1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giáo án Toán 4 tiết 68 đến 70

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 286,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chứng minh định lí: “Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường th¼ng song song th× nã còng vu«ng gãc víi ®­êng th¼ng kia” Thang điểm và đáp án: A... Cñng cè: NhËn xÐt vÒ giê kiÓm[r]

Trang 1

Ngày soạn: 12/9/2009 (Nhận dạy từ tiết này)

A/ MụC TIÊU.

- Giúp học sinh nắm được tiên đề ơ-clít và tính chất về hai đường thẳng song song

- Rèn HS kỉ năng vẽ hai đường thẳng song song

- Có thái độ học tập nghiêm túc, chính xác, cẩn thận, yêu thích môn học

B/PHƯƠNG PHáp GIảNG DạY

Giảng giải vấn đáp, nhóm

C/ CHUẩN Bị:

GV: Thước thẳng, thước đo góc, phấn màu

HS: Thước thẳng, thước đo góc.

D/TIếN TRìNH LÊN LớP:

I ổn định lớp:

Phát biểu dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song

Chữa bài tập 19 SBT

III Nội dung bài mới:

1/ Đặt vấn đề.(1ph)

GV: Qua 1 điểm ta vẽ được bao nhiêu đường thằng? Vậy qua 1 điểm nằmg ngoài đường thẳng có mấy đường thẳng song song với đường thẳng cho trước Đó là nội dung bài học hôm nay

2/ Triển khai bài.

Hoạt động 1 (10ph)

GV: Yêu cầu HS vẽ 1 đường thẳng đi qua

điểm A và song song vớ đường thẳng a cho

trước

HS: Lắng nghe và vẽ

GV: Em dư đoán xem có bao nhiêu đường

thẳng?

HS: Suy nghĩ và trả lời

GV: Thừa nhận tính chất của tiên đề Ơ-clít

GV: yêu cầu HS nhắc lại

Hoạt động 2 (25ph)

GV: Yêu cầu HS làm BT sau:

1 Tiên đề Ơ-clít.

Tiên đề Ơ-clít : (Sgk)

2 Tính chất của hai đường thẳng song song.

a

b M

.

Trang 2

a) Vẽ hai đường thẳng a, b sao cho a//b.

b) Vẽ đường thẳng c cắt a tại A, cắt b tại B.

c) Đo 1 cặp so le trong và nhận xét.

d) Đo 1 cặp góc đồng vị và nhận xét.

GV: Qua bài tập trên em có nhận xét gì?

HS: Suy nghỉ và trả lời

GV: Giới thiệu tính chất Sgk

BT2 GV: Đưa đề bài tập 32 Sgk lên đèn

chiếu cho HS quan sát và trả lời

HS: Quan sát, suy nghi để trả lời

GV: Nhận xét

BT3 Điền vào chổ trống trong các phát

biểu sau.

Nếu 1 đường thẳng cát hai đường thẳng

song song thì:

a) Hai góc so le trong…

b) Hai góc đồng vị…

c) Hai góc trong cùng phía…

BT1

 Tính chất: Sgk

BT3

a) bằng nhau

b) bằng nhau

c) bù nhau

IV Củng cố: (3ph)

- Nhắc lại tiên đề Ơ-clít và tính chất hai đường tăhngr song song

V Dặn dò: (2ph)

- Học thuộc bài

- Làm bài tập 34, 35 Sgk

- Tiết sau luyện tập

a

b

c A

B

Trang 3

Ngày soạn: 14/9/2009

A/ MụC TIÊU.

- Học sinh cũng cố và nắm chắc tiên đề ơ-clít và tính chất về hai đường thẳng song song

- Rèn HS kỹ năng vẽ hai đường thẳng song song, xác định được các góc so le bằng nhau, đồng vị bằng nhau, hai góc trong cùng phía bù nhau dựa và tiên đề Ơ-Clít

- Rèn cho HS có thái độ học tập nghiêm túc, chính xác, cẩn thận, yêu thích môn học

B/PHƯƠNG PHáp GIảNG DạY

Giảng giải vấn đáp, nhóm

C/ CHUẩN Bị:

GV: Thước thẳng, thước đo góc.

HS: Thước thẳng, thước đo góc.

D/TIếN TRìNH LÊN LớP:

I ổn định lớp:

- Phát biểu tiên đề Ơ-clít và tính chất của hai đường thẳng song song

III Nội dung bài mới:

1/ Đặt vấn đề.(1ph)

- Hôm trước các em đã nắm được tiên đề Ơ - clít và tinh chất về hai đường thẳng song song, hôm nay chúng ta cùng nhau khắc sâu hơn thông qua làm bài tập

2/ Triển khai bài

Hoạt động1: (10ph)

GV: Đưa hình vẽ và đề bài tập sau lên bảng

Biết a//b và c cắt a tại A, cắt b tại B Hãy

điền vào chổ trống (…) trong các câu sau

a) Â1 = … (vì là cặp góc so le trong)

b) Â2 = …(Vì là cặp góc đồng vị)

c) B3 + A4 = … (vì …)

BT1.

a) Â1 = B3 (vì là cặp góc so le trong) b) Â2 = B2 (Vì là cặp góc đồng vị) c)B3 + A4 = 1800 (vì hai góc trong cùng phía)

d) B4 = A2 (vì hai góc so le ngoài)

a

b c

A

B 1

2 3 4

1 2 3 4

Trang 4

d) B4 = A2 (vì ….)

GV: Cho HS thảo luận theo từng bàn và tiến

hành giải

HS: Trả lời

GV: Chốt lại lý thuyết

Hoạt động 2: (10ph)

BT2 Cho hình vẽ sau, biết a//b Hãy nêu

tên các cặp góc bằng nhau của hai tam giác

CAB và CDE

GV: Đưa đề và vẽ hình lên bảng

HS: Quan sát và trả lời

GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng làm, dưới lớp

làm vào vở

BT2

Tên các cặp góc bằng nhau của hai tam giác CAB và CDE là

BCA = DCE (đối đỉnh)

ABC = CED (So le trong)

BAC = CDE (so le trong)

Hoạt động 3: (15ph)

BT3 Hãy điền vào chổ trống (…) trong bảng sau

* Biết d//d’ thì suy ra:

a) Â1 = B3 và b) … và c)

* Nếu một đường thẳng cắt hai đường

thẳng song song thì:

a) …

b) …

c) …

* Biết : a) Â4 = B2

hoặc b) … hoặc c) … thì suy ra d//d’

* Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng

mà a)…

hoặc b)…

hoặc c)…

thì hai đường thẳng đó song song với nhau

IV Củng cố: (3ph)

- Nhắc lại tiên đề Ơ-clít và tính chất hai đường thẳng song song

- Làm bài tập 39 SGK

V Dặn dò: (2ph)

- Học thuộc bài

- Làm bài tập 29, 30 SBT

- Xem trước bài từ vuông góc đến song song

A C E D

b

d

d’

c

A

B 1

2 3 4

1 2 3

d’

c

A

B 1

2 3 4

1 2 3 4

Trang 5

Ngày soạn: 18/9/2009

A/ MụC TIÊU.

- Học sinh nắm được các tính chất về quan hệ giữa tính vuông góc, tính song, tính chất về ba đường thẳng song song

- HS có khả năng dự đoán củng như vận dụng dấu hiệu nhận biết về hai đường thảng song để suy ra các tính chất về quan hệ giữa tính vuông góc, tính song, tính chất về ba

đường thẳng song song

- HS có thái độ học tập nghiêm túc, chính xác, cẩn thận, yêu thích môn học

B/PHƯƠNG PHáp GIảNG DạY

Giảng giải vấn đáp, nêu vấn đề, nhóm

C/ CHUẩN Bị:

GV: Thước thẳng, thước đo góc.

HS: Thước thẳng, thước đo góc bài củ và bài mới theo yêu cầu của GV.

D/TIếN TRìNH LÊN LớP:

I ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ: (3ph)

- Phát biểu tiên đề Ơ-clít và tính chất của hai đường thẳng song song

III Nội dung bài mới:

1/ Đặt vấn đề

2/ Triển khai bài

Hoạt động 1 (15ph)

BT1 Cho hình vẽ sau:

a) Dự đoán xem a và b co song song với

nhau không?

b) Hãy giải thích vì sao a//b

GV: Yêu cầu HS trả lời hai câu hỏi trên

HS: Trả lời

GV: Vậy qua đó em rút ra được nhận xét

gì?

HS: Phát biểu tính chất thứ nhất

1 Quan hệ giữa tính vuông góc với tính song song.

Tính chất 1 Hai đường thẳng phân biệt

cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau

Ta có:

ac => a//b bc

a b c

Trang 6

GV: Chốt lại.

GV: Vậy nếu 1 đường thẳng vuông góc với

một trong hai đường thẳng song song thì có

vuông góc với đường thẳng kia không? Giải

thích vì sao?

HS: Phát biểu và giải thích

GV: Nhận xét, sữa sai và chốt lại tính chất 2

GV: yêu cầu HS làm bài tập 40 Sgk

HS: Phát biểu bài làm

GV: dẫn dắt vào hoạt động 2

Hoạt động 2 (20ph)

GV: yêu cầu HS làm Bt sau

BT2 Vẽ đường thẳng d’//d và d’’//d

Vẽ đường thẳn a vuông góc với d rồi trả lời

các câu hỏi sau

a) a có vuông góc với d’ không? Vì sao?

b) a có vuông góc với d’’ không? Vì sao?

c) d’ có song song với d’’ không ? vì sao?

HS: Trả lời

GV: Nhận xét

GV: Vậy qua đó em rút ra được điều gì?

HS: Phát biểu tính chất 3

GV: Chốt lại tính chất 3

GV: Yêu cầu HS làm BT41 Sgk

HS: Làm BT vào vở và trả lời

Tính chất 2 Một đưòng thẳng vuông góc

với một trong hai đường thẳng song song thì

nó cũng vuông góc với đường thẳng kia

Ta có:

a//b => ac bc

2 Ba đường thẳng song song.

Tính chất 3 Hai đường thẳng phân biệt

cùng song song với đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau

Ta có:

a//b => a//c b//c

Kí hiệu: a // b // c

IV.Củng cố: (3ph)

- Nhắc lại ba tính chất đã học

V.Dặn dò: (2ph)

- Học thuộc bài

- Làm bài tập 42, 43, 44 SGK

- Xem trước các bài luyện tập

d’’

d a

d’

Trang 7

Ngày soạn: 21/9/2009

Tiết 11: Luyện tập

A/ MụC TIÊU.

- Học sinh củng cố và nắm chắc các tính chất về quan hệ giữa tính vuông góc, tính song, tính chất về ba đường thẳng song song

- HS rèn kỹ năng vận dụng được các tính chất vào giải bài tập

- HS có thái độ học tập nghiêm túc, chính xác, yêu thích môn học

B/PHƯƠNG PHáp:

Giảng giải vấn đáp, luyện tập

C/ CHUẩN Bị:

GV: Bảng phụ, phấn màu

HS: Bài củ, làm bài tập đầy đủ

D/TIếN TRìNH LÊN LớP:

I ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ: (5ph)

Phát biểu tính chất về quan hệ giữa tính vuông góc với tính song, tính chất về ba đường thẳng song song

III Bài mới:

1/ Đặt vấn đề

2/ Triển khai bài

Hoạt động 1: (15ph)

GV: Đưa đề ba bài tập sau lên bảng

BT1 a) Vẽ c  a

b) Vẽ b  c Hỏi a có song song với b

không? Vì sao?

c) Phát biểu tính chất đó bằng lời

BT2 a) Vẻ c  a

b) Vẽ b // a Hỏi c có vuông góc với b

không?

c) Phát biểu tính chất đó bằng lời

BT3 a) Vẽ a // b

b) Vẽ c // a Hỏi c có song song với b

không? Vì sao?

c) Phát biểu tính chất đó bằng lời

GV: Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm, mỗi

BT1, 2, 3:

a

b c

Trang 8

nhóm làm một bài tập vào phiếu học tập.

HS: Làm theo yêu cầu của GV

GV: Thu phiếu học tập và đưa từng bài lên

bảng, HS quan sát và nhận xét

Hoạt động 2: (10ph)

BT4 Cho hình xẽ sau:

a) Vì sao a //b ?

b) Tính số đo góc C

GV: Muốn tính C ta áp dụng tính chất nào?

HS: Trả lời và lên bảng trình bày

GV: Nhận xét

Hoạt động 3: (10ph)

BT 5 Đố

GV: Yêu cầu HS lấy 1 tờ giấy và gấp theo

các bước như hình 33 SGK

HS: Làm theo yêu cầu của GV

GV: Qua đó em có nhận xét gì về các

đường gấp

HS: Có hai đường thẳng song song cùng

vuông góc với một đường thẳng

BT4

a) a // b vì cùng vuông góc với c

b) Vì C và D là hai góc trong cùng phía

nê chúng bù nhau

Vậy C =1800 – 1200 = 600

BT5.

Có hai đường thẳng song song cùng vuông góc với một đường thẳng

IV Củng cố: (3ph)

- Nhắc lại ba tính chất đã học

V Dặn dò: (2ph)

- Học thuộc bài

- Làm bài tập 47 SGK

- Xem trước bài “Định lí”

D

C B

A

120 0

D

C B

A

120 0

Trang 9

Ngày soạn: 3/10/2009

A/ MụC TIÊU.

- HS hiểu được thế nào là một định lí, cấu trúc của định lí, đâu là giả thiết đâu là kết luận, chứng minh một định lí là như thế nào ?

- HS có kỹ năng vẽ hình và ghi GT và KL, bước đầu chứng minh định lí

- HS có thái độ học tập nghiêm túc, chính xác, yêu thích môn học

B/PHƯƠNG PHáp:

Giảng giải vấn đáp, Nêu vấn đề

C/ CHUẩN Bị:

Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ.

Học sinh: Bài củ.

D/TIếN TRìNH LÊN LớP:

I ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ: (4ph)

Nhắc lại ba tính chất về quan hệ giữa vuông góc với song song và ba đường thẳng song song

III Nội dung bài mới:

1/ Đặt vấn đề (1ph)

Ta thấy ba tính chất đó như thế nào? Đó là các khảng định đúng Vậy chúng còn gọi là gì?

Ta đi nghiên cứu bài học hôm nay

2/ Triển khai bài.

Hoạt động 1: (15’)

GV: Lấy ví dụ và giới thiệu đó là một định

lí Vậy định lí là gì ?

HS: Suy nghĩ và có thể tham khảo SGK và

trả lời

GV: Nhắc lại

GV: Giới thiệu đâu là GT đâu là kết luận

BT1 a) Vận dụng hãy chỉ ra giả thiét và kết

1 Định lí.

Định lí là một khẳng định được suy ra từ những khẳng định được coi là đúng

Ví dụ: “Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau”

- Ô1 và Ô2 là hai góc đối đỉnh: Gọi là GT của định lí

- Ô1 = Ô2 : Gọi là kết luận

BT1 Học sinh trình bày trên bảng

O

Trang 10

luận của định lí sau.

“Hai đường thẳng phân biệt cùng song song

với một đường thẳng thứ ba thì chúng song

song với nhau”

b) Vẽ hình minh họa định lí trên và viết GT

và KL bằng kí hiệu

GV: đưa đề bài tập trên lên bảng và yêu cầu

HS trả lời

HS: Suy nghĩ và trả lời

GV: Nhận xét và chốt lại các khái niệm

GV: Tương tự yêu cầu HS trả lưòi bài tập 49

SGK

* Hoạt động 2 (20’)

GV: Giới thiệu khái niệm về chứng minh

định lí

GV: lấy ví dụ: Chứng minh định lí “Góc

tạo bởi hai tia phân giác của hai góc kề bù

là một góc vuông”

GV: Hướng dẫn vẽ hình và yêu cầu HS nêu

GT và KL

HS: Trả lời theo yêu cầu

GV: Chứng minh như SGK

GV: Chốt lại

BT2 Yêu cầu HS làm bài tập 50 SGK

2 Chứng minh định lí.

Chứng minh định lí là dùng lập luận để từ

GT suy ra kết luận

Ví dụ:

Ta có: mOz = xOz (1) (Vì Om là tia

2 1

phân giác của xOz)

ZOn = zOy (2) (Vì On là tia phân

2 1

giác của yOz)

Từ (1) và (2) ta có:

MOz + zOn = (xOz + zOy)

2 1

= 1800 = 900

2 1

IV.Củng cố: (3’)

- Nhắc lại các kiến thức cơ bản của bài học

V.Dặn dò: (2’)

- Học thuộc bài

- Làm bài tập 51, 52 SGK

- Xem trước Định lí

z

Trang 11

Ngày soạn: 5/10/2009

Tiết 13: Luyện tập

A/ MụC TIÊU.

1 Kiến thức :

- HS cũng cố và nắm chắc cách trình bày GT, KL và chứng minh một định lí

- HS rèn kỹ năng viết GT , KL và chứng minh định lí

3 Thái độ:

- HS có thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích môn học

B/PHƯƠNG PHáp:

Vấn đáp, luyện tập

C/ CHUẩN Bị:

Giáo viên: Phấn màu, thước thẳng.

Học sinh: Bài cũ.

D/TIếN TRìNH LÊN LớP:

I ổn định lớp:

Phát biểu định lí là gì? Định lí được chia làm mấy phần, lấy ví dụ một định lí, vẽ hình và ghi GT, KL của định lí đó

III Bài mới:

1/ Đặt vấn đề: (1’)

Hôm trước các em đã được học như thế nào là định lí, cấu trúc của định lí Hôm nay thầy trò ta cùng nhau củng cố qua tiết luyện tập

2/ Triển khai bài:

Hoạt động 1: (10’)

BT1 a) Hãy viết định lí nói về một đường

thẳng vuông góc với một trong hai đường

thẳng song song

b) Vẽ hình minh họa định lí đó và viết GT,

KL bằng kí hiệu

GV: Đưa đề bài tập trên lên đèn chiếu và

yêu cầu HS thực hiện

HS: 1 em lên bảng trình bày, dưới lớp làm

vào vở nháp

GV: Nhận xét kết quả của HS và chốt lại

Hoạt động 2: (15’)

BT2 Cho hình vẽ sau Hãy điền vào chổ

trống( ) để chứng minh định lí: “Hai góc

đối đỉnh thì bằng nhau”

BT1 a) Nếu một đường thẳng vuông góc

với một trong hai đường thẳng song song thì củng vuông góc với đường thẳng kia

b)

GT c  a, a//b

KL c  b

BT2

a

b

c

O

1 2 3 3

Trang 12

GT:

KL:

1 Ô1 + Ô2 = 1800 Vì

2 Ô3 + Ô2 = 1800 Vì

3 Ô1 + Ô2 = Ô2 + Ô3 Căn cứ vào

4 Ô1 = Ô2 Cắn cứ vào

Tương tự GV yêu cầu HS hoạt động theo

nhóm và làm vào phiếu học tập

HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV

GV: Thu phiếu và nhận xét kết quả của từng

nhóm

Hoạt động 3: (10’)

BT3 Cho định lí sau: “Nếu hai đường thẳng

xx’ và yy’ cắt nhau tại O và có góc xOy

vuông thì các góc yOx’, x’Oy’, y’Ox đều là

góc vuông

GV: Yêu cầu HS vẽ hình, viết giả thiết và

kết luận sau đó suy nghĩ cách chứng minh

HS: Hoạt động theo yêu cầu

GV: Gọi 1 em HS lên bảng trình bày

GT : Ô1 và Ô3, Ô2 và Ô4 là hai góc đối

đỉnh

KL: Ô1= Ô3 , Ô2 = Ô4

1 Ô1 + Ô2 = 1800 Vì hai góc kề bù

2 Ô3 + Ô2 = 1800 Vì hai góc kề bù

3 Ô1 + Ô2 = Ô2 + Ô3 Căn cứ vào 1 và 2

4 Ô1 = Ô2 Cắn cứ vào 3

BT3.

xx’ và yy’ cắt

GT nhau tại O xÔy = 900

KL yÔx’=900, x’Ôy’=900, y’Ôx=900

c/m: Ta có xÔy + x’Ôy = 1800 hai góc kề bù

Mà xÔy = 900 => x’Ôy = 900

x’Ôy = xÔy’ = 900 (đối đỉnh) y’Ôx = xÔy = 900 (đối đỉnh)

IV Củng cố: (3’)

- Nhắc lại định nghĩa định lí, cấu trức của định lí

V Dặn dò: (2’)

- Học thuộc định nghĩa

- Soạn các câu hỏi ôn tập từ câu 1->10 và làm các bài tập 54->57 sgk

- Tiết sau ôn tập

O

y

y’

Trang 13

Ngày soạn: 8/10/2009

Tiết 14: ôn tập chương i (t1)

A/ MụC TIÊU.

- HS cũng cố và nắm chắc nội dung chương I

- HS kỉ năng phân tích tổng hợp nội dung chương I để làm bài tập

- HS có thái độ học tập nghiêm túc, tự lập, yêu thích môn học

B/PHƯƠNG PHáp:

Vấn đáp, luyện tập

C/ CHUẩN Bị:

Giáo viên: Phấn màu, thước thẳng.

Học sinh: Bài cũ.

D/TIếN TRìNH LÊN LớP:

I ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ:

1/ Đặt vấn đề:

2/ Triển khai bài:

* Hoạt động 1: (15’)

GV: Lần lượt gọi HS trả lời các câu hỏi ôn

tập chương đã chuẩn bị ở nhà

HS: Trả lời theo câu hỏi của GV

GV: Nhận xét và ghi điểm

* Hoạt động 2: (25’)

BT1 Vẽ lại hình sau rồi vẽ thêm:

a) Các đường thẳng vuông góc với d đi qua

M, đi qua N

b) Các đường thẳng song song với e đi qua

M, đi qua N

GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng để thực hiện

HS: 1 em l

1 Lý thuyết.

(SGK)

2 Bài tập.

BT1

Ngày đăng: 30/03/2021, 23:42

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w