KiÕn thøc: - Mô tả được quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn của các chất - Nêu được đặc điểm về nhiệt độ của quá trình đông đặc - Vận dụng được kiến thức về quá trình chuyển thể củ[r]
Trang 1Tuần : 31
Tiết ct : 31
Ngày soạn:
Bài dạy : SỰ NểNG CHẢY VÀ SỰ ĐễNG ĐẶC(tt)
I Mục Tiêu
1 Kiến thức:
- Mụ tả được quỏ trỡnh chuyển từ thể lỏng sang thể rắn của cỏc chất
- Nờu được đặc điểm về nhiệt độ của quỏ trỡnh đụng đặc
- Vận dụng được kiến thức về quỏ trỡnh chuyển thể của sự núng chảy và đụng đặc để giải
thớch một số hiện tượng thực tế
2 Kĩ năng :
[TH] Mụ tả được quỏ trỡnh chuyển từ thể lỏng sang thể rắn của băng phiến.
Khi băng phiến đang ở thể lỏng, nếu để nguội thỡ khi đến nhiệt độ 80oC băng phiến bắt đầu
chuyển dần sang thể rắn rồi chuyển hoàn toàn sang thể rắn Trong suốt thời gian chuyển từ thể
lỏng sang thể rắn nhiệt độ của băng phiến khụng thay đổi (80oC), nhiệt độ này gọi là nhiệt độ
đụng đặc Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn gọi là sự đụng đặc
Sự đụng đặc của băng phiến đại diện cho sự đụng đặc của nhiều chất rắn thường gặp (vớ dụ
như kim loại)
[NB] Nờu được:
- Phần lớn cỏc chất đụng đặc ở nhiệt độ xỏc định, nhiệt độ này gọi là nhiệt độ đụng đặc Cỏc
chất núng chảy ở nhiệt độ nào thỡ đụng đặc ở nhiệt độ đú
- Trong suốt thời gian đụng đặc, nhiệt độ của vật khụng thay đổi
[VD] Vận dụng được kiến thức trờn để giải thớch một số hiện tượng đơn giản
3.Thái độ: Tớnh khoa học ,cẩn thận và chớnh xỏc
4 BVMT : Chỳ ý chất độc hại gay ụ nhiễm , nhiệt độ trỏi đất tăng băng tan nước biển dõng
II Chuẩn bị
GV: Khụng làm thớ nghiệm chỉ mụ tả thớ nghiệm và đưa ra kết quả bảng 25.1(một giỏ đỡ
thớ nghiệm, một kiềng đun và lưới đốt, hai kẹp vạn năng, một cốc đun, một nhiệt kế chia độ
tới 100oC, đốn cồn, băng phiến tỏn nhỏ, khăn lau, một bảng treo cú kẻ ụ vuụng.)
HS: một tờ giấy kẻ ụ vuụng thụng dụng khổ tập học sinh để vẽ đường biểu diễn
III Kiểm tra bài cũ : 5’
HS1 : cho biết nhiệt núng chảy của băng phiến ? giải thớch ?
HS2 : Trong suốt thời gian núng chảy nhiệt độ băng phiến như thế nào ? ở thể nào?
HS3 : Sửa bài tập 24.25.1 (cõu C)
IV Tiến trỡnh tiết dạy
1 ổn định lớp
2 Cỏc hoạt động dạy học
2 Hoạt động 1: Tổ chứ tỡnh
huống học tập
Em cú dự đoỏn gỡ sẽ xảy ra đối
với băng phiến khi khụng đun
núng và để nguội dần
5 Hoạt động 2: Mụ tả thớ nghiệm
về sự đụng đặc.
GV lắp rỏp thớ nghiệm về sự núng HS quan sỏt gv lắp rỏp
II Sự đụng đặc:
1 Dự đoỏn:
Tuỳ học sinh trả lời và hướng
Trang 2chảy của băng phiến.
GV giới thiệu cách làm theo dõi
nhiệt độ và trạng thái của băng
phiến trong quá trình để băng
phiến nguội đi
dụng cụ thí nghiệm dẫn sửa chữa
20 Hoạt động 3: Phân tích kết quả thí
nghiệm
Giáo viên hướng dẫn vẽ đường biểu
diễn:
+ Trục nằm ngang là trục thời
gian mỗi cạnh của một ô vuông
nằm trên trục này biểu thị 1 phút
+ Trục thẳng đứng là nhiệt độ, mỗi cạnh ô
vuông nằm trên trục này biểu thị 1oC góc
của trục nhiệt độ ghi 60oC, gốc của trục
thời gian là 0 phút
Trả lời các câu hỏi sau:
C1:Tới nhiệt độ nào thì băng
phiến bắt đầu đông đặc?
C2: Trong các khoảng thời gian
sau dạng của đường biểu diễn có
những đặc điểm gì:
– Từ phút 0 đến phút thứ 4?
– Từ phút 4 đến phút thứ 7?
– Từ phút 7 đến phút thứ 15?
C3: Trong các khoảng thời gian
sau nhiệt độ của băng phiến thay
đổi như thế nào?
– Từ phút 0 đến phút thứ 4?
– Từ phút 4 đến phút thứ 7?
– Từ phút 7 đến phút thứ 15?
HS thực hiện C1 C2 C3
2 Phân tích kết quả thí nghiệm:
a Đun băng phiến cho đến 90oC rồi tắt đèn cồn
b Lấy ống thí nghiệm đựng băng
phiến ra khỏi nước nóng và để cho băng phiến nguội dần
Khi nhiệt độ giảm đến 86oC thì bắt đầu ghi nhiệt độ và thể của băng phiến trong thời gian quan sát
C1: Nhiệt độ 80oC
C2:
- Đường biểu diễn từ phút 0 đến phút thứ 4 là đoạn thẳng nằm nghiêng
- Đường biểu diễn từ phút 4 đến phút thứ 7 là đoạn thẳng nằm ngang
- Đường biểu diễn từ phút 7 đến phút thứ 15 là đoạn thẳng nằm nghiêng
C3:
– Giảm
– Không thay đổi
– Giảm
3 Hoạt động 4: Rút ra kết luận
GV C4: Chọn từ thích hợp trong
khung để điền vào chỗ trống
(Sách giáo khoa)
HS thực hiện C4
3 Rút ra kết luận:
C4
a Băng phiến đông đặc ở 80 o C,
nhiệt độ này gọi là nhiệt độ đông đặc của băng phiến
Nhiệt độ đông đặc của băng phiến
bằng nhiệt độ nóng chảy.
b Trong suốt thời gian đông đặc,
nhiệt độ băng phiến không thay
đổi.
Trang 3V Củng cố : 3’
GV: Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ và ghi vào vở.
Ghi nhớ:
– Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng gọi là sự núng chảy
– Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn gọi là sự đụng đặc
– Phần lớn cỏc chất núng chảy hay đụng đặc ở một nhiệt độ xỏc định, nhiệt độ đú gọi là
nhiệt độ núng chảy, nhiệt độ núng chảy của cỏc chất khỏc nhau thỡ khỏc nhau
– Trong thời gian núng chảy (đụng đặc) nhiệt độ của vật khụng thay đổi
VI Hướng dẫn học ở nhà : (2’)
– Học sinh học thuộc phần ghi nhớ
– Bài tập 24–25.6 sỏch bài tập
- Xem trước bài 26
- Rỳt kinh nghiệm sau tiết dạy :
C5: Hỡnh 25.1 vẽ đường biểu diễn
sự thay đổi nhiệt độ theo thời
gian khi núng chảy của chất nào?
C6: Trong việc đỳc đồng, cú
những quỏ trỡnh chuuyển thể nào
của đồng?
C7: Tại sao người ta dựng nhiệt
độ cả nước đỏ đang tan để làm
mốc đo nhiệt độ
C5: Nước đỏ.
C6: Đồng núng chảy, từ thể rắn
sang thể lỏng khi nung trong lũ đỳc Đồng lỏng đụng đặc từ thể lỏng sang thể rắn khi nguội trong khuụn đỳc
C7:Vỡ nhiệt độ này là xỏc định và
khụng đổi trong quỏ trỡnh nước đỏ đang tan
Đụng đặc ở nhiệt độ xỏc định Núng chảy ở nhiệt độ xỏc định