luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, khóa luận, đề tài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
BÙI VĂN ðIỀN
NGHIÊN CỨU SỰ PHÁT TRIỂN TUYẾN SINH DỤC VÀ QUÁ
TRÌNH THÀNH THỤC CỦA CÁ NHỆCH
(Pisodonophis boro Hamilton, 1822) TRONG ðIỀU KIỆN NUÔI NHỐT
Luận văn Thạc sỹ Nông nghiệp
Chuyên ngành: Nuôi trồng Thủy sản
Mã số: 606270
Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Xân
Hà Nội – 2011
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng luận văn và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Bùi Văn ðiền
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành c ảm ơn Ban Giám Hiệu Viện ựào tạo sau ựại học
Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội, Phòng đào tạo và Hợp tác Quốc
t ế - Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thuỷ sản 1 cùng Anh, Chị Em ựồng
nghi ệp Trạm nghiên cứu Thuỷ sản Nước lợ - Trung tâm Quốc gia giống hải
s ản miền Bắc ựã tạo ựiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện và hoàn thành ựề
tài trong th ời gian qua
L ời cảm ơn sâu sắc tôi xin dành cho thầy hướng dẫn TS Lê Xân người
ựã ựịnh hướng, dạy bảo và giúp ựỡ tôi rất nhiều trong suốt quá trình làm ựề
tài
Trang 4
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC HÌNH iv
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
PHẦN I MỞ ðẦU 1
PHẦN II TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4
2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 4
Sản xuất giống và nuôi thương phẩm 8
2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 8
PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
3.1 ðối tượng, phạm vi, thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu 12
3.2 Phương pháp nghiên cứu 12
3.2.1.Phương pháp tiếp cận 12
3.2.2 Phương pháp nghiên cứu 13
3.2.2.1 Bố trí thí nghiệm 13
3.2.2.2 Thu mẫu và cố ñịnh mẫu nghiên cứu sinh học 14
3.3 Phương pháp thu thập, phân tích và xử lý số liệu 19
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 20
4.1 Cơ cấu giới tính của ñàn cá trong ñiều kiện nuôi nhốt 20
4.1.1 Phân biệt giới tính. 20
4.1.2 Hình thái ngoài tuyến sinh dục 20
4.1.3 Môi trường ao nuôi nhốt cá Nhệch 22
4.1.4 Sinh trưởng của ñàn cá trong ñiều kiện nuôi nhốt. 23
4.1.5 Cơ cấu giới tính quần ñàn cá Nhệch nuôi 24
4.2 Nghiên cứu quá trình thành thục của cá Nhệch trong ñiều kiện nuôi 25
Trang 54.2.1 Sự phát triển về tổ chức học của tuyến sinh dục 25
4.2.1.1 Các giai ñoạn phát triển của noãn sào 25
4.2.1.2 Các giai ñoạn phát triển của tinh sào 30
4.2.1.3 Tuyến sinh dục ở cá có cả tế bào trứng và tinh sào 33
4.2.2 Hệ số thành thục và mùa vụ sinh sản 35
4.2.3 Tỷ lệ thành thục ñàn cá nuôi vỗ 38
4.2.4 Tuổi thành thục ñàn cá nuôi 39
4.2.5 Sức sinh sản của cá Nhệch nuôi. 40
V KẾT LUẬN VÀ ðẾ XUẤT 42
5.1 Kết luận 42
5.2 ðề xuất 43
VI TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
PHỤ LỤC 47
DANH MỤC HÌNH Hình 4.1 Phân biệt ñực cái 20
Hình 4.2 Hình thái ngoài TSD cá ñực 21
Hình 4.3 Hình thái ngoài buồng trứng cá cái 21
Hình 4.4 Biến ñộng môi trường ao nuôi nhốt cá Nhệch 22
Hình 4.5 Tỷ lệ % cá ñực và cá cái ở từng cỡ cá 24
Hình 4.6 Tỷ lệ giới tính theo chiều dài ở từng cỡ cá 25
Hình 4.7 Cơ cấu giới tính của ñàn cá trong các tháng nuôi nhốt 25
Hình 4.8: Noãn bào ở giai ñoạn I (phóng ñại 400 lần) 26
Hình 4.9: Noãn bào ở giai ñoạn II (phóng ñại 800 lần) 27
Hình 4.10: Noãn bào ở giai ñoạn III (phóng ñại 1000 lần) 28
Hình 4.11: Noãn bào ở giai ñoạn IV (phóng ñại 1000 lần) 28
Hình 4.12 Noãn bào ở giai ñoạn V (phóng ñại 1000 lần) 29
Trang 6Hình 4.13 Các noãn bào ở giai ñoạn thoái hoá 30
Hình 4.14 Lát cắt dọc thuỳ tinh hoàn cá ñực (phóng ñại 400 lần) 30
Hình 4.15 TSD ñực ở giai ñoạn I (phóng ñại 400 lần) 31
Hình 4.16 TSD ñực ở giai ñoạn II (phóng ñại 1000 lần) 31
Hình 4.17 TSD ñực ở giai ñoạn III (phóng ñại 1000 lần) 32
Hình 4.18 TSD ñực ở giai ñoạn IV 32
Hình 4.19 TSD ñực ở giai ñoạn V 33
Hình 4.20 TSD ñực ở giai ñoạn chuyển giới tính (phóng ñại 400 lần) 34
Hình 4.21 TSD cá nhệch ñực ở giai ñoạn chuyển giới tính (phóng ñại 400 lần) 34
Hình 4.22 Hệ số thành thục của cá Nhệch cái 36
Hình 4.23: Biến ñộng các giai ñoạn thành thục của cá nhệch cái 36
Hình 4.24 Hệ số thành thục của cá Nhệch ñực 37
Hình 4.25: Biến ñộng các giai ñoạn thành thục của cá nhệch ñực 37
DANH MỤC BẢNG Bảng 4.1: Tăng trưởng khối lượng và chiều dài của ñàn cá nuôi 23
Bảng 4.2: Kết quả kiểm tra cá cái 38
Bảng 4.3: Kết quả kiểm tra ñàn cá ñực 39
Bảng 4.4: Kiểm tra tuổi thành thục của cá cái 40
Bảng 4.5 Tuổi và mức ñộ thành thục của ñàn cá ñực 40
Bảng 4.6 Quan hệ giữa sức sinh sản với khối lượng cá Nhệch 41
Trang 8PHẦN I MỞ ðẦU
Cá Nhệch (Pisodonophis boro) là loài cá nước lợ có thịt thơm ngon Ở
nước ta, cá Nhệch phân bố khắp vùng triều ven bờ từ Bắc vào Nam Ở mỗi ñịa phương chúng ñược mang những cái tên khác nhau: cá Nhệch (miền Bắc)
cá Lịch cụ (miền Trung và Nam bộ) Cá Nhệch ñược khai thác quanh năm lượng cá khai thác ñược tiêu dùng nội ñịa và xuất khẩu qua Trung Quốc thông qua con ñường tiểu ngạch (Bùi Văn ðiền, 2009)
Do có giá trị cao, thị trường tiêu thụ lớn, cá Nhệch tự nhiên ñang bị khai thác quá mức bằng nhiều loại phương tiện Mặt khác các hoạt ñộng nuôi trồng thuỷ sản ven biển làm thu hẹp vùng triều, sự ô nhiễm từ lục ñịa theo các sông rạch ra biển cũng góp phần làm suy giảm nguồn lợi cá Nhệch (Bùi Văn ðiền, 2009) Bởi vậy nghiên cứu sản xuất giống nhân tạo cá Nhệch là công việc cần thiết ñáp ứng nhu cầu nuôi là cần thiết, năm 2008 – 2009 Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 1 ñã tiến hành thực hiện ñề tài “ Nghiên cứu thăm dò sản xuất giống nhân tạo cá Nhệch” ðề tài ñã tiến hành nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh học của cá Nhệch như: ñặc ñiểm dinh dưỡng, sinh trưởng, nghiên cứu xác ñịnh tuổi và kích cỡ thành thục, mùa vụ sinh sản, sức sinh sản của cá Nhệch trong tự nhiên ðề tài ñã nghiên cứu nuôi vỗ thành thục
cá trong ao, thử nghiệm cho sinh sản nhân tạo, tuy nhiên tỷ lệ cá thành thục tham gia sinh sản thấp, chưa thành công trong việc kích thích sinh sản
ðối với phần lớn các loài cá biển ñể có thể sinh sản nhân tạo phải có ñàn cá bố mẹ ñược thuần dưỡng và nuôi vỗ trong ñiều kiện nhân tạo, mặc dầu
có thể bắt ñược cá tự nhiên có tuyến sinh dục thành thục nhưng khó có thể cho chúng ñẻ trứng, thụ tinh khi chưa ñược thuần hoá Biện pháp chung cho hầu hết các loài cá là tạo ñàn cá bố mẹ từ cỡ cá giống, nuôi lớn tuyển chọn và nuôi vỗ thành thục, song song với quá trình nuôi vỗ nghiên cứu quá trình phát
Trang 9triển tuyến sinh dục là nhiệm vụ cần thiết phải triển khai Xuất phát từ mục ựắch ựó, ựược phép của Trường đại Học Nông Nghiệp Hà Nội và Phòng đào
tạo - Viện Nghiên cứu NTTS 1 tôi thực hiện ựề tài ỘNghiên cứu sự phát
triển tuyến sinh dục và quá trình thành thục của cá Nhệch (Pisodonophis boro Hamilton, 1822) trong ựiều kiện nuôi nhốtỢ
Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu chung:
Góp phần hoàn thiện nghiên cứu ựặc ựiểm sinh học sinh sản cá Nhệch làm cơ sở cho việc nghiên cứu xây dựng quy trình công nghệ sản xuất giống nhân tạo cá Nhệch
Mục tiêu cụ thể:
Nắm ựược quá trình phát triển của tuyến sinh dục và các ựặc ựiểm sinh học sinh sản của cá Nhệch trong ựiều kiện nuôi làm cơ sở khoa học trong nghiên cứu sản xuất giống nhân tạo
Nội dung nghiên cứu
(1) Nghiên cứu cơ cấu giới tắnh ựàn cá nhệch nuôi trong ao
(2) Nghiên cứu sự phát triển tuyến sinh dục cá Nhệch và quá trình thành thục cá Nhệch trong ựiều kiện nuôi nhốt
Ý nghĩa khoa học thực tiễn của ựề tài
a) Ý nghĩa khoa học
- Kết quả của ựề tài là tài liệu tham khảo tốt cho các công trình nghiên cứu tiếp theo về nghiên cứu sản xuất giống nhân tạo, nuôi thương phẩm, bảo tồn
và tái tạo nguồn lợi cá Nhệch;
- Số liệu của ựề tài có thể dùng ựể giảng dạy trong các trường ựại học, cao ựẳng, trung học kỹ thuật và phổ thông
b) Ý nghĩa thực tiễn
Trang 10- Thành công của ñề tài ñóng góp dữ liệu, bổ sung cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu sản xuất giống và nuôi thương phẩm cá Nhệch ở nước ta
M ặc dù có nhiều cố gắng tuy nhiên không tránh khỏi những sai sót
Kính mong nh ận ñược ý kiến ñóng góp của Thầy cô, cán bộ hướng dẫn và các
b ạn ñồng nghiệp!
Trang 11PHẦN II TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Vị trí phân loại:
Bộ: Anguilliformes (eels and morays)
Họ: Ophichthidae (Snake eels), subfamily: Ophichthinae
Giống: Pisodonophis
Loài: Pisodonophis boro Hamilton, 1822
Tên tiếng Anh: Swamp eel, Snake - eel, rice paddy ell, rice eel
Tên tiếng Việt: Cá Nhệch
Giống cá Nhệch Pisodonophis Kaup có 4 loài là: Pisodonophis boro,
Pisodonophis micropterus, Pisodonophis cancrivorus, Pisodonophis oligodon
Loài Pisodonophis boro ñã thấy có tới 17 synonyms của nhiều tác giả (Fish base 2007) theo Henry W Fowler., 1932 loài này có 9 synonym (Ophisurus boro,
Ophichthys boro, Pisoodonophis boro, Pisodonophis boro, Conger microstoma, Ophisurus fallens, Pisoodonofhis pollens, Ophichthys pollens, Ophisurus harancha)
Cá Nhệch (Pisodonophis boro) là loài cá biển rộng muối, rộng nhiệt, chiều
dài tối ña ñạt 100cm, có thể sống trong cả môi trường nước ngọt, nước lợ và nước mặn (Mc Cosker J E., P H J Castle, 1986)
Phân bố:
Trên thế giới cá Nhệch phân bố ở vùng Ấn ðộ - phía Tây Thái Bình Dương: từ vịnh Tanzania tới Natal (Nam Phi) và phía Nam Ấn ðộ tới Srilanka Trải rộng từ ñông Ấn ðộ qua Indonesia tới Polynesia (Sommer C.,
W Schneider and J M Poutiers., 1996)
Trang 12Hình 2.1 Phân bố của cá Nhệch (Pisodonophis boro)
Cá Nhệch sống ñáy vùng ñầm phá ven bờ, vùng cửa sông và vào sâu trong vùng nước ngọt kể cả trong ruộng lúa Chúng ưa nền ñáy bùn phù sa, ñất pha cát (Rainboth W.J 1996)
Hình 2.2 Cá Nhệch (Pisodonophis boro) nuôi tại Trạm Quý Kim
ðặc ñiểm sinh thái:
Subramanian A (1979) khi thí nghiệm về sức chịu ñựng của cá Nhệch với biến ñổi ñộ mặn thu ñược kết quả cá Nhệch có thể sống ở ñộ mặn 70‰ và thay ñổi ñột ngột xuống ñộ mặn thấp 0 - 2‰ cá vẫn không bị ảnh hưởng Hệ ñiều hoà áp xuất thẩm thấu ở loài cá này rất tốt do ñó chúng có khả năng thích ứng với biên ñộ dao ñộng ñộ mặn lớn
Trang 13ðặc ñiểm hình thái loài cá Nhệch
Cá Nhệch có cơ thể tương tự như loài rắn có hình trụ, thon dài, màu xanh nâu oliu hoặc vàng sáng (Mc Cosker J E và P H J Castle., 1986) Cá nhệch không có vảy nhưng vây ngực phát triển, tia vây kém phát triển, vây lưng, vây bụng không phát triển và có dạng như gờ mỏng Vây lưng bắt ñầu
từ cuối vây ngực phía sau mang kéo dài tới ñuôi, vây bụng bắt ñầu từ hậu môn kéo dài tới cuối ñuôi Trên da có lớp màng nhày, khó có thể bắt hay nắm giữ ñược cơ thể của chúng ðầu hình nón, mũi nhô ra phía trước, mồm rộng
và có thể há to, môi trên không rõ ràng Răng dạng hạt, hàm trên có hàng răng nhỏ trải dài theo bề mặt bên xương hàm Mắt nhỏ có ñường kính nằm trong khoảng 1,05 - 2,2mm (Tilak and Kanji SK., 1969) Giác mạc mỏng, có tác dụng ñể bảo vệ mắt, Cá có mang rất nhỏ và hầu như kém phát triển, mang mở
ra tạo cho ñầu có hình chữ V ðường bên không rõ ràng xương sống chạy dài
từ ñầu ñến ñuôi có 171 - 173 ñốt sống (Talwar, P.K., A.G Jhingran., 1991)
Những nghiên cứu về giải phẫu học cá Nhệch:
Cá Nhệch có hộp sọ hình thon dài và nhỏ dần từ vùng tai cho ñến phần chóp mũi, Xương sọ ñược cấu tạo rắn chắc bởi hộp xương cứng khoẻ và bởi
sự liên kết trong xương hàm trên và giữa các xương thuộc vùng trán bởi phần
mở rộng giữa các xương ổ mắt, bởi phần mũi rộng bởi các ñiểm liên kết và bởi sự chồng khít lên nhau giữa các xương gốc của phần hộp sọ (De Schepper
N, De Kegel B; Adriaens D., 2007) Vây ñuôi biến mất hoàn toàn ở loài cá
Nhệch (P boro), trong các loài cá Nhệch kích thước của các cơ gấp phần lưng
và bụng ñều giảm Sự kết hợp bên trong theo chiều dài cho phép các gốc của vây lưng có thể chuyển ñộng riêng rẽ so với các gốc vây bụng (Subramanian
A 1984)
Trang 14ðặc ñiểm dinh dưỡng và tập tính bắt mồi:
Thức ăn ưa thích nhất là giáp xác ñặc biệt là cáy (Uca annulipes) và tôm
cá nhỏ Cá nhệch bắt mồi chủ ñộng, chúng thường tìm ñến hang của các loài giáp xác nhỏ, chui vào ñó ñể bắt mồi (Atkinson RJA, Taylor AC 1991) Subramanian, A, 1984 khi nghiên cứu về tính ăn của cá Nhệch cho rằng: cá Nhệch có ñặc ñiểm cơ thể tương ñối giống với loài rắn, chúng có ba hình thức
ăn chủ yếu là: sự nuốt, sự giữ và sự quấn tròn ñể bắt và nắm giữ mồi tuỳ theo kích thước và ñộ cứng rắn của con mồi do ñó mà nguồn thức ăn của chúng rất
ña dạng bao gồm các loài ngoài tự nhiên như: tôm, cua, còng, cáy và các loài
cá nhỏ, các loài giun … Cá Nhệch có khả năng sống trong nhiều tuần mà không cần sử dụng thức ăn (Helfman G.S., J.B.Clark, 1986)
Tập tính sống
Cá Nhệch (Pisodonophis boro ) ñược tìm thấy ở các ñầm phá và vùng
cửa sông, ñi vào vùng nước nông và có thể chui sâu vào các thuỷ vực nước nhạt nội ñịa thông thường chịu ảnh hưởng của thủy triều của các khúc sông và
di cư ngược dòng gần tới những vùng thuộc ven bờ sông Sống trong các lỗ ở ñáy thuỷ vực và tích cực bắt các con cá nhỏ vào ban ñêm Trong mùa khô, chúng thường ñào hang, sâu xuống dưới bùn, do vậy chúng có khả năng sống trong một khoảng thời gian dài mà không cần tới nước (Sommer, C., W Schneider và J.M Poutiers., 1996)
Sinh trưởng
Chưa có nhiều nghiên cứu về sinh trưởng của cá Nhệch, tác giả
McCosker, J.E and P.H.J Castle., 1986 cho biết cá Nhệch (Pisodonophis
boro) một năm tuổi thường có chiều dài 1m và cân nặng là 0,5kg
Trang 15ðặc ñiểm sinh sản
Năm 1996 Rainboth khi ñiều tra về ña dạng sinh học vùng ven bờ Cambodia phát hiện mùa mưa là mùa sinh sản của cá Nhệch, vào thời gian này bắt gặp nhiều cá nhệch di chuyển từ vùng nước mặn vào vùng nước nông ven bờ ñể ñẻ trứng, trứng ñược ñẻ vào trong các tổ Ngoài công bố của ông chưa có nghiên cứu nào công bố về ñặc ñiểm sinh sản của cá Nhệch
Do nghiên c ứu về ñặc ñiểm sinh sản của cá Nhệch quá hạn chế, các
nghiên c ứu về ñặc ñiểm phân bố, tập tính sống, sinh trưởng và dinh dưỡng
c ần thiết ñể có thể hiểu thêm những ñặc ñiểm ñặc trưng cho loài Mặt khác so
sánh v ới các loài khác trên cơ sở ñó tìm hiểu thêm tập tính sinh sản và các ñặc ñiểm sinh sản khác
Sản xuất giống và nuôi thương phẩm
Chưa có tài liệu công bố về vấn ñề này
2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam cá Nhệch phân bố ở khắp vùng ven biển phía Bắc tập trung nhiều nhất vùng cửa sông Hải Phòng, Thái Bình, Nam ðịnh, Ninh Bình (Kết quả ñiều tra nguồn lợi vùng triều, 1982)
Nghiên cứu về nguồn lợi: Một số kết quả ñiều tra nguồn lợi cá biển Việt Nam của Viện Nghiên cứu Hải sản xác ñịnh loài cá Nhệch phân bố ở
Việt nam có tên khoa học Piosodonophis boro tên ñịa phương thường gọi là
cá nhệch, cá lịch cụ Một số tác giả khác chỉ nói ñến sự xuất hiện của loài này
ở vùng biển ven bờ phía Bắc Việt Nam (ðỗ Văn Khương, 1998; Vũ Trung Tạng, 1998; Nguyễn Hữu Phụng., 2001)
Trang 16Trong 2 năm 2005 - 2006 Trạm nghiên cứu thuỷ sản Nước lợ - Viện
nghiên cứu NTTS 1 ñã nghiên cứu ñối tượng này Trạm ñã tiến hành ñiều tra
khảo sát về phân bố, tình hình khai thác và ñặc ñiểm sinh học cá Nhệch tại 3 vùng: Quảng Ninh, Hải Phòng, Ninh Bình Kết quả ñiều tra cho thấy: những năm 2000 trở về trước, nguồn lợi cá nhệch rất phong phú có thể thu gom ñược hàng trăm kg cá thương phẩm tại mỗi vùng Hiện nay tại vùng khai thác cá Nhệch ở Tiên Lãng (vùng có sản lượng lớn trước ñây) cao nhất chỉ ñược vài chục kg Tại Kim Sơn - Ninh Bình thì sản lượng còn thấp hơn (ñây là vùng nổi tiếng với món gỏi Nhệch nên tốc ñộ khai thác quá nhanh) Vùng Hà Nam
- Phong Cốc thuộc huyện Yên Hưng Quảng Ninh là nơi có trữ lượng cá nhệch tương ñối lớn và có nghề khai thác cá nhệch từ lâu ñời, trong 5 năm gần ñây sản lượng khai thác toàn vùng chỉ vài chục kg Hiện nay số người làm nghề khai thác cá Nhệch cũng ít dần Sản lượng thu hoạch tại ñầm 17 ha thuộc Trạm Nghiên cứu Thuỷ sản Nước lợ giảm dần trong những năm gần ñây, năm
2001 thu ñược 50 kg cá nhệch thương phẩm nhưng năm 2002 chỉ thu ñược 12
kg và năm 2005 chỉ thu ñược 2 kg (Mai Công Khuê, 2005)
Theo những kết quả ñiều tra khảo sát từ những người làm nghề khai thác cá Nhệch vùng bãi triều, chúng tôi ñã thu ñược một số thông tin quan trọng về ñặc ñiểm sinh sản của cá Nhệch ngoài tự nhiên như sau:
- Vào mùa mưa tháng 5 – 8, thường bắt gặp cá Nhệch rời khỏi các hang,
lỗ vùng bãi triều với số lượng lớn với nhiều kích cỡ ðặc biệt trong số ñó có nhiều cá thể mang trứng, khi mổ cá thấy có 2 dải trứng trải dài từ cổ ñến lỗ sinh dục, màu vàng ñậm Cũng vào khoảng thời gian này, tần xuất bắt gặp cá cái mang trứng rất cao hơn thời gian khác, nhưng rất hiếm gặp cá ñực thành thục sinh dục
- Tháng 9 – 10, một số ngư dân ñã nhìn thấy sự xuất hiện cá Nhệch con trong ñầm nước lợ, vùng cửa sông và sâu trong vùng nước nhạt nội ñịa
Trang 17Năm 2008 – 2009, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thuỷ sản 1, thực hiện
ñề tài ‘Nghiên cứu thăm dò sản xuất giống nhân tạo cá Nhệch” do SUDA
tài trợ, là một nghiên cứu mới nhất về cá nhệch ñã xác ñịnh ñược một số vấn
ñề về như sau:
V ề sinh học sinh sản cá Nhệch:
- Tuyến sinh dục (TSD) cá ñực và cá cái là hai dải nằm sát xương sống lưng, chạy dài từ ngực qua hậu môn ñến gần hết thận Dải TSD cá ñực gồm các thuỳ hình quả thận, cá còn nhỏ dải nhỏ và trong suốt, cá trưởng thành dải có màu trắng sữa Ở cá cái dải TSD gợn sóng, cá còn nhỏ dải có màu trong suốt,
cá trưởng thành dải có màu vàng ñậm, khi cá tham gia sinh sản các hạt trứng trong buồng trứng rời nhau Quá trình phát triển TSD cá Nhệch trải qua 6 giai ñoạn ở cả cá ñực lẫn cá cái
- Cơ cấu giới tính trong quần ñàn: Kết quả giải phẫu cho thấy: ñối với những cá thể có khối lượng < 300g/con tỷ lệ cá ñực là 61,44%, cá cái là 38,56% Cá có khối có khối lượng trên 300g/con, không có cá ñực mà 100% là
cá cái Như vậy rất có thể ở cá Nhệch có sự chuyển ñổi giới tính từ cá ñực ở
cỡ cá nhỏ (< 300 gam) sang cá cái ở cỡ cá lớn hơn (từ 300 gam trở lên) Tuy nhiên, do thời gian nghiên cứu còn ngắn, số lượng mẫu ñại diện chưa nhiều nên kết luận này chỉ dừng lại là những nhận ñịnh ban ñầu
- Sức sinh sản tuyệt ñối của cá Nhệch trung bình là 230820 trứng/cá cái (dao ñộng từ 98229 - 340368 trứng/cá cái) Sức sinh sản tương ñối trung bình
là 418610 trứng/kg cá cái (dao ñộng từ 284187 - 538333 trứng/kg cá cái) Sức sinh sản phụ thuộc vào chiều dài, khối lượng và tuổi cá
- Tháng 5 - 7 hệ số thành thục của cá cái và cá ñực ñều cao: cá cái là 6,45%; cá ñực là 2,07% có thể minh chứng rằng thời gian này là mùa vụ sinh sản của cá Nhệch
Trang 18- Tuổi và kích cỡ thành thục: Cá cái thành thục có tuổi 3+, 4+, 5+ với kích thước từ từ 77 - 120cm Cá ñực chủ yếu thành thục ở tuổi 2+ và 3+ với kích thước từ 54 - 71,5cm
Ngoài những kết quả trên, ñề tài ñã thành công trong việc thuần dưỡng cá Nhệch từ con giống tự nhiên cỡ 100g – 150g/con về nuôi trong ao nước lợ ñến cỡ 300 -500g/con ñạt tỷ lệ sống trên 90% Các nghiên cứu bước ñầu cũng cho thấy tuyến sinh dục cá Nhệch có thể phát triển ñến giai ñoạn III,IV trong ñiều kiện nuôi
Tuy nhiên các nỗ lực nghiên cứu cho cá Nhệch sinh sản nhân tạo ñã chưa thành công Bởi vậy các nghiên cứu về quá trình phát triển tuyến sinh dục, cơ cấu giới tính trong quần ñàn, quá trình chuyển ñổi giới tính tự nhiên
và sự chín muồi sinh dục cần ñược tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện
Trang 19PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 đối tượng, phạm vi, thời gian và ựịa ựiểm nghiên cứu
đối tượng nghiên cứu
Loài cá Nhệch: Pisodonophis boro (Hamilton, 1822)
Giống: Pisodonophis
Họ: Ophichthidae (Snake eels), subfamily: Ophichthinae Bộ: Anguilliformes (eels and morays)
Tên tiếng Anh: Swamp eel, Snake - eel, rice paddy ell, rice eel
Tên tiếng Việt: Cá Nhệch răng hạt (Nguyễn Viết Nghĩa, 2005)
địa ựiểm nghiên cứu:
Trạm nghiên cứu Thủy sản Nước lợ phường Hải Thành Ờ Dương Kinh Ờ Hải Phòng
Thời gian nghiên cứu : Tháng 4/2010 ựến 03/2011
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1.Phương pháp tiếp cận
(1) Nghiên cứu sự phát triển tuyến sinh dục và quá trình thành thục của
cá nhệch trong ựiều kiện nuôi nhốt Tiến hành thu mẫu tuyến sinh dục của
ựàn cá bố mẹ qua các tháng trong năm, ựánh giá về tổ chức học tuyến sinh dục, các chỉ số về hệ số thành thục, kắch cỡ thành thục, tỷ lệ thành thục, mùa
vụ sinh sản
đàn cá bố mẹ phải ựược nuôi thuần dưỡng trong ao Kế thừa kết quả nghiên cứu trước, cá bố mẹ phải có các tiêu chuẩn như: Cá cái có khối lượng lớn hơn 300g/con ựộ tuổi 3+, ựàn cá ựực có khối lượng 150 Ờ 200g, ựộ tuổi 2,3+ điều kiện nuôi và chế ựộ chăm sóc áp dụng theo như nghiên cứu của Bùi Văn điền, 2009
Trang 20(2) Nghiên cứu sự biến ựổi giới tắnh tự nhiên của cá trong ựiều kiện nuôi:
các vấn ựề cần giải quyết là xác ựịnh cơ cấu giới tắnh của ựàn cá (giới tắnh của ựàn cá theo thời gian nuôi, quan hệ giới tắnh theo kắch cỡ cá )
để ựánh giá cơ cấu giới tắnh qua các tháng nuôi cần phải có ựàn cá có kắch cỡ ban ựầu từ (chiều dài Ltb: 50 - 60cm, khối lượng Wtb 100 -150g/con
tỷ lệ ựực cái là 61 và 38%, cỡ lớn hơn không có cá ựực đàn cá này ựược nuôi trong ao nước lợ định kỳ hàng tháng theo dõi sinh trưởng, thu mẫu xác ựịnh giới tắnh trong các tháng trong năm, ựồng thời ựánh giá các chỉ số về sinh học sinh sản như hệ số thành thục (cá ựực), tổ chức học của tuyến sinh dục trong các tháng
3.2.2 Phương pháp nghiên cứu
- Ao nuôi: Nuôi trong ao bát giác (ao xây) có diện tắch 500m2, bờ và ựáy
bê tông ựể tránh cá ựào lỗ trốn thoát, ký hiệu AC1 để tạo môi trường gần ựiều kiện sống tự nhiên cá sinh sống, ựáy ao nuôi có ựắp các mô ựất có chiều cao 0,4m thể tắch 2m3 làm nơi trú ẩn cho cá Ao này gọi là ao nuôi cá hậu bị
bố mẹ
- Nguồn nước cấp: Nước cấp ựược xử lý qua ao lắng, ao nuôi rong làm sạch nước Duy trì ổn ựịnh các yếu tố môi trường: DO: 5 Ờ 7mg/l, pH 7,8 Ờ 8,5; S 0/00 10 Ờ 25ppt
- Chế ựộ chăm sóc: Thức ăn bằng cá tạp và tép moi Lượng thức ăn hàng ngày 5- 7% khối lượng thân, kiểm sát khẩu phần thức ăn thông qua quan sát sàng cho ăn hàng ngày
Trang 21Nghiên cứu sự phát triển tuyến sinh dục và quá trình thành thục của cá Nhệch trong ao nuôi:
- ðối với cá cái: Tiến hành nuôi thành thục ñàn cá có kích cỡ 300g – 550g/con, chiều dài 80 – 90cm, số lượng 350 con Ao này gọi là ao nuôi vỗ thành thục
- ðối với cá ñực: Kích cỡ trung bình ban ñầu 100 – 150g/con, chiều dài
từ 50 – 60cm Số lượng 1050 con Tuyển chọn từ ñàn cá hậu bị (tiêu chí lựa chọn con ñực dựa vào vây ngực) ñánh giá các chỉ số thành thục
- Ao nuôi: Sử dụng ao AC2 có diện tích, cấu tạo bờ ñáy và xây dựng các
mô ñất giống như ao AC1
- Nguồn nước cấp và chế ñộ chăm sóc giống như ñối với ao nuôi cá hậu
bị bố mẹ AC1
3.2.2.2 Thu m ẫu và cố ñịnh mẫu nghiên cứu sinh học
Phương pháp thu mẫu
(1) Mẫu nghiên cứu về cơ cấu giới tính ñàn cá: Thu từ ao nuôi cá hậu bị ðịnh kỳ hàng tháng thu mẫu với số lượng 30 con/mẫu Nghiên cứu các chỉ số sinh trưởng, tỷ lệ giới tính
(2) Mẫu nghiên cứu về quá trình thành thục (xác ñịnh các chỉ số hệ số thành thục, tỷ lệ thành thục, mùa vụ sinh sản, sức sinh sản )
- Cá cái : Thu từ ao nuôi thành thục cá cái (kích cỡ 300g – 550g/con,
chi ều dài 80 – 90cm, số lượng 350 con.)
+ Số lượng mẫu thu 144 mẫu cá cái (12 mẫu/tháng)
+ Chỉ tiêu nghiên cứu: sự phát triển tuyến sinh dục, hệ số thành thục, mùa vụ sinh sản, sức sinh sản, tỷ lệ thành thục
Cá ñực: Thu mẫu ở ñàn cá ñực ao nuôi cá bố mẹ hậu bị cỡ 50 – 60cm, khối lượng ban ñầu 100 – 150g/con
+ Số lượng mẫu thu 144 mẫu ñực (12 mẫu/tháng)
Trang 22+ Chỉ tiêu nghiên cứu: sự phát triển tuyến sinh dục, hệ số thành thục, mùa vụ sinh sản, tỷ lệ thành thục
Cố định mẫu
ðối với đặc điểm hình thái bên ngồi: Mẫu cá được giải phẩu để cân đo các
chỉ tiêu tại hiện trường, sau đĩ cố định mẫu những phần cần phân tích khác để đưa về phân tích tại phịng thí nghiệm tại Trạm
ðối với mẫu nghiên cứu tuyến sinh dục: Cá Nhệch vừa mới bắt lên, mổ
bụng lấy nội quan và tách lấy tuyến sinh dục cố định bằng dung dịch Bouin trung tính và sau đĩ được tiến hành cắt mơ
Phân tích Các chỉ tiêu nghiên cứu sinh học
- Xác định các chỉ tiêu sinh học sinh sản
Kích th ước thành thục: đo chiều dài tổng (LT) và khối lượng (BW) của cá
cĩ tuyến sinh dục phát triển, để xác định kích cỡ thành thục
Xác định các giai đoạn phát triển của tuyến sinh dục:
Quan sát đặc điểm của tuyến sinh dục: bằng mắt thường kết hợp với tiêu bản mơ học để xác định các giai đoạn phát triển của tuyến sinh dục dựa theo 6 bậc thang thành thục của Nikolsky (1963) Từ đĩ dự đốn mùa vụ sinh sản theo sự phát triển của buồng trứng
a Kỹ thuật làm tiêu bản mơ tế bào học tuyến sinh dục được thực hiện theo David, E.H (1990) với các bước cơ bản sau:
- Các mẫu tuyến sinh dục được cố định bằng dung dịch Bouin rồi bảo quản trong cồn 80o
- Cố định mẫu tuyến sinh dục: Cá sau khi bắt lên, mổ sinh học lấy mẫu tuyến sinh dục cố đinh trong dung dịch Bouin trung tính, thành phần của dung dịch Bouin như sau:
+Acid picric bão hịa 750ml
+ Formaldehyde (37- 40%) 250ml
Trang 23+ Acid acetic 50ml
ðịnh hình mẫu trong 24h sau ñó ngâm nước từ 1 - 3h
- Khử nước ở mẫu cố ñịnh: lần lượt ñưa mẫu qua cồn Etylic ở các nồng ñộ khác nhau tăng dần:
+ Xilen II: 1 lần trong 60 phút
- Thấm Parafin: mẫu ñã ñược làm trong chuyển vào Parafin ñun nóng ở nhiệt ñộ 56-58oC, trong 4 giờ
+ Gắn khối Parafin chứa mẫu vào máy Microtom
+ Tiến hành cắt những lát mô dày 5 - 7µm
Trang 24+ đặt lam kắnh lên máy sấy lam ở nhiệt ựộ 40 - 60oC trong thời gian
từ 1 - 4 giờ tuỳ theo nhiệt ựộ
- Nhuộm Hematoxylin và Eosin
+ Loại bỏ Parafin ở lát cắt bằng Xilen I: 5 phút, Xilen II: 5 phút
+ Làm trong mẫu: Xilen I: 2 - 3 phút, Xilen II: 2 - 3 phút
+ Dùng lamen sạch dán lên lam mẫu bằng Bom Canada ựể bảo quản
và quan sát dưới kắnh hiển vi ựiện tử
b đọc và ựo mẫu: Các mẫu tổ chức học ựược ựọc và phân tắch trên kinh hiển
vi quang học (có ựộ phóng ựại 10 x 40), các pha ựiển hình dùng minh hoạ ựược chụp bằng máy ảnh gắn trên kắnh
c đánh giá các giai ựoạn phát triển của tuyến sinh dục theo thang 6 bậc của Nicolski (1963), phân chia các giai ựoạn phát dục của tế bào sinh dục theo tài liệu Nguyễn Quốc Ân (1997)
Quan sát tiêu b ản mô học: quan sát và mô tả các giai ựoạn phát triển
của tuyến sinh dục theo kết quả phân tắch tiêu bản mô
Trang 25Xác ñịnh hệ số thành thục (GSI): Hệ số thành thục (GSI) ñược xác ñịnh
cho từng ñợt thu mẫu và là một trong những chỉ số phản ánh mùa vụ sinh sản của cá Nhệch dựa theo công thức:
GSI (%)= 100x (Khối lượng tuyến sinh dục)/ (tổng khối lượng cá Nhệch không nội tạng)
Xác ñịnh sức sinh sản tuyệt ñối:
Sức sinh sản tuyệt ñối (F) là số lượng trứng trong buồng trứng của cá Nhệch cái, ñược xác ñịnh theo Banegal (1967)
F = (n x G)/g
Trong ñó:
G: là khối lượng buồng trứng
g: Khối lượng mẫu trứng ñược lấy ra ñể ñếm
n: số lượng trứng có trong mẫu trên (mẫu trứng ñược lấy ñể ñếm ở 3 vị trí: ñầu, giữa và cuối của buồng trứng)
Xác ñịnh ñường kính trứng: ñường kính trứng ñược xác ñịnh bằng thước
ño trên kính hiển vi, trứng ñược lấy ñể ñếm ở 3 vị trí: ñầu, giữa và cuối của buồng trứng với số lượng trứng là 30 tế bào trên 1 mẫu
Xác ñịnh mùa vụ sinh sản: dựa vào kết quả quan sát tuyến sinh dục và
hệ số thành thục của các mẫu thu theo ñịnh kỳ
Xác ñịnh giới tính: dựa vào kết quả mổ quan sát tuyến sinh dục và mô học các mẫu cá Nhệch thu trong ao nuôi theo tháng
Tu ổi thành thục xác ñịnh bằng ñá tai: thu mẫu ñá tai, cố ñịnh trong cồn, cắt, ñưa
lên máy mài Soi dưới kính hiển vi, ñếm vòng vân trên lát cắt của ñá tai ñã mài sẽ xác ñịnh ñược tuổi thành thục Vòng tuổi là vòng có vân dày, ñậm và ñều, mỗi vòng ứng với 1 tuổi
Xác ñịnh tăng trưởng của ñán cá nuôi
- Ph ương pháp cân ño:
Trang 26+ Dùng cân có chính xác ±1g cân từng cá thể
+ Dùng thước có ñộ chính xác mm ño ñộ dài chuẩn
- ðể xác ñịnh tốc ñộ tăng trưởng sử dụng những công thức sau:
Tốc ñộ tăng trưởng theo ngày:
AGR = (W2-W1)/ t (gam/ngày) Trong ñó: W1 là khối lượng cá cân ñược tại thời ñiểm t1 (gam)
W2 là khối lượng cá cân ñược tại thời ñiểm t2 (gam)
t = t2 – t1 (ngày)
Ph ương pháp xác ñịnh một số yếu tố môi trường: Các yếu tố như nhiệt ñộ,
pH, DO, ñộ mặn ñược xác ñịnh hàng ngày bằng các thiết bị chuyên dùng
3.3 Phương pháp thu thập, phân tích và xử lý số liệu
- Thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập qua các báo cáo khoa học, tài liệu lưu trữ ở thư viện, internet, ñài, báo, các phương tiện thông tin ñại chúng và kinh nghiệm của các chuyên gia
- Thu thập số liệu sơ cấp: Thu qua nhật ký thực tập
- Phương pháp xử lý số liệu:
Sử dụng phần mềm MS Excel
Trang 27PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Cơ cấu giới tính của đàn cá trong điều kiện nuơi nhốt
Xác định tỷ lệ giới tính cũng là một chỉ tiêu sinh học sinh sản cần thiết, cho phép dự đốn khả năng phát triển của quần đàn hoặc cĩ kế hoạch trong sản xuất
4.1.1 Phân biệt giới tính
Phân biệt đực cái theo hình thái ngồi cĩ ý nghĩa rất thực tiễn trong việc chủ động chọn cá bố mẹ để tiến hành các thí nghiệm cho sinh sản Kết quả quan sát vây ngực của cá Nhệch đực và cái chúng tơi nhận thấy cĩ sự khác biệt: vây ngực cá cái to, trịn và cĩ bề rộng vây lớn; cịn cá đực thì vây ngực nhỏ, hẹp và nhọn hơn ðể xác định chính xác, sau khi phân biệt giới tính bằng vây ngực chúng tơi giải phẫu kiểm tra tuyến sinh dục, kết quả cho thấy quan sát vây ngực chỉ cho tỷ lệ chính xác 80% ðể đảm bảo chính xác chúng tơi dùng phương pháp quan sát vây ngực kết hợp giải phẫu tuyến sinh dục
Hình 4.1 Phân biệt đực cái
4.1.2 Hình thái ngồi tuyến sinh dục
Thơng qua giải phẫu quan sát tuyến sinh dục (TSD) cá nhệch cĩ cấu tạo
là hai dải nằm sát và phân bố đều hai bên xương sống lưng, TSD kéo dài từ cổ
Vây cá đực
Vây cá
cái
Trang 28qua hậu môn ñến gần hết thận ðối với cá kích cỡ nhỏ (<50g/con), quan sát tuyến sinh dục bằng mắt thường khó phân biệt TSD cá ñực và cá cái
Hình 4.2 Hình thái ngoài TSD cá ñực TSD cá ñực là hai dải mầu trắng sữa, nhìn bề ngoài noãn sào ñược cấu tạo gồm những thuỳ hình quả thận, những thuỳ phân bố ñều khắp ở cả hai dải trên toàn bộ tuyến Ở những giai ñoạn phát triển ñầu thì TSD ñực là hai dải nhỏ, mảnh, khoảng cách các khe giữa các thuỳ còn nhỏ Càng phát triển về sau thì kích thước và khối lượng TSD càng tăng, các thuỳ này cũng to và khoảng cách này cũng tăng lên ñáng kể
Hình 4.3 Hình thái ngoài buồng trứng cá cái
Trang 29Tuyến sinh dục cá cái có cấu tạo hình hai dải gợn sóng, giai ñoạn ñầu nhỏ mảnh màu trong, giai ñoạn phát triển về sau có màu vàng nhạt và ñậm dần Kích thước của buồng trứng tăng dần theo các giai ñoạn phát triển, giai ñoạn cuối ñạt buồng trứng ñạt khối lượng và kích thước cực ñại, có mầu vàng ñậm (hình 4.2)
4.1.3 Môi trường ao nuôi nhốt cá Nhệch
Trong quá trình chăm sóc thí nghiệm, ñịnh kỳ tiến hành thay và cấp nước ñảm bảo môi trường sạch giúp cho cá sinh trưởng và phát triển ñiều kiện thuận lợi Kết quả theo dõi một số chỉ tiêu môi trường thể hiện trong hình sau:
S‰
DO (mg/l )
Hình 4.4 Biến ñộng môi trường ao nuôi nhốt cá Nhệch
Ở ñiều kiện nước lợ ñặc thù lớn nhất là biên ñộ dao ñộng ñộ mặn lớn trong các tháng trong năm ðộ mặn cao nhất ñạt 220/00 vào tháng 4,5 và giá trị thấp nhất vào tháng 8,9 là 8 0/00 ðộ mặn liên quan lớn ñến lượng mưa, vào các tháng mùa mưa (7,8) ñộ mặn giảm thấp Cá Nhệch chịu biến ñộng ñộ mặn lớn trong vùng triều, chúng có khả năng sinh trưởng bình thường ở ñộ mặn dao ñộng từ 50/00 ñến 300/00
Trang 30Kết quả theo dõi nhiệt ñộ trong các tháng nuôi cho thấy có sự biến ñộng lớn qua các tháng nuôi Các tháng mùa hè, nhiệt ñộ rất cao lên ñến 350C, trong khi ñó các tháng mùa ñông nhiệt ñộ rất thấp Mặc dầu là loài bản ñịa nhưng khi nhiệt ñộ thấp (<150C) cá nhệch giảm bắt mồi, thường trú ẩn trong hang Hàm lượng ôxy hoà tan trong ao luôn ñạt giá trị trên 5mg/l luôn phù hợp cho cá sinh trưởng và phát triển Cá Nhệch thuộc nhóm cá sống ñáy, có
cơ quan hô hấp phụ nên nhu cầu ôxy thấp
4.1.4 Sinh trưởng của ñàn cá trong ñiều kiện nuôi nhốt
Cá Nhệch sinh trưởng và phát triển tốt trong ñiều kiện nước lợ Kết quả theo dõi sinh trưởng theo khối lượng của ñàn cá sau 12 tháng nuôi ñạt khối lượng trung bình 302± 32,22 g và 82,1 ± 7,95 cm chiều dài
Bảng 4.1: Tăng trưởng khối lượng và chiều dài của ñàn cá nuôi
Lt cá ban ñầu thí nghiệm (cm) 60,2 ± 9,20
Cá Nhệch sinh trưởng nhanh trong mùa hè và chậm dần vào các tháng mùa ñông khi nhiệt ñộ giảm thấp Nhiệt ñộ xuống quá thấp (<120C), cá không
ñi ăn, chui trong hang So sánh với tốc ñộ sinh trưởng của cá nuôi năm 2008,
2009 sinh trưởng của ñàn cá thí nghiệm của chúng tôi có tốc ñộ sinh trưởng tương ñương
Trang 314.1.5 Cơ cấu giới tính quần ñàn cá Nhệch nuôi
ðể ñánh giá cơ cấu giới tính của ñàn cá nuôi, trong quá trình thực hiện nghiên cứu ñã tiến hành thu và mổ tổng số 360 con, ñánh giá tỷ lệ giới tính theo kích cỡ cá
Tỷ lệ giới tính ñực cái thay ñổi theo kích cỡ của cá và thay ñổi tương ứng với sinh trưởng của ñàn cá nuôi qua các tháng Ở nhóm có khối lượng
100 – 150g, xác ñịnh ñược tỷ lệ ñực cao nhất 57%, sau ñó là cái 35%, số cá phân biệt không rõ ràng chiếm số lượng nhỏ 8% (hệ số tương quan r = 0,67) Khi cá ñạt ñến khối lượng 250g – 300g tỷ lệ cá ñực chiếm 12% (r = 0,65), ñối với cỡ cá lớn hơn 300g/con không có sự xuất hiện cá ñực (r=0,91)
>201 ñến 250 g/con
n =360
Hình 4.5 Tỷ lệ % cá ñực và cá cái ở từng cỡ cá ðối với quan hệ giữa chiều dài của cá với giới tính kết quả cho thấy: ở nhóm cá có chiều dài 50 – 60cm, tỷ lệ ñực cái là 50% cá ñực, 40 % cái và 10% cá chưa xác ñịnh giới tính (r = 0,64) Ở nhóm cá có chiều dài 60 – 70cm,
tỷ lệ cá ñực giảm nhanh từ 60% xuống 30%, tỷ lệ cá cái tăng lên 60%, loại không xác ñịnh là 9% (r = 0,67) Ở nhóm cá có chiều dài 70 – 80 cm, chủ yếu
là cá cái chiếm 83%, cá ñực 13% và còn lại là không xác ñịnh giới tính (r = 0,68) Ở cá có chiều dài > 80cm, tỷ lệ cá cái chiếm 100% (r = 0,90)
Trang 32n =360
Hình 4.6 Tỷ lệ giới tính theo chiều dài ở từng cỡ cá
Sự thay ñổi tỷ lệ ñực cái trong ñàn cá nuôi nhốt càng biểu hiện rõ rệt qua các tháng nuôi nhốt Tỷ lệ cá ñực ngày càng giảm ñi, cá cái tăng lên Vào tháng 6,7 tỷ lệ cái cao nhất (50% ñực và 42% cái)
Hình 4.7 Cơ cấu giới tính của ñàn cá trong các tháng nuôi nhốt
4.2 Nghiên cứu quá trình thành thục của cá Nhệch trong ñiều kiện nuôi
4.2.1 Sự phát triển về tổ chức học của tuyến sinh dục
4.2.1.1 Các giai ñoạn phát triển của noãn sào
(1) Giai ñoạn I
Trang 33Tuyến sinh dục giai ñoạn này có dạng sợi mảnh, trong suốt: tế bào sinh dục là các nguyên bào và các noãn bào Noãn bào có nhiều gốc cạnh, kích thước rất nhỏ, tế bào chất ưa kiềm nên bắt màu tím của hematoxylin mạnh, nhân ưa kiềm yếu nên bắt màu nhạt, số tiểu hạch ít Ở giai ñoạn này, noãn nguyên bào ñang lớn lên Buồng trứng những cá cái ở giai ñoạn này có những vùng trứng phát triển khác nhau thấy rõ về kích thước, ñó là vùng mầm và vùng tế bào trứng thuộc giai ñoạn lớn (ít) ñang xảy ra sự biến ñổi về nhân ðặc trưng của vùng mầm là sự phân bào nguyên nhiễm ñể tăng lên về số lượng và bắt ñầu có những biến ñổi nhân ñể hình thành noãn bào 1 Các tế bào này nhỏ, ñường kính trung bình 50µm (nhỏ nhất là 25µm và lớn nhất 72µm) Nhân tế các tế bào ở vùng này thường có hình tròn, to bên trong có nhiều hạt nhiễm sắc thể bắt màu Hematoxylin ñậm (Hình 4.8) Khi các noãn nguyên bào phân chia ñến một giai ñoạn nhất ñịnh sẽ trở thành các tế bào lớn
Các tế bào lớn ít
Noãn
nguyên
bào
Trang 34Hình 4.9: Noãn bào ở giai ñoạn II (phóng ñại 800 lần)
Noãn bào ñược bao bọc bởi lớp màng follicul mỏng Màng follicul ñược cấu tạo bởi nhiều lớp tế bào có chức năng vận chuyển chất dinh dưỡng vào trứng, những tế bào này xếp lại với nhau tạo ra những túi hay nang và gọi chúng là tế bào nang Noãn bào giai ñoạn này có kích thước trung bình 95µm, noãn bào nhỏ nhất có kích thước là 52µm và lớn nhất có kích thước là 160µm
ðặc trưng chủ yếu của giai ñoạn II là sự biến ñổi của nhân Các noãn bào thường có nhân tròn, lớn, bắt màu nhạt và chiếm phần lớn thể tích của tế bào Quan sát kỹ trong nhân có thể thấy nhân có các nhiễm sắc thế dạng sợi, nhân có một số tiểu hạch nhỏ bắt màu ñậm Các tiểu hạch xuất hiện ở vùng ngoại biên nhân, tạo thành vòng tròn xung quanh nhân (Hình 4.9)
(3) Giai ñoạn III
Do sự xuất hiện của các sắc tố nên màu sắc TSD có sự thay ñổi Buồng trứng có màu vàng nhạt, kích thước buồng trứng tăng lên và chiếm thể tích ñáng kể trong xoang bụng Có thể nhìn rõ hạt trứng qua các lớp màng trong suốt có thể thấy rõ bằng mắt thường, nhưng không rễ tách rời chúng ra Các mạch máu to, có nhiều nhánh và phân bố cũng rõ ràng
Nhân tb
Các sợi NST
Tiểu hạch
Tế bào
chất
Trang 35Hình 4.10: Noãn bào ở giai ñoạn III (phóng ñại 1000 lần)
Noãn bào thuộc giai ñoạn này ñược tìm thấy ở cá cái có tuổi 3+ Kích thước trung bình của noãn bào giai ñoạn này là 261µm (nhỏ nhất là 119µm và lớn nhất là 367µm) Trong noãn bào xuất hiện các khoang nhỏ gọi là không bào, noãn bào ở giai ñoạn này có một ñến hai lớp không bào Các không bào ban ñầu xuất hiện ở vùng tế bào chất ngoại vi, sát với màng tế bào
hoàng
Hạch nhân
Trang 36Noãn bào giai ñoạn này có sự thay ñổi rõ nét, noãn hoàng chứa ñầy thể tích của noãn bào và có màu hồng sáng ở dạng hạt hình cầu, các hạt noãn hoàng kết thành khối Nhân co lại, màng nhân tiêu biến, hầu hết hạch nhân chuyển về trung tâm của nhân Kích thước noãn bào ñạt cực ñại, ñường kính trứng trung bình là 615µm (nhỏ nhất là 381µm và lớn nhất là 905µm)
(5) Giai ñoạn V
Giai ñoạn chín muồi và rụng trứng, giai ñoạn này diễn ra rất ngắn, trứng ñược giải phóng ra khỏi nang và vỏ mô liên kết Kích thước của noãn bào giai ñoạn này hầu như không có thay ñổi so với noãn bào giai ñoạn IV Nhân của noãn bào ñã di chuyển về phía cực ñộng vật
Hình 4.12 Noãn bào ở giai ñoạn V (phóng ñại 1000 lần)
Ở giai ñoạn này, tế bào biểu mô nang tiết ra chất làm tan và hấp thụ lớp biểu mô giữa nang trứng và tế bào Do ñó tế bào trứng có thể rơi tự do vào xoang buồng trứng và chảy ra ngoài qua ống dẫn trứng
(6) Giai ñoạn VI
Chúng tôi bắt gặp giai ñoạn này ñối với những con cái bị thoái hoá trứng có biểu hiện yếu, một số cá thể bị chết Cá ñã qua vụ ñẻ nhưng không ñẻ ñược, buồng trứng vẫn căng nhưng trứng ñã thoái hoá có màu ñậm không ñều Hạt
Trang 37trứng bết vào nhau và thiếu tính ñàn hồi Màng tế bào dầy lên, hạt noãn hoàng biến màu và phân ra
Hình 4.13 Các noãn bào ở giai ñoạn thoái hoá
4.2.1.2 Các giai ñoạn phát triển của tinh sào
Hình 4.14 Lát cắt dọc thuỳ tinh hoàn cá ñực (phóng ñại 400 lần)
Giai ñoạn I
Tuyến sinh dục cá ñực là hai dải rất nhỏ, trong suốt, không thấy rõ ñược các thuỳ Các tế bào sinh dục ñực ở giai ñoạn này chủ yếu ở dạng các tinh nguyên bào Các tinh nguyên bào rất dày, nằm sát nhau trong các nang tinh Tuyến sinh dục giai ñoạn này tìm thấy ở những cá ñực tuổi < tuổi 1+ và một số ở tuổi 1+
Trang 38Hình 4.15 TSD ñực ở giai ñoạn I (phóng ñại 400 lần)
Giai ñoạn II: TSD tăng lên về kích thước và khối lượng, có màu trắng hơi
ñục, ñã thấy rõ các thuỳ cong hình cung hướng ra phía bên ngoài TSD Ở giai ñoạn này có sự xuất hiện của các tinh bào 1 Các tinh bào 1 xuất hiện vào thời ñiểm mà các tinh nguyên bào kết thúc quá trình tăng trưởng, lớn lên và trở thành tinh bào 1 Sau một loạt các diễn biến xảy ra trong nhân, một tinh bào 1
sẽ phân chia thành hai tế bào nhỏ hơn gọi là tinh bào 2 Tuyến sinh dục giai ñoạn này tìm thấy chủ yếu ở những cá ñực có tuổi 1+
Hình 4.16 TSD ñực ở giai ñoạn II (phóng ñại 1000 lần)
Giai ñoạn III:
Trang 39Hình 4.17 TSD ñực ở giai ñoạn III (phóng ñại 1000 lần)
Giai ñoạn tiền thành thục, các tinh bào 2 phân chia và tạo nên các tinh
tử Cũng giống như tinh bào 1, một tinh bào 2 phân chia sẽ cho ra hai tinh
tử Các tinh bào 2 chỉ tồn tại trong thời gian tương ñối ngắn vì vậy trên tiêu bản quan sát thấy chủ yếu là các tinh tử chứa trong các xoang, một số ít là các tinh bào 1, và tinh nguyên bào Chưa thấy có sự xuất hiện của tinh trùng giai ñoạn này (Hình 4.17) Những cá thể có TSD phát triển ở giai ñoạn này
có tuổi 1+và 2+
Giai ñoạn IV: Tinh hoàn thành thục, có màu trắng sữa, kích thước tinh hoàn
tăng lên rất nhiều, các thuỳ của tinh hoàn to và căng nhưng vẫn còn khô Tinh trùng có nhiều trong các nang tinh, các tinh tử và tinh bào 2 ít hơn nhiều so với giai ñoạn III (Hình 4.18) Tuyến sinh dục phát triển ở giai ñoạn này ñược tìm thấy chủ yếu ở những cá ñực tuổi 2+
Hình 4.18 TSD ñực ở giai ñoạn IV
Trang 40Giai ñoạn V
Hình 4.19 TSD ñực ở giai ñoạn V Tinh hoàn sẵn sàng hoạt ñộng, có màu trắng sữa, mềm, các thuỳ căng
và mọng Quan sát TSD ñực lúc này có thể thấy sẹ chảy ra theo ống tinh Tinh trùng giai ñoạn này chứa ñầy trong các bao tinh (Hình 4.19) Tuyến sinh dục phát triển ở giai ñoạn này tìm thấy ở nhứng cá ñực có tuổi 2+ và một số rất ít ở tuổi 3+ và vào các tháng 5,6 và tháng 9,10
4.2.1.3 Tuy ến sinh dục ở cá có cả tế bào trứng và tinh sào
Kết quả kiểm tra mẫu cắt lát tuyến sinh dục vào tháng 7,8 cho thấy có chúng tôi nhận thấy ở những tiêu bản TSD cá ñực có những vùng tế bào sinh dục là mầm mống ban ñầu của noãn bào có thể gọi là các tế bào “tiền noãn nguyên bào” Các tiền noãn nguyên bào này xếp xít nhau và có kích thước lớn hơn các tinh nguyên bào rất nhiều lần nhưng lại nhỏ hơn so với các noãn nguyên bào ở giai ñoạn ñầu của quá trình phát triển tuyến sinh dục cái Trên tiêu bản vẫn quan sát thấy các tinh bào 1 và các tinh tử là ở giai ñoạn II của sự phát triển có kích thước rất nhỏ