luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, khóa luận, đề tài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : Bảo vệ thực vật
Mã số :60.62.10 Người hướng dẫn khoa học: GS.TS HÀ QUANG HÙNG
HÀ NỘI - 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và những kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một luận văn nào
Tôi cũng xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2010
Học viên
Phùng Thị Thanh Chà
Trang 3LỜI CẢM ƠN
để hoàn thành luận văn trước hết tôi xin chân thành cảm ơn GS TS Hà Quang Hùng ựã trực tiếp hướng dẫn, giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và viết luận văn tốt nghiệp Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, các cán bộ công nhân viên khoa Nông học, Viện đào tạo sau đại học trường đHNN
Hà Nội, những người ựã giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình học tập
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới TS Trương Xuân Lam, Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, và nhiều bạn ựồng nghiệp khác ựã giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thiện luận văn
Cuối cùng, xin cảm ơn gia ựình, bạn bè, những người ựã ựộng viên, giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian hoàn thành báo cáo
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2010
Học viên
Phùng Thị Thanh Chà
Trang 4MỤC LỤC
Chương 1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục ñích và yêu cầu 2
1.2.1 Mục ñích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 2
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 4
2.2 Tình hình nghiên cứu về nhóm bọ xít bắt mồi trong nước 9
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGIÊN CỨU 16
3.2 ðối tượng, vật liệu nghiên cứu 16
3.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu: 17
3.3.1 Bố trí thí nghiệm 17
3.3.2 Nội dung nghiên cứu 17
3.3.3 Phương pháp nghiên cứu 18
3.3.4 Phương pháp xử lý số liệu 24
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25
4.1 Thành phần bọ xít bắt mồi trên cây ñậu rau tại Gia Lâm, Hà Nội vụ Xuân – Hè 2010 25
4.2 Mối quan hệ giữa giai ñoạn sinh trưởng – sâu khoang và 5 loài BXBM phổ biến trên ñậu trạch tại Gia Lâm, Hà Nội vụ xuân – hè 2010 28
4.3 Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu ñến mật ñộ sâu khoang và 5 loài BXBM phổ biến trên ñậu trạch tại ðặng Xá, Gia Lâm, Hà Nội vụ xuân hè 2010 34
4.4 Diễn biến mật ñộ sâu khoang và BXCNðBM (S croceovittatus Dohrn) trên ñậu trạch tại ðặng Xá, Gia Lâm vụ xuân – hè 2010 35
4.5 ðặc ñiểm hình thái các pha phát dục của loài bọ xít cổ ngỗng ñen bắt mồi (S croceovittatus Dohrn) 37
Trang 54.5.1 Trứng 37
4.5.2 Ấu trùng 37
4.5.3 Trưởng thành 38
4.6 ðặc ñiểm sinh học, sinh thái của loài BXCNðBM (S croceovittatus Dohrn) tại Gia Lâm, Hà Nội vụ xuân – hè 2010 41
4.6.1 Vòng ñời bọ xít cổ ngỗng ñen bắt mồi (S croceovittatus Dohrn) 41
4.6.2 Sức ñẻ trứng của bọ xít cổ ngỗng ñen bắt mồi (S croceovittatus Dohrn) 43 4.6.3 Tỷ lệ trứng nở của bọ xít cổ ngỗng ñen bắt mồi (S croceovittatus Dohrn) 43
4.6.4 Tỷ lệ giới tính của bọ xít cổ ngỗng ñen bắt mồi (S croceovittatus Dohrn)46 4.6.5 Tỷ lệ sống sót của bọ xít cổ ngỗng ñen bắt mồi (S croceovittatus Dohrn)46 4.6.6 Sự lựa chọn thức ăn của trưởng thành BXCNðBM (S Croceovittatus Dohrn) 47 4.6.7 Khả năng tiêu thụ vật mồi của bọ xít cổ ngỗng ñen bắt mồi S croceovittatus Dohrn 48
4.7 Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật ñến bọ xít cổ ngỗng ñen bắt mồi S croceovittatus Dohrn 51
4.8 Bước ñầu ñề xuất biện pháp bảo vệ, lợi dụng các loài bọ xít bắt mồi trong phòng chống sâu hại ñậu rau vùng nghiên cứu 53
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55
5,1 Kết luận 55
5.2 ðề nghị 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
PHỤ LỤC 63
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu
ai Active infredient – Hoạt chất
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Các loại thuốc thí nghiệm 23
Bảng 2: Thành phần các loài bọ xít bắt mồi trên cây ñậu rau tại Gia Lâm, Hà Nội vụ xuân – hè 2010 26
Bảng 3: Tỷ lệ BXBM trên ñậu rau tại Gia Lâm, Hà Nội vụ xuân hè 2010 28
Bảng 4: Mật ñộ sâu khoang và BXBM trên ñậu trạch tại Gia Lâm, Hà Nội vụ xuân – hè 2010 31
Bảng 5: Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu ñến mật ñộ sâu khoang và 5 loài BXBM phổ biến trên ñậu trạch tại ðặng Xá, Gia Lâm, Hà Nội vụ xuân – hè 2010 34
Bảng 6: Diễn biến mật ñộ sâu khoang và bọ xít cổ ngỗng ñen bắt mồi trên ñậu trạch tại ðặng Xá, Gia Lâm, Hà Nội vụ xuân hè 2010 36
Bảng 7: Kích thước cơ thể các pha phát dục loài bọ xít cổ ngỗng ñen bắt mồi (S croceovittatus Dohrn) 41
Bảng 8: Vòng ñời của bọ xít cổ ngỗng ñen bắt mồi (S croceovittatus Dohrn) 42
Bảng 9: Khả năng ñẻ trứng của trưởng thành loài bọ xít cổ ngỗng ñên bắt mồi (S croceovittatus Dohrn) 44
Bảng 10: Tỷ lệ trứng nở của BXCNðBM S croceovittarus Dohrn 45
Bảng 11: Tỷ lệ giới tính của bọ xít cổ ngỗng ñen bắt mồi S croceovittarus Dohrn 46
Bảng 12: Tỷ lệ sống sót của bọ xít cổ ngỗng ñen bắt mồi S croceovittarus Dohrn 47
Bảng 13: Sự lựa chọn thức ăn của trưởng thành BXCNðBM S Croceovittatus Dohrn48 Bảng 14: Khả năng chích hút sâu khoang của bọ xít cổ ngỗng ñen S croceovittatus Dohrn.50 Bảng 15: Khả năng chích hút vật mồi của trưởng thành bọ xít cổ ngỗng ñen bắt mồi với các loại vật mồi khác nhau 50
Bảng 16: Ảnh hưởng của 3 loại thuốc bảo vệ thực vật ñến tỷ lệ sống sót của BXCNðBM 52
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 1:Quan hệ giữa giai ựoạn sinh trưởng Ờ sâu khoang Ờ 5 loài BXBM trên ựậu trạch tại Gia Lâm, Hà Nội vụ xuân Ờ hè 2010 32 Hình 2: Quan hệ giữa sâu khoang và 5 loài BXBM phổ biến trên ựậu trạch 32 tại đa Tốn vụ xuân Ờ hè 2010 32 Hình 3: Quan hệ giữa sâu khoang và 5 loài BXBM phổ biến trên ựậu trạch tại đặng Xá vụ xuân Ờ hè 2010 33 Hình 4: Quan hệ giữa sâu khoang và 5 loài BXBM phổ biến trên ựậu trạch tại đông Dư vụ xuân Ờ hè 2010 33 Hình 5: Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu ựến mật ựộ sâu khoang và 5 loài BXBM phổ biến trên ựậu trạch tại đặng Xá, Gia Lâm, Hà Nội vụ xuân Ờ hè 2010 35 Hình 6: Diễn biến mật ựộ sâu khoang và BXCNđBM trên ựậu trạch tại đặng Xá
Trang 9Chương 1: MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Rau xanh là nguồn thực phẩm quan trọng và không thể thiếu trong ñời sống con người, trong ñó các loài rau thuộc họ ñậu ñỗ có giá trị cao về mặt dinh dưỡng, chúng cung cấp các vi chất như: Canxi; Kali; Vitamin B6; Magie;….những loại Vitamin này
sẽ giúp nâng cấp sức khỏe con người một cách toàn diện
Hiện nay ở Việt Nam có rất nhiều loài ñậu ñỗ ñược gieo trồng làm rau xanh như: ðậu Hà Lan; ñậu trạch, ñậu cove; ñậu ñũa; ñậu ván; ñậu rồng; ñậu ngọt;
….Chúng là những loại cây trồng mang lại giá trị kinh tế cao cho người nông dân, và ñược gieo trồng quanh năm ở tất cả các vùng chuyên canh rau Tuy nhiên cũng giống như các loại cây trồng khác, việc canh tác rau thuộc họ ñẫu ñỗ cũng gặp rất nhiều rủi
ro như: sâu bệnh hại; thị trường tiêu thụ, giá sản phẩm sau thu hoạch … trong ñó sâu bệnh hại là vấn ñề khó khăn lớn nhất Các loài sâu bệnh hại thường xuất hiện gây hại ở tất cả các vùng trồng ñậu ở mọi thời vụ gieo trồng Chúng làm giảm năng xuất; giá trị thương phẩm và hạn chế diện tích gieo trồng
ðể phòng trừ các loài sâu hại ñậu ñỗ nói chung, sâu hại ñậu rau nói riêng chúng
ta ñã sử dụng rất nhiều biện pháp như: kỹ thuật canh tác, vật lí cơ giới, sử dụng giống chống chịu, sinh học… ðặc biệt biện pháp hoá học ñược sử dụng rộng rãi và thể hiện tính ưu việt cao, nó dập tắt nhanh chóng số lượng sâu hại nguy hiểm trên ñậu rau và cây trồng Tuy nhiên, bên cạnh những ưu ñiểm thuốc hoá học lại có tác dụng tiêu cực
là gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng có hại ñến sức khoẻ con người Quan trọng hơn thuốc trừ sâu còn có thể tiêu diệt nhiều loài thiên ñịch, một mắt xích quan trọng của các hệ sinh thái nông nghiệp dẫn ñến sự ñảo lộn làm mất những mối cân bằng sinh thái trong tự nhiên, tạo ra tính kháng thuốc của nhiều loài dịch hại, gây ra hiện tượng tái phát quần thể của một số loài sâu hại dẫn ñến một số loài sâu hại thứ yếu trở thành chủ yếu ðể khắc phục những vấn ñề nêu trên, ở nước ta cuối thế kỷ XX các nhà khoa học
ñã nghiên cứu và khuyến cáo việc sử dụng biện pháp quản lí cây trồng tổng hợp (IPM), trong ñó bảo vệ cây trồng bằng cách sử dụng các loài thiên ñịch ñể khống chế
Trang 10số lượng các loài dịch hại ựược chú trọng hơn cả Lấy biện phát sinh học làm nòng cốt những năm gần ựây, có rất nhiều tác giả trong và ngoài nước nghiên cứu sử dụng các loài thiên ựịch trong phòng trừ sâu hại nói chung và sâu hại ựậu rau nói riêng và tìm ra những những biện pháp hữu hiệu nhằm giảm tối thiểu ô nhiễm môi trường mà vẫn ựem lại hiệu quả kinh tế cao, tạo sản phẩm nông nghiệp an toàn
Xuất phát từ xu hướng trên, ựược sự phân công của Khoa Nông học, Viện đào tạo Sau ựại học và hướng dẫn của GS.TS.NGUT Hà Quang Hùng chúng tôi tiến hành
ựề tài: "Nghiên cứu thành phần bọ xắt bắt mồi trên ựậu rau, ựặc ựiểm sinh học, sinh thái của loài Sycanus croceovittatus Dohrn vụ xuân hè 2010 tại Gia Lâm, Hà Nội"
1.2 Mục ựắch và yêu cầu
1.2.1 Mục ựắch
Trên cơ sở ựiều tra thành phần bọ xắt bắt mồi (BXBM) trên ựậu rau tại vùng Gia Lâm, Hà Nội, xác ựịnh ựặc ựiểm sinh học, sinh thái của loài bọ xắt cổ ngỗng ựen
bắt mồi (BXCNđBM) (Sycanus croceovittatus Dohrn) từ ựó ựề xuất giải pháp bảo vệ,
khắch lệ loài BXBM này trong phòng chống sâu hại một cách hợp lý
1.2.2 Yêu cầu
- điều tra xác ựịnh thành phần bọ xắt bắt mồi sâu hại trên ựậu rau, tại vùng nghiên cứu vụ Xuân-Hè 2010
- Xác ựịnh ựặc ựiểm sinh học của loài Sycanus croceovittatus Dohrn
- Tìm hiểu mối quan hệ giữa ựậu trạch Ờ sâu khoang - bọ xắt bắt mồi tổng số (5
loài phổ biến) và mối quan hệ giữa ựậu trạch Ờ sâu khoang Ờ BXCNđBM (Sycanus croceovittatus Dohrn) tại vùng nghiên cứu
- Tìm hiểu ảnh hưởng của một số loại thuốc bảo vệ thực vật ựược sử dụng phổ biến trên ruộng ựậu trạch ựến diễn biến mật ựộ của BXBM và bước ựầu ựề xuất giải
pháp bảo vệ khắch lệ chúng trong phòng trừ sâu hại ựậu rau
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài
Trang 11- Ý nghĩa khoa học:
+ Bổ sung số liệu có tính hệ thống và tương ñối ñầy ñủ thành phần các loài bọ xít bắt mồi trên cây ñậu rau, góp phần nghiên cứu tính ña dạng của nhóm bọ xít bắt mồi vùng Hà Nội và vùng lân cận
+ Bổ sung một số ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của loài bọ xít cổ ngỗng ñen bắt
mồi Sycanus croceovittatus Dohrn làm tài liệu hướng dẫn, tập huấn
- Ý nghĩa thực tiễn:
+ Cung cấp những dẫn liệu về hình thái, sinh học, sinh thái học của loài
BXCNðBM (Sycanus croceovittatus Dohrn) cho người nông dân, cán bộ kỹ thuật và
nhà quản lý nhận biết chúng, hiểu vai trò của chúng trong ñiều hòa số lượng sâu hại trên ñậu rau
+ Cơ sở khoa học ñể ñề suất biện pháp duy trì, bảo vệ, lợi dụng chúng trong quản
lý tổng hợp sâu hại trên cây ñậu rau nói riêng và trên hệ sinh thái nông nghiệp nói chung ở vùng nghiên cứu
Trang 12Chương 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
2.1.1 Thành phần BXBM trên rau và ñậu rau
Việc nghiên cứu về thành phần loài các loài bọ xít bắt mồi như: phân loại, mô
tả, xây dựng khoá ñịnh loại và ghi nhận những loài mới, cũng như những nghiên cứu
về hình thái, sinh học và sinh thái học ñã ñược nhiều nhà khoa học trên thế giới nghiên cứu và ñề cập
Theo G Giacchi J et al., (1983) [28] loài mới Oncocephalus quadrivittatus ở
Nicaragua ñã ñược mô tả, minh họa và so sánh với những loài có quan hệ ở nhóm ñã ñược phân loại Khóa ñịnh loại của 43 loài thuộc 11 giống của họ phụ Harpactorinae (Heteroptera: Reduviidae) ñã ñược ñưa ra Những sự biến ñổi có ý nghĩa ở râu ñầu, chuỷ, ñầu, mảnh lưng trước, mảnh mai và chi kiểu xếp lông cứng ñã ñược quan tâm
trong khi xây dựng khoá ñịnh loại (G Ravichandran et al.,) (1992) [41] Ở Hàn Quốc
ñã bổ sung và sửa chữa trong danh sách những loài thuộc phụ bộ côn trùng Cánh khác
(Heteroptera) (Lee et al., 1991) Trong những loài ñã ñược ghi nhận có 35 loài là mới
ở Hàn Quốc và 63 loài là mới ở Nam Hàn Quốc, 2 loài là synonym như Oncophalus assimilis Reuter, 1882 = O misellus Dispons, 1968; O simillimus Reuter, 1888 = O confusus Hsiao, 1977 (Lee C E et al.,) (1994) [37] Giống Asiacoris ñược mô tả bởi loài Asiacoris pudicus như một loài ñiển hình và khoá ñịnh loại của những giống gần nó ñã ñược xây dựng ở Châu Á (Masaaki Tomokuni et al.,) (2002) [45]
Loài Podisus mucronatus Uhler là loài bắt mồi ñược tìm thấy ở Florida và quần ñảo Caribbean Con trưởng thành của loài P mucronatus ñược phát hiện thấy ñang bắt
ấu trùng mọt ñầu dài Oxyops vitiosa (Pascoe), một tác nhân ñiều khiển sinh học của loài Melaleuca quinquenervia (Cav.) S.T Blake Các ñặc ñiểm sinh học của loài P mucronatus khi không có thức ăn cũng như 2 loài vật mồi (O vitiosa và Tenebrio molitor (L.) dạng ấu trùng) cũng ñã ñược công bố Khả năng sử dụng loài này như một
tác nhân ñiều khiển sinh học của ñộng vật chân khớp và sự giao thoa trong phòng trừ
cỏ dại bằng biện pháp sinh học ñã ñược thảo luận (Sheryl L et al.,) (2002) [42] Metapterini Stal là một giống lớn của họ Reduviidae thuộc phân họ Emesinae, gồm
Trang 13hơn 270 loài trong 28 giống phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt ñới và vùng cận nhiệt ñới (Maldonado Capriles, 1990), khoá ñịnh loại, minh hoạ và một số ñặc ñiểm hình thái
cũng ñược cung cấp (Tadashi Tomokuni) (2002) [32] Giống Ploiaria Scopoli (1786) thuộc họ Reduviidae ñã ñược công bố lần ñầu tiên ở Nhật Bản, và 2 loài mới P ryukyuana và P takaii cũng ñược mô tả Loài P ryukyuana có thể phân biệt với loài gần nó là P thetis Wygodzinky và Usinger bởi một ñế lông cứng này cách xa với những lông khác trên bụng của những lông cứng của ñốt ñùi phía trước Loài P takaii
có thể tách ra từ loài gần nó P ryukyuana bởi ñốt ñùi giữa Chúng ñều cư trú ở ñồng
cỏ và cỏ tranh ở vùng Ryukyus (Tadashi Ishikawa et al.,) (2002) [33] Các loài của giống Henricohahnia Breddin ở Trung Quốc ñã ñược kiểm tra lại Trong ñó có 6 loài ñược ghi nhận, mô tả chi tiết hoặc mô tả lại minh họa và ñịnh loại Loài H obscara Cai et al mô tả như một loài mới (Wanzhi Cai et al.,) (2003) [25] 15 loài bọ xít bắt mồi thuộc giống Sphedanolestes ở Trung Quốc ñược công nhận và ñịnh tên, trong ñó
có 3 loài mới là: Sphedanolestes rubripes, S quadrinotatus và S xiongi ñược thu thập tỉnh Yún Nán và ñược mô tả, minh họa (Wanzhi Cai et al.,) (2004) [24] Giống một kiểu mới Cosmosycanus ñược công nhận là Agriosphodrus perelegans Breddin, 1903
Giống này có thể tách ra từ giống Agriosphodrus Stal, 1867 bởi ñầu dài hơn nhiều so với mảnh lưng trước và thuỳ sau thuộc mảnh lưng trước không có chỗ lõm ở giữa,
giống mới này cũng ñược phân biệt từ giống Sycanus Amgot và Serville, 1843 bởi
mảnh lưng trước nhẵn không xương sống và không có mấu nhỏ ở mảnh mai (Tadashi
Ishikawa et al.,) (2004) [31]
Tadashi Ishikawa et al., (2005) [29] công bố 6 loài bọ xít bắt mồi thuộc họ Reduviidae lần ñầu tiên ở Nhật Bản ñó là: Ploiaria zhengi Cai et Yiliyar, 2002 (Emesinae), Peirates atromaculatus (Stồl, 1871) (Peiratinae), Caunus noctulus Hsiao,
1977, Oncocephalus impudicus Reuter, 1882, Sastrapada robustoides P V Putshkov,
1987 (Stenopodainae) và Coranus spiniscutis Reuter, 1881 (Harpactorinae) Các loài thuộc giống Duriocoris Miller, 1940 ở Trung Quốc ñược nghiên cứu lại với 2 loài ñược công nhận, mô tả và minh họa, loài Duriocoris geniculatus ñược mô tả như một loài mới và khoá ñịnh loại cho 3 loài của giống này ñã ñược xây dựng (Yonglin Han, et al.,) (2005) [48] Ping Zhao et al., (2006) [40] phát hiện loài Maldonadocoris annulipes
Trang 14Zhao, Yuan & Cai, là loài mới thuộc họ phụ Harpactorinae ở Trung Quốc và mô tả, minh họa với mẫu chuẩn ựược lưu giữ ở bảo tàng côn trùng học của trường đại Học Nông
Nghiệp Bắc Kinh, Trung Quốc Loài Platerus pilcheri Distant, 1903 ựược công bố lần ựầu
tiên ở Trung Quốc và mô tả, minh họa với một khoá ựịnh loại xây dựng cho giống này
(Ping Zhao et al.,) (2006) [39]
Theo Ishikawa T et al., (2006) [34] loài mới thuộc họ Reduviidae của giống Oncocephalus ựược mô tả ở Nhật Bản dưới cái tên O heissi Loài này rất dễ phân biệt
với nhóm cùng giống của nó bởi sự kết hợp của những ựặc ựiểm dưới ựây: màu nâu ựậm của mảnh lưng trước với 1 ựôi sọc dọc theo thân; ựốt chuyển trước, loài cánh nửa
có màu nâu ựậm với vân cánh kiểu R ở mảnh ựệm dễ thấy có màu vàng xám nhạt
Hsiaotycoris tuberculatus Lu, Zhao et al., là một giống và loài mới thuộc họ phụ
Harpactorinae nằm ở giống Dicrotelini ở Trung Quốc ựược mô tả, minh họa và khoá
ựịnh loại ựược cung cấp (Zhao Zhi Lu et al.,) (2006) [49] Theo Tadashi Ishikawa et al (2007) [35] 3 loài bọ xắt bắt mồi của họ phụ Emesine thuộc giống Calphurnioides Distant ựược công bố ở phắa đông Java và Bali, Indonesia Loài Calphurnioides conjunctus Ishikawa & Okajima ựược mô tả và minh họa
2.1.2 đặc ựiểm sinh học, sinh thái học của một số loài BXBM có ý nghianx kinh tế
Tập tắnh bắt mồi, ảnh hưởng của các loại thức ăn, khả năng tiêu thụ vật mồi của một số loài bọ xắt bắt mồi trên cây ựậu rau cũng ựã ựược nghiên cứu
Tắnh ựa dạng của trứng và tập tắnh ựẻ trứng của 14 loài thuộc họ Reduviidae thuộc về 5 họ phụ, ựó là: Acanthaspidinae, Ectrichodiinae, Harpactorinae, Piratinae và Stenopodinae ựã ựược giải nghĩa mô tả với sự tra cứu về ựặc ựiểm hình thái sinh thái
của chúng (S John Vennison et al.,) (1990) [47] Loài Sycanus reclinatus Dohrn, một
loài bắt mồi thuộc họ Reduviidae, cư trú ở vùng rừng nhiệt ựới cây có lá quanh năm phắa Nam Ấn độ Con cái ựẻ trứng thành cụm màu nâu 22 ngày sau khi xuất hiện biểu
bì Trứng nở trong vòng 14 - 23 ngày Tổng các giai ựoạn từ tuổi 1 ựến trưởng thành thay ựổi từ 61 - 90 ngày ở nhiệt ựộ 320C Sự khác nhau giữa các tuổi của thiếu trùng thuộc về phân loại ựược mô tả Vòng ựời của con ựực và con cái lần lượt là 5 - 54 và 5
- 50 ngày Tỷ lệ giống thì con ựực có ựộ lệch khá ổn ựịnh Tập tắnh giao phối và ăn mồi cũng ựược mô tả Hiệu quả ựiều khiển sinh học của họ Reduviidae cũng ựược
quan tâm và nghiên cứu (S J Vennison et al.,) (1992) [46]
Trang 15Theo N Selvamuthu Kumaraswami et al., (1993) [36] thì loài S pubinotum
Reuter là một loài ñộng vật ăn mồi có tiềm năng của những dịch hại côn trùng, ñẻ những quả trứng ñầu tiên là 11,66 ± 0,88 ngày sau khi lột xác thành dạng trưởng thành Một con cái ñẻ trung bình 50,0 ± 5,4 quả trứng Số % trứng nở là 81,45 ± 4,66 Thời kỳ thiếu trùng biến ñổi từ 42 - 68 ngày Khoá ñịnh loại cho số tuổi của thiếu trùng ñược chuẩn bị cho sự giám ñịnh của chúng Tỷ lệ chết cao nhất ở thiếu trùng ñược quan sát là ở thiếu trùng tuổi 2 con cái trưởng thành sống lâu hơn con ñực Tỷ lệ giống thì con cái có ñộ lệch ổn ñịnh
Vật mồi ưa thích của con trưởng thành Rhynocoris kumarii Ambrose và Livingstone là dịch hại trên cây bông, như sâu xanh Helicoverpa armigera Hubner, sâu khoang Spodoptera litura Fabricius và sâu róm Euproctis mollifera Thunberg ñược phân tích bởi các thí nghiệm lựa chọn Mức ñộ ưa thích là con mồi H armigera , sau ñó ñến S litura và cuói cùng là E mollifera Cỡ vật mồi hay giai ñoạn ưa thích của các giai ñoạn sống của loài R kumarii ñến các gian ñoạn của 3 loài dịch hại côn trùng
trên cây bông ñược nghiên cứu dưới ñiều kiện phòng thí nghiệm bởi các thí nghiệm
cho thấy: Tuổi 1 ưa thích vật mồi là loài H armigera có kích thước dài hơn 0,1 - 0,5
cm Tuổi 2 và 3 thích vật mồi có kích thước 0,1 - 0,5 cm và 0,6 - 1,0 cm, trong khi ñó
tuổi 4 và con trưởng thành ñực thì thích vật mồi là ấu trùng của loài H armigera cỡ
1,1 - 1,5 cm Tuy nhiên, trưởng thành cái lại ưa thích ấu trùng ở nhóm có chiều dài 1,5
- 2,5 cm và cả ấu trùng ở các cỡ khác của loài H armigera Tuổi 1 thích ấu trùng của loài S litura ngắn hơn 1,0 cm, trong khi tuổi 2 thích ấu trùng dài 0,1 - 1,0 cm cho ñến
1,1 - 1,5 cm Tuổi 3 và 4 thích ấu trùng dài 0,1 - 2,0 cm và cỡ ưa thích của tuổi 5 và
trưởng thành là nhóm từ 0,6 - 2,5 cm Tuổi 1 thích ấu trùng của loài E molifera ở nhóm
có chiều dài 0,6 - 1,0 cm trong khi tuổi 2 và 3 thích từ 0,6 - 1,0 cm cả các nhóm 1,1 - 1,5, 0,1 - 0,5 và 1,6 - 2,0 cm Tuy nhiên trưởng thành ñực và cái thì thích ấu trùng cỡ 1,6 - 2,0
cm và 2,1 - 2,5 cm của loài E molifera (M Anto Claver et al.,) (2002) [34 ]
Theo Luis Cervantes Peredo (2002) [38] chu kỳ sống của loài Pachycoris klugii trên vật mồi của chúng là loài Cnidoscoulus multilobus (Euphorbiaceae) ñã ñược công
bố chi tiết lần ñầu tiên Mô tả và minh hoạ bằng hình ảnh ñược trứng, ấu trùng và con trưởng thành Sự biến ñổi tổng quát ñược quan sát trên màu sắc mẫu của con trưởng
Trang 16thành Tập tính nuôi con liên quan ñến hiện tượng ký sinh trứng, nơi ở và cây chủ
Loài ruồi Trichopoda pennipes thuộc họ Tachinid ñược quan sát qua sự ký sinh lên
con trưởng thành và loài ong bắp cày Telenomus pachgcoris thuộc họ Scelionid là qua
sự ký sinh lên trứng của loài P klugii
- Những nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng cũng như biến ñộng số lượng của một số loài bọ xít bắt mồi cũng ñược một số tác giả ñề cập
Czepak et al., (1994) nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh thái học của loài bọ xít bắt mồi Nabis punctatus (họ Nabidae) ở Italy Kết quả cho thấy trên hoa hướng dương trứng của loài Nabis punctatus bị ký sinh bởi loài ong ký sinh trứng Telenomus sp và loài Polymema sp (họ Scelionidae) trung bình 12,1% Trên cây ñậu tương 6,2% tổng
số trứng của loài bọ xít xanh hại Nezara viridula bị loài bọ xít Nabis punctatus ăn và khi nuôi trong phòng thí nghiệm trung bình chỉ có 16% cá thể của Nabis punctatus
phát triển lên giai ñoạn trưởng thành [50] Poutouli (1995) xác ñịnh ñược loài ong ký
sinh trứng Psix striaticeps (họ Scelionidae) ký sinh trứng loài bọ xít bắt mồi Sphaerocoris annulus (họ Reduviidae) trên cây dại ở Togo [51] Thagavelu và Sing (1992) ở ấn ðộ nghi nhận có 2 loài ong Psix striaticeps và loài ong Trissolcus sp (họ Scelionidae) ký sinh lên trứng của loài bọ xít bắt mồi Canthecodea furcellata (họ
Pentatomidae) Thời gian phát triển trong trứng vũ hoá thành con trưởng thành của loài ong Psix striaticeps là từ 10-11 ngày và của loài ong Trissolcus sp là từ 9-11 ngày [52] Ooi P.A., Shepard B.M (1995) nghiên cứu biến ñộng số lượng của loài bọ xít mù
xanh Cyrtorhinus lividipennis trên lúa Qua tính toán tác giả cho thấy mối tương quan
số lượng giữa loài bọ xít bắt mồi này với vật mồi của nó là loài rầy nâu Nephotettix lugens là tương quan chặt rất cao (R=0,8) Hơn nũa tác giả còn nghiên cứu ảnh hưởng
của các công thức phun thuốc 1 lần và công thức phun thuốc 3 lần lên mật ñộ của loài
bọ xít mù xanh Cyrtorhinus lividipennis và vật mồi của nó là các loài sâu hại ( rầy nâu,
rầy xanh và rầy trắng) cho thấy công thức phun thuốc 3 lần ñ• làm giảm số lượng cuả
loài bọ xít bắt mồi này và phá vỡ mối tuơng quan số lượng với vật mồi [53] George et al., (1998) nghiên cứu ảnh hưởng của 5 loại thuốc hoá học (Monocrotophos,
Dimethoate, Methylparathion [Methyl- Parathion], Quinalphos và Endosulfan) lên loài
bọ xít bắt mồi Rhynocoris kumarii (họ Reduviidae) Kết quả cho biết loại thuốc hoá học
Trang 17Methylparathion ảnh hưởng ñến thiếu trùng tuổi 3 và trưởng thành của loài bọ xít Rhynocoris kumarii So với các loại thuốc kể trên thì thuốc Endosulfan làm ảnh hưởng ít nhất tới số lượng thiếu trùng cũng như con trưởng thành của loài bọ xít bắt mồi này [54]
2.2 Tình hình nghiên cứu về nhóm bọ xít bắt mồi trong nước
2.2.1 Thành phần BXBM trên rau và ñậu rau
Ở Việt Nam, việc nghiên cứu côn trùng bắt mồi có ích trên các cây trồng ñã ñược thực hiện trong nhiều năm qua Nhưng những nghiên cứu có tính chất hệ thống
và ñầy ñủ về nhóm bọ xít bắt mồi thì chưa ñược quan tâm ñúng mức Những nghiên cứu về thành phần loài ñược một số tác giả quan tâm như:
Giống bọ xít bắt mồi Sycanus ở Việt Nam khá phong phú về thành phần loài, chúng ñã ñược ghi nhận 9 loài thuộc trong ñó có 2 loài Sycanus bifidus Fabr., Sycanus pyrrhomelas Walk ñược nhắc tới lần ñầu tiên và loài Sycanus sp (thu ñược ở Hoà
Bình chưa ñược ñịnh tên) ñược mô tả chi tiết lần ñầu ở Việt Nam (ðặng ðức Khương
và cộng sự ) (2001) [11] Trên cây ñậu tương và ñậu rau họ bọ xít bắt mồi Reduviidae khá phong phú về thành phần loài (12 loài) Riêng 2 tỉnh miền núi Hoà Bình và Sơn La
có số loài bọ xít bắt mồi nhiều nhất Còn ở Bắc Ninh mới chỉ ñiều tra ñược có 2 loài Trong 12 loài thu ñược trên cây ñậu tương 4 loài có tần xuất bắt gặp cao nhất bao gồm:
Coranus fuscipennis, Coranus obscurus, Sycanus croceovittatus và Sycanus falleni ở
Hà Nội, Hà Tây, Bắc Ninh không thấy xuất hiện 2 loài thuộc giống Sycanus, trong khi
ñó ở 2 tỉnh miền núi là Hoà Bình và Sơn La vị trí số lượng của 2 loài này khá cao nhưng có mối liên hệ ngược (Trương Xuân Lam và cộng sự) (2001) [19]
Theo Vũ Quang Côn và cộng sự (2001) [2], trong nghiên cứu bước ñầu về thành phần loài bọ xít hại và lợi trên một số cây trồng tại vùng ñệm vườn quốc gia Tam ðảo (Mê Linh - Vĩnh Phúc) ñã thu thập ñược 25 loài bọ xít có lợi trong ñó có 12 loài thu ñược trên một số cây trồng, ñặc biệt có 3 loài có số lượng cao và xuất hiện
thường xuyên như: loài Cantheconidae furcellata, loài Coranus fuscipennis và loài Miophales greeni Trong ñó loài Miophales greeni thuộc phân họ Emesinae thuộc họ
Reduviidae là loài mới ñược ghi nhận cho khu hệ bọ xít bắt mồi ở miền Bắc Việt Nam
Trương Xuân Lam (2001) [12], trong thành phần bọ xít bắt mồi và ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của các loài phổ biến trong hệ sinh thái nông nghiệp ở một số ñiểm
Trang 18ở miền Bắc Việt Nam xác ñịnh ñược 46 loài bọ xít bắt mồi thuộc 8 họ và lần ñầu ghi nhận thêm ñược 5 loài bọ xít bắt mồi trên cây trồng miền Bắc Việt Nam (loài
Cantheconidae concinna, Cantheconidae sp., Sycanus bifidus, Sycanus pyrrhomelas
và Sycanus sp.) Cũng theo Trương Xuân Lam và cộng sự (2003) [17], lần ñầu tiên ghi nhận giống Ploiaria Scopoli, 1786 (Heteroptera: Reduviidae: Emesinae) thu ñược tại
vườn quốc gia Tam ðảo cho khu hệ bọ xít ở Việt Nam
Masaaki Tomokuni et al., (2003) [44] ghi nhận 5 loài thuộc họ Reduviidae thuộc giống Pygolampis ở Việt Nam, ñó là: P angusta Hsiao, 1977, P foeda Stal,
1859, P rufescens Hsiao, 1977, P simulipes Hsiao, 1977 và một loài chưa ñược mô tả Loài cuối ñược mô tả như một loài mới dưới cái tên Pygolampis tuberosa Những sự
mô tả về chuẩn loại của 4 loài biết và một khoá ñịnh loại cho những loài ở Việt Nam
ñược quy ñịnh ở ñây con cái của loài P angusta và con ñực của loài P rufescens là
lần ñầu tiên ñược mô tả 4 giống và loài thuộc họ Reduviidae thuộc họ phụ Peiratina ở
Việt Nam ñược công nhận và ñịnh loại Trong ñó những loài: Ectomocoris yunnanensis Ren, Periates atromaculatus (Stồl), Sirthenea flavipes (Stal) và giống Sirthenea Spinola ñược công bố lần ñầu tiên ở Việt Nam Loài Peirates yayeyamae Matsumura ñược công nhận như một synonym của E elegans (Fabricius) Loài mới Sirthenea nigra cũng ñược mô tả (Wanzhi Cai et al.,) (2004) [26] Theo Tadashi Ishikawa et al., (2004) [30], Parendochus gracilis là một loài mới thuộc họ phụ Harpactorine thuộc giống bọ xít bắt mồi Parendochus ñược mô tả ở Việt Nam như là thành viên thứ 2 của giống này Bốn loài thuộc giống Epidatus Stal ở Việt Nam ñược công nhận và ñịnh tên Loài Epidatus sexspinus Hsiao và Epidatus longispinus Hsiao ñược công bố lần ñầu tiên ở Việt Nam Loài mới Epidatus bachmanensis Truong,
Zhao & Cai ñược mô tả Vẻ ngoài của lưng, ñầu và mảnh lưng trước, bộ phận sinh dục ñực và những ñặc ñiểm hình thái ñặc trưng của những loài mới này ñược minh hoạ
bằng hình ảnh (Truong Xuan Lam et al.,) (2006) [43]
Tại các ñiểm nghiên cứu thuộc Vườn Quốc Gia Tam ðảo ñã thu thập ñược 38 loài bọ xít ăn sâu Reduviidae thuộc 9 phân họ, trong ñó: Harpactorinae có 22 loài, Stenopidainae có 4 loài, Reduviidae có 3 loài; Echtrichodiinae, Peiratinae và Salyaratinae có 2 loài, các phân họ còn lại có 1 loài Trong ñó có tới 34 loài có mặt ở VQG Tam ðảo (Vũ Quang Côn và cộng sự) (2004) [4]
Trang 19Có 19 loài bọ xít ñỏ (Pyrrhocoridae - Heteroptera) thuộc 10 giống ở nước ta công bố, trong ñó bổ sung thêm 7 loài và 3 giống cho khu hệ côn trùng ở Việt Nam
Họ Pyrrhocoridae chỉ có 2 phân họ là Larginae và Pyrrhocoridae, thì ở Việt Nam có cả
2 phân họ này (ðặng ðức Khương) (2005) [10] Trong thành phần loài của nhóm bọ xít bắt mồi thuộc họ Reduviidae (Heteroptera) ở huyện Hương Sơn tỉnh Hà Tĩnh ghi nhận 7 họ bọ xít trong ñó có 28 loài bọ xít bắt mồi họ Reduviidae thuộc 15 giống
Trong ñó ghi nhận mới cho khu hệ côn trùng Việt Nam 4 loài gồm: Sirthenea dimidiate Horvath, Lestomerus sp., Peirates leturoides Wolff và Ectomocoris biguttulus Stal (Trương Xuân Lam) (2005) [14] 12 loài bọ xít ăn sâu thuộc phân họ
Peirarinae (Hemiptera: Reduviidae) ñược ghi nhận và có khoá ñịnh loại 3 loài bao
gồm Sirthenea dimidiate Horvath, Peirates leturoides Wolff và Ectomocoris biguttulus
Stal ñược ghi nhận lần ñầu tiên ở Việt Nam (Trương Xuân Lam) (2006)
Cơ sở dữ liệu (vị trí phân loại, ñặc ñiểm hình thái, sinh học, sự phân bố và mẫu vật sử dụng trong nghiên cứu) của 7 loài bọ xít bắt mồi thuộc họ phụ Asopinae ñược công bố và ghi nhận ở Việt Nam (Mai Phú Quý và cộng sự) (2008) [22] Trong nghiên cứu về thành phần loài của bộ bọ xít (Heteroptera) ở VQG Xuân Sơn - Phú Thọ
127 loài thuộc 73 giống của 9 họ bọ xít ñã ñược ghi nhận Trong ñó có tới 55 loài và
16 giống là ghi nhận mới cho khu hệ côn trùng Việt Nam (ðặng ðức Khương và cộng sự) (2008) [9]
2.2.2 Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của một số loài bọ xít bắt mồi có ý nghĩa kinh tế
Những nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học và sinh thái học của các loài bọ xít bắt mồi cũng ñược các nhà khoa học ñề cập ñến nhưng còn ít
Bọ xít Orius sauteri là một loài côn trùng bắt mồi có ý nghĩa trong ñiều hoà số lượng bọ trĩ Thrips palmi hại khoai tây ở vùng Hà Nội và phụ cận Trứng ngài gạo Corcyra cephalonica ñược coi là ký chủ phụ tốt ñể nhân nuôi hàng loạt bọ xít O sauteri trở thành tác nhân trong biện pháp sinh học phòng trừ bọ trĩ Thrips palmi hại khoai tây Vòng ñời của O sauteri là 21,58 ± 0,26 ngày trên vật mồi bọ trĩ Thrips palmi và 23,08 ± 0,26 ngày trên vật mồi trứng ngài gạo C cephalonica Khả năng ăn vật mồi bọ trĩ Thrips palmi ñạt 35,02 ± 2,24 con/ngày, vật mồi ngài gạo C
Trang 20cephalonica ñạt 32,44 ± 1,96 trứng/ngày Theo Hà Quang Hùng và cộng sự (2002) [8] Trương Xuân Lam (2002) [15], nghiên cứu về bọ xít bắt mồi cổ ngỗng ñen Sycanus croceovittatus Dohrn (Heteroptera, Reduviidae) chỉ rõ: trứng của loài bọ xít Sycanus croceovittatus phát triển từ 14 - 19 ngày (trung bình 16,13 ngày); thời gian phát triển
trung bình của thiếu trùng tuổi 1 là 6,68 ngày; tuổi 2 là 8,24 ngày; tuổi 3 là 10,11 ngày; tuổi 4 là 10,93 ngày; tuổi 5 là 13,27 ngày; tỷ lệ sống trong quá trình nuôi trung bình ñạt ñược là 69,62 %
Trương Xuân Lam (2002) [16], nghiên cứu bước ñầu về loài bọ xít cổ ngỗng ñỏ
Sycanus falleni Stal cho thấy: trong ñiều kiện phòng thí nghiệm (nhiệt ñộ 28,5 - 300C,
ẩm ñộ 79 - 82%): sau khi ñạt ñến tuổi 5 thiếu trùng của loài Sycanus falleni lột xác
thành con trưởng thành, sau ñó con cái bắt ñầu ñẻ trứng sau 8 - 18 ngày Một con cái
có thể ñẻ từ 71 - 406 quả (trung bình: 173,77 ± 10,75 quả) trong suốt thời gian sống
Trứng của loài Sycanus falleni phát triển từ 15 - 21 ngày (trung bình: 18,27 ± 0,52
ngày) thì nở và ñạt tỷ lệ nở từ 68,38 – 80,51 % (trung bình: 73.,8 ± 1,01%) Thiếu
trùng của Sycanus falleni có 5 tuổi Kích thước trung bình của thiếu trùng tuổi 1 là
2,79 ± 0,02 mm, tuổi 2 là 3,75 ± 0,01 mm, tuổi 3 là 5,81 ± 0,03 mm, tuổi 4 là 10,55 ± 0,06 mm và tuổi 5 là 14,11 ± 0,18 mm Thời gian phát triển trung bình của thiếu trùng tuổi 1 là 6,39 ± 0,44 ngày, tuổi 2 là 8,01 ± 0,42 ngày, tuổi 3 là 9,85 ± 0,41 ngày, tuổi 4
là 10,89 ± 0,56 ngày và tuổi 5 là 13,64 ± 0,62 ngày Vòng ñời của Sycanus falleni từ
61 - 89 ngày (trung bình: 79,09 ± 3,05 ngày)
Theo Vũ Quang Côn và cộng sự (2002) [1] thì trên vùng trồng bông ở Tô Hiệu
- Sơn La loài bọ xít ăn sâu nâu viền trắng A spinidens có tần xuất bắt mồi sâu ño xanh
cao nhất (40,90%), sau ñó ñến sâu khoang (27,27%) và sâu xanh, sâu ño nâu và sâu cuốn
lá bông tương ứng là 18,18%; 9,09%; 4,57% Một ngày loài A spinidens (từ thiếu trùng
tới con trưởng thành) tiêu thụ sâu khoang trung bình là: 23,32 ± 2,54 con (tuổi 1,2); 17,55
± 2,60 con (tuổi 3), tiêu thụ sâu ño xanh (tuổi 2,3) trung bình 25,93 ± 2,71 con và giai ñoạn trưởng thành tiêu thụ thức ăn nhiều nhất trung bình 10,98 ± 1,12 con
Sự xuất hiện và phát triển theo mùa của các loài bọ xít ăn sâu phổ biến trên một
số cây trồng tại vùng Tây Bắc Việt Nam xác ñịnh ñược: 3 loài bọ xít ăn sâu cổ ngỗng
ñen Sycanus croceovittatus, bọ xít ăn sâu cổ ngỗng ñỏ S falleni và loài bọ xít ñỏ
Trang 21Antilochus conquebertii bắt ñầu xuất hiện từ cuối tháng IV cho ñến tháng X trên cây
ñậu tương, bông và ngô tại một số ñiểm miền núi thuộc tỉnh Sơn La với mật ñộ trung bình tương ứng là 0,04 – 0,22 con/m2, 0,09 – 0,13 con/m2 và 0,07 – 0,15 con/m2 (Vũ Quang Côn và cộng sự) (2004) [3] Theo Dương Minh Tú và cộng sự (2005) [23], thời
gian phát dục của bọ xít bắt mồi (Xylocoris flavipes Reuter) nuôi bằng sâu non mọt
gạo ở 25 và 300C, ñộ ẩm tương ñối của không khí 70% ở pha trứng là 4,5 - 5,2 ngày;
bọ xít non là 16,1 - 18,9 ngày; trưởng thành trước ñẻ trứng là 3,5 - 4,2 ngày; vòng ñời
là 24,0 - 28,3 ngày; thời gian sống của trưởng thành là 57,5 - 61,6 ngày và ñời là 81,6 -
89,9 ngày Hiệu quả phòng trừ bằng bọ xít bắt mồi (X flavipes) ñạt cao nhất ở công
thức thả 30 bọ xít trưởng thành với mọt gạo là 42,48%, với mọt ñục hạt nhỏ là 44,57% tại thời ñiểm 60 ngày sau khi thả bọ xít
Việc nghiên cứu sử dụng bọ xít bắt mồi Orius sauteri (Poppius) trong phòng chống bọ trĩ Thrips palmi Karny hại dưa chuột vụ Hè - Thu 2004 tại Gia Lâm - Hà Nội
ñã xác ñịnh ñược Orius sauteri là thiên ñịch có ý nghĩa nhất, và vòng ñời của chúng
khi nuôi trên trứng ngài gạo ở 250C là 21,1 ngày, khả năng sinh sản: 80 quả trứng; còn trên ký chủ bọ trĩ thì vòng ñời là 19,9 ngày, khả năng sinh sản: 81,5 quả trứng ở 300C khi nuôi trên trứng ngài gạo là 17,4 ngày, khả năng sinh sản: 69,25 quả trứng và trên
bọ trĩ vòng ñời là 16,6 ngày, khả năng sinh sản: 78,87 quả trứng (Hà Quang Hùng và cộng sự) (2005) [7]
Sự xuất hiện, tương quan số lượng và cạnh tranh vật mồi của 2 loài bọ xít ăn
sâu Sycanus falleni và Sycanus croceovittatus trên cây ñậu tương và cây bông ở một số ñiểm miền núi phía bắc ñược nghiên cứu và chỉ ra rằng sự xuất hiện của loài Sycanus falleni trên cây ñậu tương và cây bông là sớm hơn loài Sycanus croceovittatus ở Sơn
La và muộn hơn ở Hoà Bình Sự tương quan số lượng của 2 loài là thấp (R[p<0,05] = 0,15 ở Hoà Bình và 0,14 - 0,32 ở Sơn La) ở Sơn La loài Sycanus falleni có thời gian phát triển ñạt tới ñỉnh cao trước loài Sycanus croceovittatus trung bình từ 20 - 25 ngày
và ở Hoà Bình thì muộn hơn trung bình từ 15 - 20 ngày (Vũ Quang Côn và cộng sự) (2007) [5]
Nghiên cứu về bọ xít hoa gai vai nhọn Cantheconidae furcellata (Wolff, 1801)
(Heteroptera: Pentatomidae) cho thấy nhiệt ñộ và ñộ ẩm ảnh hưởng rõ rệt ñến thời gian
Trang 22và sự sinh trưởng, phát triển của bọ xít hoa gai vai nhọn Cantheconidae furcellata
(Wolff): ở 200C, 82%RH, vòng ñời là 46 - 53 ngày; ở 280C, 73%RH: 27 - 30 ngày, ở ñiều kiện phòng thí nghiệm: 20 - 23 ngày Chúng có phổ thức ăn rộng, chúng sử dụng
16 loài sâu hại thuộc 6 họ của 3 bộ côn trùng làm thức ăn Thức ăn ưa thích nhất của chúng là sâu khoang, sâu xanh bướm trắng, sâu tơ và sâu róm bốn u vàng, trung bình 1 ngày 1 cá thể bọ xít hoa gai vai nhọn tiêu diệt từ 3 - 7 con sâu Khả năng sinh sản của chúng rất cao, từ một cặp bọ xít ban ñầu sau 30 - 40 ngày sinh ra 200 - 389 bọ xít trưởng thành (Mai Phú Quý và cộng sự) (2008) [21]
Trong ñiều kiện thí nghiệm (nhiệt ñộ từ 28,50C - 300C và ẩm ñộ từ 79% - 82%)
2 loài bọ xít ăn sâu Sycanus falleni và Sycanus croceovittatus ñược nuôi bằng sâu khoang Spodoptera litura cho thấy: trung bình 1 ngày loài S falleni pha thiếu trùng ăn
từ 3 - 8 con, pha trưởng thành ăn từ 8 - 14 con; loài S croceovittatus trung bình 1 ngày
pha thiếu trùng ăn từ 2 - 9 con, pha trưởng thành ăn từ 9 - 13 con Khi nuôi bằng ngài
gạo Corcyra cephalonica cho thấy: trung bình 1 ngày loài S falleni pha thiếu trùng ăn
trung bình hết 7,04 con/ngày, pha trưởng thành ăn trung bình hết 16,01 con/ngày; loài
S croceovittatus pha thiếu trùng ăn trung bình 6,67 con/ngày, pha trưởng thành ăn
trung bình 15,05 con/ngày.Ở thế hệ F1 với thức ăn là ngài gạo thì 6 cá thể cái của loài
S falleni ban ñầu ñã sinh sản và phát triển thành 234 cá thể trưởng thành với tỉ lệ giới
tính (cái : ñực) là 1 : 1,4 và tỷ lệ sống sót ñạt 53,91% ở thế hệ F2 với 8 cá thể cái có
ban ñầu thì loài S falleni ñã sinh sản và phát triển thành 211 cá thể trưởng thành và tỷ
lệ giới tính (cái : ñực) là 1 : 1,6 với tỷ lệ sống sót ñạt 44,51% (Trương Xuân Lam) (2008) [18]
Trong ñiều kiện phòng thí nghiệm (nhiệt ñộ trung bình 27,50C và ẩm ñộ trung
bình 85,5%), vòng ñời của bọ xít bắt mồi Xylocorus flavipes nuôi bằng sâu non tuổi 1 -
3 của T castaneum kéo dài trung bình 21,85 ngày Khả năng ăn trung bình của một cặp trưởng thành X flavipes ñối với trứng của T castaneum ở 300C (16,86 trứng) là
cao hơn so với ở 250C (12,48 trứng), còn ñối với pha sâu non tuổi 6 -7, nhộng và
trưởng thành mới vũ hóa của T castaneum là như nhau ở 2 ñiều kiện nhiệt ñộ 250C và
300C ở cả 2 nhiệt ñộ (250C và ở 300C) khả năng khống chế của trưởng thành bọ xít
X flavipes ñối với các pha phát dục của T castaneum chủ yếu là ở pha trứng và pha
Trang 23sâu non, còn ở pha nhộng và trưởng thành mới vũ hóa thì hạn chế hơn Cả thiếu trùng
và trưởng thành bọ xít bắt mồi ñều có khả năng khống chế số lượng trứng của T castaneum tăng dần theo thời gian phát dục Khả năng trung bình của một ñời bọ xít bắt mồi X flavipes ñối với pha trứng của mọt bột ñỏ T castaneum ở 300C (6,86 trứng/ngày, tổng số trung bình 446,20 trứng/ñời) là cao hơn so với ở 250C (5,66 trứng/ngày, tổng số trung bình 368,2 trứng/ñời) (Hà Thanh Hương và cộng sự) (2005) [6]
Trang 24Chương 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGIÊN CỨU 3.1 địa ựiểm, thời gian nghiên cứu
+ địa ựiểm nghiên cứu:
- Phòng thắ nghiệm Sinh thái Côn trùng Bộ môn Côn trùng, Khoa Nông học, đại học Nông nghiệp Hà Nội
- Phòng côn trùng học thực nghiệm- Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật
- Cánh ựồng trồng ựậu rau xã đa Tốn, đông Dư, đặng Xá - Gia Lâm -
Hà Nội
+ Thời gian nghiên cứu: đề tài ựược tiến hành từ vụ Xuân ựến vụ Hè năm
2010
3.2 đối tượng, vật liệu nghiên cứu
+ đối tượng nghiên cứu:
- Các loài BXBM trên ựậu rau, ựặc biệt là loài bọ xắt cổ ngỗng ựen bắt
mồi Sycanus croceovittatus Dohrn
- Các loại ựậu rau ựược trồng ngoài sản xuất: ựậu trạch, ựậu cove xanh, cove vàng, ựậu ựũa, Ầ
+ Vật liệu nghiên cứu:
+ Vợt côn trùng D = 35 cm, L = 70-80 cm
+ Giá ựựng ống nghiệm kắch thước 40x30x15 cm
+ Các khay to ựựng hộp nuôi
+ ống nghiệm với kắch cỡ từ Φ =0.5 tới Φ = 5 cm
+ đĩa Petri và lọ tam giác nút mài với thể tắch V= 70-100cm
+ Các lọ nhựa với ựường kắnh từ 15 cm tới 20 cm và cao từ 20Ờ30 cm + Các loại lọ ựộc
+ đệm bông ựựng mẫu
+ Các lọ bảo quản mẫu
Trang 25+ Pince, kéo, bút lông, kim mổ
+ Kẹp mẫu vật
+ Các lồng lưới có kích thước 30x30x40 cm, 50x50x100 cm
+ Kính hiển vi, kính lúp 2 mắt và kính lúp cầm tay
+ Nhiệt ñộ và ẩm kế Trung Quốc
+ Tủ sấy, ñèn bàn và tủ lạnh ñể bảo quản mẫu
+ Các loại bình bơm thuốc bằng tay, ống ñong ml và xy lanh
+ Hóa chất : Cồn 70o, axetylen, Cloruafukaly, Formandehyt
3.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu:
3.3.1 Bố trí thí nghiệm
- Thí nghiệm ñiều tra thành phần, mối quan hệ giữa ñậu trạch – sâu khoang - BXBM ngoài ñồng ruộng ñược theo dõi trên các ruộng ñậu trạch ñược trồng ngoài sản xuất tại các ñiểm nghiên cứu
- Thí nghiệm tìm hiểu ñặc ñiểm sinh học, sinh thái loài BXCNðBM ñược tiến hành nghiên cứu tại phòng thí nghiệm Bộ môn Côn trùng, Khoa Nông học, ðại học Nông nghiệp Hà Nội; phòng côn trùng học thực nghiệm, Viện Sinh thái
và Tài nguyên Sinh vật
3.3.2 Nội dung nghiên cứu
- Xác ñịnh thành phần loài BXBM trên ñậu rau tại ñiểm nghiên cứu và tần
suất xuất hiện các loài này trên ñồng ruộng
- Xác ñịnh ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của loài Sycanus
croceovittatusDohrn
- Tìm hiểu mối quan hệ giữa 5 loại BXBM phổ biến và loài Sycanus
croceovittatus Dohrn với vật mồi là sâu khoang trên ñậu trạch
-Tìm hiểu ảnh hưởng của một số loại thuốc bảo vệ thực vật ñến
BXCNðBM
- Bước ñầu ñề xuất biện pháp bảo vệ, lợi dụng các loài bọ xít bắt mồi trong phòng chống sâu hại rau vùng nghiên cứu
Trang 263.3.3 Phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp nghiên cứu ngoài ựồng ruộng
+ điều tra xác ựịnh thành phần:
để xác ựinh thành phần BXBM trên ựậu rau chúng tôi tiến hành ựiều tra theo phương pháp tự do, số ựiểm ựiều tra càng nhiều càng tốt, ựịnh kỳ 1 tuần/lần Khi ựiều tra tiến hành quan sát ruộng ựậu rau, dùng vợt hoặc bằng tay bắt toàn bộ số BXBM xuất hiện tại ựiểm ựiều tra.đánh giá mức ựộ xuất hiện của từng loài BXBM Mẫu BXBM ựược cho vào bảo quản sơ bộ trong các túi nilon ựựng mẫu ựem về phòng thắ nghiệm tiếp tục quan sát ựể xác ựịnh ựặc ựiểm hình thái ựo ựếm kắch thước và tiến hành ựịnh loại theo tài liệu phân loại Nhật Bản côn trùng chắ, Thiên ựịch của sâu hại cây trồng của Trung QuốcẦvới sự hướng dẫn, giúp ựỡ của GS.TS Hà Quang Hùng và TS Trương Xuân Lam
* Mức ựộ phổ biến của loài ựược xác ựịnh thông qua tấn suất bắt gặp
+: Rất ắt (f≤ 20% số lần bắt gặp) ++: Ít (f>20 - 40% số lần bắt gặp) +++: Trung bình (>40 - 60% số lần bắt gặp) ++++: Nhiều (≥ 60% số lần bắt gặp)
- điều tra diễn biến mật ựộ của 5 loại BXBM phổ biến và loài BXBM cần nghiên cứu chúng tôi tiến hành ựiều tra trên 3 ruộng trồng ựậu trạch ựã xác ựịnh ựiển hình cho khu vực nghiên cứu Mỗi ruộng ựiều tra theo 5 ựiểm chéo góc, mỗi ựiểm 1m2, ựịnh kỳ 7 ngày/lần
- Tìm hiểu mối quan hệ mật ựộ các loài BXBM Ờ sâu khoang, ựặc biệt
giữa Sycanus croceovittatus Dohrn với vật mồi thắch hợp của chúng, chúng tôi
tiến hành ựiều tra trên 3 khu ruộng trồng ựậu rau có cùng ựiều kiện sinh thái và quy trình sản xuất Mỗi ruộng ựiều tra 5 ựiểm, mỗi ựiểm 1m2, ựịnh kỳ 7 ngày
Số lần bắt gặp loài BXBM Tần suất bắt gặp (%) =
Tổng số lần ựiều tra x 100
Trang 27một lần Khi ñiều tra tiến hành quan sát tính mật ñộ tất cả các loài BXBM ñặc
biệt loài Sycanus croceovittatus Dohrn và sâu khoang Spodoptera litura là vật
mồi thích hợp của chúng trên ñồng ruộng
*Mật ñộ sâu hại và BXBM
Mật ñộ (con/m2) = Tổng số cá thể bắt gặp
Tổng diện tích ñiều tra (m2)
- Thí nghiệm tìm hiểu ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật ñến mật ñộ 5 loài BXBM phổ biến và sâu khoang chúng tôi bố trí thí nghiệm với 2 công thức:
+ Công thức 1: Phun thuốc theo nông dân (Loại thuốc, số lần và thời ñiểm phun thuốc)
+ ðối chứng: Không phun
+ Thí nghiệm không lặp lại, diện tích mỗi công thức từ 240 – 300 m2
* Phương pháp nghiên cứu trong phòng
- Các thí nghiệm nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái, sinh học, sinh thái học
của loài Sycanus croceovittatus Dohrn chúng tôi tiến hành nghiên cứu trong
phòng:
+ Xác ñịnh ñặc ñiểm hình thái
Phương pháp ño kích thước cá thể: chúng tôi bắt ấu trùng BXBM tuổi lớn, chuẩn bị vũ hoá trưởng thành ở ngoài ñồng về nuôi trong lồng ñể lấy trưởng thành rồi cho ghép cặp ñể lấy trứng, ấu trùng (nuôi theo phương pháp nuôi cá thể - Tiêu chuẩn Việt Nam - Tiêu chuẩn Bảo vệ thực vật 2003) [27] và sau mỗi ngày theo dõi chúng tôi lấy trứng, ấu trùng các tuổi, mô tả hình thái, ño ñếm kích thước từng pha phát dục của BXBM, số cá thể ño ñếm n = 30 ðo kích thước bằng thước ño gắn trực tiếp vào thị kính (10 x 2 mắt) của kính lúp soi nổi
Cách ño: - Chiều dài: ðộ dài từ ñầu ñến hết ñốt cuối cùng của phần bụng
- Chiều rộng: ðộ dài của phần rộng nhất của chiều ngang cơ thể Kích thước trung bình của cá thể (mm) ở các pha phát dục ñược tính theo:
Công thức: Kích thước trung bình của cá thể ở các pha phát dục (mm)
Trang 28Trong ñó: S là ñộ lệch chuẩn; ∆ là sai số
tα Tra bảng Student- Fisher với ñộ tin cậy P = 0.95, ñộ tự do n-1
+ Phương pháp bảo quản mẫu
Xử lý khô: Mẫu ñược ñặt vào phong bì ñệm bông,bên ngoài ghi nhãn,ngày thu thập,ñịa ñiểm lấy mẫu, và sấy khô ở nhiệt ñộ 50 – 600C
Xử lý ướt: Mẫu ñược ngâm trong cồn 700 hoặc dung dịch Forualin 5%,
ngâm trong lọ ñể chờ giám ñịnh
+ Thí nghiệm tìm hiểu ñặc ñiểm sinh học, sinh thái loài Sycanus
croceovittatus chúng tôi tiến hành nuôi sinh học các cá thể thu ñược trong các
hộp nuôi sâu loại lớn:
Thức ăn ñể nuôi các loài BXBM gồm: sâu non tuổi nhỏ của các loài sâu như: sâu khoang, sâu ño xanh, sâu non bọ xít xanh Ngoài các loại thức ăn ñược thu từ ngoài ñồng chúng tôi còn tiến hành nuôi loài bọ xít cổ ngỗng bằng thức
ăn là ấu trùng của loài ngài gạo Corcyra cephalonica (ngài gạo ñược nuôi bằng
cám gạo trộn lẫn ngô theo tỷ lệ 1 kg cám gạo trộn với 0,5 kg bột ngô trong các khay gỗ có kích thước 60 cm x 50 cm và cao 20 cm) và nguồn sâu khoang
(Spodoptera litura) nuôi nhân tạo
Trang 29ðể xác ñịnh thời gian phát dục và tỷ lệ nở của trứng bọ xít ăn thịt chúng tôi tiến hành theo dõi trứng (trong các hộp nuôi sâu có ñường kính Φ =10 cm )
từ khi trứng mới ñược ñẻ cho ñến khi trứng nở ra ấu trùng tuổi 1 Ấu trùng tuổi
1 (mới nở từ trứng) ñược nuôi từ 10 - 15 cá thể trong 1 hộp nuôi sâu có ñường kính Φ = 15 cm, khi ấu trùng lớn lên chúng ñược tách ra nuôi từ cá thể (n = 30) trong các hộp lớn có ñưòng kính Φ = 20 cm Hàng ngày thay thức ăn, bông thấm nước, theo dõi thời gian lột xác của ấu trùng, thu xác lột (ñể xác ñịnh tuổi) vào khoảng 4 giờ chiều Thường xuyên ghi lại thời gian phát dục của các pha cũng như nhiệt ñộ, ẩm ñộ phòng ñể xác ñịnh thời gian phát dục và tỷ lệ sống của ấu trùng qua các tuổi
Tiến hành nuôi ấu trùng loài bọ xít cổ ngỗng ñen bằng sâu non sâu khoang trong các hộp nhựa Φ = 10-20 cm Hàng ngày theo dõi thời gian lột xác
và số lượng cá thể ấu trùng bọ xít bị chết ñể xác ñịnh tỷ lệ sống sót của chúng
Xác ñịnh khả năng chích hút vật mồi của các tuổi ấu trùng và con trưởng thành của BXCNðBM, tiến hành nuôi ấu trùng tuổi 2, 3, 4, 5 và trưởng thành trong các hộp nhựa có Φ = 10-20cm trong ñiều kiện phòng thí nghiệm Với vật mồi là ấu trùng sâu hại, mỗi ngày cho ăn từ 5 - 10 cá thể vật mồi ñối với 1 ấu trùng bọ xít tuổi 2 hoặc 3, từ 10-15 cá thể vật mồi ñối với 1 ấu trùng bọ xít tuổi
4, hoặc tuổi 5 và từ 15-20 cá thể vật mồi ñối với 1 trưởng thành Với vật mồi là sâu non bọ xít xanh, mỗi ngày cho ăn từ 3-5 cá thể vật mồi ñối với 1 ấu trùng bọ xít tuổi 2 hoặc 3, từ 5 cá thể vật mồi ñối với 1 ấu trùng bọ xít tuổi 4, hoặc tuổi 5
và từ 7 cá thể vật mồi ñối với 1 trưởng thành Hàng dọn sạch thức ăn cũ và thay lại thức ăn mới, ñếm số lượng vật mồi bị chích hút ðơn vị tính khả năng chích hút vật mồi là con/ngày Số lượng BXBM tham gia thí nghiệm từ 15-65 con (ấu trùng) và từ 10-24 con (trưởng thành) cho mỗi lần thí nghiệm Các thí nghiệm ñược lặp lại ít nhất là 3 lần
Khi các cá thể BXCNðBM (Sycanus croceovittatus Dohrn) thu ñược ñã
hóa trưởng thành cho chúng ghép ñôi giao phối trong hộp nuôi ñể thu trứng
Trang 30Quan sát và theo dõi thời gian từ khi cá thể cái ñẻ quả trứng ñầu tiên cho tới khi
cá thể cái chết ñi về mặt sinh lý ñể xác ñịnh thời gian của một vòng ñời, ñời của chúng Quan sát theo dõi trứng từ khi mới ñẻ ñến khi nở ra ấu trùng tuổi 1 ñể xác ñịnh thời gian nở và tỷ lệ nở của trứng Tiếp tục nuôi ấu trùng tuổi 1 (số lượng 1 cá thể trong 1 hộp thí nghiệm) n = 30, hàng ngày ño kích thước và mô tả ñặc ñiểm hình thái và theo dõi thời gian lột xác của ấu trùng, thu xác lột tiếp tục theo dõi tới khi vũ hóa trưởng thành ñể xác ñịnh số tuổi và thời gian mỗi tuổi của ấu trùng
Các chỉ tiêu theo dõi:
BXBM có mấy pha phát dục và thời gian của từng pha phát dục
Thời gian vòng ñời, ñời của BXBM
Tỷ lệ ñực cái của trưởng thành
Thời gian ñẻ trứng và số trứng ñẻ ra từ mỗi trưởng thành cái
Thời gian sống của trưởng thành
Công thức tính: Thời gian phát dục các pha, thời gian ñẻ, vòng ñời, ñời (ngày), số lượng trứng trung bình ñược ñẻ từ mỗi con cái (quả)
X = Xtb ± ∆
Xtb là thời gian phát dục, thời gian ñẻ, vòng ñời, ñời trung bình, số trứng ñược ñẻ ra trung bình
∆ = S tα / √ n
Trong ñó: S là ñộ lệch chuẩn, ∆ là sai số
tα Tra bảng Student- Fisher với ñộ tin cậy P = 0.95, ñộ tự do n-1
+ Thí nghiệm xác ñịnh khả năng ăn mồi, số lượng vật mồi bị tiêu thụ của
loài Sycanus croceovittatus Dohrn ñược kết hợp với việc theo dõi thời gian phát
dục của loài, ñược tiến hành thí nghiệm với 4 loại vật mồi ñược ưa thích (sâu khoang, ngài gạo, bọ xít xanh, sâu ño nâu) hàng ngày thả với lượng 10- 15 sâu non tuổi nhỏ vào từng hộp nuôi) và theo dõi lượng thức ăn ñược tiêu thụ sau mỗi
Trang 31tuổi, so sánh sức ăn của trưởng thành so với thiếu trùng các tuổi loài BXBM cần nghiên cứu
+Thí nghiệm tìm hiểu ảnh hưởng của một số loại thuốc hóa học ñến
BXBM ñặc biệt loài Sycanus croceovittatus Dohrn
- Bố trí thí nghiệm khảo sát 3 loại thuốc hoá học, mỗi công thức là một loại thuốc, công thức ñối chứng chỉ phun nước lã, các công thức ñược bố trí theo phương pháp ngẫu nhiên (RCB), với 3 lần nhắc lại
Bảng 1: Các loại thuốc thí nghiệm
- Chỉ tiêu theo dõi: Số BXBM sống ở mỗi công thức trước và sau thí nghiệm 1, 3, 5, 7 và 10 ngày
- Hiệu lực của các loại thuốc ñược tính theo công thức Abbott:
Trang 32Ca-Ta
HL(%) = - x 100
Ca
Trong ủú: Ta: là số cỏ thể sống ở cụng thức thớ nghiệm sau xử lý
Ca: là số cỏ thể sống ở cụng thức ủối chứng sau xử lý
, trong đó ∆ là sai số ước lượng, S là độ lệch chuẩn, t
= 1.96 (giá trị tra bảng Student ở mức ý nghĩa 0.05), n là dung lượng mẫu thí nghiệm Và sử lý so sánh theo chương trình thống kê sinh học IRRISTAT
Trang 33
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Thành phần bọ xít bắt mồi trên cây ñậu rau tại Gia Lâm, Hà Nội vụ Xuân – Hè 2010
Thiên ñịch (bắt mồi và ký sinh) ñóng vai trò quan trọng trong ñiều hoà số lượng sâu hại cây trồng nói chung, sâu hại ñậu rau nói riêng Hoạt ñộng của các loài BXBM nói riêng góp phần ñáng kể trong việc kìm hãm số lượng quần thể sâu hại ñậu rau Sự ña dạng về loài, số lượng quần thể các loài BXBM phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố: khí hậu thời tiết, giống, mật ñộ sâu hại, thuốc trừ sâu,…Kết quả ñiều tra thành phần BXBM sâu hại ñậu rau vụ Xuân – Hè 2010 ñược chúng tôi trình bày ở bảng 2 và 3
Theo kết quả bảng 2 và 3 cho thấy: thành phần BXBM trên ñậu rau tại Gia Lâm, Hà Nội vụ Xuân – Hè 2010 xuất hiện 24 loài thuộc 6 họ Trong ñó họ
bọ xít ăn sâu (Reduviidae) có số loài nhiều nhất 15 loài (chiếm 62,5%), sau ñó ñến họ Pentatomiidae thu ñược 5 loài (chiếm 20,82%), các họ còn lại mỗi họ thu ñược 1 loài (chiếm 4,17%) gồm họ: bọ xít dài (Lygaeidae), họ bọ xít mù (Miridae), họ bọ xít giả ăn sâu (Nabidae) và họ bọ xít hoa (Anthocoridae) So với kết quả ñiều tra của Trương Xuân Lam và ctv (2004)[17], thành phần BXBM trên cây trồng cạn ở một số ñiểm miền ở Bắc Việt Nam ñã xác ñịnh ñược 91 loài, thì trên ñậu rau tại Gia Lâm–Hà Nội vụ Xuân – Hè 2010 thấy xuất hiện 24 loài chiếm 26,37% tổng số loài ghi nhận ñược ở miền Bắc Việt Nam
Có 5 loài BXBM có mức ñộ phổ biến tương ñối cao là: loài bọ xít nâu
cánh ñen (Coranus fuscipennis Reuter, 1881) với vật mồi chủ yếu là các loài
như sâu xanh, sâu khoang, sâu ño xanh, sâu ño nâu và rầy non; loài bọ xít cổ
ngỗng ñen (Sycanus croceovittatus Dohrn) với vật mồi chủ yếu là sâu xanh, sâu
khoang, sâu ño xanh, sâu ño nâu, sâu loang, cào cào, châu chấu; loài bọ xít nâu
cánh xám (Coranus spiniscutis Reuter, 1881) với vật mồi chủ yếu là sâu xanh, sâu ño xanh, sâu ño nâu; loài bọ xít nâu (Orius sauteri Poppius) với vật mồi chủ yếu là bọ trĩ, trứng sâu, rệp và loài bọ xít mù xanh (Cyrtorrhinus lividipennis
Reuter) với vật mồi chủ yếu là Rệp, Trứng rầy, Rầy non
Trang 34Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 26
Bảng 2: Thành phần các loài bọ xít bắt mồi trên cây ñậu rau tại Gia Lâm, Hà Nội vụ xuân – hè 2010
Mức ñộ phổ biến
Tên Việt Nam
3 Cyrtorrhinus lividipennis Reuter, 1884 Miridae Rệp muội, Trứng rầy, Rầy non + + Bọ xít mù xanh
5 Andrallus spinidens Fabricius, 1787 Pentatomidae Sâu xanh, Sâu khoang, Sâu ño xanh, Sâu
6 Cantheconidea concinna Walker, 1873 Pentatomidae Sâu xanh, Sâu khoang, Sâu ño xanh +
7 Cantheconidae furcellata Wolff,1801 Pentatomidae Sâu xanh, Sâu khoang, Sâu ño xanh + Bọ xít hoa bắt mồi
8 Dalpada oculata Fabricius, 1775 Pentatomidae Sâu xanh, Sâu khoang, Sâu ño xanh +
9 Erthesina fullo Thumberg, 1783 Pentatomidae Sâu xanh, Sâu khoang, Sâu ño xanh +
10 Oncocephalus klugi Distant, 1904 Reduviidae Sâu xanh, Sâu ño xanh, Sâu ño nâu +
11 Oncocephalus impudicus Reuter, 1882 Reduviidae Sâu xanh, Sâu ño xanh, Sâu ño nâu +
15 Coranus fuscipennis Reuter, 1881 Reduviidae Sâu xanh, Sâu khoang, Sâu ño xanh, +++ Bọ xít nâu cánh ñen
Trang 35Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 27
Mức ñộ phổ biến
Tên Việt Nam
Sâu ño nâu, Rầy non
16 Coranus spiniscutis Reuter, 1881 Reduviidae Sâu ño xanh, Sâu xanh, Sâu khoang ++ Bọ xít nâu cánh xám
18 Harpactor fuscipes Fabricius, 1787 Reduviidae Sâu xanh, Sâu khoang, Sâu ño xanh +
19 Poliditus armatissimus Stal, 1859 Reduviidae Sâu ño xanh, Sâu ño nâu, Rầy non +
20 Sycanus croceovittatus Dohrn, 1979 Reduviidae Sâu xanh, Sâu khoang, Sâu ño xanh,
Sâu ño nâu, Sâu loang, Cào cào, Châu chấu
+ +
Bọ xít cổ ngỗng ñen
21 Sycanus falleni Stal, 1863 Reduviidae Sâu xanh, Sâu khoang, Sâu ño xanh,
Sâu ño nâu, Sâu loang, Cào cào, Châu chấu
+
Bọ xít cổ ngỗng ñỏ
22 Pirates arcuatus Stal, 1870 Reduviidae Sâu xanh, Sâu khoang, Sâu ño nâu +
23 Ectrychotes andreae Thunberg, 1784 Reduviidae Sâu xanh, Sâu ño xanh, Sâu khoang +
Ghi chú: +: Rất ít; ++: Ít; +++ : Trung bình
Trang 36Bảng 3: Tỷ lệ BXBM trên ñậu rau tại Gia Lâm, Hà Nội vụ xuân hè 2010
nó vừa có lợi cho từng loài, vừa ñảm bảo sự phát triển hài hoà, ổn ñịnh giữa các loài Tập hợp các loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau sống cạnh nhau tạo thành chuỗi thức ăn
Cây trồng, sâu hại, và côn trùng bắt mồi ñã tạo thành một chuỗi thức ăn trong sinh quần ñồng ruộng Chúng là những thành viên tích cực trong hệ thống
tổ chức bảo vệ ñảm bảo sự "cân bằng" sinh học trên sinh quần ñồng ruộng Sự cân bằng này vốn ñã tồn tại từ lâu trong sinh quần ñồng ruộng Song cân bằng này ñã bị phá vỡ do tác ñộng tiêu cực của con người vì những lợi ích kinh tế Muốn duy trì ñược nó chúng ta phải tạo ñiều kiện cho nó tồn tại, ñảm bảo sự phát triển tự nhiên mà bản thân nó vốn có ðể làm tốt ñiều này chúng ta phải tìm hiểu kỹ về các mối quan hệ trong sinh quần ñồng ruộng Trong phạm vi côn trùng học chúng ta cần tìm hiểu mối quan hệ giữa các giai ñoạn phát triển của
Trang 37cây trồng với mật ựộ sâu hại và thiên ựịch của sâu hại nói chung Có như vậy chúng ta mới có thể ựề xuất những biện pháp tác ựộng kịp thời, hợp lý ựể hạn chế sự gây hại của sâu hại, ựồng thời bảo vệ duy trì sự phát triển của thiên ựịch trong sinh quần ựồng ruộng Mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất
Tìm hiểu mối quan hệ giữa ựậu rau - sâu khoang Ờ 5 loài bọ xắt bắt mồi ựược chúng tôi thể hiện ở bảng 4
Từ bảng 4 cho thấy, ở cả 3 ựịa ựiểm ựiều tra: đông Dư, đặng Xá và đa Tốn sâu khoang xuất hiện và gây hại trên ựậu trạch từ khi gieo trồng cho tới khi thu hoạch, cùng với sự tắch lũy dinh dưỡng của cây ựậu là sự tắch lũy của quần thể sâu khoang cũng như BXBM trên ựồng ruộng
Nhìn chung mật ựộ sâu khoang tại các ựiểm ựiều tra không quá cao, qua hình 1 có thể nhận thấy mật ựộ sâu khoang trên cánh ựồng đông Dư cao hơn hai cánh ựồng còn lại đỉnh cao mật ựộ sâu khoang tại đa Tốn rơi vào giai ựoạn ra hoa rộ (14,4 con/m2), còn tại đông Dư và đặng Xá thỉ ựỉnh cao mật ựộ cùng rơi vào giai ựoạn thu hoạch quả lần 2 với mật ựộ tương ứng là 12,32 con/m2 và 15,72 con/m2 Trên cả 3 ựiểm ựiều tra ựỉnh cao mật ựộ sâu khoang ựều rơi vào giai ựoạn xung yếu, quyết ựịnh năng suất và giá trị thương phẩm của ựậu trạch, tuy nhiên mật ựộ sâu khoang vẫn còn dưới ngưỡng phòng trừ (theo tài liệu quy chuẩn Quốc gia về ựiều tra phát hiện dịch hại cây trồng: 20con/m2, ở các giai ựoạn sinh trưởng) nên không nhất thiết phải phòng trừ bằng thuốc hóa học Thực
tế khi ựiều tra chúng tôi thấy ựa số người dân cũng có hiểu biết về việc sử dụng thuốc hóa học trong phòng trừ, nên việc phun thuốc hóa học phòng trừ chỉ thấy xuất hiện tại cục bộ một số ruộng, còn ựại ựa số người dân sử dụng phương pháp thủ công là bắt bằng tay Chắnh ựiều này ựã tạo ựiều kiện cho tập ựoàn thiên ựịch sâu hại ựậu rau nói chung và BXBM nói riêng tồn tại và phát triển, chúng góp phần ựáng kể vào việc khống chế số lượng sâu khoang và các loại sâu hại khác trên ruộng ựậu rau
Trang 385 loài BXBM trên cả 3 cánh ựồng ựều xuất hiện rất sớm, chúng xuất hiện ngay sau khi có sự xuất hiện của sâu khoang trên ựồng ruộng Tuy mật ựộ sâu khoang tại đa Tốn ở giai ựoạn cây ựậu trạch sinh trưởng là cao hơn cả trên ba ựiểm ựiều tra, nhưng mật ựộ 5 loài BXBM phổ biến trên cánh ựồng đông Dư lại
ổn ựịnh và cao hơn hai cánh ựồng còn lại, ựiều này có thể lý giải là do 5 loài BXBM phổ biến là những loài ựa thực, phổ vật mồi của chúng tương ựối rộng, hơn nữa trên cánh ựồng đông Dư có sự ựa dạng về cây trồng hơn, ngoài ựậu trạch ra ở ựây còn có cây ăn quả, ngô, dậu tương, rau họ hoa thập tự, Ầ ựây là yếu tố thuận lợi cho 5 loài BXBM phổ biến tồn tại và phát triển
Mối quan hệ giữa giai ựoạn sinh trưởng của ựậu trạch Ờ sâu khoang và BXBM trên các ựiểm ựiều tra ựược chúng tôi thể hiện từ hình 1 ựến hình ựến hình
4 Qua hình 1 cho thấy: giữa giai ựoạn sinh trưởng của ựậu trạch và sâu khoang có mối tương quan tương ựối chặt, sâu khoang xuất hiện gây hại và ựạt ựỉnh cao mật
ựộ cùng với sự sinh trưởng phát triển của cây ựậu trạch, diều này cho thấy thức ăn
là yếu tố quan trọng quyết ựịnh sự phát triển của quần thể sâu khoang
Qua hình 2, 3, 4 cho thấy giữa mật ựộ sâu khoang và 5 loài BXBM phổ biến vụ xuân hè 2010 có mối tương quan tương ựối chặt, thể hiện qua phương trình hồi quy bậc hai Tại đa Tốn là: y = -0,03x2 + 0,62x + 0,04 với r = 0,75 Tại đặng Xá là: y = -0,03x2 + 0,65x - 0,11 với r = 0,74 Tại đông Dư là: -0,02x2 + 0,45x - 0,25 với r = 0,72 Mối quan hệ giữa sâu khoang và BXBM rất hợp lý, khi mật ựộ sâu khoang còn thấp thì 5 loài BXBM phổ biến chưa xuất hiện hoặc xuất hiện nhưng với mật ựộ thấp Cao ựiểm mật ựộ sâu khoang bao giờ cũng xuất hiện trước cao ựiểm mật ựộ 5 loài BXBM và khi mật ựộ 5 loài BXBM ựạt ựỉnh cao thì mật ựộ sâu khoang giảm xuống thấp điều này càng khẳng ựịnh rằng tuy không có hiệu lực ngay như sử dụng thuốc hóa học song 5 loài BXBM
có vai trò quan trọng trong khống chế số lượng sâu khoang
Trang 39Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 31
Bảng 4: Mật ñộ sâu khoang và BXBM trên ñậu trạch tại Gia Lâm, Hà Nội vụ xuân – hè 2010
Giai ñoạn sinh trưởng Ngày ñiều
Trang 40Hình 1:Quan hệ giữa giai ñoạn sinh trưởng – sâu khoang – 5 loài BXBM trên
ñậu trạch tại Gia Lâm, Hà Nội vụ xuân hè 2010
Hình 2: Quan hệ giữa sâu khoang và 5 loài BXBM phổ biến trên ñậu trạch
tại ða Tốn vụ xuân hè 2010