luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, khóa luận, đề tài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ đÀO TẠO
TRƯỜNG đẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số : 60 31 10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Quyền đình Hà
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kì công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 9 tháng 12 năm 2010
Học viên
Trần Trung Huynh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian học tập chương trình cao học tại trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, tôi ựã nhận ựược sự chỉ dạy nghiêm túc và tận tình của các thầy cô giáo Các thầy cô ựã truyền ựạt cho tôi nhiều kiến thức cần thiết về chuyên môn và xã hội, mà thành quả ngày hôm nay là luận văn thạc sĩ
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới:
PGSTS Quyền đình Hà Ờ Thầy giáo hướng dẫn khoa học, ựã nhiệt tình hướng dẫn, góp ý, ựộng viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Các GS, PGS, TS, các thầy cô giáo ở Viện ựào tạo sau ựại học, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn ựã giảng dạy và hướng dẫn tôi hoàn thành chương trình học tập và thực hiện luận văn
Các ựồng chắ lãnh ựạo, cán bộ ở UBND huyện Lục Nam, Sở Tài nguyên
và Môi trường tỉnh Bắc Giang, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lục Nam ựã giúp ựỡ tôi trong quá trình ựiều tra, thu thập tài liệu cho luận văn
Lãnh ựạo Tổng cục Quản lý ựất ựai - nơi tôi ựang công tác ựã tạo ựiều kiện thuận lợi và giúp ựỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn Những người thân trong gia ựình ựã ựộng viên, khuyến khắch và tạo mọi ựiều kiện thuận lợi nhất ựể tôi thực hiện và hoàn thành luận văn
Tôi cũng xin chân thành cám ơn các chuyên gia, các nhà khoa học, các ựồng nghiệp, bạn bè ở các cơ quan ựã tận tình giúp ựỡ tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn này
Hà Nội, ngày 9 tháng 12 năm 2010
Học viên
Trần Trung Huynh
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 4.18 Dự báo ñất nông nghiệp chuyển sang ñất phi nông nghiệp giai
Trang 5DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ, SƠ ðỒ
Biểu ñồ 2.2 Tốc ñộ tăng diện tích và tốc ñộ tăng giá trị sản xuất các
khu công nghiệp
Biểu ñồ 4.3 So sánh diện tích ñất nông nghiệp năm 2010 và năm
2020 huyện Lục Nam
102
Trang 6MỤC LỤC
Phần I: Mở ñầu 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
Phần II: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chuyển ñổi sử dụng ñất nông nghiệp 5
2.1 Cơ sở lý luận về chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất 5
2.1.1 Cơ sở lý luận 5
2.1.2 Lý luận về chuyển ñổi trong cơ cấu sử dụng ñất nông nghiệp 6
2.2 Tổng quan về tác ñộng của chuyển dịch cơ cấu kinh tế ñến chuyển mục ñích sử dụng ñất 7
2.2.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 7
2.2.2 Chuyển mục ñích sử dụng ñất 8
2.2.3 Các yêu tố chủ yếu tác ñộng ñến chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chuyển mục ñích sử dụng ñất 9
2.2.4 Mối quan hệ giữa sử dụng ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất với tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 19
2.2.5 Tác ñộng qua lại giữa tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế với biến ñộng và chuyển mục ñích sử dụng ñất ñai từ 1995-2005 22
2.3.Tình hình chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất của một số nước trên thế giới 29
2.4 Tình hình chuyển ñổi ñất nông nghiệp ở nước ta giai ñoạn 2005 ñến 2010 30
Trang 7Phần III: đặc ựiểm ựịa bàn và phương pháp nghiên cứu 32
3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu 32
3.1.1 Khái quát về ựiều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang 32
3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 39
3.1.3 đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội dưới góc ựộ gây áp lực ựối với ựất nông nghiệp 52
3.2 Phương pháp nghiên cứu 53
3.2.1 Phương pháp tiếp cận hệ thống 53
3.2.2 Phương pháp ựiều tra khảo sát 54
3.2.3 Phương pháp kế thừa và chọn lọc tài liệu 54
3.2.4 Phương pháp phân tắch 54
3.2.5 Tổng hợp trình bày kết quả 55
3.2.6 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 55
Phần IV: Kết quả nghiên cứu 57
4.1 đánh giá tình hình chuyển ựổi ựất nông nghiệp huyện Lục Nam giai ựoạn 2001-2010 57
4.1.1 Hiện trạng sử dụng ựất nông nghiệp huyện Lục Nam năm 2010 57
4.1.2 Biến ựộng ựất nông nghiệp từ năm 2001 ựến năm 2010 57
4.1.3 Thay ựổi phương thức quản lý và sử dụng ựất nông nghiệp ở huyện Lục Nam trong quá trình công nghiệp hóa nông thôn 64
4.1.4 Thực trạng các loại hình sử dụng ựất nông nghiệp 68
4.1.5 đánh giá tác ựộng của chuyển ựổi ựất nông nghiệp ựến tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và ựầu tư phát triển trên ựịa bàn huyện 73
Trang 84.1.6 đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội Ờ môi trường của quá trình
chuyển ựổi ựất nông nghiệp giai ựoạn 2001-2010 77
4.2 Phân tắch xu hướng chuyển ựổi ựất nông nghiệp trên ựịa bàn huyện Lục Nam giai ựoạn 2011-2020 86
4.2.1 Các quan ựiểm khai thác sử dụng ựất 86
4.2.2 Phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện Lục Nam ựến năm 2020 89
4.2.3 Nhu cầu về quỹ ựất cho dân sinh và phát triển các ngành 91
4.2.4 Xu hướng chuyển ựổi ựất nông nghiệp giai ựoạn 2011-2020 101
4.3 Giải pháp thực hiện chuyển ựổi ựất nông nghiệp giai ựoạn 2011-2020 huyện Lục Nam hiệu quả và bền vững 105
4.3.1 đánh giá ựúng tiềm năng ựất ựai huyện Lục Nam 105
4.3.2 Bố trắ sử dụng ựất hợp lý cho phát triển các ngành 106
4.3.3 đảm bảo sản xuất nông nghiệp hiệu quả bền vững 112
Phần V: Kết luận và kiến nghị 115
5.1 Kết luận 115
5.2 đề nghị 117
Tài liệu tham khảo 119
Phụ lục 122
Trang 10PHẦN I: MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
“Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp, nông thôn” là chủ trương lớn, là nhiệm vụ và mục tiêu quan trọng của ðảng và Nhà nước, nhằm thúc ñẩy phát triển kinh tế, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho dân cư khu vực nông thôn, làm tiền ñề ñể giải quyết các vấn ñề chính trị - xã hội của ñất nước Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương ðảng lần thứ 7 khóa VII, Nghị quyết Ban Chấp hành Trung ương ðảng lần thứ 5 khóa IX ñã ñề ra nhiệm vụ phải ñẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp, nông thôn
Lục Nam là 1 trong 4 huyện miền núi thuộc tỉnh Bắc Giang, với diện tích
sắt chạy qua, mạng lưới ñường giao thông tương ñối phát triển ñã tạo cho Lục Nam nhiều lợi thế về giao lưu kinh tế - văn hoá - xã hội với các ñịa bàn trong tỉnh, thủ ñô Hà Nội và cả nước, nhưng cũng là những thách thức trong thời kỳ ñẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp, nông thôn của huyện
Trong quá trình công nghiệp hóa - hiện ñại hóa ñất nước, Lục Nam ñang từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ Trong
ñó, chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất nông nghiệp sang các mục ñích phi nông nghiệp ñóng vai trò quan trọng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
“Chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước” [1] là một trong những nhiệm vụ hàng ñầu của ðảng và Nhà
nước trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước Mục tiêu ñó ñã ñược chỉ rõ trong Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương ðảng lần thứ
7 khóa VII, Nghị quyết Ban Chấp hành Trung ương ðảng lần thứ 5 khóa IX là:
“Xây dựng một nền nông nghiệp sản xuất lớn, hiệu quả và bền vững, có năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh cao… xây dựng nông thôn ngày càng giàu
Trang 11ñẹp, dân chủ, công bằng, văn minh, có kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất phù hợp, kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội phát triển ngày càng hiện ñại” [1]
Thực hiện Nghị quyết ðại hội IX của ðảng, trong những năm vừa qua cùng với cả nước và tỉnh Bắc Giang, Lục Nam ñã ñạt ñược nhiều thành tựu trong công cuộc ñẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp, nông thôn và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng sản xuất hàng hóa Vấn ñề an ninh lương thực ñã cơ bản ñược giải quyết (bình quân lương thực
có hạt của huyện tăng từ 320 kg/người năm 2001 lên 366,15 kg/người năm 2009), xu hướng ña dạng hóa cây trồng, vật nuôi ñược mở rộng Cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn chuyển dịch theo hướng tiến bộ, tăng tỷ trọng ngành tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ nông thôn, tăng tỷ trọng giá trị sản phẩm của các loại nông, lâm sản hàng hóa Cơ sở vật chất kỹ thuật và cơ sở hạ tầng nông thôn ngày càng ñược tăng cường
Những chuyển biến tích cực của nền kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñòi hỏi cơ cấu sử dụng ñất có sự chuyển ñổi cho phù hợp nhằm thỏa mãn nhu cầu sử dụng ñất của các ngành, các lĩnh vực có vai trò chủ ñạo trong việc thúc ñẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp nông thôn Nhằm cụ thể hóa Nghị quyết của ðảng vào lĩnh vực quản lý và sử dụng ñất ñai, cũng như ñể góp phần thúc ñẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện
ñại hóa nông nghiệp, nông thôn của các huyện, cần phải “Nghiên cứu thực
trạng chuyển ñổi ñất nông nghiệp giai ñoạn 2001-2010 và xu hướng ñến năm 2020 tại huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang” ñể ñúc rút kinh nghiệm mở
rộng việc chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất nông nghiệp ở các huyện trong tỉnh, các tỉnh vùng trung du phía Bắc và cả nước ðồng thời ñề ra những giải pháp góp phần chuyển ñổi mục ñích các loại ñất trên ñịa bàn huyện Lục Nam phù hợp với xu hướng phát triển chung của kinh tế Việt Nam giai ñoạn 2011-
2020, ñẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, cải thiện và nâng cao ñời sống
Trang 12ñồng bào các dân tộc, góp phần thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở phân tích, ñánh giá thực trạng chuyển
ñổi mục ñích sử dụng ñất nông nghiệp sang các mục ñích khác trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội giai ñoạn 2001 - 2010 và phân tích xu hướng chuyển ñổi ñến năm 2020 trên ñịa bàn huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang ñể xác ñịnh ñúng thực trạng, nguyên nhân biến ñộng ñất nông nghiệp cũng như phân tích diễn biến của tình hình chuyển ñổi ñất nông nghiệp trong tương lai, từ ñó
ñề xuất các giải pháp nhằm tạo sự chuyển ñổi hiệu quả ñất nông nghiệp của Huyện thời kỳ 2011 - 2020
Mục tiêu cụ thể:
- Khái quát hóa cơ sở lý luận và tác ñộng của chuyển dịch cơ cấu kinh
tế ñến vấn ñề chuyển ñổi ñất ñai nói chung và ñất nông nghiệp nói riêng trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện ñại hóa;
- Phân tích, ñánh giá tình hình chuyển ñổi ñất nông nghiệp huyện Lục Nam - tỉnh Bắc Giang từ năm 2001 ñến năm 2010;
- Phân tích xu hướng chuyển ñổi ñất nông nghiệp sang các loại ñất khác giai ñoạn 2011-2020;
- ðề xuất một số giải pháp góp phần thực hiện chuyển ñổi ñất nông nghiệp giai ñoạn 2011 -2020 của huyện Lục Nam hiệu quả và bền vững
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu toàn bộ quỹ ñất nông nghiệp trong phạm vi ñịa giới hành chính của huyện Lục Nam - tỉnh Bắc Giang
Trang 13- Nghiên cứu tình hình chuyển ựổi từ ựất nông nghiệp sang các loại ựất khác trên ựịa bàn huyện Lục Nam
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Phân tắch, ựánh giá tình hình chuyển ựổi ựất nông nghiệp trên ựịa bàn huyện Lục Nam gồm: ựất sản xuất nông nghiệp; ựất lâm nghiệp; ựất nuôi trồng thủy sản; ựất nông nghiệp khác
- Về không gian: đề tài ựược thực hiện trên ựịa bàn 27 ựơn vị hành chắnh cấp xã của huyện Lục Nam Cụ thể:
+ 02 thị trấn: đồi Ngô và Lục Nam
+ 15 xã: đông Hưng, đông Phú, Tam Dị, Bảo Sơn, Bảo đài, Thanh Lâm, Tiên Nha, Trường Giang, Tiên Hưng, Phương Sơn, Chu điện, Cương Sơn, Nghĩa Phương, Vô Tranh, Bình Sơn, Lan Mẫu, Yên Sơn, Khám Lạng, Huyền Sơn, Trường Sơn, Lục Sơn, Bắc Lũng, Vũ Xá, Cẩm Lý, đan Hội
- Về thời gian: đề tài ựược tiến hành trong vòng một năm từ ngày 15 tháng
12 năm 2009 ựến ngày 15 tháng 10 năm 2010 Số liệu thứ cấp là số liệu ựược thu thập từ năm 2001 ựến năm 2009 Số liệu sơ cấp là số liệu ựiều tra năm 2010
Trang 14PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN ðỔI
SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP 2.1 Cơ sở lý luận về chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất
2.1.1 Cơ sở lý luận
2.1.1.1 Quan ñiểm về chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất ñai
Vấn ñề thu hồi ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất là vấn ñề chung của các quốc gia, nhất là các nước ñang phát triển ðây là hệ quả tất yếu của quá trình công nghiệp hóa, ñô thị hóa Nước ta cũng không nằm ngoài quy luật chung ñó khi mà ngày càng có nhiều dự án ñầu tư ñược triển khai trên các lĩnh vực phải trưng thu ñất ñai như: dự án xây dựng các công trình giao thông, bến cảng, các khu công nghiệp, du lịch, và ñặc biệt là các dự án xây dựng các công trình thủy ñiện,… ðiều này kéo theo vấn ñề phải chuyển ñổi mục ñích
sử dụng từ các mục ñích nông nghiệp sang cách mục ñích phi nông nghiệp nhằm xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển kinh tế - xã hội
Chuyển ñổi ñất ñai thể hiện ở sự thay ñổi cơ cấu giữa các loại ñất: Nông nghiệp, phi nông nghiệp, ñất chưa sử dụng và cả trong nội bộ giữa các loại ñất này trong một giai ñoạn hoặc một thời kỳ nhất ñịnh
Việc chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất phải ñược Ủy ban nhân dân cấp huyện cho phép Cụ thể là “Hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ñất làm kinh tế trang trại ñược chủ ñộng chuyển ñổi mục ñích sử dụng các loại ñất theo phương án sản xuất, kinh doanh ñã ñược Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xét duyệt” [5]
Chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất thường liên quan và có mối liên hệ chặt chẽ với quy hoạch sử dụng ñất Nói cách khác, chuyển ñổi mục ñích sử
dụng ñất là cơ sở ñể hình thành phương án quy hoạch sử dụng ñất
- Quy hoạch sử dụng ñất là "một hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ
Trang 15thuật và pháp chế của Nhà nước về tổ chức sử dụng ñất ñầy ñủ, hợp lý, có hiệu quả cao thông qua việc phân phối và tái phân phối quỹ ñất cả nước, tổ chức SDð như một tư liệu sản xuất cùng với các tư liệu sản xuất khác gắn liền với ñất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo ñiều kiện bảo vệ ñất
và bảo vệ môi trường" [9]
2.1.1.2 Loại hình chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất nông nghiệp
Trong quá trình phát triển, chuyển ñổi ñất ñai là một tất yếu khách quan của mỗi quốc gia Các loại hình chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất nông nghiệp chủ yếu:
- Chuyển ñổi từ ñất nông nghiệp sang ñất phi nông nghiệp
- Chuyền ñổi ñất chưa sử dụng sang ñất nông nghiệp
- Chuyển ñổi trong nội bộ ñất nông nghiệp như chuyển ñổi từ ñất sản xuất nông nghiệp sang nuôi trồng thủy sản hoặc từ ñất trồng cây hàng năm sang ñất trồng cây lâu năm hoặc từ ñất trồng lúa sang ñất trồng màu…
Theo Luật ðất ñai năm 2003, hàng năm và ñịnh kỳ 5 năm một lần
"công tác thống kê, kiểm kê ñất ñai còn xác ñịnh chi tiết các loại ñất chuyển ñổi (chuyển ñổi mục ñích sử dụng về diện tích, cơ cấu hay biến ñộng ñất ñai
theo thời gian)" [8]
2.1.2 Lý luận về chuyển ñổi trong cơ cấu sử dụng ñất nông nghiệp
Hiện nay “Nhà nước có chính sách tạo ñiều kiện cho người dân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối có ñất
ñể sản xuất; ñồng thời có chính sách ưu ñãi ñầu tư, ñào tạo nghề, phát triển ngành nghề, tạo việc làm cho lao ñộng ở nông thôn phù hợp với quá trình chuyển ñổi cơ cấu sử dụng ñất và chuyển ñổi cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá” [2]
Chuyển ñổi trong cơ cấu sử dụng ñất nông nghiệp nhằm khai thác sử dụng ñất khoa học, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả ñồng thời phải bảo vệ,
Trang 16cải tạo nhằm duy trì sức sản xuất của ñất cho phát triển bền vững Khai thác tối ña tiềm năng sẵn có về mặt kiến trúc, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội mà quá trình hình thành và phát triển của huyện ñã tạo nên Trong sản xuất phải áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật ñể thâm canh, thay ñổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, hoặc nâng cao năng suất, sản lượng sản phẩm nông nghiệp và phi nông nghiệp Tránh "khai thác cạn kiệt ñất và các tác ñộng làm giảm ñộ màu mỡ hay làm thoái hoá ñất" [18] Tận dụng cảnh quan thiên nhiên, tài nguyên ñất, nước mặt, nước ngầm, hướng gió ñể tạo nên hoặc cải thiện sản xuất tốt nhất môi trường sống
2.2 Tổng quan về tác ñộng của chuyển dịch cơ cấu kinh tế ñến chuyển mục ñích sử dụng ñất
2.2.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Quá trình phát triển của các ngành kinh tế dẫn ñến sự tăng trưởng khác nhau giữa các ngành và làm thay ñổi mối quan hệ tương quan giữa chúng so với một thời ñiểm trước ñó
Cơ cấu kinh tế là một tổng thể kinh tế bao gồm nhiều yếu tố có quan hệ chặt chẽ với nhau, tác ñộng qua lại với nhau trong một khoảng không gian và thời gian nhất ñịnh, trong một ñiều kiện kinh tế - xã hội nhất ñịnh và thể hiện ñầy ñủ cả mặt ñịnh tính và ñịnh lượng, cả mặt chất lượng và số lượng phù hợp với mục tiêu xác ñịnh của nền kinh tế Do vậy, các yếu tố, các bộ phận cấu thành của cơ cấu kinh tế (cả số lượng và chất lượng) phụ thuộc chặt chẽ vào mục tiêu kinh tế xã hội của mỗi nước trong từng thời kì Yếu tố chất lượng của
cơ cấu xác ñịnh vai trò, tầm quan trọng của các yếu tố, các bộ phận cấu thành của cơ cấu nền kinh tế Còn những chỉ tiêu số lượng thể hiện quan hệ tỉ lệ hình thành của cơ cấu phù hợp với chất lượng và cơ cấu nhất ñịnh Những thay ñổi về
số lượng (tỉ lệ, tốc ñộ ) tạo ra những thay ñổi về chất và hình thành sự thay ñổi của cơ cấu kinh tế Vì vậy, nói ñến chuyển dịch cơ cấu kinh tế là thay ñổi ở mức
Trang 17ñộ nào ñó chất lượng và số lượng (tương ứng với sự thay ñổi chất lượng ñó)
"Chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải ñáp ứng yêu cầu ngày càng tăng về quy
mô, chất lượng, khả năng cạnh tranh và ñảm bảo cho sự tăng trưởng kinh tế trên
cơ sở phát huy có hiệu quả các nguồn lực của lãnh thổ" [23], mà trong giới hạn của ñề tài này, là nguồn lực về tài nguyên ñất Mặt khác, bản thân sự tăng trưởng kinh tế do chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý là ñiều kiện cần thiết cho việc hoàn thiện hơn nữa cơ cấu sử dụng ñất Như vậy, chuyển dịch cơ cấu kinh tế có mối quan hệ mật thiết ñối với chuyển dịch cơ cấu sử dụng ñất
Trong luận văn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế ñược giới hạn ở mức xem xét thay ñổi tỷ lệ % của các ngành (lĩnh vực) qua từng năm, xét trên chỉ tiêu cơ cấu GDP ngành trong tổng GDP ðể ñánh giá cơ cấu kinh tế, ñề tài sử dụng chỉ tiêu tốc ñộ tăng trưởng kinh tế (tốc ñộ tăng trưởng GDP chung và tốc ñộ tăng trưởng GDP các ngành) hoặc tốc ñộ tăng trưởng giá trị sản xuất các ngành
2.2.2 Chuyển mục ñích sử dụng ñất
Tại các nước phát triển ñã hoàn thành công nghiệp hóa, nền kinh tế với các kết cấu hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật ñã ñịnh hình và tương ñối ổn ñịnh, do vậy diện tích ñất chuyển mục ñích sử dụng không lớn ðối với các nước ñang phát triển nói chung và ở Việt Nam nói riêng, vấn ñề chuyển mục ñích sử dụng ñất diễn ra cấp thiết hơn do nhu cầu cần thiết của sự phát triển kinh tế
Từ năm 1986 ñến nay nước ta tiến hành công nghiệp hóa kéo theo quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế Do vậy, cơ cấu sử dụng ñất cũng chuyển dịch cho phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế - xã hội và hàng năm diện tích ñất phải chuyển mục ñích sử dụng ñất cũng khá lớn Thực tế cho thấy, việc tăng diện tích nhóm ñất nông nghiệp, ñất phi nông nghiệp do chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất ñã tác ñộng ñến tăng giá trị sản xuất của các ngành, tạo ñiều kiện cho tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Như vậy, chuyển mục ñích sử dụng ñất trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế là ñiều tất yếu xảy ra
Trang 18Tuy nhiên tăng trưởng kinh tế như trên ñã nêu, ñều phụ thuộc vào ñất ñai Nhất là khi phát triển kinh tế theo hướng CNH, HðH thì ñất nông nghiệp
sẽ bị tiêu hao dần bởi phải chuyển một phần ñất nông nghiệp sang ñất phi nông nghiệp Nhưng nếu chuyển quá nhiều, phá vỡ cân bằng thì cần phải khống chế một cách nghiêm ngặt quá trình chuyển mục ñích sử dụng ñất, ñể việc chuyển mục ñích sử dụng ñất không xâm lấn quá nhiều vào ñất nông nghiệp (ñặc biệt là ñất trồng lúa) làm giảm diện tích ñất canh tác, giảm tăng trưởng của ngành nông nghiệp Khi diện tích ñất nông nghiệp chuyển sang ñất phi nông nghiệp quá lớn, dễ dẫn ñến thiếu hụt lương thực thực phẩm, từ ñó sẽ dẫn ñến lạm phát, tăng trưởng kinh tế sẽ ñi xuống
Khi xem xét chuyển mục ñích sử dụng ñất của một vùng, lãnh thổ trong một giai ñoạn nhất ñịnh, thực chất là xem xét sự biến ñộng về diện tích giữa các nhóm ñất lớn (ðất nông nghiệp, ñất phi nông nghiệp, ñất chưa sử dụng), hoặc các loại ñất trong nội bộ từng nhóm ñất nhằm ñáp ứng cho nhu cầu thực tế phát triển kinh tế - xã hội, tạo ñiều kiện cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế của lãnh thổ trong giai ñoạn ñó Như vậy, chuyển mục ñích sử dụng ñất là một việc tất yếu luôn gắn liền với thực tiễn Chuyển mục ñích sử dụng ñất là sự thay ñổi mục ñích sử dụng từ nhóm ñất này sang nhóm ñất khác hoặc thay ñổi mục ñích sử dụng trong nội bộ từng nhóm ñất
2.2.3 Các yếu tố chủ yếu tác ñộng ñến chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chuyển mục ñích sử dụng ñất
2.2.3.1 Các yếu tố chủ yếu tác ñộng ñến chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế chịu tác ñộng của rất nhiều yếu tố Có thể khái quát một số yếu tố chủ yếu sau ñây:
* Nhu cầu của con người thay ñổi và tăng lên không ngừng
Trong quá trình phát triển, do sự phát triển về số người, do nhu cầu của
họ tăng lên và ña dạng hơn ñã ảnh hưởng lớn ñến quy mô sản xuất, cơ cấu sản
Trang 19phẩm, chất lượng sản phẩm và nói một cách tổng quát là chúng ảnh hưởng ựến
cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Ngay trong một quốc gia, nhu cầu của mỗi người dân ở mỗi tỉnh, mỗi vùng một khác, vì vậy nhà nước có thể ựưa
ra những chắnh sách tiêu dùng mang tắnh hạn chế hay khuyến khắch, gia tăng nhu cầu tiêu dùng, từ ựó ảnh hưởng ựến quy mô sản xuất kinh doanh
* Tốc ựộ công nghiệp hóa, ựô thị hóa
Công nghiệp hóa - hiện ựại hóa là xu hướng tất yếu của ựất nước trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, nhất là khi Việt Nam ựã chắnh thức trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO) Công nghiệp hóa là yếu tố thúc ựẩy mạnh mẽ chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ và giảm dần tỷ trọng nông nghiệp trong GDP của nền kinh tế Tuy nhiên, công nghiệp hóa ựòi hỏi quỹ ựất dành cho phát triển công nghiệp, thương mại, dịch vụ như: xây dựng các khu cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu thương mại, chợ, khu du lịch với quy
mô hàng ngàn ha, do ựó việc chuyển mục ựắch sử dụng ựất nông nghiệp là một tất yếu khách quan
đô thị hóa ựi ựôi với quá trình công nghiệp hóa tạo ra sự phân bố lại lực lượng lao ựộng và dân cư, ựồng thời ựô thị hóa thúc ựẩy chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế, nâng cao mức sống dân cư, thay ựổi diện mạo ựất nước
Cụ thể là ựô thị hóa sẽ chuyển một bộ phận lao ựộng nông nghiệp sang lao ựộng phi nông nghiệp, chuyển ựất nông nghiệp sang các ựất ựô thị
* Tiến bộ khoa học - công nghệ
Tiến bộ khoa học - công nghệ ựã tác ựộng trực tiếp và có tắnh quyết ựịnh ựến hình thành và phát triển cơ cấu kinh tế, làm thay ựổi tận gốc các thành phần tạo nên cơ cấu kinh tế điều này thể hiện ở chỗ mỗi khi khoa học - công nghệ tiến bộ, nó làm cho quy mô, chất lượng phát triển các ngành thay ựổi và dẫn ựến cơ cấu kinh tế thay ựổi Trong sản xuất nông nghiệp, tiến bộ
Trang 20khoa học - cơng nghệ làm tăng năng suất, sản lượng cây trồng, vật nuơi
* Xu thế tồn cầu hĩa, khu vực hĩa
Liên kết, liên minh trở thành hiện tượng phổ biến và cĩ tính chủ đạo, tự
do hĩa thương mại trở thành điều kiện quan trọng cho phát triển Trong quá trình này, các nước liên kết với nhau theo nguyên tắc phân cơng lao động xã hội tồn cầu trên cơ sở thế mạnh của mỗi nước cĩ tính tới yêu cầu cạnh tranh quốc gia ðối với Việt nam khi xác định cơ cấu kinh tế của một vùng, một tỉnh cũng phải tính tới các yếu tố này và tính tới yếu tố liên vùng ngay trong nước Do đĩ các sản phẩm nơng nghiệp ngày càng phải nâng cao chất lượng để cĩ thể cạnh tranh khơng chỉ với mặt hàng nơng sản trong nước mà cịn phải cạnh tranh với hàng hĩa từ nước ngồi nhập khẩu, đồng thời hướng tới sản xuất hàng hĩa
* Doanh nghiệp và sự phát triển khơng ngừng của các doanh nghiệp
Doanh nghiệp và sự phát triển khơng ngừng của các doanh nghiệp đã tạo ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu của xã hội, quyết định sự cạnh tranh của các quốc gia trên thế giới Vì thế doanh nghiệp mới xuất hiện càng nhiều và hoạt động cĩ hiệu quả thì càng tốt cho hình thành và phát triển cơ cấu kinh tế Tuy nhiên các doanh nghiệp, các tập đồn kinh tế, các khu cơng nghiệp, khu kinh
tế …địi hỏi quỹ đất lớn cho xây dựng trụ sở, các khu chức năng, nhà xưởng
* ðường lối phát triển của nhà nước, thể chế kinh tế, cơ chế chính sách
ðường lối phát triển của nhà nước, thể chế kinh tế, cơ chế chính sách
cĩ ý nghĩa to lớn, nhiều khi là động lực đối với hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Khung pháp lý, cơ chế chính sách, nhất là về quản lý kinh tế ảnh hưởng trực tiếp đến việc xác định, hình thành và phát triển cơ cấu kinh tế
2.2.3.2 Những yếu tố chính tác động đến chuyển mục đích sử dụng đất
Trong phát triển kinh tế, việc chuyển mục đích sử dụng đất luơn diễn ra
do nhu cầu của thực tế địi hỏi Việc "chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất
Trang 21này sang loại ựất khác chịu tác ựộng bởi nhiều yếu tố, phụ thuộc vào ựiều kiện, ựặc ựiểm của từng vùng, lãnh thổ; từng thời kỳ phát triển của vùng, lãnh thổ ựó" [13] đối với nước ta, quá trình chuyển ựổi cơ cấu nền kinh tế từ một nước nông nghiệp trở thành một nước công nghiệp phát triển, trong số những yếu tố tác ựộng ựến việc chuyển mục ựắch sử dụng ựất, có thể phân ra 3 nhóm yếu tố chắnh sau ựây:
* Nhóm các yếu tố về ựiều kiện tự nhiên
đây là nhóm yếu tố quyết ựịnh ựến sự phân bổ ựất ựai theo mục ựắch sử dụng một cách hợp lý, nhằm sử dụng ựất tiết kiệm và có hiệu quả nhất Nhóm yếu tố về ựiều kiện tự nhiên mang tắnh khu vực rất rõ nét, chúng bao gồm:
- Vị trắ ựịa lý:
Vị trắ ựịa lý có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội, qua ựó có tác ựộng trực tiếp ựến việc sử dụng ựất của lãnh thổ Trong ựiều kiện kinh tế thị trường và xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu, yếu tố vị trắ ựịa lý càng ựược ựánh giá cao khi lựa chọn ựịa bàn ựể phát triển các lãnh thổ, phát triển cơ cấu kinh tế
Vị trắ ựịa lý có sự khác nhau nhiều theo vùng, ựó là một trong những nhân tố ảnh hưởng lớn tới bố trắ sản xuất, xây dựng các công trình, ảnh hưởng trực tiếp tới sử dụng các loại tài nguyên thiên nhiên, lao ựộng, vật tư, tiền vốn
và giao lưu hợp tác với bên ngoài Những vùng có vị trắ ựịa lý thuận lợi, ựịa hình bằng phẳng, gần các trục giao thông, cảng biển thường quỹ ựất ựược sử dụng tối ựa, có nhiều biến ựộng trong chuyển ựổi mục ựắch sử dụng ựất, ựặc biệt là chuyển ựất nông nghiệp sang ựất phi nông nghiệp, ựiều này thể hiện rất
rõ ở vùng đồng bằng Sông Hồng hoặc vùng đông Nam bộ Những khu vực
có ựịa hình phức tạp không thuận lợi, quỹ ựất ựược ưu tiên cho phát triển lâm nghiệp, trừ những trường hợp cần xây dựng các công trình thuỷ ựiện hoặc khai khoáng, như một số vùng của các tỉnh miền núi phắa Bắc
Trang 22- Khí hậu: là tác nhân ảnh hưởng rất lớn ñến sự phân bố và phát triển các
ngành kinh tế quốc dân, ñặc biệt là sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản chịu tác ñộng rất lớn của yếu tố khí hậu Ở Việt Nam sự phân hoá của khí hậu khá
rõ theo lãnh thổ là nguyên nhân hình thành những tiểu vùng khí hậu, tạo tiền ñề chuyển dịch cơ cấu sử dụng ñất ñể phát triển vùng chuyên canh cây trồng, vật nuôi một cách ña dạng với năng suất khác nhau và chi phí khác nhau
Tài nguyên khí hậu có ý nghĩa quan trọng, nhất là khi quốc gia có công nghệ khai thác, biến chúng thành năng lượng ñể phục vụ con người ðiều kiện khí hậu nhiệt ñới là những ñiều kiện thuận lợi cho phát triển nền nông nghiệp
có khả năng cho sinh khối lớn, song bên cạnh ñó cũng có những hạn chế nhất ñịnh như mưa bão, lũ lụt, sâu bệnh phá hoại mùa màng phát triển nhanh
- ðiều kiện ñất ñai: (ñịa hình và thổ nhưỡng): Sự sai biệt giữa ñịa hình,
ñịa mạo, ñộ cao so với mặt nước biển, ñộ dốc và hướng dốc, sự bào mòn mặt ñất và mức ñộ xói mòn thường dẫn tới sự khác nhau về ñất ñai và khí hậu, từ
ñó ảnh hưởng ñến sản xuất và phân bố các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, hình thành sự phân dị ñịa giới theo chiều thẳng ñứng ñối với nông nghiệp ðịa hình và ñộ dốc ảnh hưởng ñến phương thức sử dụng ñất nông nghiệp, ñặt ra yêu cầu xây dựng ñồng ruộng ñể thuỷ lợi hoá và cơ giới hoá ðối với ñất phi nông nghiệp, ñịa hình phức tạp sẽ ảnh hưởng tới giá trị công trình, gây khó khăn cho thi công
Sự khác biệt của tài nguyên ñất và gắn liền với nó là ñịa hình tạo nên mục ñích sử dụng ñất ña dạng và trình ñộ phát triển kinh tế rất khác nhau theo vùng Quỹ ñất nông nghiệp có thể giành cho xây dựng nhiều cũng như ñịa hình dễ dàng là những ñiều kiện thuận lợi cho việc lựa chọn cơ cấu kinh tế có công nghiệp và nông nghiệp phát triển, ñô thị phát triển ðất ñai càng màu mỡ thì càng có ñiều kiện phát triển nông nghiệp hàng hóa Trong thực tế, nơi nào
có quỹ ñất thuận lợi cho cả phát triển nông nghiệp và công nghiệp, ñô thị thì
Trang 23nơi ựó tốc ựộ phát triển kinh tế cao, cơ cấu kinh tế nhiều biến ựộng, các ngành
có nhu cầu sử dụng ựất nhiều, do ựó sẽ có biến ựộng rất lớn trong sử dụng ựất cũng như chuyển mục ựắch sử dụng ựất Thực tế này ựã diễn ra trong sử dụng ựất ở vùng đồng bằng Sông Hồng và vùng đông Nam Bộ gần ựây
- Tài nguyên nước: (nước mặt và nước ngầm) ảnh hưởng lớn ựến phát
triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và mục ựắch sử dụng ựất Nguồn nước càng phong phú càng có ựiều kiện ựể phát triển kinh tế Vai trò của nguồn nước rất quan trọng, nó chi phối mọi hoạt ựộng kinh tế - xã hội, quyết ựịnh cơ cấu các ngành kinh tế của lãnh thổ và quyết ựịnh việc sử dụng ựất tại lãnh thổ ựó Có những nơi hội tụ ựược rất nhiều yếu tố ựể phát triển kinh tế, nhưng do nguồn nước rất hạn chế nên ựã ảnh hưởng lớn ựến sự phát triển kinh
tế quy mô lớn ở những nơi ựó
* Nhóm các yếu tố kinh tế
Yếu tố kinh tế - xã hội thường có ý nghĩa quyết ựịnh, chủ ựạo ựối với mục ựắch sử dụng ựất ựai
- Các ựịnh hướng, mục tiêu và chắnh sách phát triển kinh tế: được coi
là yếu tố ỘgốcỢ, là nòng cốt không những của tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế mà còn là nòng cốt của chuyển ựổi mục ựắch sử dụng ựất Các ựịnh hướng, mục tiêu và chắnh sách phát triển kinh tế có quan hệ chặt chẽ với việc phân bổ các nguồn lực của Nhà nước và thu hút vốn ựầu tư trong và ngoài lãnh thổ, tạo ựiều kiện cho sự tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế và qua ựó chuyển dịch mục ựắch sử dụng ựất Như vậy, phương hướng sử dụng ựất ựược quyết ựịnh bởi yêu cầu của xã hội và mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ nhất ựịnh
- Cơ cấu kinh tế và ựịnh hướng phân bố không gian sản xuất: Có tác
ựộng lớn ựến chuyển mục ựắch sử dụng ựất Nếu một khu vực hiện tại cơ cấu kinh tế chỉ tương ựồng như các khu vực khác trong cả nước, nhưng trong ựịnh
Trang 24hướng phát triển kinh tế - xã hội dài hạn sẽ chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế, phát triển công nghiệp - dịch vụ thì trong tương lai, khu vực ñó sẽ có một diện tích ñáng kể ñất nông nghiệp chuyển mục ñích sử dụng sang ñất phi nông nghiệp ðiều này có thể thấy rõ thực tế ñã xảy ra ñối với các tỉnh nằm trong 3 vùng kinh tế trọng ñiểm của cả nước thời gian qua Trong 5 năm, từ năm 2001
- 2005 các tỉnh trong vùng kinh tế trọng ñiểm có diện tích ñất nông nghiệp chuyển mục ñích sử dụng ñất chiếm khoảng 50% tổng diện tích ñất nông nghiệp chuyển mục ñích sử dụng ñất trên toàn quốc ñể xây dựng các khu công nghiệp và cụm công nghiệp, xây dựng ñô thị và xây dựng cơ sở hạ tầng với diện tích trên 180 ngàn ha, trong khi ñó 3 vùng kinh tế trọng ñiểm chỉ có 21 tỉnh/64 tỉnh thành cả nước ðối với khu vực ñịnh hướng phát triển nông nghiệp là chính thì chủ yếu là chu chuyển trong nội bộ nhóm ñất nông nghiệp nhằm sản xuất loại nông sản hàng hóa có giá trị kinh tế cao hơn, ñáp ứng nhu cầu của thị trường và xuất khẩu
- Sức sản xuất và trình ñộ phát triển của nền kinh tế: Cũng là một yếu
tố tác ñộng ñến chuyển mục ñích sử dụng ñất ðây là yếu tố ảnh hưởng có
tính quyết ñịnh, bởi vì trình ñộ phát triển của nền kinh tế là nhân tố chứng tỏ khả năng về phương tiện vật chất cho tổ chức của không gian lãnh thổ ñó ñược tốt nhất và cũng có ñiều kiện tạo ra nhu cầu sử dụng ñất mới lớn hơn, cao hơn, do ñó tác ñộng ñến chuyển mục ñích sử dụng ñất của lãnh thổ ñó
- Tác ñộng của tiến bộ khoa học - công nghệ: Tác ñộng của tiến bộ
khoa học và công nghệ ñến phát triển kinh tế là vô cùng to lớn Có thể kể ra rất nhiều ví dụ về tác ñộng của tiến bộ khoa học - công nghệ ñến mọi ngành, mọi lĩnh vực của kinh tế - xã hội
Với tiến bộ của công nghệ sinh học ñã tạo ra các bộ giống cây, con mới
có năng suất cao, chất lượng tốt hơn hẳn mà diện tích nuôi cấy, gieo trồng không phải tăng thêm Áp dụng phương pháp luân canh, tăng vụ, sự hỗ trợ
Trang 25của phân bón, thuốc trừ sâu, hệ thống tưới tiêu hợp lý….cũng góp phần nâng cao giá trị sản xuất trên 1 ha ñất canh tác so với trước ñây mà không phải tăng thêm diện tích canh tác
Việc áp dụng phương pháp xây dựng hiện ñại cho phép ta có thể xây dựng mạng lưới giao thông nhiều tầng (ngầm, nổi, trên cao), xây dựng nhà nhiều tầng không những chỉ vươn lên trên mà còn ngầm dưới ñất… ñã tiết kiệm rất nhiều diện tích ñất
Trong công nghiệp, tác ñộng của tiến bộ khoa học - công nghệ rất lớn,
có thể có những bước tiến có tính ñột biến làm thay ñổi toàn bộ sản xuất công nghiệp cũng như phân bố công nghiệp, nâng cao giá trị sản xuất của ngành Như vậy, tiến bộ khoa học - công nghệ không chỉ làm tăng tổng sản lượng kinh tế, nâng cao năng suất lao ñộng, ña dạng ngành nghề mà còn tạo
ra những tiền ñề cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế, theo ñó là thay ñổi mục ñích
sử dụng ñất, có thể sẽ làm cho diện tích ñất cần chuyển mục ñích sử dụng tăng hoặc giảm
* Nhóm các yếu tố về xã hội - môi trường:
Có những yếu tố chính sau
- Dân số và lao ñộng, nguồn nhân lực:
Sự biến ñộng dân số trong từng thời kỳ ở mỗi vùng lãnh thổ ñều tác ñộng sâu sắc và toàn diện ñến tất cả mọi lĩnh vực hoạt ñộng, trước hết là hoạt ñộng kinh tế và sử dụng ñất ñai
Dân số càng ñông, chất lượng dân số càng cao thì càng có ñiều kiện tốt
ñể hình thành, phát triển cơ cấu kinh tế ña dạng, có chất lượng, ñem lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao hơn Nhưng mặt khác, dân số ñông cũng kéo theo nhu cầu sử dụng ñất tăng lên nhằm thỏa mãn những nhu cầu của người dân về mọi mặt xã hội như nhà ở, giao thông, giáo dục, y tế Việc chuyển mục ñích sử dụng ñất từ ñất nông nghiệp sang ñất ở và ñất phục vụ cho nhu cầu dân sinh
Trang 26tất yếu sẽ diễn ra
Quy mô và chất lượng nguồn nhân lực có ảnh hưởng lớn ñến việc hình thành và phát triển cơ cấu kinh tế nói chung và sử dụng ñất nói riêng Chất lượng nguồn nhân lực càng cao càng có ñiều kiện ñể phát triển các ngành công nghiệp, dịch vụ có hàm lượng chất xám cao, hiệu quả kinh tế lớn Thực tế cho thấy, nếu các ngành công nghiệp, dịch vụ sử dụng lao ñộng có tay nghề cao, sản phẩm có hàm lượng chất xám cao thì lại thường sử dụng ít ñất và ngược lại ðiều này cho thấy mối liên quan giữa chất lượng nguồn nhân lực với nhu cầu sử dụng ñất
- Sự thay ñổi về thu nhập và mức sống dân cư: Tăng thu nhập làm tăng
tích lũy và tăng mức sống, tăng nhu cầu ñòi hỏi các tiện nghi sinh hoạt, ñồng thời các yếu tố phục vụ ñời sống vật chất tinh thần: du lịch, vui chơi, thể thao, văn hóa, giải trí , cũng tăng theo
- Chính sách ñất ñai: là một trong những yếu tố tác ñộng ñến chuyển
mục ñích sử dụng ñất Tương ứng với ñịnh hướng, mục tiêu phát triển kinh tế
sẽ có chính sách ñất ñai phù hợp với ñịnh hướng ñó ñể tạo ñiều kiện thực hiện các mục tiêu KT - XH trong ñịnh hướng phát triển kinh tế - xã hội ñã ñề ra Trong thời gian ñầu của quá trình ñổi mới, trước những khó khăn và yêu cầu về lương thực, thực phẩm nên chính sách ñất ñai chủ yếu tập trung vào sản xuất nông, lâm nghiệp với mục tiêu từng bước ñưa nông lâm nghiệp lên sản xuất lớn Chính sách ñất ñai trong thời kỳ này là ñộng lực thúc ñẩy nông nghiệp phát triển, ñưa Việt Nam từ chỗ thiếu lương thực trong thập kỷ 80 trở thành nước xuất khẩu gạo ñứng thứ 2 trên thế giới trong thập kỷ 90 của Thế kỷ 20
Việt Nam sau khi vượt qua khó khăn này và trở thành nước xuất khẩu lương thực có tầm cỡ trên thế giới, với mục tiêu ñã chọn là phát triển công nghiệp và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp, do yêu cầu phát triển kinh
tế và xã hội, nhu cầu sử dụng ñất cho sản xuất công nghiệp, hạ tầng, xây dựng
ñô thị và các hạ tầng xã hội khác ngày càng tăng Nhà nước ñã có thay ñổi
Trang 27chính sách ñối với ñất phi nông nghiệp theo xu hướng tạo ñiều kiện thuận lợi
mở ñường cho công nghiệp và dịch vụ phát triển, khuyến khích hình thức ñầu
tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng Chính sách ñất ở, nhà ở cũng thay ñổi ñể ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng do sự gia tăng dân số chung và gia tăng dân số ñô thị trong quá trình phát triển Như vậy dẫn ñến tiến trình tất yếu là ñất phi nông nghiệp tăng lên, quá trình chuyển mục ñích sử dụng ñất từ ñất nông nghiệp sang ñất phi nông nghiệp nhiều hơn
Như vậy chính sách ñất ñai là "một yếu tố không những góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, giúp cho nền kinh tế chuyển biến mạnh theo hướng phát triển công nghiệp và dịch vụ mà còn là yếu tố tác ñộng ñến chuyển mục ñích sử dụng ñất" [4]
- Môi trường: Môi trường là tổng hợp các ñiều kiện sống của con
người, phát triển là quá trình cải tạo và cải thiện ñiều kiện ñó Môi trường là ñịa bàn, là ñối tượng của sự phát triển, vì vậy môi trường có vai trò quan trọng ñối với phát triển kinh tế, sử dụng ñất và chuyển mục ñích sử dụng ñất
- Môi trường thiên nhiên: Cung cấp tài nguyên thiên nhiên cho hệ kinh
tế, ñồng thời tiếp nhận chất thải cho hệ kinh tế Sử dụng ñất và bảo vệ môi trường thiên nhiên có quan hệ mật thiết với nhau trong cùng một chương trình hành ñộng Nếu không bảo vệ ñược môi trường ñúng mức, phát triển sẽ bị hạn chế, phát triển không tính ñến bảo vệ môi trường, sự phát triển ñó sẽ ngày càng giảm ñi về tốc ñộ cũng như quy mô phát triển
ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội cùng với các hình thức sử dụng ñất bất hợp lý ñã gây ra một áp lực rất lớn ñối với môi trường ñất của Việt Nam
Do vậy "trong sử dụng ñất nói chung và ñặc biệt trong việc chuyển mục ñích
sử dụng ñất cần quan tâm ñúng mức tới lĩnh vực môi trường và cần ñề ra chính sách môi trường phù hợp ñể phát triển bền vững" [26]
- Môi trường xã hội: là môi trường chính trị, xã hội, văn hóa, kinh tế
Trang 28Môi trường xã hội có tác ñộng rất lớn ñối với sự phát triển kinh tế nói chung
và chuyển ñổi sử dụng ñất nói riêng Nền kinh tế của một quốc gia chỉ phát triển ñược khi có môi trường chính trị ổn ñịnh, là môi trường xã hội văn hóa, kinh tế thuận lợi Môi trường xã hội thuận lợi sẽ tạo ñiều kiện cho kinh tế phát triển, tạo ñiều kiện cho sử dụng ñất cũng như quá trình chuyển mục ñích sử dụng ñất diễn ra ñược thuận lợi
Từ các vấn ñề nêu trên cho thấy, các yếu tố ñiều kiện tự nhiên và ñiều kiện kinh tế - xã hội tạo ra nhiều tổ hợp ảnh hưởng ñến việc sử dụng ñất ñai Tuy nhiên mỗi yếu tố giữ vị trí và có vai trò tác ñộng khác nhau Trong ñó ñiều kiện tự nhiên
là yếu tố cơ bản ñể xác ñịnh công dụng của ñất ñai có ảnh hưởng trực tiếp, cụ thể
và sâu sắc, nhất là ñối với sản xuất nông nghiệp ðiều kiện kinh tế sẽ kiềm chế tác dụng của con người trong việc sử dụng ñất ðiều kiện xã hội tạo ra khả năng khác nhau cho các yếu tố kinh tế và tự nhiên tác ñộng tới việc sử dụng ñất Vì vậy cần phải dựa vào quy luật tự nhiên và quy luật kinh tế - xã hội ñể nghiên cứu, xử lý mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội trong lĩnh vực sử dụng ñất ñai Căn cứ vào yêu cầu của thị trường và của xã hội, xác ñịnh mục ñích sử dụng ñất, kết hợp chặt chẽ yêu cầu sử dụng ñất với ưu thế tài nguyên của ñất, ñể ñạt tới
cơ cấu tổng thể hợp lý nhất, với diện tích ñất ñai có hạn sẽ mang lại hiệu quả kinh
tế, hiệu quả xã hội ngày càng cao và sử dụng ñất ñai ñược bền vững
2.2.4 Mối quan hệ giữa sử dụng ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất với tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Theo Lê Quốc Sử "Tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chuyển mục ñích sử dụng ñất ñều chịu sự chi phối của nhiều yếu tố, song giữa chúng ñều chịu tác ñộng của yếu tố quan trọng nhất là các ñịnh hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước, các chủ trương và chính sách phát triển kinh
tế của Chính phủ" [22]
Do ñều chịu sự chi phối của yếu tố giống nhau ñó nên giữa chuyển dịch
Trang 29cơ cấu kinh tế với chuyển mục ñích sử dụng ñất luôn có mối quan hệ mật thiết với nhau Mục tiêu của tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế là tiền ñề cho chuyển mục ñích sử dụng ñất và ngược lại, chuyển mục ñích sử dụng ñất tạo ñiều kiện cho tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trong quá trình phát triển xã hội, mục tiêu luôn ñược ñặt ra là phấn ñấu
ñể ñảm bảo cho cuộc sống của con người ngày càng ñược nâng cao hơn, tức
là giá trị sản xuất ngày càng tăng nhằm ñáp ứng nhu cầu của xã hội Do ñịnh hướng phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước mỗi thời kỳ có những mục tiêu khác nhau nên ñặt ra yêu cầu giá trị sản xuất của các ngành trong mỗi thời kỳ cũng khác nhau, tạo nên sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Khi cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch, sẽ có một diện tích ñất chuyển mục ñích sử dụng phù hợp với cơ cấu kinh tế ñó Trước năm 1986, ở nước ta tỷ trọng ngành công nghiệp, dịch vụ chỉ ở mức ñộ thấp, diện tích ñất nông nghiệp chuyển mục ñích sử dụng sang ñất phi nông nghiệp không lớn Lúc ñó yêu cầu
về lương thực lớn nên chủ yếu là khai thác ñất chưa sử dụng ñể ñưa vào sản xuất nông nghiệp Sau năm 1986, với mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế của
cả nước và các vùng theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ trong GDP nên nhu cầu về ñất phi nông nghiệp cũng phải tăng lên cho xây dựng các KCN, các hạ tầng kinh tế - xã hội ñể ñảm bảo cho mục tiêu chuyển dịch cơ cấu Kết quả là một diện tích ñáng kể ñất nông nghiệp chuyển mục ñích sang ñất phi
nông nghiệp ñể thực hiện mục tiêu ñó Như vậy, mục tiêu của chuyển dịch cơ cấu kinh tế chính là tiền ñề cho chuyển mục ñích sử dụng ñất
Bên cạnh ñó, khi nói ñến cơ cấu ngành của nền kinh tế, cần lưu ý ñến chỉ
tiêu tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product - GDP) Tổng sản phẩm
quốc nội là toàn bộ sản phẩm vật chất và dịch vụ do tất cả các ngành kinh tế mới sáng tạo ra trên phạm vi lãnh thổ trong từng thời kỳ Tổng sản phẩm quốc nội ñược tính bằng giá thực tế (là cơ sở tính cơ cấu kinh tế) và giá so sánh (là cơ sở
Trang 30tính tốc ñộ tăng trưởng)
Như vậy, GDP ño lường giá trị sản lượng ñược sản xuất ra bởi các yếu
tố sản xuất trong phạm vi nền kinh tế Trong khi ñó, giá trị sản lượng ñược biểu thị qua hàm sản xuất sau :
Sản lượng = f (vốn, lao ñộng, ñất ñai, kiến thức kỹ thuật)
Trong hàm sản xuất này, ñất ñai ñóng vai trò như là một tư liệu sản xuất, có ảnh hưởng tới giá trị sản lượng Khi ñầu vào (ñất ñai) có biến ñộng (tăng hoặc giảm do chuyển mục ñích sử dụng) theo nhu cầu của các ngành thì
sẽ ảnh hưởng ñến giá trị sản lượng và qua ñó tác ñộng ñến giá trị GDP của
các ngành, tác ñộng ñến cơ cấu kinh tế và tốc ñộ tăng trưởng của kinh tế Như vậy, biến ñộng ñất ñai (tăng hoặc giảm) do chuyển mục ñích sử dụng ñất là
cơ sở tạo ñiều kiện cho thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
) , ( ) 1 , ( )
( 1
t i g t
i s t
g(t) - tốc ñộ tăng GDP cả nước năm t;
s(i,t-1) - là cơ cấu GDP của ngành i năm t so với tổng GDP g(i,t) - tốc ñộ tăng GDP của ngành i năm t
Nhưng tốc ñộ tăng GDP của ngành g(i,t) là do sản lượng của ngành quyết ñịnh, tức là có liên quan ñến tư liệu ñầu vào, trong ñó có ñất ñai
Trang 31g(l r ,t) tăng trưởng do tăng ñất (land) của vùng r tại năm t
s (r, t-1) - cơ cấu GDP của vùng r, ngành i tại năm t-1
2.2.5.1 So sánh tốc ñộ tăng trưởng kinh tế với tốc ñộ tăng trưởng sử dụng ñất
Từ tổng quan tình hình phát triển kinh tế - xã hội, biến ñộng sử dụng ñất và chuyển mục ñích sử dụng ñất của cả nước và các vùng thời kỳ 1996 -
2005, với mục tiêu ñáp ứng tăng trưởng kinh tế và nhu cầu sử dụng ñất của xã hội, trong thời gian này quỹ ñất ñược khai thác và sử dụng thời gian sau nhiều hơn thời gian trước, xu hướng chung là diện tích ñất nông nghiệp, ñất phi nông nghiệp tăng lên, diện tích ñất chưa sử dụng giảm xuống Việc tăng, giảm diện tích các loại ñất cũng như diện tích ñất chuyển mục ñích sử dụng phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong ñó quan trọng là chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của vùng, như các chỉ tiêu về tốc ñộ tăng trưởng kinh tế, chỉ tiêu về cơ cấu của nền kinh tế, chỉ tiêu về GDP của các ngành
Trang 32Trong thời gian 1995 - 2005, với chủ trương ñẩy mạnh sản xuất hàng hóa nông nghiệp, với chính sách khai hoang, phục hóa, phủ xanh ñất trống, ñồi núi trọc, bảo vệ và phát triển rừng nên diện tích ñất nông nghiệp cả nước và các vùng tăng lên ñáng kể Tỷ trọng ñất nông nghiệp trong ñất tự nhiên cả nước tăng
từ 57,1% năm 1995 lên 75,1% năm 2005 với tốc ñộ tăng ñất nông nghiệp từ 2,2% thời kỳ 1995 - 2000 lên 3,4% thời kỳ 2001 - 2005
Bảng 2.1: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu SD nhóm ñất chính cả nước
- ðất NN ha 18.809.734 20.978.889 24.822.560 2,2 3,4
- ðất phi NN ha 2.592.504 2.850.298 3.225.740 1,9 2,5
Trang 33Bảng 2.2 : Hệ số co dãn ñất so với GDP*
1 Tốc ñộ tăng ñất NN /tốc ñộ tăng GDP nông nghiệp 0,51 0,89
2 Tốc ñộ tăng ñất phi NN /tốc ñộ tăng GDP phi NN 0,18 0,21
Nguồn : Theo Niên giám thống kê và cộng từ các tỉnh lên
Việc tăng diện tích ñất nông nghiệp ñã ñem lại hiệu quả kinh tế nhất ñịnh, sản lượng lương thực bình quân mỗi năm tăng hơn 1 triệu tấn Lương thực bình quân ñầu người ñạt 480 kg, xuất khẩu trên 4 triệu tấn gạo năm 2005, sản lượng thủy hải sản, cà phê, cao su, hồ tiêu ngày càng tăng, diện tích che phủ bằng rừng ñạt 42,2% năm 2005 Tất cả những kết quả ñó ñã góp phần ñạt tốc ñộ tăng trưởng GDP nông nghiệp thời kỳ 1995 - 2000 là 4,3%, thời kỳ 2001 - 2005 là 3,8%
ðể tạo cơ sở vật chất kỹ thuật cho ñất nước phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng
tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ, vốn ñầu tư cho các lĩnh vực này luôn chiếm trên 90% trong tổng vốn ñầu tư toàn xã hội và do vậy ñặt ra nhu cầu cần thiết phải tăng diện tích ñất phi nông nghiệp ñể hấp thụ nguồn vốn ñó Việc ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ñã tạo ñiều kiện cho việc hình thành các khu công nghiệp, dịch vụ, ñô thị Từ 1995 ñến 2005, cả nước ñã thành lập 131 khu công nghiệp do chính phủ cấp phép với diện tích 26.517 ha, không kể các khu kinh tế
và các khu, cụm công nghiệp do ñịa phương quản lý Một diện tích lớn ñất nông nghiệp chuyển sang ñất phi nông nghiệp, từ ñó có tác ñộng ñến cơ cấu sử dụng ñất ðất phi nông nghiệp cả nước tăng từ 7,8% năm 1995 lên 9,7% năm 2005 trong tổng diện tích ñất tự nhiên, tương ứng tốc ñộ tăng ñất phi nông nghiệp từ 1,2% lên 2,5% Việc tăng diện tích ñất phi nông nghiệp ñã thúc ñẩy kinh tế nói chung và ngành sản xuất phi nông nghiệp nói riêng phát triển nhanh chóng, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tăng trưởng của khu vực phi nông nghiệp cả nước từ 10,4% thời kỳ 1995 - 2000 lên 11,9% thời kỳ 2001 - 2005
Trang 34Tuy nhiên, tác ñộng của việc tăng diện tích ñất ñối với giá trị sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp và phi nông nghiệp không hoàn toàn như nhau Xem xét mối quan hệ giữa diện tích và sản lượng lúa qua các năm
Từ ñồ thị, cho thấy tốc ñộ tăng trưởng diện tích tương ñối ñồng nhất với tốc ñộ tăng sản lượng Những năm sau 2000, diện tích tuy giảm ñi, nhưng sản lượng lúa vẫn tăng, ñó là do ñã áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất Trong lĩnh vực phi sản xuất nông nghiệp, tốc ñộ tăng trưởng diện tích không tương ñồng với tốc ñộ tăng giá trị sản xuất ðiều ñó có nghĩa, trong lĩnh vực phi nông nghiệp, diện tích không ñóng vai trò nhiều như trong lĩnh vực nông nghiệp
Qua 2 trường hợp ñược thể hiện trên, ñiều dễ nhận thấy, tăng diện tích ñất
Tốc ñộ tăng diện tích lúa và sản lượng lúa
Trang 35không tỷ lệ thuận với tăng giá trị sản xuất Như vậy, trong tăng trưởng kinh tế, ñất ñai cũng chỉ ñóng vai trò như một trong các tư liệu ñầu vào của quá trình sản xuất
2.2.5.2 So sánh các chỉ tiêu kinh tế với chỉ tiêu sử dụng ñất
* So sánh diện tích các nhóm ñất với giá trị tuyệt ñối của GDP :
- Trong giai ñoạn 1995 - 2000, GDP nông lâm ngư nghiệp cả nước tăng thêm 45.062 tỷ ñồng so năm 1995, diện tích ñất nông nghiệp cả nước tăng 2.169.155 ha GDP phi nông nghiệp tăng thêm 167.692 tỷ ñồng, diện tích ñất phi nông nghiệp tăng 257.794 ha
- Trong giai ñoạn 2000 - 2005, GDP nông lâm ngư nghiệp cả nước tăng thêm 63.015 tỷ ñồng so năm 1995, diện tích ñất nông nghiệp cả nước tăng 3.843.671 ha GDP phi nông nghiệp tăng thêm 310.339 tỷ ñồng, diện tích ñất phi nông nghiệp tăng thêm 375.442 ha
* So sánh diện tích các nhóm ñất với cơ cấu kinh tế :
- Trong giai ñoạn 1995 - 2000, tỷ trọng GDP nông lâm ngư nghiệp cả nước giảm 2,9%, nhưng cơ cấu ñất nông nghiệp tăng 6,6%, tương ñương tăng 2.169.155
ha ñất nông nghiệp so năm 1995 Tỷ trọng GDP phi nông nghiệp cả nước tăng 2,9%,
cơ cấu ñất phi nông nghiệp tăng 0,8%, tương ñương tăng 357.442 ha
- Trong giai ñoạn 2000 - 2005, tỷ trọng GDP nông lâm ngư nghiệp cả nước giảm 3,4%, nhưng cơ cấu ñất nông nghiệp tăng 11,4%, tương ñương tăng 3.843.671
ha ñất nông nghiệp so năm 2000 Tỷ trọng GDP phi nông nghiệp tăng 3,4%, cơ cấu ñất phi nông nghiệp tăng 1,1%, tương ñương tăng 375.442 ha
* So sánh tốc ñộ tăng DT các nhóm ñất với tốc ñộ tăng trưởng kinh tế :
- Trong giai ñoạn 1995 - 2000, tăng 1% GDP nông nghiệp của cả nước thì ñất nông nghiệp cả nước tăng 0,51%; tăng 1% GDP phi nông nghiệp thì ñất phi nông nghiệp tăng 0,18%
- Trong giai ñoạn 2000 - 2005, tăng 1% GDP nông nghiệp cả nước thì
Trang 36ñất nông nghiệp tăng 0,89% và tăng 1% GDP phi nông nghiệp thì ñất phi nông nghiệp tăng 0,21%
Như vậy, khi cơ cấu kinh tế thay ñổi do tăng trưởng kinh tế thì diện tích các nhóm ñất cũng như cơ cấu sử dụng ñất cũng thay ñổi theo ðiều này hoàn toàn phù hợp vì trong chương 1 ñã cho thấy, ñất ñai là một tư liệu của nền kinh tế, là một thành phần trong hàm sản xuất, do vậy khi mục tiêu kinh tế thay ñổi (do tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế) thì diện tích ñất cũng thay ñổi theo
Trong 3 hình thức so sánh trên, ta thấy so sánh diện tích các nhóm ñất với giá trị GDP và tốc ñộ tăng trưởng kinh tế sẽ cho thấy bức tranh rõ nét hơn về mối quan hệ giữa biến ñộng diện tích các nhóm ñất với các chỉ tiêu kinh tế Như
vậy, trong các phân tích tiếp theo, ñề tài chọn 2 hình thức so sánh là so sánh diện tích các nhóm ñất với giá trị GDP (hoặc giá trị sản xuất) và tốc ñộ tăng diện tích
sử dụng ñất với tốc ñộ tăng trưởng kinh tế
dụng ñất như ñã trình bày ở trên (Mục 2.2.3)
- Giữa tốc ñộ tăng GDP với tăng diện tích các nhóm ñất chính có mối liên hệ
thông qua hệ số co dãn sử dụng ñất, hay có thể gọi ñó là hệ số quan hệ giữa tăng trưởng GDP với biến ñộng sử dụng ñất Hệ số này biến ñộng theo từng thời kỳ
- Như vậy, nếu như ta ñã có tốc ñộ tăng trưởng GDP của các ngành trong các thời kỳ tiếp theo (dựa theo tính toán của Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội ñã ñược phê duyệt) thì
có thể phân tích ñược xu hướng chuyển ñổi diện tích nhóm ñất chính và một số loại ñất
Trang 37Việc phân tích các số liệu thực tiễn này là cơ sở cho việc xây dựng và lựa chọn các phương pháp phân tích xu hướng chuyển ñổi diện tích một số nhóm ñất chính trong phần tiếp theo Từ kết quả ñó, có thể khái quát mối quan hệ giữa các chỉ tiêu kinh tế với chỉ tiêu sử dụng ñất qua sơ ñồ sau:
Sơ ñồ 2.1: Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu kinh tế với chỉ tiêu sử dụng ñất
Mặc dù chúng ta ñã ñạt ñược những kết quả ban ñầu trong công tác chuyển ñổi mục ñích, cơ cấu sử dụng ñất trong quá trình công nghiệp hóa - hiện ñại hóa ñất nước Kể từ khi Luật ðất ñai năm 2003 có hiệu lực và các văn bản hướng dẫn thi hành ñã thực sự ñi vào cuộc sống, ñược người dân ñặc biệt quan tâm và bước ñầu ñạt ñược những kết quả tích cực Quản lý Nhà nước về ñất ñai thông qua công
cụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñược tăng cường, góp phần tích cực vào việc phân bố và sử dụng ngày càng hợp lý, có hiệu quả nguồn lực ñất ñai Tuy nhiên việc "lập, thẩm ñịnh, xét duyệt quy hoạch, công tác thu hồi, chuyển ñổi cơ cấu sử dụng ñất nhìn chung chưa tốt Chất lượng chuyển ñổi ñất ñai chưa cao, nhiều trường hợp không sát thực tế, tính khả thi thấp" [4], ví dụ như hệ số sử dụng ñất nông nghiệp thấp, hiệu quả không cao, tình trạng quy hoạch “treo”, dự án “treo”, nhiều vướng mắc bất cập trong công tác quản lý, sử dụng
Mối tương quan giữa sử dụng ñất và các chỉ số kinh tế (GDP, giá trị
sản xuất) của thời kỳ trước
(1) Tốc ñộ tăng diện
tích sử dụng ñất
(2) Tốc ñộ tăng GDP, giá trị sản xuất
ñộ tăng GDP hoặc giá trị sản xuất) (1)/(2)
Trang 38Có thể nói, công tác lập và thực hiện quy hoạch sử dụng ñất ở nước ta nói chung và công tác quản lý chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất nói riêng còn nhiều tồn tại và bất cập Nó ñang diễn ra mạnh mẽ ở các ñịa phương vùng Trung du và miền núi phía Bắc, khi mà tốc ñộ ñô thị hóa, tốc ñộ tăng dân số ngày một gia tăng gây áp lực ñối với ñất ñai nhất là chuyển ñổi ñất nông nghiệp sang các mục ñích phi nông nghiệp
2.3 Tình hình chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất của một số nước trên thế giới
- Ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất thường gắn liền với công tác thu hồi ñất Chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất là một trong những nội dung của Quy trình quy hoạch sử dụng ñất và ñược quan tâm hàng ñầu trong lĩnh vực quản lý Nhà nước ñối với tài nguyên nói chung
và ñất ñai nói riêng Mỗi quốc gia có những ñặc ñiểm riêng biệt, ñiển hình là
sự khác biệt trong hệ thống luật pháp và trình ñộ phát triển, cho nên phương pháp tiến hành chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất và thu hồi ñất của mỗi nước cũng mang những nét ñặc thù khác nhau
- Ở các nước phát triển : Hệ thống luật ñất ñai tương ñối hoàn thiện nên công tác quản lý ñất ñai nói chung và công tác quy hoạch và chuyển mục ñích sử dụng ñất nói riêng ñã có hệ thống lý luận khá hoàn thiện và ñược triển khai hiệu quả trong thực tiễn ñảm bảo hiệu quả trên cả 3 mặt kinh tế, xã hội và môi trường
- Ở Pháp : Chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất ñược xây dựng theo hình thức
mô hình hóa nhằm ñạt hiệu quả kinh tế cao trong sử dụng các nguồn lực
ñổi ñất nông nghiệp trong một thời kỳ là những nội dung trong quy hoạch sử dụng ñất gắn liền với môi trường, xây dựng một hệ thống quy hoạch tổng thể nhằm ñảm bảo cảnh quan môi trường và sử dụng ñất tiết kiệm, bền vững
- Ở các nước ñang phát triển: Do nền kinh tế kém phát triển, thiếu kinh phí, thiếu cán bộ chuyên môn nên nhìn chung hệ thống pháp luật ñất ñai thiếu
Trang 39ủồng bộ, hệ thống quy hoạch sử dụng ủất cũng cú chất lượng khụng cao, chuyển ủổi ủất ủai khụng ủỳng mục ủớch, khụng ủỳng diện tớch, khụng theo quy hoạch gõy ra nhiều hậu quả cần khắc phục sau này
- Ở Campuchia : Do những bất ổn về chớnh trị nờn trong một thời gian dài, cụng tỏc quản lý ủất ủai chưa ủược quan tõm ủỳng mức Thậm chớ ủến năm 2000, nước này vẫn chưa cú Luật ðất ủai Luật Bất ủộng sản ra ủời năm
2001 xỏc ủịnh chuyển mục ủớch sử dụng ủất là khõu theo chốt trong phương
ỏn quy hoạch sử dụng ủất, ủồng thời là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhưng việc thực hiện cụng tỏc này cũn nhiều bất cập Từ ủõy tỡnh hỡnh chuyển ủổi mục ủớch sử dụng ủất mới ủược quan tõm ủỳng mức
2.4 Tỡnh hỡnh chuyển ủổi ủất nụng nghiệp ở nước ta giai ủoạn 2005-2010
Bảng 2.3: Biến động sử dụng đất nông nghiệp Toàn quốc giai đoạn 2006- 2010
Năm 2005 Năm 2010 Thứ tự Chỉ tiêu Mã Diện tích
(ha)
Cơ
cấu (%)
Diện tích (ha)
Cơ
cấu (%)
Biến động 2006-2010 (ha) Tổng diện tích nnp 24,822,559100.00 26,219,950100.00 +1,397,391
1 Đất sản xuất nông nghiệp sxn 9,415,568 37.93 9,239,934 35.24 -175,634 1.1 Đất trồng cây hàng năm chn 6,370,029 25.66 6,583,041 25.11 +213,012
1.1.1 Đất trồng lúa lua 4,165,277 16.78 3,996,054 15.24 -169,223 1.1.1.1 Đất trồng lúa nước 4,033,742 16.25 3,861,382 14.73 -172,360 1.1.1.1.1 Đất chuyên trồng lúa nước luc 3,332,486 13.43 3,300,000 12.59 -32,486 1.1.1.1.2 Đất trồng lúa nước còn lại luk 701,256 2.83 561,382 2.14 -139,874 1.1.1.2 Đất trồng lúa nương lun 131,535 0.53 134,672 0.51 +3,138 1.1.2 Đất cỏ dùng vào chăn nuôi coc 49,423 0.20 289,271 1.10 +239,848 1.1.2.1 Đất trồng cỏ cot 13,742 0.06 44,460 0.17 +30,718 1.1.2.2 Đất cỏ tự nhiên có cải tạo con 35,681 0.14 244,811 0.93 +209,130 1.1.3 Đất trồng cây hàng năm khác hnk 2,155,330 8.68 2,297,716 8.76 +142,386 1.1.3.1 Đất bằng trồng cây hàng năm khác bhk 1,118,337 4.51 1,334,380 5.09 +216,043 1.1.3.2 Đất nương rẫy trồng cây hàng năm # nhk 1,036,993 4.18 963,336 3.67 -73,657
1.2 Đất trồng cây lâu năm cln 3,045,539 12.27 2,656,893 10.13 -388,646
1.2.1 Đất trồng cây công nghiệp lâu năm lnc 1,780,215 7.17 1,846,434 7.04 +66,219 1.2.2 Đất trồng cây ăn quả lâu năm lnq 527,694 2.13 659,572 2.52 +131,878
Trang 40Năm 2005 Năm 2010 Thứ tự Chỉ tiêu Mã Diện tích
(ha)
Cơ
cấu (%)
Diện tích (ha)
Cơ
cấu (%)
Biến động 2006-2010 (ha)
1.2.3 Đất trồng cây lâu năm khác lnk 737,630 2.97 150,887 0.58 -586,743
2 Đất lâm nghiệp lnp 14,677,409 59.13 16,243,669 61.95 +1,566,260
3 Đất nuôi trồng thuỷ sản nts 700,061 2.82 700,063 2.67 +2
4 Đất làm muối lmu 14,075 0.06 20,684 0.08 +6,609
từ diện tớch ủất trồng lỳa kộm hiệu quả sang
- Riờng diện tớch ủất sản xuất nụng nghiệp giảm sang cỏc mục ủớch phi nụng nghiệp ủể phỏt triển cỏc khu cụm cụng nghiệp, khu chế xuất, xõy dựng cỏc cụng trỡnh cơ sở hạ tầng và tỏi ủịnh cư 175.634 ha, Trong ủú: lấy vào
+ ðất trồng lỳa: 169.223 ha
+ ðất trồng cõy lõu năm: 388.646 ha