1 Giảng bài mới: a Giới thiệu bài học: c Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt 1/ Truyện đọc HÑ1 HDHS tìm hieåu truyeän: Baùc Bác Hồ tự học ngoại ngữ Hồ tự học n[r]
Trang 1Ngày soạn:15/8/2009
Ngày giảng: 19/8
Tuần 1 – Bài 1
Baứi 1 Tệẽ CHAấM SOÙC, REỉN LUYEÄN THAÂN THEÅ
I /Muùc tieõu caàn ủaùt:
1 Kieỏn thửực: Giuựp HS hieồu ủửụùc nhửừng bieồu hieọn cuỷa vieọc tửù chaờm soực,reứn luyeọn thaõn theồ, yự nghúa
cuỷa vieọc tửù chaờm soực,reứn luyeọn thaõn theồ
2.Thaựi ủoọ : Coự yự thửực thửụứng xuyeõn RLTT, giửừ veọ sinh vaứ chaờm soực SK baỷn thaõn
3 Kyừ naờng : Bieỏt tửù chaờm soực,reứn luyeọn thaõn theồ, bieỏt tửù ủeà ra keỏ hoaùch taọp TD, HẹTT
II/ Taứi lieọu ,phửụng tieọn giaỷng daùy
- SGK vaứ SGV GDCD 6 Boọ tranh GDCD 6
- Giaỏy khoồ to, baỷng phuù, buựt loõng, phieỏu hoùc taọp
- Sửu taàm ca dao, tuùc ngửừ noựi veà TCSRLTT
III ) Tieỏn trỡnh baứi daùy:
1 OÅn ủũnh toồ chửực:
2 Kieồm tra baứi cuừ: kieồm tra saựch vụỷ, ủoà duứng hoùc taọp cuỷa HS
3 Baứi mụựi:
a) Giụựi thieọu baứi:
b) Giaỷng baứi mụựi:
Hẹ1: Phaõn tớch truyeọn ủoùc:
- Goùi 1 HS ủoùc dieón caỷm truyeọn:
“ Muứa heứ kyứ dieọu”
- Hửụựng daón HS thaỷo luaọn caực caõu
hoỷi sau:
+ ẹieàu kyứ dieọu naứo ủaừ ủeỏn vụựi Minh
trong muứa heứ vửứa qua?
+ Vỡ sao Minh coự ủửụùc ủieàu kyứ dieọu
aỏy?
+ Sửực khoỷe coự caàn cho moói ngửụứi
khoõng? Vỡ sao?
- Ghi nhanh yự kieỏn cuỷa HS leõn baỷng
* Nhaọn xeựt HS traỷ lụứi vaứ choỏt laùi ủeồ
keỏt thuực Hẹ:
Nhử vaọy:Tửứ 1 caọu beự luứn nhaỏt
lụựp, sau 1 kyứ nghổ heứ, Minh ủaừ cao
leõn nhụứ sửù kieõn trỡ luyeọn taọp Baùn
Minh ủaừ bieỏt CSRLTT cuỷa mỡnh
Hẹ2: Thaỷo luaọn nhoựm
Tỡm nhửừng bieồu hieọn cuỷa vieọc
TCSRLTT vaứ nhửừng haứnh vi traựi vụựi
- ẹoùc truyeọn
- Caỷ lụựp thaỷo luaọn theo gụùi yự cuỷa GV:
+ Taọp bụi thaứnh coõng, cao haỳn leõn, chaõn tay raộn chaộc, khoỷe, nhanh nheùn
+ Do Minh coự loứng kieõn trỡ taọp luyeọn ủeồ thửùc hieọn ửụực muoỏn + Raỏt caàn thieỏt vỡ: Coự sửực khoỷe thỡ chuựng ta mụựi hoùc taọp vaứ Lẹ coự hieọu quaỷ vaứ soỏng laùc quan, yeõu ủụứi
- Veà vũ trớ baứn thaỷo luaọn
1/ Truyện đọc
“ Muứa heứ kyứ dieọu”
2/ Noọi dung baứi hoùc
* Vai troứ cuỷa SK
Trang 2TCSRLTT- Chốt lại các vấn đề
đúng
HĐ3 : HDHS tìm hiểu nội dung bài
học
- Gọi 1 HS đọc NDBH trong SGK
Nêu câu hỏi để HS trả lời:
1 Sức khỏe có vai trò quan trọng như
thế nào đối với con người?
2 Muốn chăm sóc và RLTT chúng ta
phải làm gì?
3 Chăm sóc và RLTT có ý nghĩa gì
trong cuộc sống?
- Chốt lại ND, ghi bảng
HĐ4 : HDHS làm bài tập
Bài tập1:
- Phát phiếu HT cho HS
- Gọi HS trình bày BT
- Chữa BT
Bài tập2: Chơi trò chơi bốc thăm trả
lời câu hỏi theo các nội dung sau:
- Chuẩn bị câu hỏi ra giấy
- Cùng HS bình chọn, đánh giá, cho
điểm HS trả lời tốt
HĐ5 : HDHS củng cố bài
- Cho HS nhắc lại NDBH
- Cử đại diện lên bảng trình bày
*N1:Biểu hiện:
+ Biết VS cá nhân + ăn uống điều độ + Không hút thuốc lá và các chất nghiện khác
+ Biết phòng bệnh, khi có bệnh phải đến thầy thuốc khám và chữa bệnh
+ Tập TD hàng ngày, năng HĐTT (chạy, nhảy, đá bóng)
* Hành vi trái với việc RCSRLTT:
+ Sống buông thả, tuỳ tiện + Lười tập TDTT
+ Học giờ TD chiếu lệ + ăn uống tuỳ tiện, ăn quà vặt
+ Không biết phòng bệnh, khi mắc bệnh không tích cực khám
Vi phạm ATVSTP
- Các nhóm khác bổ sung
- Đọc NDBH, cả lớp theo dõi
- Trả lời, nhận xét, bổ sung
- Làm bài trên phiếu HT
- Bốc thăm trả lời theo câu hỏi
- Nghe, đánh giá nhận xét, chọn
ra người có câu trả lời hay nhất
- NDBH (Trang 4)
- Sức khỏe là vốn quý của con người
* Cách chăm sóc…
- Mỗi người phải biết giữ gìn VS cá nhân, ăn uống điều độ, hàng ngày luyện tập TD, năng chơi thể thao để sức khoẻ ngày càng tốt hơn Phải tích cực phòng – chữa bệnh
* Ý nghĩa
- Sức khoẻ giúp chúng
ta học tập, lao động có hiệu quả và sống lạc quan, vui vẻ
4) Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc NDBH, Làm BT a,d (SGK trang 5)
- Chuẩn bị bài: Siêng năng, kiên trì
IV) RÚT KINH NGHIỆM
-Ngày soạn: 22/8/2009
Ngày giảng: 26/8 – 09/9
Tuần 2
Tiết 2 + 3 Bài 2 SIÊNG NĂNG, KIÊN TRÌ
I ) Mục tiêu bài học
1) Kiến thức: Giúp HS hiểu được những biểu hiện của siêng năng, kiên trì; ý nghĩa của việc
RL tính Siêng năng, kiên trì
Trang 32) Thaựi ủoọ : Bieỏt tửù ủaựnh giaự haứnh vi cuỷa baỷn thaõn vaứ cuỷa ngửụứi khaực veà sieõng naờng, kieõn trỡ
trong HT, Lẹ vaứ trong caực Hẹ khaực
3) Kyừ naờng : Phaực thaỷo keỏ hoaùch vửụùt khoự, kieõn trỡ, beàn bổ trong HT, Lẹ ủeồ trụỷ thaứnh ngửụứi
HS toỏt
II ) Chuaồn bũ:
1) GV: - SGK vaứ SGV GDCD 6 Boọ tranh GDCD 6, truyeọn keồ veà caực danh nhaõn
- Giaỏy khoồ to, baỷng phuù, buựt loõng, phieỏu hoùc taọp
- Sửu taàm ca dao, tuùc ngửừ noựi veà sieõng naờng, kieõn trỡ
2) HS : Saựch GDCD , vụỷ ghi cheựp, Vụỷ baứi taọp…
III ) Tieỏn trỡnh baứi daùy:
1/ OÅn ủũnh toồ chửực:
2/Kieồm tra baứi cuừ:
- Muoỏn chaờm soực, RLTT chuựng ta phaỷi laứm gỡ?
- Baỷn thaõn em ủaừ laứm gỡ ủeồ TCSRLTT?
1) Giaỷng baứi mụựi:
a) Giụựi thieọu baứi hoùc:
c) Baứi mụựi:
Hẹ1 HDHS tỡm hieồu truyeọn: Baực
Hoà tửù hoùc ngoaùi ngửừ
- Goùi 1 HS ủoùc dieón caỷm truyeọn
H: Baực Hoà ủaừ tửù hoùc tieỏng nửụực
ngoaứi nhử theỏ naứo?
- ẹoùc truyeọn
- Trao ủoồi
* Khi laứm phuù beỏp treõn taứu:
+ Phaỷi laứm vieọc tửứ 4 giụứ saựng ủeỏn 9 giụứ toỏi, nhửng Baực vaón coỏ tửù hoùc theõm 2 giụứ
+ Gaởp nhửừng tửứ khoõng hieồu:
Baực nhụứ thuyỷ thuỷ ngửụứi Phaựp giaỷng laùi
+ Moừi ngaứy vieỏt 10 tửứ vaứo caựnh tay ủeồ vửứa laứm vieọc vửứa nhaồm hoùc
* Khi laứm vieọc ụỷ Luaõn ẹoõn + Buoồi saựng sụựm vaứ buoồi chieàu:Tửù hoùc ụỷ vửụứn hoa + Ngaứy nghổ: ẹeỏn hoùc Tieỏng Anh vụựi 01 giaựoự sử ngửụứi YÙ
* Khi ủaừ tuoồi cao: Gaởp tửứ
khoõng hieồu Baực tra tửứ ủieồn hoaởc nhụứ ngửụứi thaùo tieỏng
1/ Truyện đọc
Baực Hoà tửù hoùc ngoaùi ngửừ
* Khi laứm phuù beỏp treõn taứu:
* Khi laứm vieọc ụỷ Luaõn ẹoõn
* Khi ủaừ tuoồi cao:
Trang 4H: Trong quá trình tự học, Bác
Hồ đã gặp những khó khăn gì?
Bác đã vượt qua những khó khăn
đó bằng cách nào?
H: Cách học của Bác thể hiện
đức tính gì?
- Ghi nhanh ý kiến của HS lên
bảng
* Kết luận: Qua câu chuyện
trên, các em thấy: Muốn HT, làm
việc có hiệu quả tốt, cần phải
tranh thủ thời gian, say sưa, kiên
trì làm việc, HT, không ngại khó,
không nản chí
HĐ2 : HDHS thảo luận nhóm:
Tìm biểu hiện của siêng năng,
kiên trì và những biểu hiện trái
với siêng năng, kiên trì trong
cuộc sống
- Chia lớp làm 6 nhóm
+ Nhóm 1-3: Tìm biểu hiện của
siêng năng, kiên trì
+ Nhóm 4-6: Những biểu hiện
trái với siêng năng, kiên trì trong
cuộc sống
- Chốt lại ý kiến đúng
HĐ3: HDHS liên hệ thực tế
Em hãy kể về 1 tấm gương siêng
năng, kiên trì ở trường, lớp
- Nhận xét, đánh giá
HĐ4: HDHS rút ra bài học
? Từ sự tìm hiểu trên, em hiểu
thế nào là siêng năng, kiên trì?
- Chốt vấn đề
- Cho HS đọc NDBH phần a,b
- Ghi bảng kiến thức cơ bản
nước đó giải thích và ghi lại vào sổ tay để nhớ
+ Bác không được học ở trường
+ Bác học trong hòan cảnh
LĐ vất vả
* Bác vượt lên hoàn cảnh bằng cách: không nản chí, kiên trì học tập
-> Cách học của Bác thể hiện đức tính Siêng năng, kiên trì
- Về vị trí thảo luận theo nhóm:
- Ghi kết quả ra giấy khổ to
- Treo kết quả thảo luận lên bảng
- Cử đại diện trình bày
- Các nhóm khác nghe, bổ sung ý kiến
* Biểu hiện:
+ Cần cù, tự giác làm việc + Miệt mài làm việc, thường xuyên, đều đặn
+ Luôn tìm việc để làm
+ Tận dụng thời gian để làm việc
+ Cố gắng làm việc đều đặn
* Trái với siêng năng, kiên trì:
+ Lười biếng, làm đâu bỏ đấy
+ Làm qua loa cho xong việc
+ Làm cầm chừng, trốn việc
+ Chọn việc dễ để làm
+ Đùn đẩy việc cho người khác…
- Tự liên hệ bản thân
2/ Nội dung bài học a/ Khái niệm:
- Siêng năng là đức tính cần có của con người, biểu hiện ở sợ cần cù, tự giác, miệt mài làm việc thường xuyên, đều đặn
- Kiên trì: Là sự quyết tâm làm đến cùng dù có gặp khó khăn, gian khổ
Trang 5? Tìm những câu tục ngữ, ca dao
nói về SN,KT?
? SN,KT có ý nghĩa ntn trong
cuộc sống?
? Nêu ví dụ về sự thành đạt của:
HS giỏi trường ta?
Người làm giàu bằng sức
lao động của chính mình…?
* Gợi ý để HS nêu những biểu
hiện trái với SNKT
HĐ 5 – Hướng dẫn HS làm bài
tập
* Dùng các bài tập trong SGK và
BT chuẩn bị thêm để khắc sâu
kiến thức, hình thành thái độ và
củng cố hành vi
* Câu tục ngữ, thành ngữ nào nói
về SNKT?
* G giải thích các câu tục ngữ
- Kể và liên hệ bản thân
- Nghe, hiểu
- Suy nghĩ, phát biểu
VD: -Siêng làm thì có
- Miệng nói tay làm
- Suy nghĩ phát biểu
- Nêu ví dụ cụ thể, bổ sung…
- Nêu biểu hiện, bổ sung…
- Xác định, phát biểu
- Nghe, hiểu
b/ Ý nghĩa:SN,KT giúp cho con người thành công trong mọi lĩnh vực của cuộc sống
* Những biểu hiện trái với SNTK
- Lười biếng, ỷ lại, hời hợt, cẩu thả…
- Ngại khó, ngại khổ, mau chán nản…
3/ Bài tập
* BT a: Đáp án sai:
- Gặp bài khó, Bắc không làm
- Hằng nhờ bạn trực nhật hộ
- Học thuộc NDBH, Làm BT a,d (SGK trang 6)
- Chuẩn bị bài: Phần còn lại của bài 2
-Ngày soạn: 12/9/2009
Giảng: 16/9
Tuần 4- Tiết4
Bài 3 TIẾT KIỆM
I ) Mục tiêu bài học:
1) Kiến thức: Giúp HS hiểu được những biểu hiện của tiết kiệm trong cuộc sống và ý nghĩa
của tiết kiệm
2) Thái độ : Biết sống tiết kiệm, không xa hoa, lãng phí
3) Kỹ năng : Biết tự đánh giá mình đã có ý thức và thực hiện tiết kiệm như thế nào Biết
thực hiện tiết kiệm chi tiêu, thời gian, công sức của bản thân, gia đình và của tập thể
II ) Chuẩn bị :
1) GV: - SGK và SGV GDCD 6 Bộ tranh GDCD 6, truyện kể về tấm gương TK, những vụ việc lãng phí, làm thất thoát tiền của, vật dụng của nhà nước
- Giấy khổ to, bảng phụ, bút lông, phiếu học tập
- Sưu tầm ca dao, tục ngữ nói về tiết kiệm
Trang 62) HS : Sách GDCD 6, vở ghi chép, Vở bài tập…
III ) Tiến trình bài dạy:
1) Ổn định tổ chức:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy nêu những biểu hiện của tính siêng năng, kiên trì trong HT, LĐ và trong cuộc sống
- Bản thân em đã thực hiện siêng năng, kiên trì như thế nào?
3) Giảng bài mới:
a) Giới thiệu bài học:
b) Giảng bài mới
HĐ1: HDHS khai thác truyện
Thảo và Hà
- HDHS đọc truyện và thảo luận
lớp theo câu hỏi
1 Thảo có suy nghĩ gì khi được mẹ
thưởng tiền? Việc làm của Thảo
thể hiện đức tính gì?
2 Em hãy phân tích diễn biến
trong suy nghĩ và hành vi của Hà
trước và sau khi đến nhà Thảo Em
hãy cho biết ý kiến của em về 2
nhân vật trong truyện.
- Ghi nhanh ý kiến của HS lên
bảng
- NXBS, chốt ý đúng
HĐ2 : HDHS tìm hiểu biểu hiện
của TK và những biểu hiện lãng
phí
- Chia lớp làm 6 nhóm
+ Nhóm 1-3: Tìm biểu hiện của
tiết kiệm
+ Nhóm 4-6: Những biểu hiện của
lãng phí
- Chốt lại ý kiến đúng, biểu dương
nhóm thảo luận tốt
- Đặt câu hỏi để HS tiếp tục trao
đổi: Bản thân em đã thực hiện TK
như thế nào ở trường cũng như ỏ
nhà?
- Đọc truyện
- Trao đổi ý kiến
1 Suy nghĩ của Thảo:
- Không sử dụng tiền công đan giỏ của mẹ mình để đi chơi
- Dành tiền đó để mua gạo
Việc làm của Thảo thể hiện đức
tính tiết kiệm
2 Suy nghĩ và hành vi của Hà:
+ Trước khi đến nhà Thảo: Đề nghị mẹ thưởng tiền để liên hoan cùng các bạn
+ Sau khi đến nhà Thảo: Thấy được việc làm của Thảo, Hà khóc, ân hận, tự hứa quyết định tiết kiệm trong tiêu dùng
* Ý kiến về 2 nhân vật Thảo và Hà:
- Các nhóm thảo luận
- Cử đại diện ghi kết quả thảo luận
ra giấy
- Cử đại diện trình bày
- Các nhóm khác bổ sung, nhận xét
* Biểu hiện của tiết kiệm:
- TK thời gian, TK công sức, TK sức khỏe, TK tiền của
* Biểu hiện của lãng phí:
- Sống xa hoa, Lãng phí thời gian, công sức, tiền của, sức khỏe
1/ Truyện đọc
Thảo và Hà
* Suy nghĩ của
Thảo:
* Suy nghĩ và hành
vi của Hà
Trang 7* Nhấn mạnh: TK là 1 đức tính vô
cùng cần thiết trong cuộc sống
Mỗi chúng ta đều phải có ý thức
TK TK sẽ có lợi cho xã hội
HĐ3 : HDHS tìm hiểu nội dung
bài học
? Tiết kiệm là gì?
? Ý nhĩa của tiết kiệm
* Chốt lại, ghi bảng kiến thức cơ
bản
HĐ4: HDHS làm bài tập, củng cố
bài học
- Ghi bài tập lên bảng phụ cho HS
theo dõi làm
- Nhận xét, đánh giá HS làm BT,
cho điểm
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung
bài học
- Trao đổi
- Đọc nội dung bài học
- Trả lời câu hỏi
- Bài tập 1: (SGK trang 8)
- Bài tập 2: Thảo luận theo chủ đề
Em đã tiết kiệm như thế nào?
* Ở nhà: ăn mặc giản dị, không phô trương, lãng phí TK điện nước, sử dụng thời gian hợp lý để học tập và giúp đỡ bố mẹ việc nhà Tiêu dùng đúng mức Tận dụng đồ cũ…
* ở lớp: Giữ gìn bàn ghế, tắt điện, quạt khi ra về, tiết kiệm nước, giữ gìn tài sản của lớp, trường…
- Nhắc lại nội dung bài học
2/ Nội dung bài học
a Khái niệm :
- Tiết kiệm là: biết sử dụng một cách hợp lý, đúng mực của cải vật chất, thời gian, sức lực của mình và của người khác
b Ý nghĩa: Tiết kiệm thẻ hiện sự quý trọng kết quả lao động của bản thân mình và của người khác
- Tiết kiệm sẽ đem lại cuộc sống ấm
no, hạnh phúc cho bản thân, gia đình và xã hội
* Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc NDBH, làm bài tập b, c SGK, sưu tầm những câu tục ngữ, thành ngữ nói về tiết kiệm
- Chuẩn bị bài: Lễ độ
*Rútkinhnghiệm:………
………
-Soạn: 19/9/2009
Giảng: 23/9
Tuần 5
Tiết 5
Bài 4: LỄ ĐỘ
I ) Mục tiêu:
1) Kiến thức: Giúp HS hiểu được những biểu hiện của Lễ độ và ý nghĩa của sự cần thiết rèn
luyện tính Lễ độ
2) Thái độ : Biết tự đánh giá hành vi của bản thân để từ đó đề ra phương hướng rèn luyện
tính lễ độ
Trang 83) Kỹ năng : Có thói quen rèn luyện tính lễ độ khi giao tiếp với người trên, kiềm chế nóng
nảy với bạn bè
II ) Chuẩn bị
1) GV: - SGK và SGV GDCD 6 Bộ tranh GDCD 6
- Giấy khổ to, bảng phụ, bút lông, phiếu học tập
- Sưu tầm ca dao, tục ngữ, một số câu chuyện nói về Lễ độ
2) HS : Sách GDCD 6, vở ghi chép, Vở bài tập…
III ) Tiến trình bài dạy
1) Ổn định tổ chức:
2) Kiểm tra bài cũ: Em hiểu thế nào là tiết kiệm? ý nghĩa của tiết kiệm trong cuộc sống.
- Làm bài tập c SGK
3) Giảng bài mới:
c) Giới thiệu bài học:
d) Giảng bài mới
HĐ1 : HDHS tìm hiểu truyện
Em Thủy
- HDHS đọc truyện và thảo luận
câu hỏi
- Định hướng cho HS trao đổi
1 Kể lại việc làm của Thủy khi
khách đến nhà?
2 Nhận xét về cách cư xử của
bạn Thủy Cách cư xử ấy biểu
hiện đức tính gì?
* Chốt lại vấn đề
HĐ2 : Thảo luận nhóm
- Nêu câu hỏi thảo luận nhóm
Tìm biểu hiện của lễ độ trong
giao tiếp.
1 Tìm biểu hiện lễ độ với ông
bà, cha mẹ, người lớn tuổi…
2 Tìm hành vi thể hiện lễ độ và
hành vi thiếu lễ độ
- - Chia lớp làm 6 nhóm
+ Nhóm 1-3: Câu 1
+ Nhóm: 4-6 Câu 2
Nhận xét phần thảo luận của các
nhóm Nêu thêm câu hỏi để HS
trao đổi, liên hệ bản thân :
- Đọc truyện theo vai trong truyện
- Trao đổi nội dung câu hỏi
1 Giới thiệu khách với bà, kéo ghể mời khách ngồi, đi pha trà, xin phép bà nói chuyện với khách, tiến khách khi khách ra về
2 - Thuỷ nhanh nhẹn, lịch sự khi tiếp khách, biết chào hỏi, thưa gởi, niềm nở khi khách đến Thuỷ nói năng lễ phép, làm vui lòng khách đến và để lại 1 ấn tượng tốt đẹp
Thuỷ là 1 cô bé ngoan, lễ độ
- Về vị trí thảo luận, cử nhóm trưởng, thư ký ghi kết quả ra giấy khổ to
- Cử đại diện trình bày
- Các nhóm nhận xét, bổ sung
* Biểu hiện của lễ độ:
+ Đối với ông bà cha mẹ: Tôn kính, biết ơn, vâng lời
+ Đối với anh chị em ruột: Quý trọng, đoàn kết, hòa thuận
+ Đối với chú , bác, cô, dì: Quý trọng, gần gũi, chào hỏi đúng phép
+ Đối với người già cả, lớn tuổi:
Kính trọng, lễ phép
* Hành vi thể hiện lễ độ
+ Chào hỏi lễ phép, đi xin phép, về
1/ Truyện đọc
Em Thủy
* Việc làm của Thuỷ
Thuỷ là 1 cô bé ngoan, lễ độ
Trang 9? Bản thân em đã thể hiện đức
tính lễ độ như thế nào khi ở nhà
cũng như ở trường?
* Chốt lại vấn đề: Như vậy trong
cuộc sống hàng ngày, chúng ta
cần thể hiện sự lễ độ Lễ độ sẽ
giúp chúng ta có quan hệ với mọi
người xung quanh tốt đẹp hơn
HĐ3 : HDHS tìm hiểu nội dung
bài học
- Chốt lại ý HS trả lời , ghi bảng
kiến thức cơ bản
- Cho HS giải thích thành ngữ:
+ Đi thưa về gửi
+ Trên kính, dưới nhường
HĐ4: HDHS làm bài tập
- Cho HS làm BT 1 SGK
- Nhận xét, đánh giá
- Giới thiệu tình huống (ghi trên
bảng phụ)
T/chức chơi sắm vai theo tình
huống
- Chia nhóm theo tổ
+ Tổ 1,3: Tình huống 1
+ Tổ 2,4: Tình huống 2
- Đánh giá cho điểm
HĐ5 : HDHS củng cố bài học
- Y/cầu HS nhắc lại nội dung bài
học
chào hỏi Kíh thầy, yêu bạn, gọi dạ bảo vâng…
* Hành vi trái với lễ độ:
+ Nỏi trống không, cãi lại bố mẹ, hay ngắt lời người khác, lời nói cộc lốc, xất xược…
- Liên hệ thực tế
- Tóm tắt ý cơ bản của nội dung bài học
- Ghi nội dung bài học vào vở
- Giải thích : + Là con cháu khi đi phải xin phép, khi về phải chào hỏi
+ Đối với bề trên phải kính trọng, đối với người dưới phải nhường nhịn
- Làm việc cá nhân, trình bày kết quả
+ Có lễ độ: 1,3,5,6 + Thiếu lễ độ: 2,4,7
* Tình huống 1: Trường hợp hỏi
thăm đường của một cụ già từ quê ra
* Tình huống 2 : Trường hợp sang
đường của một cụ già
- Từng tổ lên diễn tình huống
- Nhận xét
- Đọc lại nội dung bài học
2/ Nội dung bài học
a Khái niệm
- Lễ độ là cách cư xử đúng mực của mỗi người trong khi giao tiếp với người khác
b Ý nghĩa:
- Lễ độ thể hiện sự tôn trọng, quý mến của mình đối với mọi người
- Lễ độ là biểu hiện của người có văn hóa, có đạo đức, giúp cho con người trở nên tốt đẹp hơn, góp phần làm cho xã hội văn minh
* Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc NDBH, làm bài tập b, c SGK, sưu tầm những câu tục ngữ, thành ngữ nói về lễ độ
- Chuẩn bị bài: Tôn trọng kỷ luật
* Rút kinh nghiệm:
-Ngày soạn:24/9/2009
Giảng: 30/9
Tuần 6- Tiết6
Bài 5 TÔN TRỌNG KỈ LUẬT
I ) Mục tiêu bài học:
1) Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là tôn trọng kỷ ä và sự cần thiết phải tôn trọng kỷ luật.
Trang 102) Thái độ : Biết tự đánh giá hành vi của bản thân và người khác về ý thức, thái độ tôn trọng
kỷ luật
3) Kỹ năng : Biết rèn luyện tíh kỷ luật và nhắc nhở người khác cùng thực hiện.
II ) Chuẩn bị :
1) GV: - SGK và SGV GDCD 6 Bộ tranh GDCD 6
- Giấy khổ to, bảng phụ, bút lông, phiếu học tập
- Sưu tầm ca dao, tục ngữ, một số câu chuyện thể hiện tính kỷ luật
2) HS : Sách GDCD 6, vở ghi chép, Vở bài tập…
III ) Lên lớp:
1) Ổn định tổ chức:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Lễ độ là gì? ýù nghĩa của phẩm chất này trong cuộc sống
- Hãy nêu những biểu hiện lễ độ của bản thân em trong cuộc sống
- Làm bài tập c SGK
3) Bài mới:
a/Giới thiệu bài
b/ Tiến trình bài dạy
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
HĐ1: HDHS tìm hiểu truyện:
Giữ luật lệ chung.
- HDHS đọc truyện và thảo luận
theo các câu hỏi
? Bác Hồ đã tôn trọng kỷ luật
như thế nào?
? Việc thực hiện đúng qui định
chung nói lên đức tính gì của
Bác?
- Chốt lại ý đúng và nhấn mạnh:
Mặc dù là Chủ tịch nước, nhưng
mọi cử chỉ của Bác Hồ đều thể
hiện sự tôn trọng kỷ luật chung
được đặt ra cho mọi công dân
- Nêu câu hỏi để Hs trao đổi:
? Em hãy nêu 1 số qui định, luật
lệ chung trong nhà trường cũng
như ngoài nhà trường
? Em hiểu thế nào là kỷ luật?
- Đọc diễn cảm truyện
- Thảo luận theo các câu hỏi
1
+ Bỏ dép trước khi vào chùa + Đi theo sự hướng dẫn của vị sư + Đến mỗi gian thờ và thắp hương
+ Qua ngã tư gặp đèn đổ, Bác bảo chú lái xe dừng lại
2 - Tôn trọng kỷ luật của Bác Hồ
* Qui định chung trong nhà trường:
Nội qui HS, điều lệ Đội TNTP Hồ Chí Minh…
* Qui định ngoài nhà trường:
Qui định ở nơi công cộng như:
Công viên, vườn hoa, khu sinh hoạt văn hoá, rạp chiếu phim,
I/ Truyện đọc
Giữ luật lệ chung.
Bác Hồ đã tôn trọng kỷ luật chung: