩ mấùy câu ?
- Các tổ trưởng lần lượt báo cáo về sự chuẩn bị cho tiết học của các tổ viên tổ mình
- Lớp lắng nghe giáo viên
- Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Đoạn này được chép trong bài “Cậu bé thơng minh“ -…Viết giữa trang vở
- Đoạn văn cĩ 3câu
Trang 9- Cuối mỗi câu có dấu gì ? Chữ cái đầu câu viết
như thế nào ?
- Hướng dẫn học sinh nhận biết bằng cách viết
vào bảng con một vài tiếng khó ( nhỏ , bảo, cổ,
xẻ ) miền Nam
- Gạch chân những tiếng học sinh viết sai
*Học sinh chép bài vào vở
- Yêu cầu học sinh chép vào vở giáo viên theo
dõi uốn nắn
* Chấm chữa bài :
- Giáo viên chấm từ 5 đến 7 bài của học sinh rồi
nhận xét
3/ Hướng dẫn học sinh làm bài tập :
+Bài 2 :- Nêu yêu cầu bài tập 2
-Yêu cầu học sinh làm theo dãy
Dãy 1 :làm bài tập 2a
Dãy 2 : làm bài tập2b
-Giáo viên cùng cả lớp theo dõi nhận xét
+Bài 3 : Điền chữ và tên chữ còn thiếu …
- Giáo viên treo bảng phụ đã kẻ sẵn bảng chữ
- Nêu yêu cầu bài tập Và yêu cầu học sinh thực
hiện vào vở
- Giáo viên theo dõi sửa sai cho học sinh
*Hướng dẫn học thuộc thứ tự 10 chữ :
-Xóa hết những chữ đã viết ở cột tên chữ
-Yêu cầu học sinh đọc thuộc lòng 10 tên chữ
4) Củng cố - Dặn dò:
- Gọi vài học sinh nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò học sinh về cách ngồi viết tư thế khi viết
- Cuối câu 1 và 3 có dấu chấm
- Cuối câu 2 có dấu hai chấm… Chữ đầu câu phải viết hoa
+ Thực hành viết các từ khó vào bảng con
- Cả lớp chép bài vào vở
+ Học sinh tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở hoặc vào cuối bài chép
- Cả lớp thực hiện làm bài vào vở bài tập theo yêu cầu của giáo viên
- Hai em đại diện cho hai dãy lên bảng làm
+ Học sinh quan sát bài tập trên bảng không cần kẻ bảng vào vở
- Một học sinh lên bảng làm mẫu a, ă
- Cả lớp thực hiện vào vở
- Học sinh thực hành luyện đọc thuộc 10 chữ và tên chữ
- Lần lượt học sinh đọc thuộc lòng 10 chữ và tên chữ
- Lớp viết lại 10 chữ và tên chữ vào vở chính tả
-Vài em nhắc lại nội dung bài học
- Về nhà học bài và xem trước bài :
- Nghe viết : “Chơi chuyền “
Rút kinh nghiệm:
***********************
Tiết 4 Mĩ thuật
(GV chuyên trách dạy)
**************************
Tiết 5 Tự nhiên xã hội
HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP
A/ Mục tiêu : -Nêu được tên các bộ phận và chức năng của cơ quan hô hấp.
- Chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan hô hấp trên hình vẽ
Trang 10- Biết được hoạt động thở diển ra liên tục Nếu ngừng thở từ 3-4 phút người ta có thể bị chết
B/ Chuẩn bị Bức tranh trong sách giáo khoa
C/ Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
- Nhận xét đánh giá về sự chuẩn bị của học sinh
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Giáo viên treo tranh giới thiệu về tiết học “ Hoạt
động thở và hệ hô hấp ”
b) Khai thác: *Hoạt động 1 :
- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi
- Cho cả lớp cùng bịt mũi nín thởû
- Hãy cho biết cảm giác của em sau khi nín thở lâu
?
- Gọi lần lượt học sinh lên trước lớp thực hiện
động tác thở sâu(như hình1)
- Yêu cầu cả lớp đặt một tay lên ngực hít vào thật
sâu và thở ra hết sức
- Giáo viên kết hợp hỏi học sinh
- Nhận xét về lồng ngực khi hít vào thật sâu và thở
ra hết sức
- Hãy so sánh lồng ngực khi hít vào và thở ra bình
thường và khi hít thở sâu ?
-Hãy cho biết ích lợi của việc thở sâu
* Giáo viên kết luận như sách giáokhoa
*Hoạt động 2 :
* Bước 1: Làm việc theo cặp:
- Làm việc với sách giáo khoa
- Yêu cầu học sinh mở sách giáo khoa quan sát
hình 2 trang 5
- Mời hai học sinh lên người hỏi người trả lời
- Bạn A hãy chỉ vào hình vẽ nói tên của các bộ
phận của cơ quan hô hấp ?
- Bạn B hãy chỉ đường đi của không khí trên hình
2 trang 5 ?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nói:
- Đố bạn biết mũi dùng để làm gì ?
- Đố bạn khí quản và phổi có chức năng gì ?
- Bạn khác chỉ hình 3 trang 5 về đường đi của
- Các tổ trưởng lần lượt báo cáo về sự chuẩn bị của các tổ viên của tổ
- Lớp theo dõi vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Học sinh tiến hành thực hiện trò chơi theo hướng dẫn của giáo viên
- Thở gấp hơn , sâu hơn lúc bình thường
- Học sinh thực hiện hít vào thật sâu và thở ra hết sức
- Trả lời câu hỏi thông qua việc làm vừa thực hiện : -Khi ta hít thở bình thường thì lồng ngực phồng lên xẹp xuống đều đặn ngược lại khi hít vào thật sâu thì phổi phồng lên để nhận nhiều không khí…
- Vậy thở sâu giúp cho hệ hô hấp hoạt động tốt hơn
- Lần lượt từng cặp đứng lên để hỏi đáp theo câu hỏi gợi ý của giáo viên
- Chẳng hạn :
- Bạn A hỏi : - Hãy chỉ và nêu tên các bộ phận của
hệ hô hấp ?
- Bạn B chỉ vào hình 2 trang 5 để trả lời và ngược lại bạn B hỏi và bạn A trả lời
- Mũi , phế quản , khí quản là đường dẫn khí, hai lá phổi có chức năng trao đổi khí
- Từng cặp học sinh bước lên trước lớp hỏi và đáp