1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Tiếng Việt 3 tuần 15 - Nguyễn Thị Bích Hải - Trường tiểu học Vĩnh Nguyên 1

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 131,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Keå chuyeän * Hoạt động 4 : Xác định yêu cầu 1 phút Muïc tieâu  Biết sắp xếp các tranh minh hoạ theo đúng trình tự nội dung truyện, sau đó dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ kể lại đượ[r]

Trang 1

Ngày 11 tháng 12 năm 2006

Tuần 15 Tập đọc - Kể chuyện HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA

(2 tiết)

I MỤC TIÊU

A - Tập đọc

1 Đọc thành tiếng

Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ : hũ bạc, siêng năng, nhắm mắt, kiếm nổi, dành dụm, vất vả, thảnh nhiên,

 Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

 Đọc trôi chảy được toàn bài và phân biệt được lời kể chuyện và lời của nhân vật

2 Đọc hiểu

Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài : người Chăm, hũ, dúi, thản nhiên, dành dụm,

 Hiểu được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện : Câu chuyện cho ta thấy bàn tay và sức lao động của con người chính là nguồn tạo nên mọi của cải không bao giờ cạn

B - Kể chuyện

 Biết sắp xếp các tranh minh hoạ theo đúng trình tự nội dung truyện, sau đó dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện

 Biết theo dõi và nhận xét lời kể của bạn

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

 Tranh minh hoạ bài tập đọc và các đoạn truyện (phóng to, nếu có thể)

 Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

 Một chiếc hũ (nếu có)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

Tập đọc

1 KIỂM TRA BÀI CŨ ( 4 phút )

- Yêu cầu 1 HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc Một trường tiểu học vùng cao 1 HS lên bảng kể về trường em.

- Nhận xét và cho điểm HS

2 DẠY - HỌC BÀI MỚI

* Giới thiệu bài (1 phút )

- GV viết đề lên bảng

* Hoạt động 1 : Luyện đọc ( 30 phút )

Mục tiêu

- Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do

ảnh hưởng của phương ngữ : hũ bạc, siêng

năng, nhắm mắt, kiếm nổi, dành dụm, vất

vả, thảnh nhiên,

- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và

giữa các cụm từ

- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài : người

Chăm, hũ, dúi, thản nhiên, dành dụm,

Cách tiến hành

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài một lượt, chý ý :

- Nghe GV giới thiệu bài

- HS nhắc lại đề

- Theo dõi GV đọc mẫu

Trang 2

+ Giọng người dẫn chuyện : thong thả, rõ ràng.

+ Giọng người cha ở đoạn 1 : thể hiện sự

khuyên bảo, lo lắng cho con ; ở đoạn 2 :

nghiêm khắc ; ở đoạn 4 : xúc động, có sự

yên tâm, hài lòng về con ; ở đoạn 5 : trang

trọng, nghiêm túc

b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm

từ khó, dễ lẫn

- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ

khó

- Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

trong bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và

chỉnh sửa lỗi ngắt giọng cho HS

- Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của các từ

mới trong bài

- Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc bài trước

lớp, mỗi HS đọc một đoạn

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

* Hoạt động 2 : HD tìm hiểu bài ( 8 phút )

Mục tiêu

HS trả lời được câu hỏi.

 Hieu đươc noi dung va y nghĩa cua cau chuyen

Cách tiến hành

- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp

- Câu chuyện có những nhân vật nào ?

- Ông lão là người như thế nào ?

- Ông lão buồn vì điều gì ?

- Ông lão mong muốn điều gì ở người con ?

- Vì muốn con mình tự kiếm nổi bát cơm nên

ông lão đã yêu cầu con ra đi và kiếm tiền

mang về nhà Trong lần ra đi thứ nhất, người

- HS nhìn bảng đọc các từ ngữ cần chú ý phát âm đã nêu ở mục tiêu

- Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng

- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV

- Đọc từng đoạn trước lớp Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy và khi đọc các câu khó :

- Cha muốn trước khi nhắm mắt / thấy con kiếm nổi bát cơm.// Con hãy đi làm / và mang tiền về đây.//

- Bây giờ / cha tin tiền đó chính tay con làm ra.// Có làm lụng vất vả,/ người ta mới biết quý đồng tiền.//

- Neu con lươi bieng, / du cha cho mot tram

hu bac/ cung khong đu.// Hu bac tieu khong bao giơ het/ chính la hai ban tay con.

- Yêu cầu HS đọc chú giải để hiểu nghĩa

của các từ mới HS đặt câu với từ thản nhiên, dành dụm.

- 5 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK

- Mỗi nhóm 5 HS, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm

- 2 nhóm thi đọc tiếp nối

- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK

- Câu chuyện có 3 nhân vật là ông lão, bà mẹ và cậu con trai

- Ông là người rất siêng năng, chăm chỉ

- Ông lão buồn vì người con trai của ông rất lười biếng

- Ong lao mong muon ngươi con tư kiem noi bat cơm, khong phai nhơ va vao ngươi khac

- Người con dùng số tiền mà bà mẹ cho để chơi mấy ngày, khi còn lại một ít thì

Trang 3

con đã làm gì ?

- Người cha đã làm gì với số tiền đó ?

- Vì sao người cha lại ném tiền xuống ao ?

- Vì sao người con phải ra đi lần thứ hai ?

- Người con dã làm lụng vất vả và tiết kiệm

tiền như thế nào ?

- Khi ông lão vứt tiền vào lửa, người con đã

làm gì ?

- Hành động đó nói lên điều gì ?

- Ông lão có thái độ như thế nào trước hành

động của con ?

- Câu văn nào trong truyện nói lên ý nghĩa

của câu chuyện ?

- Hãy nêu bài học mà ông lão dạy con bằng

lời của em

* Hoạt động 3 : Luyện đọc lại bài ( 6 phút )

Mục tiêu

 Đọc trôi chảy được toàn bài và phân biệt

được lời kể chuyện và lời của nhân vật

Cách tiến hành

- Yêu cầu HS luyện đọc bài theo vai, sau đó

gọi một số nhóm trình bày trước lớp

- Nhận xét và cho điểm HS

mang về nhà đưa cho cha

- Người cha ném số tiền xuống ao

- Vì ông muốn biết đó có phải là số tiền mà người con tự kiếm được không Nếu thấy tiền của mình bị vứt đi mà không xót nghĩa là đồng tiền đó không phải nhờ sự lao động vất vả mới kiếm được

- Vì người cha phát hiện ra số tiền anh mang về không phải do anh tự kiếm ra nên anh phải tiếp tục ra đi và kiếm tiền

- Anh vất vả xay thóc thuê, mỗi ngày được 2 bát gạo, anh chỉ dám ăn một bát Ba tháng, anh dành dụm được 90 bát gạo liền đem bán lấy tiền và mang về cho cha

- Người con vội thọc tay vào lửa để lấy tiền ra

- Hanh đong đo cho thay vì anh đa rat vat va mơi kiem đươc tien nen rat quí trong no

- Ông lão cười chảy cả nước mắt khi thấy con biết quí trọng đồng tiền và sức lao động

- HS đọc thầm đoạn 4, 5 và trả lời :

Có làm lụng vất vả người ta mới biết quí trọng tiền./ Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là bàn tay con.

- 2 đến 3 HS trả lời : Chỉ có sức lao động của chính đôi bàn tay mới nuôi sống con cả đời / Đôi bàn tay chính là nơi tạo ra nguồn của cải không bao giờ cạn./ Con phải chăm chỉ làm lụng vì chỉ có chăm chỉ mới nuôi sống con cả đời.

- 2 HS tạo thành một nhóm và đọc bài theo các vai : người dẫn truyện, ông lão

Kể chuyện

* Hoạt động 4 : Xác định yêu cầu ( 1 phút )

Mục tiêu

 Biết sắp xếp các tranh minh hoạ theo đúng

trình tự nội dung truyện, sau đó dựa vào trí

nhớ và tranh minh hoạ kể lại được từng đoạn

và toàn bộ câu chuyện

 Biết theo dõi và nhận xét lời kể của bạn

Cách tiến hành

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của phần kể

chuyện trang 122, SGK

- 1 HS đọc

Trang 4

- Yêu cầu HS suy nghĩ và ghi ra giấy thứ tự

sắp xếp của các tranh

- Gọi HS nêu ý kiến, sau đó GV chốt lại ý kiến

đúng và yêu cầu HS kiểm tra phần sắp xếp

tranh của bạn bên cạnh

- Yêu cầu 5 HS lần lượt kể trước lớp, mỗi HS

kể lại nội dung của một bức tranh

- Nhận xét phần kể chuyện của từng HS

* Hoạt động 5 : Kể trong nhóm ( 9 phút )

Mục tiêu

 Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ kể lại

được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện

 Biết theo dõi và nhận xét lời kể của bạn

Cách tiến hành

- Yêu cầu HS chọn một đoạn truyện và kể

cho bạn bên cạnh nghe

* Hoạt động 6 : Kể trước lớp ( 9 phút )

Mục tiêu

 Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ kể lại

được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện

 Biết theo dõi và nhận xét lời kể của bạn

Cách tiến hành

- Gọi 5 HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện

vòng 2 Sau đó, gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu

chuyện

- Nhận xét và cho điểm HS

- Làm việc cá nhân, sau đó 2 HS ngồi cạnh đổi chéo kết quả sắp xếp cho nhau

- Đáp án : 3 - 5 - 4 - 1- 2

- HS lần lượt kể chuyện theo yêu cầu Nội dung chính cần kể của từng tranh là : + Tranh 3 : Người cha đã già nhưng vẫn làm lụng chăm chỉ, trong khi đó anh con trai lại lười biếng

+ Tranh 5 : Người cha yêu cầu con đi làm và mang tiền về

+ Tranh 4 : Người con vất vả xay thóc thuê và dành dụm từng bát gạo để có tiền mang về nhà

+ Tranh 1 : Người cha ném tiền vào lửa, người con vội vàng thọc tay vào lửa để lấy tiền ra

+ Tranh 2 : Hũ bạc và lời khuyên của người cha với con

- Kể chuyện theo cặp

- 5 HS kể, cả lớp theo dõi và nhận xét

Củng cố, dặn dò ( 4 phút )

- Hỏi : Em có suy nghĩ gì về mỗi nhân vật

trong truyện ?

- Nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà kể lại

câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn

bị bài sau

- 2 đến 3 HS trả lời theo suy nghĩ của từng em

Rút kinh nghiệm tiết dạy

Trang 5

Ngày 12 tháng 12 năm 2006

Chính tả HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA

I MỤC TIÊU

Nghe - viết chính xác đoạn từ Hôm đó quý đồng tiền trong bài Hũ bạc của người cha.

Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt : ui/uôi, s/x hoặc âc/ât.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

 Viết sẵn nội dung các bài tập chính tả trên bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CU Õ( 4 phút )

- Gọi 3 HS lên bảng, 1 HS đọc cho cả lớp nghe

- Nhận xét, cho điểm từng HS

2 DẠY - HỌC BÀI MỚI

* Giới thiệu bài ( 1 phút )

- Tiết chính tả này các em sẽ viết đoạn từ

Hôm đó quý đồng tiền trong bài tập đọc

Hũ bạc của người cha và làm các bài tập

chính tả phân biệt ui/uôi, s/x hoặc âc/ât.

* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả ( 18

phút )

Mục tiêu

Nghe - viet chính xac đoan tư Hom đo quy

đong tien trong bai Hu bac cua ngươi cha.

Cách tiến hành

a) Trao đổi nội dung bài viết

- GV đọc đoạn văn 1 lượt

- Hỏi : Khi thấy cha ném tiền vào lửa, người

con đã làm gì ?

- Hành động của người con giúp người cha

hiểu điều gì ?

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn văn có mấy câu ?

- Trong đoạn văn những chữ nào phải viết

hoa ?

- Lời nói của người cha được viết như thế nào ?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết

chính tả

- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm

được

d) Viết chính tả

e) Soát lỗi

g) Chấm bài

* Hoạt động 2 : HD làm BT chính tả ( 10 phút )

Mục tiêu

- Theo dõi sau đó 1 HS đọc lại

- Người con vội thọc tay vào lửa lấy tiền ra

- Người cha hiểu rằng tiền đó do anh làm ra Phải làm lụng vất vả thì mới quý đồng tiền

- Đoạn văn có 6 câu

- Những chữ đầu câu : Hôm, Ông, Anh, Ông, Bây, Có.

- Viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng

- HS nêu : sưởi lửa, thọc tay, đồng tiền, vất vả, quý,

- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào vở nháp

Trang 6

 Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt :

ui/uôi, s/x hoặc âc/ât.

Cách tiến hành

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài 3

- GV có thể lựa chọn phần a) hoặc phần b)

tuỳ theo lỗi mà HS địa phương thường mắc

a) Gọi HS đọc yêu cầu

- Phát giấy và bút dạ cho các nhóm

- Gọi 2 nhóm lên dán bài trên bảng và đọc lời

giải của mình

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

b) Tiến hành tương tự như phần a)

* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò (3 phút )

- Nhận xét tiết học, bài viết của HS

- Dặn HS về nhà học thuộc các từ vừa tìm

được HS nào viết xấu, sai 3 lỗi trở lên phải

viết lại bài

- HS cả lớp chuẩn bị bài sau

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- 3 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào vở nháp

- Đọc lại lời giải và làm bài vào vở

mũi dao - con muỗi ; hạt muối ; múi bưởi ; núi lửa - nuôi nấng ; tuổi trẻ - tủi thân.

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- HS tự làm trong nhóm

- 2 HS đại diện cho nhóm lên dán bài và đọc lời giải HS nhóm khác bổ sung (nếu có)

- Đọc lại lời giải và làm bài vào vở

- Lời giải : sót - xôi ; sáng

- Lời giải : mật - nhất - gấc

Rút kinh nghiệm tiết dạy

Trang 7

Ngày 13 tháng 12 năm 2006

Tập đọc NHÀ RÔNG Ở TÂY NGUYÊN

I MỤC TIÊU

1 Đọc thành tiếng

Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ : múa rông chiêng, vướng mái, giỏ mây, truyền lại, bếp lửa, bảo vệ,

 Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

 Đọc trôi chảy được toàn bài, biết nhấn giọng ở các từ gợi tả

2 Đọc hiểu

Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài : múa rông chiêng, nông cụ,

 Hiểu được nội dung bài : Bài văn giới thiệu với chúng tavề nhà rông của các dan tộc Tây Nguyên, qua đó cũng giới thiệu những sinh hoạt cộng đồng gắn với nhà rông

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

 Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to, nếu có thể)

 Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ ( 4 phút )

- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc Nhà bố ở.

- Nhận xét và cho điểm HS

2 DẠY - HỌC BÀI MỚI

* Giới thiệu bài ( 1 phút )

- Giờ học này chúng ta cùng đọc và tìm hiểu bài

Nhà rông ở Tây nguyên Qua bài tập đọc này

các em sẽ hiểu thêm về đặc điểm của nhà rông

và các sinh hoạt cộng đồng gắn với nhà rông

của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên

* Hoạt động 1 : Luyện đọc ( 15 phút )

Mục tiêu

 Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn

do ảnh hưởng của phương ngữ : múa rông

chiêng, vướng mái, giỏ mây, truyền lại, bếp

lửa, bảo vệ,

 Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và

giữa các cụm từ

Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài : múa

rông chiêng, nông cụ,

Cách tiến hành

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài một lượt với giọng

thong thả, nhấn giọng ở các từ gợi tả

b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm

từ khó, dễ lẫn

- Nghe GV giới thiệu bài

- Theo dõi GV đọc mẫu

Trang 8

- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ

khó

- Hướng dẫn HS chia bài thành 4 đoạn, mỗi

lần xuống dòng xem là 1 đoạn

- Yêu cầu 4 HS đọc từng đoạn trước lớp, theo

dõi HS đọc bài và chỉnh sửa lỗi ngắt giọng,

nếu có

- Yêu cầu HS đọc phần chú giải để hiểu

nghĩa các từ khó

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

* Hoạt động 2 : HD tìm hiểu bài ( 7 phút )

Mục tiêu

 HS trả lời được câu

 Hiểu được nội dung bài

Cách tiến hành

- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp.

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1

- Nhà rông thường được làm bằng các loại

gỗ nào ?

- Vì sao nhà rông phải chắc và cao ?

- Gian đầu nhà rông được trang trí như thế

nào ?

- Như vậy ta thấy, gian đầu nhà rông là nơi

rất thiêng liêng, trang trọng của nhà rông

Gian giữa được coi là trung tâm của nhà

rông Hãy giải thích vì sao gian giữa lại được

gọi là trung tâm của nhà rông ?

- HS nhìn bảng đọc các từ cần chú ý

phát âm đã nói ở phần Mục tiêu.

- Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng

- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV

- Mỗi HS đọc 1 đoạn trước lớp Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy và giữa các cụm từ Một số câu cần chú ý :

- Nó phải cao/ để đàn voi đi qua mà không đụng sàn/ và khi múa rông chiêng trên sàn,/ ngọn giáo không vướng mái.

- Theo tập quán của nhiều dân tộc,/ trai làng từ 16 tuổi trở lên/ chưa lập gia đình/ đều ngủ tập trung ở nhà rông để bảo vệ buôn làng./

- Thực hiện yêu cầu của GV

- Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm

- 3 nhóm thi đọc tiếp nối

- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK.

- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi

- Nhà rông thường được làm bằng các loại gỗ bền và chắc như lim, gụ, sến, táu

- Vì nhà rông được sử dụng lâu dài, là nơi thờ thần làng, nơi tụ họp những người trong làng vào những ngày lễ hội Nhà rông phải cao để đàn voi đi qua không chạm sàn, phải cao để khi múa rông chiêng ngọn giáo không vướng mái

- Gian đầu nhà rông là nơi thờ thần làng, trên vách có treo một giỏ mây đựng hòn đá thần Đó là hòn đá mà già làng nhặt lấy khi lập làng Xung quanh hòn đá, người ta treo những cành hoa đan bằng tre, vũ khí, nông cụ của cha ông truyền lại và chiêng trống dùng để cúng tế

- Vì gian giữa là nơi đặt bếp lửa của nhà rông, nơi các già làng tụ họp để bàn việc lớn và cũng là nơi tiếp khách của nhà rông

Trang 9

- Từ gian thứ ba của nhà rông được dùng để

làm gì ?

- GV : Nhà rông là ngôi nhà đặc biệt quan

trọng đối với các dân tộc Tây Nguyên Nhà

rông được làm rất to, cao và chắc chắn Nó

là trung tâm của buôn làng, là nơi thờ thần

làng, nơi diễn ra các sinh hoạt cộng đồng

quan trọng của người dân tộc Tây Nguyên

* Hoạt động 3 : Luyện đọc lại bài ( 6 phút )

Mục tiêu

 Đọc trôi chảy được toàn bài, biết nhấn

giọng ở các từ gợi tả

Cách tiến hành

- GV hoặc HS khá chọn đọc mẫu 1 đoạn

trong bài Chú ý nhấn giọng các từ ngữ : bền

chắc, cao, không đụng sàn, không vướng

mái, trung tâm, việc lớn, tiếp khách, tập

trung, bảo vệ.

- Yêu cầu HS chọn đọc một đoạn em thích

trong bài và luyện đọc

- Nhận xét và cho điểm HS

* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò ( 4 phút )

- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà chuẩn

bị bài sau

- Từ gian thứ ba trở đi là nơi ngủ của trai tráng trong làng đến 16 tuổi, chưa lập gia đình Họ tập trung ở đây để bảo vệ buôn làng

- Theo dõi bài đọc mẫu, có thể dùng bút chì gạch chân dưới các từ cần nhấn giọng

- Tự luyện đọc một đoạn, sau đó 3 đến 4

HS đọc đoạn văn mình chọn trước lớp Cả lớp theo dõi và nhận xét

Rút kinh nghiệm tiết dạy

Ngày đăng: 30/03/2021, 23:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w