luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, khóa luận, đề tài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGUYỄN CÔNG CHUNG
NGHIÊN CỨU THAY THẾ BỘT CÁ BẰNG KHÔ ðỖ TƯƠNG TRONG SẢN XUẤT THỨC ĂN CHO CÁ TRẮM ðEN
GIAI ðOẠN THƯƠNG PHẨM
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: nuôi trồng thủy sản
Mã số: 60.62.70 Người hướng dẫn khoa học : TS Nguyễn Văn Tiến
TS Trần Thị Nắng Thu
HÀ NỘI - 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi cam ñoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi cũng xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Nguy ễn Công Chung
Trang 3LỜI CẢM ƠN
L ời ựầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ựến Ban Giám hiệu Trường đại
h ọc Nông nghiệp Hà Nội, Khoa sau ựại học, Ban lãnh ựạo Viện Nghiên cứu
Nuôi Tr ồng Thuỷ sản I, Phòng Hợp tác Quốc tế và đào tạo Viện nghiên cứu
Nuôi tr ồng thủy sản I, Phòng sinh học thực nghiệm, ựã ủng hộ, giúp ựỡ và tạo
m ọi ựiều kiện ựể tôi hoàn thành tốt khóa học này
đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ựến TS Nguyễn Văn Tiến,
ng ười thầy ựã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình
th ực hiện luận văn này
Qua ựây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới TS Trần Thị Nắng Thu, GS-TS
V ũ Duy Giảng ựã tạo ựiều kiện và có những góp ý quý báu giúp tôi hoàn
thành lu ận văn này
Tôi xin cám ơn ựề tài ỘNghiên cứu xây dựng quy trình công nghệ nuôi
th ương phẩm cá trắm ựen Mylopharyngodon piceus (Richardson, 1846)Ợdo
H ợp phần phát triển Nuôi trồng thuỷ sản bền vững (SUDA)- FSPSII tài trợ
ựã hỗ trợ tôi một phần kinh phắ ựể hoàn thành luận văn này
L ời cảm ơn chân thành xin gửi tới gia ựình, bạn bè và ựồng nghiệp, những
ng ười ựã giúp ựỡ và ựộng viên tôi trong học tập cũng như trong cuộc sống
Hà Nội, tháng 11 năm 2010
Tác gi ả
Nguy ễn Công Chung
Trang 4
1.1 Một số ñặc ñiểm sinh học chủ yếu của cá trắm ñen 3
1.1.3 Tập tính sinh sống và ñiều kiện sinh thái 4
1.2.1 Nhu cầu Protein, lipid, carbohydrate và tỷ lệ DE/P tối ưu 7 1.2.2 Nhu cầu của cá trắm ñen với một số acid amin thiết yếu 8
1.2.5 Tỷ lệ tiêu hóa của cá trắm ñen với một số nguyên liệu chính 10 1.3 Sản xuất và sử dụng thức ăn chế biến nuôi cá trắm ñen 10 1.4 Quy trình sản xuất thức ăn cho cá trắm ñen 12 1.5 Tình hình nuôi thương phẩm cá trắm ñen trong và ngoài nước 13
Trang 5PHẦN 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.4 Phuơng pháp phân tích hóa sinh các thành phần dinh dưỡng trong
2.7.1 Tốc ñộ tăng trưởng bình quân ngày ADG (Average daily growth) 22 2.7.2 Tốc ñộ tăng trưởng ñặc trưng SGR (Special growth rate) 22 2.7.3 Thức ăn tiêu thụ theo trọng lượng khô DFI (Dry feed intake) 22 2.7.4 Hệ số thức ăn FCR (Feed conversion rate) 22 2.7.5 Hiệu quả sử dụng thức ăn FE (Feed efficiency) 22 2.7.6 Hiệu quả sử dụng protein PER (Protein efficiency ratio) 22 2.7.7 Phần trăm protein chuyển hóa PPD (%) (Percent protein
2.7.9 Tổng chi phí thức ăn cho 1kg cá tăng trưởng ở mỗi nghiệm thức 23
Trang 63.2.2 Tốc ñộ tăng trưởng của cá trắm ñen trong quá trình thí nghiệm 32
Trang 7DANH MỤC BẢNG
1.1-1 Quan hệ về tuổi, chiều dài và khối lượng cá trắm ñen 6 1.2-1 Nhu cầu của cá trắm ñen với một số dưỡng chất chính 7 1.2-2 Nhu cầu acid amin thiết yếu trong thức ăn nuôi cá trắm ñen 8
1.2-4 Thành phần premix khoáng cho thức ăn cá trắm ñen 9 1.2-5 Tỷ lệ tiêu hóa của cá trắm ñen với một số nguyên liệu thức ăn
1.3-1 Một số công thức thức ăn và hệ số thức ăn thực nghiệm nuôi cá
2.2-1 Thành phần nguyên liệu và dinh dưỡng của công thức thức ăn sử
3.2-1 Tăng trưởng của cá trắm ñen ở các công thức thí nghiệm 31 3.4-1 Hiệu quả sử dụng thức ăn và hệ số chuyển ñổi thức ăn 35 3.5-1 Hiệu quả sử dụng protein của cá trắm ñen ở các công thức thức ăn 36 3.6-1 Chi phí thức ăn ñể thu ñược 1 kg cá tăng trọng 37
Trang 8DANH MỤC HÌNH
1.1-1 Cá trắm ñen Mylopharyngodon piceus (Richardson, 1846) 3 1.1-2 Bản ñồ phân bố tự nhiên cá trắm ñen Khu vực cá Trắm ñen phân
3.1-1 Biến ñộng nhiệt ñộ trong quá trình thí nghiệm 24 3.1-2 Biến ñộng hàm lượng DO hòa tan trong quá trình thí nghiệm 25 3.1-3 Biến ñộng pH của nước trong quá trình thí nghiệm 26 3.1-4 Biến ñộng hàm lượng PO4 trong quá trình thí nghiệm 27 3.1-5 Biến ñộng hàm lượng NO2 trong quá trình thí nghiệm 28 3.1-6 Biến ñộng hàm lượng NO3 trong quá trình thí nghiệm 28 3.1-7 Biến ñộng hàm lượng NH4 trong quá trình thí nghiệm 29 3.1-8 Biến ñộng hàm lương NH3 trong quá trình thí nghiệm 30 3.2-1 Tốc ñộ tăng trưởng của cá trắm ñen trong quá trình thí nghiệm 32 3.2-2 Tốc ñộ tăng trưởng bình quân ngày qua các lần thu mẫu 33 3.2-3 Tốc ñộ tăng trưởng ñặc trưng trong quá trình thí nghiệm 34 3.3-1 Tỉ lệ sống của cá trắm ñen ở các thí nghiệm 34
Trang 9CP (Crude Protein) Protein thô
PER (Protein Efficiency Ratio) Hiệu quả sử dụng protein
FE (Feed Efficiency) Hiệu quả sử dụng thức ăn
DE (Digestible Energy) Năng lượng tiêu hóa
ADG (Average daily growth) Tốc ñộ tăng trưởng bình quân ngày
Trang 10MỞ ðẦU
Trong nuôi thuỷ sản công nghiệp, chi phí thức ăn chiếm khoảng 60 – 65% tổng chi phí sản xuất ðiều này cho thấy thức ăn chiếm vị trí rất quan trọng trong ngành nuôi trồng thuỷ sản Việc nghiên cứu giảm giá thành thức
ăn là vấn ñề quan tâm hàng ñầu hiện nay
Nhu cầu bột cá cho nuôi trồng thủy sản ngày càng cao trong khi nguồn cung càng ngày càng giảm Việc thay thế protein bột cá bằng các nguyên liệu giàu protien từ thực vật, sản phẩm phụ từ chế biến thực phẩm là xu hướng tất yếu trong sản xuất thức ăn thủy sản nói riêng và thức ăn chăn nuôi nói chung Các nguồn nguyên liệu giàu ñạm như khô ñỗ tương, gluten ngô, bột thịt, bột xương, bột lông vũ, bột máu, ñầu tôm… là nguồn nguyên liệu tốt ñể thay thế cho bột cá và có giá thành thấp Do vậy, vấn ñề ñặt ra cần có các nghiên cứu
sử dụng hợp lý các nguyên liệu này có thể cho phép thay thế một phần hoặc hoàn toàn bột cá, giảm chi phí cho thức ăn trong khi vẫn duy trì ñược tốc ñộ tăng trưởng của cá theo yêu cầu
Cá trắm ñen Mylopharyngodon piceus (Richardson, 1846) là loài cá nước
ngọt ñặc sản, thịt cá có hàm lượng dinh dưỡng cao, thơm ngon và ñặc biệt có một số tác dụng tốt trong y học nên ñược người dân Việt Nam và Trung Quốc ưa chuộng (Từ Giấy, 1976; Nguyễn Văn Hảo, 2001; Nico, 2005) Những năm gần ñây nhu cầu về cá trắm ñen thương phẩm không ngừng tăng lên trong khi nguồn thức ăn tự nhiên là các loài nhuyễn thể ngày càng giảm nên việc sử dụng thức ăn hỗn hợp ñể nuôi cá trắm ñen ngày càng trở nên phổ biến
Năm 2008, Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 1 ñã bước ñầu thử nghiệm thành công thức ăn hỗn hợp cho cá trắm ñen, sử dụng nguyên liệu có sẵn trên thị trường Kết quả cho thấy thức ăn hỗn hợp có hàm lượng ñạm 41%, béo 11% cho giai ñoạn nuôi cá giống và thức ăn có hàm lượng ñạm 36%, béo 7 % cho giai ñoạn nuôi cá thịt là phù hợp (Nguyễn Diệu Phương,
Trang 112009) Năm 2009, phòng sinh học thực nghiệm, Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 1 ñã nghiên cứu thử nghiệm thay thế một phần bột cá bằng men bia khô trong công thức thức ăn cho cá trắm ñen giai ñoạn 30g – 250g kết quả ñã tìm ra ñược công thức thức ăn có tỷ lệ thay thế bột cá bằng men bia khô có hiệu quả kinh tế Tuy nhiên nghiên cứu này chỉ mới dừng lại ở giai ñoạn cá <250g, cần phải tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện trước khi khuyến cáo áp dụng vào sản xuất Do vậy, việc nghiên cứu công thức thức ăn cho cá trắm ñen giai ñoạn thương phẩm có hiệu quả kinh tế cao phù hợp với ñiều kiện Việt Nam là bước tiếp theo góp phần hoàn thiện kỹ thuật sản xuất thức ăn cho cá trắm ñen ở Việt Nam
Xuất phát từ yêu cầu trên, chúng tôi thực hiện ñề tài
“Nghiên cứu thay thế bột cá bằng khô ñỗ tương trong sản xuất thức ăn
cho cá trắm ñen Mylopharyngodon piceus (Richardson, 1846)
giai ñoạn thương phẩm”
Mục tiêu của ñề tài
• Xác ñịnh ñược khả năng thay thế bột cá bằng khô ñỗ tương trong sản xuất thức ăn nuôi cá trắm ñen giai ñoạn thương phẩm, cho hiệu quả kinh tế cao phù hợp với ñiều kiện Việt Nam
Nội dung nghiên cứu
• So sánh hiệu quả của các công thức thức ăn có tỷ lệ bột cá khác nhau thông qua các thông số về tốc ñộ tăng trưởng, khả năng sử dụng thức
ăn, hệ số chuyển ñổi thức ăn và tỷ lệ sống của cá trắm ñen
• So sánh hiệu quả kinh tế của các công thức thức ăn có tỷ lệ bột cá khác nhau thông qua chi phí tiền thức ăn cho 1kg tăng trọng
Trang 12PHẦN 1: TỔNG QUAN
1.1 Một số ựặc ựiểm sinh học chủ yếu của cá trắm ựen
1.1.1 Phân loại cá trắm ựen
Bộ cá chép Cypriniformes
Họ cá chép Cyprinidae
Phân họ cá trắm Leuciscinae
Giống cá trắm ựen Mylopharyngodon Peters
Loài cá trắm ựen Mylopharyngodon piceus (Richardson, 1846)
Nguồn: (Nguyễn Văn Hảo và Ngô Sỹ Vân, 2001)
Hình 1.1-1 Cá trắm ựen Mylopharyngodon piceus (Richardson, 1846) 1.1.2 đặc ựiểm phân bố
Cá trắm ựen ựược phân bố từ Trường Giang Trung Quốc, kéo dài xuống các tỉnh miền Bắc Việt Nam (Nguyễn Văn Hảo và Ngô Sỹ Vân, 2001) Là loài cá ựược mô tả ở Trung Quốc từ hàng nghìn năm trước ựây giống như các loài cá truyền thống mè trắng, mè hoa, trắm cỏ (Nico và ctv, 2005) Theo Nico và ctv (2005), Nico và Fuller (2007) cá trắm ựen phân bố ở những lưu vực Thái Bình Dương thuộc đông Á từ phắa Nam sông Amua tới phắa đông Liên Xô và miền Bắc Việt Nam nhưng chủ yếu phân bố ở Trung Quốc
Cá trắm ựen là loài ựặc hữu chỉ có ở Châu Á, nhưng ựược di nhập vào châu Mỹ
từ ựầu những năm 1970 do bị lẫn với cá trắm cỏ trong quá trình nhập khẩu của
Trang 13một trại cá tư nhân ở Arkansas, sau này cá trắm ñen chính thức ñược giới thiệu tới Mỹ vào những năm 1980 (Nico và Williams, 1996), ñược giới thiệu vào Bangladesh năm 1983
Ở Việt Nam, cá trắm ñen sống chủ yếu ở các hệ sông lớn như sông Hồng, sông Thái Bình, sông Mã, sông Lam, cá còn ñươc nuôi thả trong các ñầm ao và ruộng trũng; cá có nhiều ở vùng ñồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung
Bộ Giới hạn thấp nhất về phía Nam của loài cá này là Sông Lam Nghệ An (Nguyễn Văn Hảo và Ngô Sỹ Vân, 2001)
Hình 1.1-2 Bản ñồ phân bố tự nhiên cá trắm ñen Khu vực cá Trắm ñen
phân bố ñược tô ñậm màu 1.1.3 Tập tính sinh sống và ñiều kiện sinh thái
Cá trắm ñen thường sống ở hạ lưu các sông, ñầm hồ ven sông, ñồng ruộng Chúng sống ở tầng giữa và tầng ñáy, rất ít khi bơi lên mặt nước, ưa thích nơi nước tĩnh hoặc nước chảy yếu Vào mùa sinh sản, những cá thể
Trang 14trưởng thành thường tìm ñến nơi nước chảy xiết, có ñiều kiện thích hợp ñể ñẻ trứng Sau khi ñẻ xong, cá di chuyển vào các ñầm, hồ dọc theo hai bên bờ sông ñể vỗ béo Mùa ñông, cá di chuyển ñến vùng nước sâu ven sông ñể tránh rét (Nguyễn Văn Hảo và Ngô Sỹ Vân, 2010)
Cá trắm ñen là loài rộng nhiệt Trong tự nhiên, chúng phân bố ở những lưu vực sông có nhiệt ñộ nước từ 4-30oC Khoảng nhiệt ñộ tối ưu cho sinh trưởng và phát triển của cá trắm ñen từ 22-28oC (Chen và Gloria, 2010) Theo Nico và ctv (2005), cá trắm ñen là loài có sức chịu ñựng về nhiệt ñộ từ 0,5oC ñến 40oC Nhiệt ñộ phù hợp cho sinh sản và phát triển của trứng nằm trong khoảng từ 18oC ñến 30oC
Cá trắm ñen sống ñược ở pH từ 6-10 trong khoảng thời gian nhất ñịnh,
pH thích hợp từ 7 hoặc 7,5-8,5 Yêu cầu về hàm lượng DO hòa tan ≥ 2 mg/l
1.1.4 ðặc ñiểm dinh dưỡng
Cá trắm ñen là loài cá ăn tạp, thiên về thức ăn ñộng vật Ở giai ñoạn nhỏ, chúng ăn ñộng vật phù du, ấu trùng muỗi, ấu trùng chuồn chuồn, khi lớn
cá chuyển sang ăn ñộng vật ñáy, nhất là ốc, hến, trai nhỏ, ngoài ra còn ăn tôm, cua và các loại côn trùng (Nguyễn Văn Hảo và Ngô Sỹ Vân, 2010) Khi răng hầu phát triển cá bắt ñầu ăn ñược ốc lớn Cá từ 0,5 kg trở lên có thể ăn ñược
ốc lớn, cá 4 tuổi có khả năng tiêu thụ 1-2 kg nhuyễn thể/ngày Chúng sử dụng răng hầu ñể nghiền nát vỏ nhuyễn thể, lọc lấy cơ thịt mềm rồi nhằn ra những mảnh vỏ vụn (Thái Bá Hồ và Ngô Trọng Lư, 2004) Mặc dù thức ăn ưa thích của cá trắm ñen là các loài ñộng vật ñáy nhưng những nghiên cứu gần ñây tại Trung Quốc cho thấy cá trắm ñen sinh trưởng khá tốt khi nuôi bằng thức ăn hỗn hợp hoặc thức ăn tự chế
1.1.5 ðặc ñiểm sinh trưởng
Cá trắm ñen thuộc loại cá có kính thước lớn, nặng nhất trên 70 kg và dài
trên 200 cm (Nico và ctv, 2005) Tuổi thọ của cá lên ñến trên 70 tuổi (Chen và
Gloria, 2010) Năm ñầu cá sinh trưởng chậm nhưng lớn nhanh từ năm thứ 2 ñến năm thứ 4, cỡ khai thác trung bình từ 2 tới 5 kg (bảng 1.1-1)
Trang 15Bảng 1.1-1 Quan hệ về tuổi, chiều dài và khối lượng cá trắm ựen
6+ 95 8,5 (Vũ Trung Tạng và Nguyễn đình Mão, 2005)
- - 40-50 (Vũ Trung Tạng và Nguyễn đình Mão, 2005;
Nguyễn Văn Hảo và Ngô Sỹ Vân, 2001)
Cá trắm ựen nuôi trong ao ựầm thường sinh trưởng chậm hơn so với ngoài
tự nhiên do nguồn thức ăn ưa thắch của loài bị hạn chế Cá trắm ựen kắch cỡ 2,5 kg thường phải nuôi từ 2-3 năm (Thái Bá Hồ và Ngô Trọng Lư, 2004)
1.1.6 đặc ựiểm sinh sản
Cá trắm ựen thành thục sau 3 năm Mùa sinh sản của cá trắm ựen trên
hệ thống sông Hồng từ tháng 5 ựến tháng 7, tập trung nhất từ tháng 6 ựến tháng 7 Vào mùa vụ sinh sản, cá di cư lên trung lưu các sông nơi có nước chảy ựủ mạnh với lưu tốc 1,3-1,5 m/s ựể ựẻ trứng Bãi ựẻ của cá trắm ựen nằm trên sông Thao (khu vực từ Lào Cai ựến Yên Bái, tập trung nhiều nhất ở chân cầu Làng Giàng thuộc Lào Cai và Quạch thuộc Yên Bái), trên sông Lô Gâm (khu vực từ Phú Thọ ựến Tuyên Quang), trên sông Lam (khu vực Nghệ An) (Nguyễn Văn Hảo và Ngô Sỹ Vân, 2010; Thái Bá Hồ và ctv, 2004) Trứng cá trắm ựen trôi nổi theo dòng nước về hạ lưu Trong khoảng nhiệt ựộ thắch hợp
từ 22-28oC, trứng cá phát triển và nở thành cá bột sau 25 giờ Khi mới nở, các
cơ quan chưa hoàn thiện nên cá bột chưa chủ ựộng bơi ựược, sau 3-4 ngày cá bột tiêu hết noãn hoàng, bắt ựầu chủ ựộng tìm thức ăn bên ngoài
Trang 16Sức sinh sản của cá cái cỡ 18 kg là 150 vạn trứng, cá cái cỡ 20 kg là
200 vạn trứng Trứng ñẻ ra có màu xanh nhạt, ñường kính từ 1,5-1,9 mm, vỏ trứng mỏng trong suốt, không dính
Hiện nay Việt Nam ñã cho sinh sản nhân tạo thành công cá trắm ñen nhưng mới chỉ ở quy mô thử nghiệm, chưa ñưa vào sản xuất cá giống ñại trà
1.2 Nhu cầu dinh dưỡng của cá trắm ñen
1.2.1 Nhu cầu Protein, lipid, carbohydrate và tỷ lệ DE/P tối ưu
Nhu cầu protein, lipid, carbohydrate, năng lượng và tỷ lệ DE/P của cá trắm ñen ở các giai ñoạn khác nhau ñược trình bày trong bảng 1.2-1
Bảng 1.2-1 Nhu cầu của cá trắm ñen với một số dưỡng chất chính
Dưỡng chất Nhu cầu (%) Kích cỡ cá thí nghiệm Tài liệu tham khảo
28 Cá 3+ tuổi 6,7 10,3-13,7 g (Leng và Wang, 2003)
6 44,2-59,7 g Lipid
4,5 Cá trưởng thành
30 Cá giống 1- tuổi
30 Cá 1+ tuổi Carbohydrate
35 Cá thịt
(Leng và Wang, 2003), (Li và ctv, 2006) 3.560-3.911 kcal/kg (Wang và ctv, 1992) 13.377-15.288 kj/kg (Li và ctv, 2006)
Năng lượng
tiêu hóa (DE)
14.952-16426 kj/kg (Leng và Wang, 2003) 9,77-11,8 kj/g protein (Wang và ctv, 1992) 38,2 kj/g protein (Leng và Wang, 2003) DE/P
41,034-49,560 kj/g protein (Li và ctv, 2006)
Trang 171.2.2 Nhu cầu của cá trắm ñen với một số acid amin thiết yếu
Nhu cầu acid amin thiết yếu trong thức ăn cho cá trắm ñen theo tổng
hợp của (Leng và Wang, 2003); (Li và ctv 2006) như sau (bảng 1.2-2):
Bảng 1.2-2 Nhu cầu acid amin thiết yếu trong thức ăn nuôi cá trắm ñen
Acid amin thiết yếu Nhu cầu (% thức ăn) Nhu cầu (% protein)
1.2.3 Nhu cầu của cá trắm ñen về vitamin
Vitamin là những chất hữu cơ có bản chất hóa học khác nhau, cơ thể ñộng vật cần một lượng nhỏ trong thức ăn ñể duy trì sinh trưởng và phát triển bình thường Do ñó về mặt số lượng, vitamin không phải là một hợp phần quan trọng của cơ thể như protein hay lipid nhưng lại ñóng vai trò như là chất xúc tác, bổ dưỡng và giữ gìn sức khỏe cho cá nuôi ðối với mỗi loài cá nuôi thì nhu cầu vitamin là khác nhau, sự thiếu hụt vitamin gây ra nhũng rối loạn chuyển hóa và thường biểu hiện qua các triệu chứng rõ ràng như dị hình, mòn vây vảy, mù mắt… và tỷ lệ chết cao, gây ảnh hưởng nghiêm trọng ñến năng suất và chất lượng cá nuôi
Những nghiên cứu về nhu cầu vitamin của cá trắm ñen chủ yếu ñược công
bố ở Trung Quốc và ñược (Li va ctv, 2006) tổng hợp như sau (bảng 1.2-3):
Trang 18Bảng 1.2-3 Nhu cầu vitamin của cá trắm ñen
1.2.4 Nhu cầu của cá trắm ñen về chất khoáng
Nhu cầu về khoáng theo tổng hợp của (Li va ctv, 2006) như: (bảng 1.2-4):
Bảng 1.2-4 Thành phần premix khoáng cho thức ăn cá trắm ñen
Muối vô cơ Lượng bổ sung (g/kg vật chất khô) MgSO4
- 0,220
- 0,092 0,020
- 0,001 0,0004 0,250 0,0016
Trang 191.2.5 Tỷ lệ tiêu hóa của cá trắm ñen với một số nguyên liệu chính
Theo tổng hợp của Leng và Wang (2003), Li và ctv (2006), tỷ lệ tiêu hóa của cá trắm ñen với một số loại nguyên liệu chủ yếu như sau:
Bảng 1.2-5 Tỷ lệ tiêu hóa của cá trắm ñen với một số
nguyên liệu thức ăn chủ yếu
Nguyên liệu Tỷ lệ chất
khô %
Protein thô %
Lipid thô %
Carbohydrate
%
Năng lượng thô (kJ/kg)
Năng lượng tiêu hóa (kJ/kg)
1.3 Sản xuất và sử dụng thức ăn chế biến nuôi cá trắm ñen
Trong những năm gần ñây, Trung Quốc ñã có nhiều nỗ lực nghiên cứu sản xuất thức ăn hỗn hợp nuôi cá trắm ñen Thành phần dinh dưỡng chính của thức ăn cho cá trắm ñen có chứa 28%-30% protein, 4,5%-6% chất béo, 35% carbohydrate dễ tiêu và < 8% chất xơ Trong ñó, tỷ lệ protein ñộng vật chiếm khoảng 15% protein thức ăn Nguồn nguyên liệu giàu protein có nguồn gốc ñộng vật bao gồm bột cá, bột máu, nhộng tằm Nguồn protein thực vật bao gồm khô dầu ñậu tương, khô dầu hạt cải, gluten Kết quả nuôi thử nghiệm bằng thức ăn hỗn hợp cho thấy cá trắm ñen sử dụng tốt thức ăn hỗn hợp và
Trang 20sinh trường nhanh, hệ số thức ăn dao ñộng trong khoảng từ 2-2,5 (Leng và Wang, 2003) (bảng 1.3-1.) Những kết quả nghiên cứu này là cơ sở quan trọng ñể phát triển nghề nuôi cá trắm ñen ở Trung Quốc
Bảng 1.3-1 Một số công thức thức ăn và hệ số thức ăn thực nghiệm nuôi
cá trắm ñen (Leng và Wang, 2003)
Thành phần thức ăn ( %) thô (%) Protein Loại cá nuôi và phương thức FCR Bột cá: 10, khô dầu ñậu tương: 24, khô
dầu hạt rau: 15, cám gạo: 15, ñại mạch,
bánh mỳ: 5, khô dầu hạt rau: 10, Premix:
0,15, muối vô cơ: 1, dầu ñỗ tương: 1
27,4 chính, ghép thêm Cá trắm ñen làm
cá mè
2,51
Bột cá: 5, bột nhộng tằm: 5, khô dầu ñậu
tương: 14, khô dầu hạt rau: 43, cám mạch:
14, Premix khoáng: 5, dầu cá: 2, lysine: 0,5,
methionine: 0,2, Premix: 0,3, chất kết dính: 1
30
Cá trắm ñen làm chính, ghép thêm
cá mè, cá trắm cỏ
2,2
2,1-Bột cá: 6, bột máu: 2, khô dầu ñậu tương:
12, khô dầu hạt rau: 20, khô dầu hạt bông:
20, ngô: 6, ñại mạch: 15, gluten ngô: 15,
premix tổng hợp: 4
31,7
Cá trắm ñen làm chính, ghép thêm
cá mè, cá trắm cỏ
2,4
Bột cá: 12, bột nhộng tằm: 8, bột thịt
xương: 1, khô dầu ñậu tương: 15, khô dầu
hạt bông: 10, khô dầu hạt rau: 20, vỏ
mạch: 10, mạch nha:10, bột thứ phẩm: 8,
một số chất khác: 6
32
Cá trắm ñen làm chính, ghép thêm
2,1
Michael và Zhang (2004), Michael và ctv (2006), Michael và ctv (2007) ñã thực nghiệm sản xuất thức ăn nuôi cá trắm ñen từ giai ñoạn cá hương lên cá thịt bằng thức ăn chế biến lấy nguồn protein chủ yếu từ khô dầu
ñỗ tương Kết quả cho thấy cá nuôi sinh trưởng rất tốt và hệ số thức ăn dao ñộng từ 0,99 ở giai ñoạn cá hương; 1,19-1,49 ở giai ñoạn cá giống và 1,36-1,42 ở giai ñoạn cá trưởng thành
Trang 21Ở Việt Nam, chưa có những nghiên cứu chuyên sâu về sản xuất thức ăn cho cá Trắm ựen Thức ăn nuôi cá trắm ựen chủ yếu là ốc, hến thu gom từ tự nhiên hoặc kết hợp cho ăn thức ăn tự nhiên (ốc, hến) và thức ăn hỗn hợp của các loài cá nước ngọt khác (Kim Văn Vạn và ctv, 2010)
1.4 Quy trình sản xuất thức ăn cho cá trắm ựen
Thức ăn viên hỗn hợp cho nuôi cá trắm ựen thương phẩm ựược sản xuất theo qui trình công nghệ sau: Nghiền thô, nghiền mịn, cân ựịnh lượng, phối trộn, làm chắn sơ bộ, ép ựùn, sấy khô, làm nguội, bổ sung các vi lượng mẫn cảm với nhiệt và ựóng gói sản phẩm (hình 1.4-1)
Hình 1.4-1 Sơ ựồ sản xuất thức ăn
Nguyên liệu ựược nghiền mịn bằng máy nghiền búa
Cân ựịnh lượng
Trộn
Làm chắn sơ bộ 80-90oC, 2-3 phút
Ép ựùn, tạo hình viên
Xấy, làm nguội
đóng bao Phun phụ gia
dầu, vitamin
Trang 22Giải thích sơ ñồ: Sau khi cân ñịnh lượng, nguyên liệu ñược ñưa vào máy trộn khô cho hỗn hợp ñồng nhất trước khi cho dầu cá và nước Sau khi trộn ñều, nguyên liệu ñược chuyển vào buồng làm chín sơ bộ bằng hệ thống gầu tiếp liệu Tại buồng làm chín sơ bộ, dưới tác dụng của hơi nước, khối nguyên liệu ñược nâng nhiệt lên 80-90oC Trong ñiều kiện nguyên liệu ñược làm ẩm, ở ñiều kiện nhiệt ñộ cao và thời gian lưu từ 2-3 phút, hỗn hợp nguyên liệu sẽ ñược làm chín sơ bộ Nguyên liệu từ buồng làm chín sơ bộ ñược chuyển tiếp vào ñầu ñùn thông qua hệ thống vít tiếp liệu Trong ñầu ñùn, nguyên liệu ñược nhào trộn và ñùn nén ở áp suất cao và nhiệt ñộ cao (nhiệt ñộ bên ngoài cấp vào bằng hơi nước hoặc do ma sát giữa nguyên liệu với trục vít
và thành ñầu ñùn) Thức ăn ra khỏi ñầu ñùn qua khuôn ñúc, gặp ñiều kiện nhiệt ñộ và áp suất giảm ñột ngột hơi nước trong thức ăn sẽ sôi, bay hơi làm cho thức ăn ñược nở ra Ngay sau khi ra khỏi khuôn ñúc, thức ăn ñược cắt nhỏ thành các viên ñồng cỡ bằng hệ thống dao cắt không ñồng tốc với trục vít Thức ăn ñược chuyển sang buồng xấy, làm nguội, phun phụ gia và ñóng bao Kết quả là viên thức ăn ñược tạo thành, ñạt ñộ xốp và rắn chắc cần thiết, ñáp ứng ñược yêu cầu về tính nổi và thời gian bền trong nước
Thức ăn thí nghiệm ñược sản xuất trên dây chuyền sản xuất thức ăn viên nổi tại Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản 1 do Viện thiết kế chế tạo máy nông nghiệp lắp ñặt Công suất của dây chuyền là 300 kg thức ăn/giờ
1.5 Tình hình nuôi thương phẩm cá trắm ñen trong và ngoài nước
Do cá trắm ñen là loài có kích thước lớn, thịt thơm ngon nên ñược nuôi phổ biến ở Trung Quốc và Việt Nam Ở Trung Quốc, cá trắm ñen là một trong bốn loài cá nước ngọt truyền thống ñược nuôi phổ biến, sản lượng hàng năm ñạt khoảng 170.000 tấn (Leng và Wang, 2003) Hình thức nuôi cá trắm ñen truyền thống là ghép với các loài cá nước ngọt khác, thức ăn chủ yếu là ốc, hến tự nhiên và cho sản lượng thấp Gần ñây, nhu cầu về cá trắm ñen không ngừng tăng lên, cho nên cá trắm ñen ñược nuôi ghép với tỷ lệ cao hơn hoặc
Trang 23nuôi ñơn Sử dụng ốc, hến làm thức ăn nuôi cá trắm ñen tuy cho hiệu quả khá cao nhưng việc thu mua ốc hến tươi ngày càng khó khăn, giá mua cũng tăng cao nên người nuôi cá trắm ñen có xu hướng chuyển sang sử dụng thức ăn viên hỗn hợp nuôi cá trắm ñen Nhờ những nỗ lực nghiên cứu mà hiện nay sử dụng thức ăn viên hỗn hợp nuôi cá trắm ñen ngày càng phổ biến, cho sản lượng và hiệu quả kinh tế cao hơn so với hình thức nuôi truyền thống
Nuôi ghép l ấy cá trắm ñen làm chính: Tại Trung Quốc, các thí nghiệm
gần ñây của hiệp hôi ñậu tương Hoa kỳ nghiên cứu sản xuất thức ăn cho cá trắm ñen giống và cá thương phẩm cũng nuôi cá trắm ñen làm ñối tượng chính và ghép thêm cá mè trắng Hình thức nuôi này cho năng suất trên 5 tấn/ha/vụ nuôi (Michael và ctv, 2007) Leng và Wang (2003) báo cáo kết quả nuôi cá trắm ñen bằng thức ăn viên hỗn hợp ñã cho năng suất trên 10.250 kg/ha Theo Thái Bá Hồ và Ngô Trọng Lư (2004a), nuôi ghép lấy cá trắm ñen làm chính với tỷ lệ 50-60% ñược nuôi chung với cá trắm cỏ, mè trắng, mè hoa, trôi thì năng suất cá trắm ñen chiếm 33-45% năng suất chung Cũng theo phương thức ghép các loài cá, nếu nuôi cá trắm ñen và trắm cỏ làm chính, tỷ
lệ thả cá trắm ñen từ 15-20% tổng số cá thả thì năng suất riêng của cá trắm ñen chiếm từ 13-18% năng suất chung Về nguyên tắc, việc lựa chọn ñối tượng nuôi ghép với cá trắm ñen trong mô hình này chủ yếu là làm sạch môi trường, tận dụng nguồn thức ăn tự nhiên và không cạnh tranh thức ăn với cá trắm ñen Vì vậy, cá trắm cỏ, cá mè trắng và cá mè hoa là những ñối tượng phổ biến nhất ñược ghép với cá trắm ñen trong mô hình này
Nuôi ghép cá tr ắm ñen với tỷ lệ thấp trong ao hồ là phương thức nuôi
truyền thống ở Việt nam và Trung Quốc Thức ăn thường là ốc, hến tự nhiên, sản lượng tương ñối thấp Thông thường, cá trắm ñen ñược nuôi ghép với mật
ñộ một vài cá thể/1.000m2 ao và thường nuôi lưu lại 2-3 năm ñến khi cá ñạt khối lượng thân 4-5 kg/con thì thu hoạch Do sản lượng thu hoạch thấp nên cá
Trang 24trắm ñen thường ñược chủ ao hồ sử dụng làm thực phẩm và ít khi hạch toán hiệu quả kinh tế
Nuôi cá tr ắm ñen trong lồng bè nhỏ ñược áp dụng ở Trung Quốc Cá
ñược nuôi bằng ốc, hến kết hợp với thức ăn tự chế Lồng nuôi có thể tích 48m2 ñã thu ñược sản lượng 1.681,5kg cá trắm ñen, hệ số thức ăn (ốc, hến tươi) là 31,5 Chưa có những dẫn liệu nuôi cá trắm ñen trong lồng bè bằng thức ăn chế biến
Nuôi cá tr ắm ñen trong ruộng lúa: Theo Ngô Trọng Lư và Thái Bá Hồ
(2004), trong các khu ruộng giàu ốc có thể thả ghép cá trắm ñen với mật ñộ 1 con/80-150 m2 Cỡ giống thả từ 0,5-0,7 kg, sau 1 năm nuôi ñạt cỡ 4-7 kg Ở một số vùng, cá trắm ñen ñược nuôi trong ruộng lúa, làm thiên ñịch tiêu diệt
ốc bươu vàng Mặc dù hiệu quả tiêu diệt ốc bươu vàng là rõ rệt xong chưa có những báo cáo khoa học ñề cập ñến năng suất, hiệu quả kinh tế của hình thức nuôi này
Nuôi ñơn cá trắm ñen: Cho tới thời ñiểm này chưa có nhiều báo cáo về
hình thức nuôi ñơn cá trắm ñen Gần ñây ở Việt Nam ñã có những nghiên cứu bước ñầu về thử nghiệm nuôi ñơn cá trắm ñen trong ao cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao, lợi nhuận ñạt 500 triệu ñồng/ha/năm (Kim Văn Vạn và ctv, 2010)
Theo khảo sát sơ bộ năm 2007, một số hộ nuôi cá ở Hải Dương, Ninh Bình, Nam ðịnh ñã bắt ñầu nhập giống cá trắm ñen từ Trung Quốc về nuôi ghép trong ao, ruộng lúa hoặc nuôi ghép trong hồ chứa thủy lợi nhỏ Các hộ dân sử dụng thức ăn chế biến kết hợp với ốc, hến cho cá trắm ñen nuôi ăn Kết quả bước ñầu cho thấy cá trắm ñen sinh trưởng tốt nếu ñược cung cấp ñầy
ñủ thức ăn Tuy vậy, do chưa có kỹ thuật nuôi và biện pháp phòng trị bệnh phù hợp nên các mô hình này chưa ñược nhân rộng
Trang 251.6 Nghiên cứu phòng trị bệnh cá trắm ñen
Theo tài liệu của Bùi Quang Tề (2007), cá trắm ñen thường mắc các bệnh tương tự cá Trắm cỏ như bệnh xuất huyết ñốm ñỏ, bệnh do
Pseudomonas, bệnh thối mang do vi khuẩn Myxococcus piscicolas gây ra, bệnh nấm mang do Branchiomyces spp gây ra Ngoài ra cá trắm ñen còn mắc
các bệnh do các loài ký sinh trùng như rận cá, sán lá ñơn chủ hoặc song chủ, trùng bánh xe Biện pháp quản lý sức khỏe cá trắm ñen nuôi dựa trên nguyên tắc phòng bệnh là chủ yếu, và trị bệnh khi cần thiết Kết hợp giữa hạn chế tác nhân gây bệnh, quản lý tốt môi trường nuôi và nâng cao thể trạng của cá nuôi Thời ñiểm cá nuôi dễ mắc bệnh là ñầu mùa xuân, ñầu mùa hè và ñầu mùa thu khi thời tiết chuyển mùa
1.7 Giá trị kinh tế, y học của cá trắm ñen
Cá trắm ñen là loài cá có giá trị kinh tế cao, thịt cá thơm ngon, là loại thức ăn bổ dưỡng ñược nhân dân Việt Nam cũng như ở Trung Quốc ưa chuộng Trong y học, thịt cá trắm ñen có tính bình, vị ngọt, có rất nhiều tác dụng như chữa ñau dạ dày mãn tính, phù nề, viêm gan, thận, tê thấp, sưng ñau, nâng sức ñề kháng, tăng cường miễn dịch Người Trung Quốc thường sử dụng cá trắm ñen như một loại thuốc quý (Nico và ctv 2005) Mật cá trắm ñen cũng là dược liệu quý chữa mờ mắt, mắt ñỏ kéo màng, ñau họng, tắc họng, trẻ nhỏ ñờm dãi tắc (Sách Cây thuốc, bài thuốc và biệt dược, Nhà xuất bản Y học)
Thành phần cơ thịt cá trắm ñen chứa khoảng 19,5% protein; 5,2% lipid; nhiều Can xi, Phospho, sắt, sinh tố B1, B2, PP có chất lượng dinh dưỡng cao hơn cả nhiều loài cá có giá trị kinh tế như cá Chép (16% protein; 3,6% lipid), cá Quả (18,2% protein; 2,7% Lipid) hay ngay cả trứng gà (10,9 % protein; 0,5% lipid), thịt gà (12,3% Protein)…vì vậy cá trắm ñen là loại thức ăn tốt cho người già, trẻ em, phụ nữ có thai và người bị bệnh tim mạch (Từ Giấy và Bùi Thị Nhu Thuận, 1976) Với những giá trị trên, giá cá trắm ñen thịt trên thị trường thường ñược bán với giá cao, từ 100.000-200.000 ñồng/kg
Trang 26PHẦN 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 địa ựiểm và thời giai nghiên cứu
Ớ địa ựiểm nghiên cứu: Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 1 đình Bảng- Từ Sơn- Bắc Ninh
Ớ Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 3 năm 2010 ựến tháng 10 năm 2010
Hình 2.1-1 Ao thắ nghiệm nuôi cá trắm ựen
2.2 Vật liệu nghiên cứu
Ớ đối tượng nghiên cứu: Cá trắm ựen Mylopharyngodon piceus
(Richardson, 1846) có khối lượng trung bình 180ổ6 (g/con) của Viện
nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 1
Hình 2.2-1 Cá trắm ựen giống dùng trong thắ nghiệm
Trang 27Thức ăn thí nghiệm: Thức ăn sử dụng trong quá trình thí nghiệm gồm 3
loại: BLC-2; BLC-6; BLC-7, do viện NCNTTS I sản xuất Trong ñó BLC-2
ñược xem là ñối chứng với tỷ lệ bột cá trong công thức là 30%, 6;
BLC-7 sẽ thay thế lần lượt là 5%, 10% bột cá bằng khô ñỗ tương Các công thức thức ăn ñược cân ñối ở cùng một hàm lượng protein là 40%, 7% lipid và ở cùng một năng lượng Tỷ lệ các nguyên liệu thay thế ñược cân ñối sao cho
hàm lượng dinh dưỡng ở các công thức là tương ñương
Hình 2.2-2 Thức ăn thí nghiệm
Trang 28Bảng 2.2-1 Thành phần nguyên liệu và dinh dưỡng của công thức thức
ăn sử dụng nuôi cá trắm ñen thí nghiệm (%)
Công thức thức ăn Nguyên liệu
mg, Biotin: 0,15 mg, Folic acid: 3 mg, Niacin: 60 mg; Pantothenic acid: 22.5
mg, Thiamine B1: 13,5 mg, ðồng (CuSO4.5H2O): 4,5 mg, Sắt (FeSO4.7H2O): 75
mg, Măng gan (MnSO4.H2O): 30 mg, Kẽm (ZnSO4.H2O): 45 mg
Trang 292.3 Bố trí thí nghiệm
- Thí nghiệm ñược bố trí ngẫu nhiên hoàn toàn với 3 công thức và 2 lần lặp lại Cá ñược nuôi ở trong 3 ao ñất có diện tích 700m2/ao, ao thí nghiện ñược ngăn làm hai ô mỗi ô 350m2
- Cá ñược cho ăn 2 lần/ngày (8h và 16h) và cùng một khẩu phần ở cả 3 công thức Khẩu phần ñươc xác ñịnh bằng cách cho cá ăn thăm dò trước khi tiến hành thí nghiệm, ước tính khoảng 3- 4% khối lượng cá trong ao
- Thí nghiệm ñược thực hiện trong 13 tuần, cá ñược kiểm tra ñịnh kỳ 30 ngày/lần, toàn bộ cá ñược cân trọng lượng 2 lần trước và sau thí nghiệm ñể xác ñịnh tốc ñộ tăng trưởng
- Các thông số môi trường như nhiệt ñộ, DO hoà tan, pH ñược theo dõi hàng ngày bằng bộ test trong quá trình thí nghiệm
2.4 Phuơng pháp phân tích hóa sinh các thành phần dinh dưỡng trong thức ăn và mẫu cá thí nghiệm
- Kiểm tra chất lượng của thức ăn viên trước khi ñưa vào thí nghiệm nuôi (Mỗi công thức kiểm tra 3 mẫu)
- Xác ñịnh hàm lượng protein thô (P) theo TCVN 4328-86: dùng
H2SO4 ñậm ñặc với chất xúc tác ñể phân huỷ chất hữu cơ trong mẫu thử Chưng cất Amoniac trong dung dịch acid và xác ñịnh hàm lượng nitơ tổng số bằng chuẩn ñộ amoniac Hàm lượng protein thô = Nitơ tổng số x 6.25
- Xác ñịnh hàm lượng Lipid (L) theo TCVN 4331-86: Dùng dung môi hữu cơ chiết rút chất béo trong mẫu, sau ñó xác ñịnh khối lượng của chất béo bằng phương pháp cất phân ñoạn
- Xác ñịnh hàm lượng xơ thô (X) theo TCVN 4329-1993: Dùng dung dịch acid và kiềm với nồng ñộ nhất ñịnh thuỷ phân và tách khỏi mẫu thử các
Trang 30chất bột ựường, protid, dầu mỡ, một phần hemicellulose và lignin còn lại gọi
là xơ thô (sau khi loại bỏ tro thô)
- Xác ựịnh hàm lượng tro thô (T) theo TCVN 4327-1993: ựốt và nung mẫu thử ở 500-550oC sau ựó xác ựịnh hàm lượng phần còn lại
- Xác ựịnh ựộ ẩm (W) theo TCVN-4326-86: Dùng phương pháp sấy ở
105oC độ ẩm của nguyên liệu là lượng nước mất ựi trong khi sấy
2.5 đánh giá hiệu quả sử dụng thức ăn
Mẫu cá thắ nghiệm dùng ựể phân tắch thành phần dinh dưỡng phục vụ việc ựánh giá hiệu quả sử dụng thức ăn sẽ ựược thu khi triển khai thắ nghiệm và khi kết thúc thắ nghiệm 5 con cá từ mỗi nghiệm thức sẽ ựược thu, nghiền bằng máy xay mẫu và trộn ựều Khoảng 500g/mẫu sau khi trộn sẽ ựược thu, ựựng trong túi nilon có dán nhãn và bảo quản trong tủ lạnh sâu ựến khi phân tắch
2.6 Thu thập số liệu và phân tắch kết quả
Số liệu môi trường
- Các chỉ tiêu ựo hàng ngày: Nhiệt ựộ, DO, pH
- Các chỉ tiêu ựo hàng tuần: NO2, NO3, NH3, NH4, PO4
Số liệu tăng trưởng
để theo dõi tốc ựộ tăng trưởng của cá nuôi thắ nghiệm, toàn bộ cá thắ nghiệm sẽ ựược gây mê (2- phenoxyethanol at 0.5 ml/L), cân khối lượng khi
bố trắ thắ nghiệm và khi kết thúc thắ nghiệm Trong quá trình thắ nghiệm cá sẽ ựược thu mẫu ngẫu nhiên 50 cá thể trên ô thắ nghiệm, cân ựịnh kỳ 1 tháng/lần
2.7 Các công thức tắnh toán
Ảnh hưởng của các nghiệm thức thức ăn lên tốc ựộ tăng trưởng, hiệu quả sử dụng thức ăn và hiệu quả kinh tế sẽ ựược tắnh toán theo các công thức sau:
Trang 312.7.1 Tốc ñộ tăng trưởng bình quân ngày ADG (Average daily growth)
KL cá sau thí nghiệm – KL cá trước TN ADG = (g/cá/ngày) Thời gian nuôi
2.7.2 Tốc ñộ tăng trưởng ñặc trưng SGR (Special growth rate)
(ln(W2) – ln(W1)) x 100
SGR = (%/ngày) Thời gian nuôi
Trong ñó: W 1 và W 2 là kh ối lượng cá trước và sau thí nghiệm
2.7.3 Thức ăn tiêu thụ theo trọng lượng khô DFI (Dry feed intake)
Tổng lượng thức ăn tiêu thụ hàng ngày
DFI = (g/con)
Số cá nuôi
2.7.4 Hệ số thức ăn FCR (Feed conversion rate)
Tổng khối lượng thức ăn ñã sử dụng (kg)
FCR =
Tổng khối lượng cá tăng thêm (kg)
2.7.5 Hiệu quả sử dụng thức ăn FE (Feed efficiency)
Tổng khối lượng cá tăng thêm
FE = (g/g)
Thức ăn tiêu thụ theo trọng lương khô (DFI)
2.7.6 Hiệu quả sử dụng protein PER (Protein efficiency ratio)
Khối lượng cá tăng thêm
PER = (g/g)
Protein tiêu thụ
2.7.7 Phần trăm protein chuyển hóa PPD (%) (Percent protein deposited)
Protein tăng lên (Protein gain)
PPD = x 100 (%) Protein ăn vào (Protein intake)
Trang 322.7.8 Tỷ lệ sống (S) (%)
Tổng số cá thu
S = x 100 (%)
Tổng số cá thả
2.7.9 Tổng chi phí thức ăn cho 1kg cá tăng trưởng ở mỗi nghiệm thức
Chi phí = FCR x giá thức ăn (ñồng/kg)
2.8 Phân tích thống kê
- Sử dụng phân tích phương sai ANOVA một nhân tố ñể xác ñịnh sự ảnh hưởng của các công thức thức ăn ñến hệ số chuyển ñổi thức ăn, tốc ñộ tăng trưởng, tốc ñộ tăng trưởng ñặc trưng, tỷ lệ sống của cá
- Quy trình của Duncan ñược sử dụng ñể so sánh sự khác nhau giữa
các nghiệm thức Sự khác nhau ñược xem là có ý nghĩa khi P<0,05
Trang 33PHẦN III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Biến ñộng một số yếu tố môi trường
3.1.1 Biến ñộng nhiệt ñộ
Trong quá trình thí nghiệm, nhiệt ñộ nước vào buổi sáng dao ñộng từ 29,3-33,40C; trung bình 30,8 0C và nhiệt ñộ nước buổi chiều dao ñộng từ 31,4-38,50C; trung bình 33,70C Nhiệt ñộ không khí buổi sáng dao ñộng từ 28- 31,90C; buổi chiều giao ñộng từ 32,2 -39,00C (Hình 3.1-1) Do quá trình thí nghiệm ñược thực hiện trong mùa hè năm 2010 cho nên nhiệt ñộ nước trong
ao trung bình khá cao (> 32oC) và cao nhất ở 37oC và có sự chênh lệch nhiều
về nhiệt ñộ buổi sáng và buổi chiều Nhiệt ñộ nước trong ao có xu hướng tăng dần từ tuần thứ 6 ñến tuần thứ 10 và sau ñó giảm dần Theo Nico và ctv (2005), cá trắm ñen có phổ nhiệt ñộ tương ñối rộng từ 5oC ñến 40oC, vì vậy khoảng nhiệt ñộ này nằm trong khoảng ngưỡng chịu ñựng nhiệt ñộ nên thích hợp với sinh trưởng và phát triển của cá trắm ñen Tuy nhiên, theo NACA (1985) thì nhiệt ñộ thích hợp nhất cho cá trắm ñen sinh trưởng từ 20-300C Như vậy nhiệt ñộ trong quá trình thí nghiệm này cao hơn
Hình 3.1-1 Biến ñộng nhiệt ñộ trong quá trình thí nghiệm
3.1.2 Hàm lượng DO hòa tan
Hàm lượng DO trong ao thí nghiệm cá trắm ñen ñược thể hiện ở hình 3.1-2 Nhìn chung hàm lượng DO qua các tuần nuôi ở cả 3 nghiệm thức dao
Trang 34ñộng trong khoảng 3,9-5,6mg/l; Hàm lượng DO trung bình trong quá trình thí nghiệm ở cả 3 nghiệm thức BLC-2, BLC-6, BLC-7 lần lượt là: 4,50; 4,7 và 4,7 mg/l Ở cả 3 thí nghiệm hàm lượng DO ñều ñạt mức cao nhất ở tuần nuôi thứ 6 và thấp nhất ở tuần nuôi thứ 11.
Về cuối thí nghiệm mật ñộ cá trong ao tăng, lượng DO tiêu hao lớn, hàm lượng DO hòa tan có chiều hướng giảm dần (hình 3.1-2) Chúng tôi ñã tiến hành phun nước 10 giờ/ngày ñảm bảo từ 8 giờ tối ñến 6 giờ sáng hôm sau nhằm cung cấp ñủ dưỡng khí cho cá Vào những ngày trời không có nắng hoạc thời tiết chuyển từ trời nắng sang trời nhiều mây, phải vận hành máy phun nước liên tục và ngược lại những ngày trời có gió lớn không cần chạy máy
Hàm lượng DO tối ưu cho cá trắm ñen ñược NACA (1985) khuyến cáo là
5 mg/l, mức DO thấp nhất cho phép trong môi trừơng sống của cá trắm ñen là 2 mg/l, cá sẽ ngừng ăn khi DO dưới 1 mg/l và cá ngạt thở khi hàm lượng DO xuống mức 0.6 mg/l Zhong và ctv (1980) ñã chỉ ra rằng cá trắm ñen có thể tăng trưởng và phát triển bình thường khi DO >2 mg/l và tác giả cũng cho rằng hoạt ñộng bắt mồi phụ thuộc nhiều vào hàm lượng DO Chu và ctv (1989), Chen (1998) ñều khẳng ñinh rằng cá trắm ñen là loài có nhu cầu DO cao hơn so với một số ñối tượng khác trong họ cá chép
Vì vậy trong quá trình thí nghiệm hàm lượng DO trên 3,9 mg/l là hoàn toàn nằm trong ngưỡng thích hợp với nhu cầu của cá trắm ñen
Hình 3.1-2 Biến ñộng hàm lượng DO hòa tan trong quá trình thí nghiệm