Các hoạt động dạy học : - GV tổ chức cho HS đến nhà một thương binh và 1 gia đình liệt sĩ của thôn - GV yªu cÇu HS : + đến nhà phải chào hỏi + giúp đỡ gia đình bằng những việc làm phù hợ[r]
Trang 1C:\tempconvert\6183_tuan_31_L5L066u9tTtG54_085216.doc Hoàng Thị Thanh
1
-Thứ Hai ngày 19 tháng 4 năm 2010
Hoạt động tập thể:
Toàn trường chào cờ
Tập đọc - kể chuyện: Người đi săn và con vượn
I Mục tiêu:
A Tập đọc:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Chú ý các từ ngữ: Xách nỏ, lông xám, loang, nghiến răng, bẻ gãy nỏ
- Biết đọc bài với giọng cảm xúc, thay đổi giọng đọc phù hợp với nội dung
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải cuối bài: Tận số, nỏ
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Giết hại thú rừng là tội ác, từ đó có ý thức bảo vệ rừng, môi trường
B Kể chuyện.
1 Rèn kỹ năng nói: Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ kể lại được toàn bộ câu chuyện theo lời của nhân vật Kể tự nhiên với với giọng diễn cảm
2 Rèn kỹ năng nghe:
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ chuyện trong SGK
III Các hoạt động dạy học:
TậP đọc
A KTBC: Đọc bài con cò + trả lời câu hỏi (3 HS)
-> HS + GV nhật xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài – ghi đầu bài
2 Luyện đọc
a GV đọc toàn bài
- GV hướng dẫn cách đọc - HS nghe
b) Hướng dẫn luyện đọc + giải nghĩa từ
- Đọc từng đoạn trước lớp - HS đọc đoạn
- HS giải nghĩa từ
- Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm 4
-> HS nhận xét
3 Tìm hiểu bài:
- Chi tiết nào nói lên tài săn bắn của bác
thợ săn? -> Con thú nào không may gặp phải bác thì coi như ngày tận số
- Cái nhìn căm giận của vượn mẹ nói
lên điều gì?
-> Căm ghét người đi săn độc ác
- Những chi tiết nào cho thấy cái chết
của vượn mẹ rất thương tâm -> Hái lá vắt sữa vào miệng cho con.
Trang 2- Chứng kiến cái chết của vượn mẹ, bác
thợ săn làm gì? -> Đứng lặng chảy cả nước mắt.
- Câu chuyện muốn nói điều gì với
4 Luyện đọc lại
- GV hướng dẫn đọc đoạn 2 - HS nghe
- Nhiều HS thi đọc -> HS nhận xét
Kể chuyện
từng tranh
- GV nêu yêu cầu
- GV nhận xét ghi điểm
- Từng cặp HS tập kể theo tranh
- HS nổi tiếp nhau kể
- HS kể toàn bộ câu chuyện -> HS nhận xét
C Củng cố - Dặn dò.
- Nêu lại ND bài
- Chuẩn bị bài sau
Toán: luyện tập chung
I Mục tiêu.
- Củng cố kỹ năng thực hiện tính nhân, chia số có 5 chữ số với số có 1 chữ số
- củng cố kỹ năng giải toán có lời văn
II Các hoạt động dạy học:
A KTBC: Làm BT 2+ 3 ( 2 HS )
-> HS+ GV nhận xét
B Bài mới:
a Bài 1 : * Củng cố về nhân chia số có 5 chữ số cho số có 1 chữ số
- Gv gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm vào bảng con 10715 30755 5
x 6 07 6151
64290 25 05
0 -> GV sửa sai cho HS
b Bài 3 + 2 :
* Củng cố về giải toán có lời văn
* Bài 2 :
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2 HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu làm vở
Tóm tắt Bài giải:
Có : 105 hộp Tổng số chiếc bánh là :
Trang 3C:\tempconvert\6183_tuan_31_L5L066u9tTtG54_085216.doc Hoàng Thị Thanh
3
-Một hộp có : 4 bánh 4 x 105 = 420 ( chiếc )
Một bạn được : 2 bánh Số bạn được nhận bánh là:
Số bạn có bánh : bánh ? 420 : 2 = 210 ( bạn )
Đáp số: 210 bạn
- GV gọi HS đọc bài - 3 - 4 HS đọc - nhận xét
-> GV nhận xét
* Bài 3 :
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài - 2 HS nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm vào VBT
Chiều dài : 22cm Chiều rộng hình chữ nhật là:
DT : cm2? Diện tích hình chữ nhật là:
12 x 4 = 48 (cm2)
Đ/S: 48 (cm2)
- GV gọi HS đọc bài - 3 - 4 HS đọc và nhận xét
- GV nhận xét
c) Bài 4: Củng cố về thời gian
- Gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu
- HS làm nháp - nêu kết quả
+ những ngày chủ nhật trong tháng là:
1, 8, 15, 22, 29
- GV nhận xét
C Củng cố - Dặn dò:
- Chuẩn bị bài sau
Đạo đức: Dành cho địa phương Biết ơn các thương binh, liệt sĩ
I Mục tiêu :
- Củng cố cho HS những việc cần làm để tỏ lòng biết ơn các thương binh liệt sĩ
- HS có thái độ tôn trọng các thương binh liệt sĩ
II Các hoạt động dạy học :
- GV tổ chức cho HS đến nhà một thương binh và 1 gia đình liệt sĩ của thôn
- GV yêu cầu HS :
+ đến nhà phải chào hỏi
+ giúp đỡ gia đình bằng những việc làm phù hợp với sức khẻo của mình VD: quét
sân quét nhà, nấu cơm
+ Yêu cầu HS nô đùa, đi đường phải cẩn thận
- GV tổ chức cho HS đi trong vòng 40'
III Dặn dò :
- Vhuẩn bị giờ sau tiếp tục đi đến các gia đình thương binh liệt sĩ Chuẩn bị mang cuốc
đi để làm cỏ giúp đỡ các gia đình thương binh
_
Trang 4Thứ Ba ngày 20 tháng 4 năm 2010
( Cô Hồng dạy )
Thứ Tư ngày 21 tháng 4 năm 2010
Thủ công: làm quạt giấy tròn (T2)
I Mục tiêu:
- HS làm được quạt giấy tròn đúng quy trình KT
- HS yêu thích giờ học
II Chuẩn bị:
- Tranh quy trình
- Giấy thủ công, chỉ
III Các HĐ dạy- học
1 HĐ 3: Thực hành
a) Nhắc lại quy trình - GV gọi HS nêu lại quy
trình
- 2 HS nêu + B1: Cắt giấy + B2: Gấp dán quạt
+ B3: Làm cán quạt và hoàn chỉnh quạt
-> GVnhận xét
b) Thực hành - GV tổ chức HS thực
hành và gợi ý cho HS làm quạt bằng cách vẽ trước khi gấp quạt
- HS nghe
- HS thực hành
- GV quan sát hướng dẫn thêm cho HS
- GV nhắc: Sau khi gấp phải miết kỹ các nếp gấp, gấp xong cần buộc chặt chỉ, khi dán cần bôi hồ mỏng
IV Nhận xét dặn dò.
- Nhận xét sự chuẩn bị, t ư tưởng học và khả năng thực hành
- Chuẩn bị bài sau
_
Tập đọc: Cuốn sổ tay
I Mục tiêu:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
Trang 5C:\tempconvert\6183_tuan_31_L5L066u9tTtG54_085216.doc Hoàng Thị Thanh
5
Chú ý các tên riêng nước ngoài phiên âm: Mô na cô, Va ti căng, các từ ngữ: cầm lên, lí thú, một phần năm
- Biết đọc bài với giọng vui., hồn nhiên; phân biệt lời các nhân vật
2 Rèn kĩ năng đọc- hiểu:
- Nắm được đặc điểm của một số nước được nêu trong bài
- Nắm được công dụng của sổ tay
- Biết cách ứng xử đúng: không tự tiện xem sổ tay của người khác
II Đồ dùng dạy- học:
- Bản đồ thế giới
- 2- 3 cuốn sổ tay
III Các hoạt động day- học:
A KTBC:
- Đọc bài Mè hoa lượn sóng? (3 HS)
HS + GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc:
- GV hướng dẫn đọc
b HD luyện đọc + giải nghĩa từ:
- Đọc từng đoạn trước lớp - HS đọc đoạn
- HS giải nghĩa từ
- Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm 4
- 1- 2 HS đọc lại toàn bài
3 HD tìm hiểu bài:
- Thanh dùng sổ tay làm gì? - Ghi ND cuộc họp, các việc cần làm,
những chuyện lí thú
- Hãy nói một vài điều lí thú trong sổ
tay của Thanh? - VD: Tên nước nhỏ nhất, nước có dân số đông nhất
- Vì sao Lân khuyên Tuấn không nên
tự ý xem sổ tay của bạn? - Vì sổ tay là tài sản riêng của từng người, người khác không được tự ý sử
dụng
4 Luyện đọc lại: - HS tự hình thành nhóm, phân vai
- Một vài nhóm thi đọc theo vai
- HS nhận xét
GV nhận xét
5 Củng cố - dặn dò:
- Nêu lại nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau
Toán: luyện tập
A Mục tiêu:
- Củng cố kỹ năng giải bài toán có liên quan đến rút về đơn vị
- Kỹ năng tính giá trị của biểu thức có đến 2 dấu tính
Trang 6B Các HĐ dạy học:
I Ôn luyện Nêu các bước giải toán rút về đơn vị.
Làm BT 2 + 3 (2HS) -> HS + GV nhận xét
II Bài mới:
1 HĐ 1: Thực hành
a) Bài 1 + 2: Củng cố về giải toán rút về
đơn vị
* Bài 1:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT
- Yêu cầu phân tích bài toán - 2 HS
- Yêu cầu làm vào vở
Tóm tắt
48 đĩa : 8 hộp Bài giải
48 : 8 = 6 (đĩa)
Số hộp cần để đựng hết 30 đĩa là
30 : 6 = 5 (hộp)
Đ/S: 5 (hộp)
- GV gọi HS đọc bài - nhận xét
- GV nhận xét
* Bài 2:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu
45 HS: 9 hàng
60 HS: ? hàng Số HS trong mỗi hàng là:45 : 9 = 5 (HS)
Số hàng 60 HS xếp được là:
60: 5 = 12 (hàng) Đ/S: 12 (hàng)
- GV gọi HS đọc bài
- GV nhận xét
c) Bài 3: Củng cố tính giá trị của biểu
thức
- HS làm SGK
8 là giá trị của biểu thức: 4 x 8 : 4
4 là giá trị của biểu thức: 56 : 7 : 2 -> GVnhận xét
III Củn g cố dặn dò.
- Nêu lại ND bài
- Chuẩn bị bài sau
Trang 7C:\tempconvert\6183_tuan_31_L5L066u9tTtG54_085216.doc Hoàng Thị Thanh
7
-Luyện từ và câu:
ôn cách đặt và trả lời câu hỏi: bằng gì?
Dấu chấm - dấu hai chấm
I Mục tiêu:
1 Ôn luyện về dấu chấm, bước đầu dùng dấu hai chấm
2 Đặt và trả lời câu hỏi bằng gì?
II Đồ dùng dạy học.
- Bẳng lớp viết bài tập 1
- 3 tờ phiếu viết BT2
III Các hoạt động dạy học.
A KTBC: Làm miệng BT2,3 (tuần 31).
-> HS + GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài - ghi đầu bài
2 HD làm bài tập
a) BT 1:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT
- 1 HS lên bảng làm mẫu
- HS trao đổi theo nhóm
- Các nhóm cử HS trình bày
- HS nhận xét
- GV: Dấu hai chấm dùng để báo hiệu
cho người đọc các câu tiếp sau là lời
nói, lời kể của nhân vật hoặc lời giải
b) Bài 2:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT
- 1 HS đọc đoạn văn
- HS làm vào nháp
- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng - 3 HS lên bảng làm bài
-> HS nhận xét
1 Chấm
c) BT3:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu
- HS đọc các câu cần phân tích
- HS làm bài vào vở
- 3 HS lên bảng chữa bài
a) Bằng gỗ xoan
b) Bằng đôi bàn tay khéo léo của mình c) Bằng trí tuệ, mồ hôi và cả máu của mình
-> GV nhận xét
3 Củng cố dặn dò
Trang 8- Nêu tác dụng của dấu hai chấm.
- Về nhà chuẩn bị bài sau
Thứ Năm ngày 22 tháng 4 năm 2010
Thể dục: tung và bắt bóng theo nhóm
I Mục tiêu:
- Tung và bắt bóng theo nhóm 3 người, yêu cầu thực hiện động tác tương đối đúng
và nâng cao thành tích
- Chơi trò chơi "Chuyển đồ vật" Yêu cầu biết cách chơi và biết tham gia chơi ở mức độ tương đối chủ động
II Địa điểm và phương tiện.
- Địa điểm: Sân trường vệ sinh sạch sẽ
- Phương tiện: Bóng
III Nội dung và phương pháp lên lớp.
1 Nhận lớp. x x x
- Cán sự báo cáo sĩ số x x x
- GV nhận lớp, phổ biến ND
2 Khởi động.
- Tập bài thể dục phát triển chung 1lần
- Trò chơi tìm người chỉ huy
1 Tung và bắt bóng theo nhóm 3
người - HS đứng tại chỗ tập tung và bắt bóng 1 số lần
- GV chia số HS trong lớp thành từng nhóm (3HS)
- HS tung và bắt bóng theo nhóm
- ĐHTL: x
x x
- GV hướng dẫn cách di chuển để bắt bóng
- HS thực hành
2 Trò chơi "Chuyển đồ vật" - GV nêu tên trò chơi, nhắc cách
chơi
- ĐHTC:
Trang 9C:\tempconvert\6183_tuan_31_L5L066u9tTtG54_085216.doc Hoàng Thị Thanh
9
-C Phần kết thúc. 4-5” - ĐHXL: x
- Đứng thành vòng tròn, thả lỏng hít
thở sâu x x
x x
- GV + HS hệ thống bài
- Chuẩn bị bài sau, GV giao BTVN
Tập viết: Ôn chữ hoa x
I Mục tiêu:
Củng cố cách viết hoa x thông qua bài tập ứng dụng:
1 Viết tên riêng Đồng Xuân bằng chữ cỡ nhỏ
2 Viết câu ứng dụng tốt gỗ hơn tốt nước sơn / xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người bằng cỡ chữ nhỏ
II Đồ dùng dạy học:
- Mẫu chữ viết hoa x
- Tên riêng các câu tục ngữ
III Các HĐ dạy- học:
A KTBC:
- GV đọc Văn Lang ( HS viết bảng con)
HS + GV nhận xét
B Bài mới:
1 GTB:
2 HD viết trên bảng con:
a Luyện viết chữ hoa:
- Tìm các chữ viết hoa có trong bài? - A, T, X
- GV viết mẫu, nhắc lại cách viết
- HS quan sát
- HS tập viết chữ X trên bảng con
GV quan sát, sửa sai
b Luyện viết tên riêng:
- GV: Đồng Xuân là tên một chợ có từ
- HS viết từ ứng dụng trên bảng con
- GV nhận xét
c Luyện viết câu ứng dụng:
- GV: Câu tục ngữ đề cao vẻ đẹp về tính
- HS viết các chữ Tốt, Xấu trên bảng con
3 HD viết vở TV:
- HS viết bài
Trang 104 Chấm, chữa bài:
- NX bài viết
5 Củng cố - dặn dò:
- Về nhà chuẩn bị bài sau
Toán: Luyện tập A.Mục tiêu:
- Củng cố về giải toán có liên quan đến rút về ĐV
- Tính giá trị của biểu thức số
- Củng cố kĩ năng lập bảng thống kê
B Đồ dùng:
- Bài 4 kẻ sẵn trên bảng phụ
C Các hoạt động dạy- học:
I Ôn luyện:
- Làm BT1 +2 (T158) ( 2HS)
HS + GV nhận xét
II Bài mới:
1 Hoạt động 1: Thực hành
a Bài 1+2: Củng cố giải toán rút về
ĐV
Bài 1:
- GV nhắc lại yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT
- Yêu cầu làm vào vở
Tóm tắt: Bài giải:
Số km đi trong 28 phút là:
28 : 4 = 7 (km) Đáp số: 7 km
- GV gọi HS đọc bài - NX
- GV nhận xét
Bài 2:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu
- Yêu cầu làm vào vở
Tóm tắt: Bài giải:
Số túi cần để đựng hết 15 kg gạo là:
15 : 3 = 5 ( túi)
Trang 11C:\tempconvert\6183_tuan_31_L5L066u9tTtG54_085216.doc Hoàng Thị Thanh
11
Đáp số: 5 túi
- GV gọi HS nhận xét
- GV nhận xét
b Bài 3: Củng cố tính biểu thức
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu
- HS làm nháp nêu KQ
32 : 4 : 2 = 4
III Củng cố- dặn dò:
- Nêu ND bài
- Chuẩn bị bài sau
Tự nhiên xã hội: Năm, tháng và mùa
I Mục tiêu: Sau bài học HS biết:
- Thời gian để Trái Đất chuyển động được một vòng quanh Mặt Trời là một năm
- Một năm thường có 365 ngày và được chia thành 12 tháng
- Một năm thường có bốn mùa
II Đồ dùng dạy- học:
- Các hình trong SGK
- Quyển lịch
III Các hoạt động dạy- học:
1 Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
* Mục Tiêu: Biết thời gian để Trái Đất chuyển động được một vòng quanh Mặt Trời là một năm, 1 năm có 365 ngày
Tiến hành:
- B1: GV nêu yêu cầu và câu hỏi thảo
luận
+ Một năm thường có bao nhiêu ngày?
bao nhiêu tháng? - HS quan sát lịch, thảo luận theo câu hỏi + Số ngày trong các tháng có bằng nhau
không?
- Đại diện các nhóm trình bày KQ thảo luận
- HS quan sát hình 1 trong SGK
- GV: Để TĐ chuyển động 1 vòng
KL: Để TĐ chuyển động được 1 vòng quanh MT là 1 năm 1 năm thường có 365 ngày và chia thành 12 tháng
2 Hoạt động 2: Làm việc với SGK theo cặp.
Mục tiêu: Biết 1 năm thường có 4 mùa
Tiến hành:
- B1: GV nêu yêu cầu - 2 HS quan sát H2 trong SGK và hỏi
đáp theo câu hỏi gợi ý
- B2: GV gọi HS trả lời - 1 số HS trả lời trước lớp
HS nhận xét
Trang 12KL: Có một số nơi trên TĐ, 1 năm có 4 mùa : Xuân, hạ, thu, đông Các mùa ở Bắc bán cầu và Nam bán cầu trái ngược nhau
Hoạt động 3: Chơi trò chơi Xuân, hạ, thu, đông:
- Mục tiêu: HS biết đặc điểm khí hậu 4 mùa
* Tiến hành:
- B1: GV hỏi
+ Khi mùa xuân em thấy thế nào? + ấm áp
+ Khi mùa hạ em thấy thế nào? + Nóng nực
+ Khi mùa thu em thấy thế nào? + mát mẻ
+ Khi mùa đông em thấy thế nào? + Lạnh, rét
- B2:
+ GV hướng dẫn cách chơi trò chơi - HS nghe
IV Dặn dò
- Chuẩn bị bài sau
Chiều Thứ Năm ngày 22 tháng 4 năm 2010
âm nhạc: học bài hát chọn
ước mơ ngày mai
I Mục tiêu:
- Hát đúng giai điệu và lời của bài: Mơ ước ngày mai
II Chuẩn bị.
- Nhạc cụ
- Chép bài hát lên bảng phụ
III Các hoạt động dạy học.
1 HĐ1: Dạy bài hát "Mơ ước ngày
mai"
- GV giới thiệu bài hát, tên tác giả - HS nghe
- GV hát mẫu bài hát lần 1 - HS nghe
- GV hát + vận động phụ hoạ - HS nghe
- GV đọc lời ca - HS đọc đối thoại lời ca
- GV dạy HS hát từng câu theo hình
- GV chú ý sửa cho HS những tiếng hát
có dấu luyến
- HS hát + gõ theo tiết tấu
- HS hát + gõ theo phách
-> GV quan sát + HD thêm - HS ôn lại bài hát theo tổ, nhóm, cá
nhân
IV Dặn dò chuẩn bị bài sau
Chính tả (nghe viết): hạt mưa
I Mục tiêu.
1 Nghe - viết đúng chính tả bài thơ Hạt Mưa
2 Làm đúng bài tập phân biệt các âm dễ lẫn: l/n, v/ d
Trang 13C:\tempconvert\6183_tuan_31_L5L066u9tTtG54_085216.doc Hoàng Thị Thanh
13
-II Đồ dùng dạy học.
- Bảng lớp ghi ND bài bài 2a
III Các hoạt động dạy học:
A KTBC: GV đọc: Cái lọ lục bình lóng lánh nước men nâu ( 2HS viết bảng lớp).
-> HS + GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài - ghi đầu bài
2 HD HS nghe - viết
a) HD chuẩn bị
- Đọc bài thơ Hạt mưa - 2 HS đọc
- GV giúp HS hiểu bài
+ Những câu thơ nào nói lên tác dụng
của hạt nưa -> Hạt mưa ủ trong vườn thành màu mỡ của đất + Những câu thơ nào nói lên tính cách
tinh nghịch của hạt mưa? -> Hạt mưa đến là nghịch rồi ào ào đi ngay
- GV đọc một số tiếng khó: Gió, sông,
màu mỡ, trang, mặt nước
- HS viết bảng con
-> GV nhận xét
- GV quan sát uốn lắn cho HS
c) Chấm chữa bài
- GV đọc lại bài - HS đổi vở soát lỗi
- GV thu vở chấm điểm
3 HD làm bài tập 2a:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu
- HS làm vào nháp
- 3 HS lên bảng làm, đọc kết quả, nhận xét
a) Lào - Nam cực - Thái Lan
- GV nhận xét
4 Củng cố dặn dò
- Nêu lại ND bài
- Chuẩn bị bài sau
Tập làm văn: Nói viết về bảo vệ môi trường
I Mục tiêu.
1 Rèn kỹ năng nói: Biết kể lại một việc làm để bảo vệ môi trường theo trình tự hợp lý, lời kể tự nhiên
2 Rèn kỹ năng viết: Viết được một đoạn văn ngắn (7 -> 10 câu) kể lại việc làm trên Bài viết hợp lý, diễn đạt rõ ràng
II Đồ dùng dạy học.
- Tranh ảnh về bảo vệ môi trường
- Bảng lớp viết gợi ý
III Hoạt động dạy học.