Keå chuyeän * Hoạt động 4 : Xác định yêu cầu 1 phút Muïc tieâu Biết sắp xếp các tranh minh hoạ theo đúng trình tự nội dung truyện, sau đó dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ kể lại đượ[r]
Trang 1Ngày 11 tháng 12 năm 2006
Tuần 15 Tập đọc - Kể chuyện HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA
(2 tiết)
I MỤC TIÊU
A - Tập đọc
1 Đọc thành tiếng
Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ : hũ bạc, siêng năng, nhắm mắt, kiếm nổi, dành dụm, vất vả, thảnh nhiên,
Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
Đọc trôi chảy được toàn bài và phân biệt được lời kể chuyện và lời của nhân vật
2 Đọc hiểu
Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài : người Chăm, hũ, dúi, thản nhiên, dành dụm,
Hiểu được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện : Câu chuyện cho ta thấy bàn tay và sức lao động của con người chính là nguồn tạo nên mọi của cải không bao giờ cạn
B - Kể chuyện
Biết sắp xếp các tranh minh hoạ theo đúng trình tự nội dung truyện, sau đó dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
Biết theo dõi và nhận xét lời kể của bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh minh hoạ bài tập đọc và các đoạn truyện (phóng to, nếu có thể)
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
Một chiếc hũ (nếu có)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Tập đọc
1 KIỂM TRA BÀI CŨ ( 4 phút )
- Yêu cầu 1 HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc Một trường tiểu học vùng cao 1 HS lên bảng kể về trường em.
- Nhận xét và cho điểm HS
2 DẠY - HỌC BÀI MỚI
* Giới thiệu bài (1 phút )
- GV viết đề lên bảng
* Hoạt động 1 : Luyện đọc ( 30 phút )
Mục tiêu
- Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do
ảnh hưởng của phương ngữ : hũ bạc, siêng
năng, nhắm mắt, kiếm nổi, dành dụm, vất
vả, thảnh nhiên,
- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và
giữa các cụm từ
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài : người
Chăm, hũ, dúi, thản nhiên, dành dụm,
Cách tiến hành
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt, chý ý :
- Nghe GV giới thiệu bài
- HS nhắc lại đề
- Theo dõi GV đọc mẫu
Trang 2+ Giọng người dẫn chuyện : thong thả, rõ ràng.
+ Giọng người cha ở đoạn 1 : thể hiện sự
khuyên bảo, lo lắng cho con ; ở đoạn 2 :
nghiêm khắc ; ở đoạn 4 : xúc động, có sự
yên tâm, hài lòng về con ; ở đoạn 5 : trang
trọng, nghiêm túc
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm
từ khó, dễ lẫn
- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ
khó
- Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
trong bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và
chỉnh sửa lỗi ngắt giọng cho HS
- Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của các từ
mới trong bài
- Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc bài trước
lớp, mỗi HS đọc một đoạn
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
* Hoạt động 2 : HD tìm hiểu bài ( 8 phút )
Mục tiêu
HS trả lời được câu hỏi.
Hieu đươc noi dung va y nghĩa cua cau chuyen
Cách tiến hành
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp
- Câu chuyện có những nhân vật nào ?
- Ông lão là người như thế nào ?
- Ông lão buồn vì điều gì ?
- Ông lão mong muốn điều gì ở người con ?
- Vì muốn con mình tự kiếm nổi bát cơm nên
ông lão đã yêu cầu con ra đi và kiếm tiền
mang về nhà Trong lần ra đi thứ nhất, người
- HS nhìn bảng đọc các từ ngữ cần chú ý phát âm đã nêu ở mục tiêu
- Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng
- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV
- Đọc từng đoạn trước lớp Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy và khi đọc các câu khó :
- Cha muốn trước khi nhắm mắt / thấy con kiếm nổi bát cơm.// Con hãy đi làm / và mang tiền về đây.//
- Bây giờ / cha tin tiền đó chính tay con làm ra.// Có làm lụng vất vả,/ người ta mới biết quý đồng tiền.//
- Neu con lươi bieng, / du cha cho mot tram
hu bac/ cung khong đu.// Hu bac tieu khong bao giơ het/ chính la hai ban tay con.
- Yêu cầu HS đọc chú giải để hiểu nghĩa
của các từ mới HS đặt câu với từ thản nhiên, dành dụm.
- 5 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK
- Mỗi nhóm 5 HS, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm
- 2 nhóm thi đọc tiếp nối
- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK
- Câu chuyện có 3 nhân vật là ông lão, bà mẹ và cậu con trai
- Ông là người rất siêng năng, chăm chỉ
- Ông lão buồn vì người con trai của ông rất lười biếng
- Ong lao mong muon ngươi con tư kiem noi bat cơm, khong phai nhơ va vao ngươi khac
- Người con dùng số tiền mà bà mẹ cho để chơi mấy ngày, khi còn lại một ít thì
Trang 3con đã làm gì ?
- Người cha đã làm gì với số tiền đó ?
- Vì sao người cha lại ném tiền xuống ao ?
- Vì sao người con phải ra đi lần thứ hai ?
- Người con dã làm lụng vất vả và tiết kiệm
tiền như thế nào ?
- Khi ông lão vứt tiền vào lửa, người con đã
làm gì ?
- Hành động đó nói lên điều gì ?
- Ông lão có thái độ như thế nào trước hành
động của con ?
- Câu văn nào trong truyện nói lên ý nghĩa
của câu chuyện ?
- Hãy nêu bài học mà ông lão dạy con bằng
lời của em
* Hoạt động 3 : Luyện đọc lại bài ( 6 phút )
Mục tiêu
Đọc trôi chảy được toàn bài và phân biệt
được lời kể chuyện và lời của nhân vật
Cách tiến hành
- Yêu cầu HS luyện đọc bài theo vai, sau đó
gọi một số nhóm trình bày trước lớp
- Nhận xét và cho điểm HS
mang về nhà đưa cho cha
- Người cha ném số tiền xuống ao
- Vì ông muốn biết đó có phải là số tiền mà người con tự kiếm được không Nếu thấy tiền của mình bị vứt đi mà không xót nghĩa là đồng tiền đó không phải nhờ sự lao động vất vả mới kiếm được
- Vì người cha phát hiện ra số tiền anh mang về không phải do anh tự kiếm ra nên anh phải tiếp tục ra đi và kiếm tiền
- Anh vất vả xay thóc thuê, mỗi ngày được 2 bát gạo, anh chỉ dám ăn một bát Ba tháng, anh dành dụm được 90 bát gạo liền đem bán lấy tiền và mang về cho cha
- Người con vội thọc tay vào lửa để lấy tiền ra
- Hanh đong đo cho thay vì anh đa rat vat va mơi kiem đươc tien nen rat quí trong no
- Ông lão cười chảy cả nước mắt khi thấy con biết quí trọng đồng tiền và sức lao động
- HS đọc thầm đoạn 4, 5 và trả lời :
Có làm lụng vất vả người ta mới biết quí trọng tiền./ Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là bàn tay con.
- 2 đến 3 HS trả lời : Chỉ có sức lao động của chính đôi bàn tay mới nuôi sống con cả đời / Đôi bàn tay chính là nơi tạo ra nguồn của cải không bao giờ cạn./ Con phải chăm chỉ làm lụng vì chỉ có chăm chỉ mới nuôi sống con cả đời.
- 2 HS tạo thành một nhóm và đọc bài theo các vai : người dẫn truyện, ông lão
Kể chuyện
* Hoạt động 4 : Xác định yêu cầu ( 1 phút )
Mục tiêu
Biết sắp xếp các tranh minh hoạ theo đúng
trình tự nội dung truyện, sau đó dựa vào trí
nhớ và tranh minh hoạ kể lại được từng đoạn
và toàn bộ câu chuyện
Biết theo dõi và nhận xét lời kể của bạn
Cách tiến hành
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của phần kể
chuyện trang 122, SGK
- 1 HS đọc
Trang 4- Yêu cầu HS suy nghĩ và ghi ra giấy thứ tự
sắp xếp của các tranh
- Gọi HS nêu ý kiến, sau đó GV chốt lại ý kiến
đúng và yêu cầu HS kiểm tra phần sắp xếp
tranh của bạn bên cạnh
- Yêu cầu 5 HS lần lượt kể trước lớp, mỗi HS
kể lại nội dung của một bức tranh
- Nhận xét phần kể chuyện của từng HS
* Hoạt động 5 : Kể trong nhóm ( 9 phút )
Mục tiêu
Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ kể lại
được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
Biết theo dõi và nhận xét lời kể của bạn
Cách tiến hành
- Yêu cầu HS chọn một đoạn truyện và kể
cho bạn bên cạnh nghe
* Hoạt động 6 : Kể trước lớp ( 9 phút )
Mục tiêu
Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ kể lại
được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
Biết theo dõi và nhận xét lời kể của bạn
Cách tiến hành
- Gọi 5 HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện
vòng 2 Sau đó, gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu
chuyện
- Nhận xét và cho điểm HS
- Làm việc cá nhân, sau đó 2 HS ngồi cạnh đổi chéo kết quả sắp xếp cho nhau
- Đáp án : 3 - 5 - 4 - 1- 2
- HS lần lượt kể chuyện theo yêu cầu Nội dung chính cần kể của từng tranh là : + Tranh 3 : Người cha đã già nhưng vẫn làm lụng chăm chỉ, trong khi đó anh con trai lại lười biếng
+ Tranh 5 : Người cha yêu cầu con đi làm và mang tiền về
+ Tranh 4 : Người con vất vả xay thóc thuê và dành dụm từng bát gạo để có tiền mang về nhà
+ Tranh 1 : Người cha ném tiền vào lửa, người con vội vàng thọc tay vào lửa để lấy tiền ra
+ Tranh 2 : Hũ bạc và lời khuyên của người cha với con
- Kể chuyện theo cặp
- 5 HS kể, cả lớp theo dõi và nhận xét
Củng cố, dặn dò ( 4 phút )
- Hỏi : Em có suy nghĩ gì về mỗi nhân vật
trong truyện ?
- Nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà kể lại
câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn
bị bài sau
- 2 đến 3 HS trả lời theo suy nghĩ của từng em
Rút kinh nghiệm tiết dạy
Trang 5
Ngày 12 tháng 12 năm 2006
Chính tả HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA
I MỤC TIÊU
Nghe - viết chính xác đoạn từ Hôm đó quý đồng tiền trong bài Hũ bạc của người cha.
Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt : ui/uôi, s/x hoặc âc/ât.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Viết sẵn nội dung các bài tập chính tả trên bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BÀI CU Õ( 4 phút )
- Gọi 3 HS lên bảng, 1 HS đọc cho cả lớp nghe
- Nhận xét, cho điểm từng HS
2 DẠY - HỌC BÀI MỚI
* Giới thiệu bài ( 1 phút )
- Tiết chính tả này các em sẽ viết đoạn từ
Hôm đó quý đồng tiền trong bài tập đọc
Hũ bạc của người cha và làm các bài tập
chính tả phân biệt ui/uôi, s/x hoặc âc/ât.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả ( 18
phút )
Mục tiêu
Nghe - viet chính xac đoan tư Hom đo quy
đong tien trong bai Hu bac cua ngươi cha.
Cách tiến hành
a) Trao đổi nội dung bài viết
- GV đọc đoạn văn 1 lượt
- Hỏi : Khi thấy cha ném tiền vào lửa, người
con đã làm gì ?
- Hành động của người con giúp người cha
hiểu điều gì ?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu ?
- Trong đoạn văn những chữ nào phải viết
hoa ?
- Lời nói của người cha được viết như thế nào ?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm
được
d) Viết chính tả
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
* Hoạt động 2 : HD làm BT chính tả ( 10 phút )
Mục tiêu
- Theo dõi sau đó 1 HS đọc lại
- Người con vội thọc tay vào lửa lấy tiền ra
- Người cha hiểu rằng tiền đó do anh làm ra Phải làm lụng vất vả thì mới quý đồng tiền
- Đoạn văn có 6 câu
- Những chữ đầu câu : Hôm, Ông, Anh, Ông, Bây, Có.
- Viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
- HS nêu : sưởi lửa, thọc tay, đồng tiền, vất vả, quý,
- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào vở nháp
Trang 6 Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt :
ui/uôi, s/x hoặc âc/ât.
Cách tiến hành
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài 3
- GV có thể lựa chọn phần a) hoặc phần b)
tuỳ theo lỗi mà HS địa phương thường mắc
a) Gọi HS đọc yêu cầu
- Phát giấy và bút dạ cho các nhóm
- Gọi 2 nhóm lên dán bài trên bảng và đọc lời
giải của mình
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
b) Tiến hành tương tự như phần a)
* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò (3 phút )
- Nhận xét tiết học, bài viết của HS
- Dặn HS về nhà học thuộc các từ vừa tìm
được HS nào viết xấu, sai 3 lỗi trở lên phải
viết lại bài
- HS cả lớp chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- 3 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào vở nháp
- Đọc lại lời giải và làm bài vào vở
mũi dao - con muỗi ; hạt muối ; múi bưởi ; núi lửa - nuôi nấng ; tuổi trẻ - tủi thân.
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- HS tự làm trong nhóm
- 2 HS đại diện cho nhóm lên dán bài và đọc lời giải HS nhóm khác bổ sung (nếu có)
- Đọc lại lời giải và làm bài vào vở
- Lời giải : sót - xôi ; sáng
- Lời giải : mật - nhất - gấc
Rút kinh nghiệm tiết dạy
Trang 7
Ngày 13 tháng 12 năm 2006
Tập đọc NHÀ RÔNG Ở TÂY NGUYÊN
I MỤC TIÊU
1 Đọc thành tiếng
Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ : múa rông chiêng, vướng mái, giỏ mây, truyền lại, bếp lửa, bảo vệ,
Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
Đọc trôi chảy được toàn bài, biết nhấn giọng ở các từ gợi tả
2 Đọc hiểu
Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài : múa rông chiêng, nông cụ,
Hiểu được nội dung bài : Bài văn giới thiệu với chúng tavề nhà rông của các dan tộc Tây Nguyên, qua đó cũng giới thiệu những sinh hoạt cộng đồng gắn với nhà rông
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to, nếu có thể)
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BÀI CŨ ( 4 phút )
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc Nhà bố ở.
- Nhận xét và cho điểm HS
2 DẠY - HỌC BÀI MỚI
* Giới thiệu bài ( 1 phút )
- Giờ học này chúng ta cùng đọc và tìm hiểu bài
Nhà rông ở Tây nguyên Qua bài tập đọc này
các em sẽ hiểu thêm về đặc điểm của nhà rông
và các sinh hoạt cộng đồng gắn với nhà rông
của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên
* Hoạt động 1 : Luyện đọc ( 15 phút )
Mục tiêu
Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn
do ảnh hưởng của phương ngữ : múa rông
chiêng, vướng mái, giỏ mây, truyền lại, bếp
lửa, bảo vệ,
Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và
giữa các cụm từ
Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài : múa
rông chiêng, nông cụ,
Cách tiến hành
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt với giọng
thong thả, nhấn giọng ở các từ gợi tả
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm
từ khó, dễ lẫn
- Nghe GV giới thiệu bài
- Theo dõi GV đọc mẫu
Trang 8- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ
khó
- Hướng dẫn HS chia bài thành 4 đoạn, mỗi
lần xuống dòng xem là 1 đoạn
- Yêu cầu 4 HS đọc từng đoạn trước lớp, theo
dõi HS đọc bài và chỉnh sửa lỗi ngắt giọng,
nếu có
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải để hiểu
nghĩa các từ khó
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
* Hoạt động 2 : HD tìm hiểu bài ( 7 phút )
Mục tiêu
HS trả lời được câu
Hiểu được nội dung bài
Cách tiến hành
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp.
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
- Nhà rông thường được làm bằng các loại
gỗ nào ?
- Vì sao nhà rông phải chắc và cao ?
- Gian đầu nhà rông được trang trí như thế
nào ?
- Như vậy ta thấy, gian đầu nhà rông là nơi
rất thiêng liêng, trang trọng của nhà rông
Gian giữa được coi là trung tâm của nhà
rông Hãy giải thích vì sao gian giữa lại được
gọi là trung tâm của nhà rông ?
- HS nhìn bảng đọc các từ cần chú ý
phát âm đã nói ở phần Mục tiêu.
- Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng
- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV
- Mỗi HS đọc 1 đoạn trước lớp Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy và giữa các cụm từ Một số câu cần chú ý :
- Nó phải cao/ để đàn voi đi qua mà không đụng sàn/ và khi múa rông chiêng trên sàn,/ ngọn giáo không vướng mái.
- Theo tập quán của nhiều dân tộc,/ trai làng từ 16 tuổi trở lên/ chưa lập gia đình/ đều ngủ tập trung ở nhà rông để bảo vệ buôn làng./
- Thực hiện yêu cầu của GV
- Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm
- 3 nhóm thi đọc tiếp nối
- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK.
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Nhà rông thường được làm bằng các loại gỗ bền và chắc như lim, gụ, sến, táu
- Vì nhà rông được sử dụng lâu dài, là nơi thờ thần làng, nơi tụ họp những người trong làng vào những ngày lễ hội Nhà rông phải cao để đàn voi đi qua không chạm sàn, phải cao để khi múa rông chiêng ngọn giáo không vướng mái
- Gian đầu nhà rông là nơi thờ thần làng, trên vách có treo một giỏ mây đựng hòn đá thần Đó là hòn đá mà già làng nhặt lấy khi lập làng Xung quanh hòn đá, người ta treo những cành hoa đan bằng tre, vũ khí, nông cụ của cha ông truyền lại và chiêng trống dùng để cúng tế
- Vì gian giữa là nơi đặt bếp lửa của nhà rông, nơi các già làng tụ họp để bàn việc lớn và cũng là nơi tiếp khách của nhà rông
Trang 9- Từ gian thứ ba của nhà rông được dùng để
làm gì ?
- GV : Nhà rông là ngôi nhà đặc biệt quan
trọng đối với các dân tộc Tây Nguyên Nhà
rông được làm rất to, cao và chắc chắn Nó
là trung tâm của buôn làng, là nơi thờ thần
làng, nơi diễn ra các sinh hoạt cộng đồng
quan trọng của người dân tộc Tây Nguyên
* Hoạt động 3 : Luyện đọc lại bài ( 6 phút )
Mục tiêu
Đọc trôi chảy được toàn bài, biết nhấn
giọng ở các từ gợi tả
Cách tiến hành
- GV hoặc HS khá chọn đọc mẫu 1 đoạn
trong bài Chú ý nhấn giọng các từ ngữ : bền
chắc, cao, không đụng sàn, không vướng
mái, trung tâm, việc lớn, tiếp khách, tập
trung, bảo vệ.
- Yêu cầu HS chọn đọc một đoạn em thích
trong bài và luyện đọc
- Nhận xét và cho điểm HS
* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò ( 4 phút )
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà chuẩn
bị bài sau
- Từ gian thứ ba trở đi là nơi ngủ của trai tráng trong làng đến 16 tuổi, chưa lập gia đình Họ tập trung ở đây để bảo vệ buôn làng
- Theo dõi bài đọc mẫu, có thể dùng bút chì gạch chân dưới các từ cần nhấn giọng
- Tự luyện đọc một đoạn, sau đó 3 đến 4
HS đọc đoạn văn mình chọn trước lớp Cả lớp theo dõi và nhận xét
Rút kinh nghiệm tiết dạy