1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số chủng sinh lý nấm pyricularia oryzae cav gây bệnh đạo ôn hại lúa vụ xuân 2010 ở huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh và biện pháp phòng trừ

111 1,4K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu một số chủng sinh lý nấm pyricularia oryzae cav gây bệnh đạo ôn hại lúa vụ xuân 2010 ở huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh và biện pháp phòng trừ
Tác giả Vương Linh Hương
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Văn Viên
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Bảo Vệ Thực Vật
Thể loại Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 8,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, khóa luận, đề tài

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo

Trường đại học nông nghiệp hà nội

- -

VƯƠNG LINH HƯƠNG

NGHIấN CỨU MỘT SỐ CHỦNG SINH Lí

NẤM Pyricularia oryzae Cav GÂY BỆNH ðẠO ễN

HẠI LÚA VỤ XUÂN 2010 Ở HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH VÀ BIỆN PHÁP PHềNG TRỪ

LUẬN VĂN THẠC SĨ NễNG NGHIỆP

Mó số : 60.62.1060 62 16

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Văn Viờn

Hà nội - 2010

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và ch−a đ−ợc sử dụng để bảo vệ bất kỳ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này

đ2 đ−ợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đ2 đ−ợc chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 10 tháng 9 năm 2010

Tác giả luận văn

Vương Linh Hương

Trang 3

Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đ động viên khích lệ và giúp đỡ tôi hoàn thành quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin chân thành cảm ơn./

Hà Nội, ngày 10 tháng 9 năm 2010

Tác giả luận văn

Vương Linh Hương

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BVTV Bảo vệ thực vật

CSB Chỉ số bệnh trên lá CSB* Chỉ số bệnh trên bông

TLB Tỷ lệ bệnh trên lá TLB* Tỷ lệ bệnh trên bông

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH vii

1 MỞ ðẦU 1

1.1 ðặt vấn ñề 1

1.2 Mục ñích, yêu cầu 3

1.2.1 Mục ñích 3

1.2.2 Yêu cầu 3

2 TỔNG QUAN ðỀ TÀI 4

2.1 Cơ sở khoa học của ñề tài 4

2.2 Tình hình nghiên cứu bệnh ñạo ôn trong và ngoài nước 4

2.2.1 Những thiệt hại do bệnh ñạo ôn gây ra 5

2.2.1.1 Ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh ñến sự phát sinh,

phát triển và gây hại của bệnh ñạo ôn 6

2.2.1.2 Những nghiên cứu về chủng nấm Pyricularia oryzae Cav và tính

chống chịu bệnh ñạo ôn của các giống lúa 9

2.2.2 Tình hình nghiên cứu bệnh ñạo ôn tại Việt Nam 13

2.2.2.1 Tính phổ biến và tác hại của bệnh ñạo ôn 13

2.2.2.2 Triệu chứng của bệnh ñạo ôn 16

2.2.2.3 Ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh ñến sự phát sinh và gây hại của bệnh ñạo ôn 17

2.2.2.4 Những nghiên cứu về chủng sinh lý (race) nấm gây bệnh và tính chống bệnh ñạo ôn của các giống lúa 19

2.2.2.5 Một số biện pháp phòng trừ bệnh ñạo ôn 22

3 PHƯƠNG PHÁP, VẬT LIỆU VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 26

3.1 ðối tượng nghiên cứu 26

3.2 Vật liệu nghiên cứu 26

3.2.1 Các giống lúa dùng ñể nghiên cứu 26

3.2.2 Các hóa chất dùng trong phòng thí nghiệm 26

3.2.3 Thuốc trừ nấm 27

Trang 6

3.2.4 Môi trường nhân tạo ñể nuôi cấy nấm: PSA, PGA, OMA, Cám agar,

Bột gạo agar 27

3.2.5 Các dụng cụ trong phòng thí nghiệm 27

3.3 ðịa ñiểm, thời gian nghiên cứu 28

3.3.1 ðịa ñiểm nghiên cứu 28

3.3.2 Thời gian nghiên cứu 28

3.4 Nội dung nghiên cứu 28

3.4.1 Tình hình bệnh ñạo ôn hại lúa của tỉnh Bắc Ninh trong một số

năm gần ñây 28

3.4.2 ðiều tra diễn biến bệnh ñạo ôn trên lúa xuân 2010 ở tỉnh

Bắc Ninh 28

3.4.3 ðiều tra ảnh hưởng của thời vụ, chân ñất, phân bón ñến phát

sinh phát triển của bệnh ñạo ôn 28

3.4.4 Thu thập mẫu bệnh, phân lập nấm xác ñịnh chủng sinh lý nấm

và tìm hiểu một số ñặc ñiểm của chúng 29

3.4.5 Nghiên cứu khả năng kháng bệnh ñạo ôn của một số giống lúa 29

3.4.6 Khảo sát hiệu lực của một số loại thuốc phòng trừ bệnh 29

3.5 Phương pháp nghiên cứu 30

3.5.1 Phương pháp nghiên cứu trong phòng 30

3.5.2 Phương pháp nghiên cứu trong nhà lưới 32

3.5.3 Phương pháp ñiều tra ngoài ñồng ruộng 34

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 37

4.1 Tình hình bệnh ñạo ôn ở vụ xuân trong một số năm qua của

tỉnh Bắc Ninh 37

4.2 Một số kết quả ñiều tra về tình hình bệnh ñạo ôn ở huyện

Thuận Thành - tỉnh Bắc Ninh trong vụ xuân 2010 39

4.2.1 Mức ñộ phát sinh gây hại của bệnh ñạo ôn trên một số giống lúa trong vụ xuân 2010 ở huyện Thuận Thành - Bắc Ninh 39

4.2.2 Diễn biến bệnh ñạo ôn trên giống lúa Nếp 87 trong vụ xuân 2010 41

4.2.3 Mức ñộ phát sinh, gây hại của bệnh ñạo ôn trên một số giống

lúa ở các trà gieo cấy khác nhau 42

4.2.4 Mức ñộ phát sinh gây hại của bệnh ñạo ôn trên một số giống

lúa nhiễm ở 2 chân ñất khác nhau thuộc huyện Thuận Thành-

Bắc Ninh 44

4.3 Nghiên cứu xác ñịnh chủng sinh lý (race) từ các mẫu phân lập

(Isolate) nấm Pyricularia oryzae Cav 47

Trang 7

4.4 Kết quả ñánh giá mức ñộ kháng bệnh ñạo ôn của một số nhóm giống

lúa với một số chủng sinh lý (race) nấm Pyricularia oryzae Cav .52

4.4.1 Kết quả ñánh giá mức ñộ kháng bệnh của một số giống lúa nhập

nội từ Trung Quốc với một số chủng sinh lý nấm Pyricularia Oryzae Cav 52

4.4.2 Kết quả ñánh giá mức ñộ kháng bệnh của một số giống lúa Việt Nam ñang gieo cây ngoài sản xuất với một số chủng sinh lý nấm Pyricularia oryzae Cav 56

4.5 Nghiên cứu khả năng sinh trưởng và phát triển của một số chủng

sinh lý nấm Pyricularia oryzae cav trên một số môi trường nhân tạo 59 4.5.1 Khả năng phát triển của nấm Pyricularia oryzae Cav trên một số môi trường nhân tạo 59

4.5.2 Khả năng hình thành bào tử của một số chủng sinh lý nấm Pyricularia oryzae Cav sau khi cấy 14 ngày trên một số

môi trường nhân tạo 61

4.6 Kết quả nghiên cứu phòng trừ bệnh ñạo ôn bằng một số thuốc

trừ nấm 62

4.6.1 Khảo sát hiệu lực của thuốc Thi Bao Linh 10FL phòng trừ bệnh

ñạo ôn hại lúa trong ñiều kiện nhà lưới vụ xuân năm 2010 62

4.6.2 Khảo sát hiệu lực của thuốc Thi Bao Linh 10FL và

Nativo 750WG ñối với bệnh ñạo ôn hại lúa nếp ở Song Hồ -

Thuận Thành - Bắc Ninh 65

4.6.3 Kết quả phòng trừ bệnh ñạo ôn hại lúa bằng thuốc hóa học ngoài

ñồng ruộng vụ xuân 2010 tại xã ðại ðồng Thành - Thuận Thành -

Bắc Ninh 66

4.6.3.1 Khảo sát hiệu lực của các loại thuốc ñối với bệnh ñạo ôn lá 67

4.6.3.2 Khảo sát hiệu lực của thuốc Nativo 750WG ở một số nồng ñộ

ñối với bệnh ñạo ôn 70

4.6.3.3 Khảo sát ảnh hưởng của thời ñiểm phun thuốc ñến bệnh ñạo ôn 72

4.6.3.4 Khảo sát ảnh hưởng của số lần phun thuốc ñối với bệnh ñạo ôn 74

5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 77

5.1 Kết luận 81

5.2 ðề nghị 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 4.1 Tình hình bệnh ñạo ôn hại lúa trong vụ xuân từ

năm 2007- 2009 của tỉnh Bắc Ninh 37

Bảng 4.2 Mức ñộ bệnh ñạo ôn trên một số giống lúa trong vụ xuân ở một số ñịa ñiểm thuộc tỉnh Bắc Ninh 38

Bảng 4.3 Mức ñộ phát sinh gây hại của bệnh ñạo ôn trên một số giống lúa trong vụ xuân 2010 ở Thuận Thành- Bắc Ninh 40

Bảng 4.4 Diễn biến bệnh ñạo ôn trên giống lúa Nếp 87 trong

vụ xuân 2010 42

Bảng 4.5 Mức ñộ phát sinh gây hại của bệnh ñạo ôn trên một số giống lúa ở các trà gieo cấy khác nhau trong vụ xuân 2010 tại Thuận Thành - Bắc Ninh 43

Bảng 4.6 Mức ñộ phát sinh, gây hại của bệnh ñạo ôn trên giống lúa Q5 và Nếp 87 trong vụ xuân 2010 ở một số vùng chân ñất khác nhau thuộc huyện Thuận Thành - Bắc Ninh 45

Bảng 4.7 Cấp bệnh ñạo ôn trên nhóm giống lúa chỉ thị của Nhật Bản thông qua lây nhiễm bệnh nhân tạo trong nhà lưới vụ xuân 2010 48

Bảng 4.8 Mức ñộ kháng bệnh của nhóm giống lúa chỉ thị với các mẫu phân lập nấm Pyricularia oryzae Cav thông qua lây nhiễm

bệnh nhân tạo 50

Bảng 4.9 Kết quả xác ñịnh các chủng sinh lý (race) của nấm

Pyricularia oryzae Cav từ các mẫu phân lập ở Yên Phong,

Từ Sơn, Thuận Thành - Bắc Ninh ñược thu thập trong

vụ xuân 2007 - 2010 52

Bảng 4.10 Cấp bệnh ñạo ôn trên một số giống lúa Trung Quốc nhập nội

do lây nhiễm nhân tạo một số chủng sinh lý nấm Pyricularia oryzae Cav 53

Trang 9

Bảng 4.11 Mức ñộ kháng bệnh ñạo ôn của một số giốg lúa Trung Quốc

nhập nội với một số chủng sinh lý (race) nấm Pyricularia

oryzae Cav 55

Bảng 4.12 Cấp bệnh ñạo ôn trên một số giống lúa Việt Nam do lây nhiễm

bệnh nhân tạo một số chủng sinh lý nấm Pyricularia oryzae Cav 57

Bảng 4.13 Mức ñộ kháng bệnh ñạo ôn của một số giống lúa Việt Nam

với một số chủng sinh lý (race) nấm Pyricularia oryzae Cav 59

Bảng 4.14 Khả năng phát triển của nấm Pyricularia oryzae Cav trên

một số môi trường nhân tạo 60

Bảng 4.15 Khả năng hình thành bào tử của một số chủng sinh lý

nấm Pyricularia oryzae Cav sau khi cấy 14 ngày trên một số môi trường nhân tạo 61

Bảng 4.16 Hiệu lực của một số nồng ñộ thuốc Thi Bao Linh 10FL ñối với bệnh ñạo ôn khi ñược xử lý ở các thời ñiểm khác nhau trong ñiều kiện nhà lưới 63

Bảng 4.17 Hiệu lực phòng trừ của thuốc Thi Bao Linh 10FL và thuốc Nativo 750WG với bệnh ñạo ôn hại lúa trên giống Nếp Hải Phòng tại xã Song Hồ - Thuận Thành –Bắc Ninh vụ xuân 201065 Bảng 4.18 Hiệu lực phòng trừ của một số thuốc hóa học ñối với bệnh ñạo ôn hại lá trên giống Q5 ở xã ðại ðồng Thành - Thuận Thành - Bắc Ninh 68

Bảng 4.19 Hiệu lực của thuốc Nativo 750WG ở một số nồng ñộ

ñối với ñạo ôn lá 70

Bảng 4.20 Hiệu lực của thuốc Nativo 750WG ñối với bệnh ñạo ôn khi

phun ở các thời ñiểm khác nhau 72

Bảng 4.21: Ảnh hưởng của số lần phun thuốc Nativo 750WG ñến hiệu

lực phòng trừ bệnh ñạo ôn 74

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Trang Hình 4.1 Hiệu lực của một số nồng ñộ thuốc Thi Bao Linh 10FL ñối với

bệnh ñạo ôn khi ñược xử lý ở các thời ñiểm khác nhau trong ñiều

kiện nhà lưới 64

Hình 4.2 Hiệu lực phòng trừ của thuốc Thi Bao Linh 10FL và thuốc Nativo 750WG với bệnh ñạo ôn hại lúa trên giống Nếp Hải Phòng tại

xã Song Hồ - Thuận Thành – Bắc Ninh vụ xuân 2010 66

Hình 4.3 Hiệu lực phòng trừ của một số thuốc hóa học ñối với bệnh ñạo ôn hại lá trên giống Q5 ở xã ðại ðồng Thành - Thuận Thành - Bắc Ninh 69

Hình 4.4 Hiệu lực của thuốc Nativo 750WG ở một số nồng ñộ

ñối với ñạo ôn lá 71

Hình 4.5 Hiệu lực của thuốc Nativo 750WG ñối với bệnh ñạo ôn khi phun ở các thời ñiểm khác nhau 73

Hình 4.6 Ảnh hưởng của số lần phun thuốc Nativo 750WG ñến hiệu lực phòng trừ bệnh ñạo ôn 75

Hình 4.7: Triệu chứng gây hại của nấm P.oryzae Cav trên lá 77

Hình 4.8 Triệu chứng gây hại của nấm P.oryzae Cav trên thân 77

Hình 4.9 Bào tử nấm ñạo ôn Pyricularia oryzae Cav 77

Hình 4.10 Thí nghiệm phun thuốc Thi Bao Linh 10FL trước và sau phun thuốc 78

Hình 4.11 Triệu chứng bệnh ñạo ôn hại lúa trên giống Nếp Hải Phòng trước khi phun thuốc tại xã Song Hồ - Thuận Thành – Bắc Ninh 79

Hình 4.12 Giống lúa Nếp Hải Phòng khi phun thuốc Thi Bao Linh 10FL sau 20 ngày 79

Hình 4.13 Giống Nếp Hải Phòng khi phun thuốc NaTiVo 750WG sau 20 ngày 79

Hình 4.14 Ruộng Nếp Hải Phòng không phun thuốc sau 20 ngày 79

Hình 4.15 Giống lúa Việt Nam khi lây nhiễm bởi mẫu nấm 42 80

Hình 4.16 Triệu chứng vết bệnh trên giống lúa Việt Nam khi lây nhiễm bởi mẫu nấm 42 80

Trang 11

1 MỞ đẦU 1.1 đặt vấn ựề

Cây lúa là cây lương thực ựược trồng ở nhiều nước trên thế giới và là nguồn lương thực cho 50% dân số thế giới đồng thời lúa cũng là cây lương thực ựứng thứ nhất ựể nuôi sống con người Việt Nam nói riêng và khu vực đông Nam Á nói chung

Hiện nay trên thế giới có khoảng 100 nước trồng lúa trong ựó chủ yếu ựược gieo trồng và tiêu thụ ở Châu Á sản lượng tăng lên mạnh mẽ nhờ áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật Tuy nhiên trong quá trình sinh trưởng và phát triển của cây lúa, một số bệnh ựã xuất hiện và gây hại trong ựó có bệnh ựạo ôn

Theo ước tắnh của FAO thiệt hại do bệnh ựạo ôn gây ra làm giảm năng suất lúa trung bình từ 0,7→17,5% những nơi bệnh nặng có thể giảm tới 80% [1]

Việt Nam với khắ hậu nhiệt ựới, lượng mưa hàng năm lớn rất thắch hợp cho cây lúa sinh trưởng và phát triển cùng với việc áp dụng các giống mới, ựầu tư phân bón cao thì cũng không tránh khỏi các ựối tượng dịch hại ngày càng nghiêm trọng

Ở Việt Nam hàng năm có khoảng 30 vạn ha lúa chiếm 10% diện tắch gieo trồng bị sâu bệnh phá hại, riêng miền Bắc sâu bệnh làm tổn thất 1,2 triệu tấn thóc hàng năm

Bắc Ninh là một tỉnh của vùng ựồng bằng sông Hồng, có diện tắch trồng lúa là 39510 ha, hàng năm Bắc Ninh triển khai gieo cấy 2 vụ lúa/năm Năng suất lúa bình quân cả năm ước ựạt 116,5 tạ/ha trong ựó năng suất vụ xuân ựạt

60 tạ/ha vụ mùa 56,5 tạ/ha Tuy nhiên nằm trong tình trạng chung của các tỉnh ựồng bằng miền Bắc cây lúa của Bắc Ninh cũng chịu ảnh hưởng rất lớn của các ựối tượng sâu bệnh hại trong ựó có bệnh ựạo ôn

Trang 12

Trong những năm gần ñây do quá trình công nghiệp hóa cho nên diện tích cây trồng nói chung trong ñó có diện tích lúa của tỉnh ngày một thu hẹp Chủ trương của Tỉnh ủy-UBND tỉnh Bắc Ninh trong những năm tới ñây là xây dựng một nền nông nghiệp hàng hóa có hiệu quả và bền vững, nâng cao năng suất và chất lượng Việc mở rộng diện tích lúa ñặc sản, lúa hàng hóa chất lượng ñang gặp phải một trở ngại lớn là mức ñộ và quy luật phát sinh của một số ñối tượng sâu bệnh chủ yếu ngày càng phức tạp Trong ñó bệnh ñạo ôn hại lúa là bệnh nguy hiểm ở nước ta, bệnh gây hại cả trên lá và trên cổ bông Mức ñộ và tác hại của bệnh thay ñổi liên quan ñến nhiều yếu tố: Giống, chế

ñộ canh tác, mùa vụ, phân bón, khí hậu thời tiết…

Những nghiên cứu về bệnh ñạo ôn ñã ñược các nhà khoa học tìm hiểu

từ lâu Song do sự thay ñổi về cơ cấu giống, thời vụ, chế ñộ canh tác và tùy thuộc vào khí hậu thời tiết của từng vùng thì việc nghiên cứu phát sinh, phát triển của bệnh ñạo ôn, xác ñịnh các chủng sinh lý (race) của nấm

Pyricularia oryzae Cav và khảo sát hiệu lực phòng trừ bệnh bằng thuốc hóa học cần phải ñược nghiên cứu thường xuyên ñể ñối phó với nguy cơ dịch hại có thể bùng phát

Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn ở trên, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề

tài “Nghiên cứu một số chủng sinh lý nấm Pyricularia oryzae Cav gây

bệnh ñạo ôn hại lúa vụ xuân 2010 ở huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh và biện pháp phòng trừ”.

Trang 13

1.2 Mục ñích, yêu cầu

1.2.1.Mục ñích

Nhằm xác ñịnh một số chủng sinh lý nấm Pyricularia oryzae Cav và

biện pháp phòng trừ bệnh ñạt hiệu quả cao

1.2.2 Yêu cầu

- ðiều tra tình hình bệnh ñạo ôn hại lúa trong một số năm gần ñây

- ðiều tra diễn biến bệnh ñạo ôn hại lúa vụ xuân 2010

- Thu thập mẫu bệnh, phân lập giám ñịnh các chủng sinh lý của nấm

Pyricularia oryzae Cav

- Nghiên cứu một số ñặc ñiểm của một số chủng sinh lý nấm ñã phân lập

- Nghiên cứu khả năng kháng nhiễm của một số giống lúa

- Khảo sát hiệu lực của một số loại thuốc ñối với bệnh ñạo ôn

Trang 14

2 TỔNG QUAN ðỀ TÀI 2.1 Cơ sở khoa học của ñề tài

Trong hệ sinh thái nông nghiệp dịch hại tồn tại bởi mối quan hệ thống nhất với môi trường sống Hiện nay với mục tiêu giảm diện tích trồng lúa nhưng vẫn nâng cao hiệu quả kinh tế, năng suất chất lượng và sức cạnh tranh trên thị trường, con người không ngừng tác ñộng vào môi trường sinh thái nông nghiệp những biện pháp kỹ thuật canh tác mới tiên tiến phù hợp với ñiều kiện tự nhiên-xã hội của từng vùng ðiều ñó tác ñộng ñến diễn biến và mức

ñộ phát sinh bệnh hại trên cây trồng nhiều khi vượt xa ngoài tầm kiểm soát, ñiều khiển của con người

ðể phòng chống các loại dịch hại nói chung và bệnh ñạo ôn nói riêng, ngay cả khi phát sinh các chủng sinh lý (race) mới cần tìm hiểu về hệ sinh thái ñồng ruộng, thu thập khảo sát giám ñịnh các chủng sinh lý (race) của nấm

Pyricularia oryzae Cav ñánh giá thiệt hại do bệnh gây ra Các yếu tố ảnh hưởng ñến ñặc ñiểm phát sinh phát triển của bệnh và nghiên cứu các biện pháp phòng trừ hạn chế tác hại của bệnh ñạo ôn

2.2 Tình hình nghiên cứu bệnh ñạo ôn trong và ngoài nước

Bệnh ñạo ôn trên lúa là loại bệnh truyền nhiễm do nấm Pyricularia

oryzae Cav gây ra Bệnh ñã ñược phát hiện từ lâu xong phải ñến năm 1871

Grovalio ở Italia cho ñó là bệnh do nấm Pyricularia oryzae Cav Năm 1891

Carava là người ñầu tiên mô tả nấm bệnh trên cây lúa, xác ñịnh chính thức

nấm Pyricularia oryzae Cav là nguyên nhân gây nên bệnh ñạo ôn trên lúa

theo phân loại nấm của Saccardo [16] Nấm có nhiều tên gọi khác nhau như

Pyricularia grisea, Pyricularia oryzae Cav., Magnaporthe grisea [12]

Bào tử nấm có thể tồn tại trên bề mặt của hạt thóc, sợi nấm ở dạng tiềm sinh có thể tồn tại các mô của phôi, nội nhũ, ở lớp vỏ trấu và mày hạt [27]

Trang 15

Nấm tồn tại trên hạt cũng là một trong những nguyên nhân làm cho hạt biến màu và làm giảm sức sống của hạt [30]

Một lô hạt bị nhiễm nấm Pyricularia oryzae Cav nặng thu thập ở Triều

Tiên, tác giả Jinheung kiểm tra trong phòng thí nghiệm cho thấy 65% bị nhiễm trên vỏ trấu, 25% bị nhiễm bên trong vỏ, 4% bị nhiễm trong phôi Lô hạt giống khác bị nhiễm tương tự khi gieo hạt kết quả có 7-8% cây con bị nhiễm bệnh và 90% cây con biểu hiện triệu chứng không rõ ràng [42]

Nấm gây bệnh ñạo ôn có thể tấn công gây hại ở hầu hết các giai ñoạn sinh trưởng của cây lúa Triệu chứng ñiển hình của bệnh là các vết ñốm trên

lá, lúc ñầu là các ñốm nhỏ hình tròn hoặc hình bầu dục có màu xanh xám hoặc xám sẫm, vết bệnh lan rộng nhanh trong ñiều kiện ẩm ướt [46]

Trong quá trình gây bệnh nấm Pyricularia oryzae Cav tiết ra một số

ñộc tố như α-Picolinic và Piricularin có tác dụng kìm hãm hô hấp và phân hủy các enzym chứa kim loại gây ức chế quá trình sinh trưởng, phát triển của cây lúa [12]

2.2.1 Những thiệt hại do bệnh ñạo ôn gây ra

Bệnh ñạo ôn ñược coi là một trong những bệnh chính gây hại nghiêm trọng trên cây lúa, bệnh phân bố hầu hết ở các nước trồng lúa và có thể gây thành dịch trong những ñiều kiện thuận lợi ở nhiều quốc gia Mức ñộ thiệt hại năng suất lúa do bệnh ñạo ôn gây ra ñã có nhiều thống kê, ước tính

Hàng năm người ta ñều có những ghi nhận về thiệt hại ñáng kể do bệnh ñạo ôn gây ra ở nhiều ñịa phương, mặc dù ñã sử dụng rộng rãi nhiều thuốc hóa học [46]

Tại Ấn ðộ, năm 1950 sản lượng bị thiệt hại lên tới 75% [47] Ở Philippin ñã có vài nghìn ha bị hại vì bệnh ñạo ôn và sản lượng thất thu ước tính khoảng 50% [14] Ở Nhật Bản từ 1953-1960, hàng năm thiệt hại bình quân 2,89% tổng sản lượng lúa, mặc dù ñã có nỗ lực sử dụng thuốc hóa học

Trang 16

phun phòng trị bệnh [32] Năm 1988 dịch bệnh ñạo ôn gây thiệt hại nặng ở vùng Duyên hải phía bắc Nhật Bản, tổng sản lượng bị thiệt hại của quận Fukushima là 24%, có những nơi thiệt hại lên tới 90% [35]

Cho tới nay mức ñộ thiệt hại do bệnh ñạo ôn gây ra vẫn chưa thống kê một cách chính xác ðây là một vấn ñề phức tạp phụ thuộc vào nhiều nhân tố khác nhau như giống lúa, biện pháp phòng trừ, ñiều kiện vùng sinh thái

2.2.1.1 Ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh ñến sự phát sinh, phát triển và

gây h ại của bệnh ñạo ôn

Bệnh ñạo ôn thường rất dễ phát sinh phát triển thành dịch trong ñiều kiện thời tiết môi trường thuận lợi Các kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu

tố khí hậu thời tiết có ảnh hưởng rất quan trọng ñến sự phát sinh, phát triển của bào tử nấm [29], [36]

* Ảnh hưởng của nhiệt ñộ

Nhiệt ñộ là một trong những yếu tố quan trọng có ảnh hưởng nhiều ñối

với nấm Pyricularia oryzae Cav và bệnh ñạo ôn Các kết quả nghiên cứu ñều khẳng ñịnh, nấm Pyricularia oryzae Cav sinh trưởng thích hợp ở nhiệt ñộ 25-

28oC và ẩm ñộ không khí 93% Phạm vi nhiệt ñộ ñể nấm sản sinh bào tử từ 10-30oC, nhưng thích hợp nhất ở 24-28oC kèm theo ñiều kiện ẩm ñộ cao trên 90% ñến bão hòa, trời âm u Ở nhiệt ñộ 28oC cường ñộ sinh bào tử nhanh và mạnh nhưng sức sinh sản giảm dần sau 9 ngày, trong khi ñó 16oC, 20oC, 24oC quá trình sinh bào tử tăng, thời gian sinh sản kéo dài tới 15 ngày sau ñó mới giảm xuống [12], [16]

Bào tử nấm có thể nảy mầm mạnh nhất khi nhiệt ñộ không khí từ

26-28oC [31] Sau khi bào tử nảy mầm là quá trình xâm nhiễm, quá trình này diễn ra nhanh hay chậm chịu ảnh hưởng rất lớn của của ñiều kiện nhiệt ñộ Qua nghiên cứu cho thấy: ở nhiệt ñộ 32oC quá trình xâm nhiễm thực hiện trong 10h, ở 28oC là 8h, ở 24oC quá trình xâm nhiễm hoàn tất trong 6h [33]

Trang 17

Theo Nisikado, trên môi trường nhân tạo nấm có thể sinh bào tử trong ngưỡng nhiệt ñộ 8-9oC ñến 36-37oC, nhiệt ñộ cao (51-52oC) và nhiệt ñộ quá thấp 5oC nấm có thể chết sau 3-4 tháng Trên môi trường nhân tạo, ở nhiệt ñộ xấp xỉ 20oC nấm có thể bảo tồn sức sống trên 2 năm [16]

Nhiệt ñộ còn ảnh hưởng trực tiếp ñến thời gian ủ bệnh Thời kỳ ủ bệnh biến ñộng từ 4-18 ngày tùy theo ñiều kiện nhiệt ñộ, nếu ở 9-11oC thời gian ủ bệnh là 13-18 ngày, ở 26-28oC thời gian ủ bệnh rút ngắn xuống còn 4-6 ngày Giai ñoạn ủ bệnh dài hay ngắn có liên quan trực tiếp tới sự bùng phát gây hại của bệnh Thời gian ủ bệnh ngắn kết hợp với ẩm ñộ cao sẽ gia tăng nguồn lây nhiễm trên ñồng ruộng nguy cơ bùng phát dịch bệnh rất cao [8]

Song song với nhiệt ñộ, ẩm ñộ không khí cũng là yếu tố ảnh hưởng rất lớn ñến sự phát triển của sợi nấm, ñặc biệt là ảnh hưởng ñến quá trình nảy mầm và xâm nhiễm của bào tử nấm

Bào tử nấm sẽ nảy mầm rất tốt trong ñiều kiện ẩm ñộ không khí cao hoặc trên mặt lá lúa có các giọt nước ñọng, ẩm ñộ không khí nhỏ hơn 80% sẽ cản trở quá trình nảy mầm của bào tử [34]

Khi ẩm ñộ không khí cao làm cho mặt lá lúa bị ướt, nếu thời gian lá lúa ướt kéo dài 12-15h thì sự xâm nhập của nấm vào mô lá sẽ tăng hơn 30% [37]

Trong quá trình lây nhiễm nấm Pyricularia oryzae Cav cho cây lúa ở

ñiều kiện nhân tạo, nếu duy trì ở trạng thái ướt lá 20h liên tục thì thời gian biểu hiện bệnh sẽ rút ngắn tối ña (sau 5 ngày) [8]

Theo Kuribayashi và Ichikawa (1952), ẩm ñộ không khí trên 90% kéo dài 10h hoặc dài hơn là ñiều kiện thích hợp cho sự phát tán của bào tử nấm [8]

* Ảnh hưởng của ánh sáng

Ánh sáng mặt trời có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp ñến bệnh ñạo ôn Thiếu ánh sáng sẽ làm giảm tính kháng của cây lúa ñối với bệnh [26]

Trang 18

Sự xâm nhiễm của nấm bệnh sẽ dễ dàng hơn trong ựiều kiện không có ánh sáng [25] Trên cây lúa sẽ cho vết bệnh ựiển hình nếu như trước khi lây nhiễm cây lúa ựược ựặt trong bóng tối [43]

* Ảnh hưởng của gió tới sự phát sinh, phát triển của bệnh

Gió có ảnh hưởng ựến khả năng nhiễm bệnh của cây lúa Gió ở một tốc

ựộ thắch hợp nào ựó làm cho cây lúa tăng khả năng bị nhiễm bệnh ựạo ôn Vấn ựề này ựã ựược Sakamoto (1940) [48] chứng minh bằng những thắ nghiệm cụ thể Tuy nhiên vận tốc gió càng lớn thì mật ựộ bào tử trong không khắ càng giảm Tốc ựộ gió trung bình khoảng 3,5m/s là ựiều kiện thắch hợp nhất cho sự phát tán bào tử [8]

* Ảnh hưởng của yếu tố dinh dưỡng, phân bón

Những nghiên cứu về ảnh hưởng của dinh dưỡng ựến nấm gây bệnh ựạo

ôn cho thấy một số axit amin rất cần thiết cho nấm sinh trưởng và phát triển như Biotin, Thiamine [41], [44] Theo kết quả nghiên cứu của Otani (1952b) [44] cho thấy KNO3, NaNO3, axit aspartic và asparagine có tác dụng kắch thắch sự sinh trưởng của sợi nấm Nguồn dinh dưỡng cacbon dùng trong nuôi cấy nấm có thể sử dụng nhiều loại ựường khác nhau như Mantose, Saccarise, Glucose, Insulin và Mannitol Ngoài ra có thể dùng các axit hữu cơ như axit Succinic [45]

Nuôi cấy nấm và sản xuất bào tử dùng trong lây nhiễm bệnh nhân tạo chịu ảnh hưởng rất lớn bởi chế ựộ dinh dưỡng Nhiều loại môi trường ựã ựược

sử dụng trong nghiên cứu ựể kắch thắch quá trình sản sinh bào tử của nấm gây bệnh ựạo ôn như Rice Polish Agar, môi trường này ựược sử dụng nhiều ở Mỹ

Ở đài Loan và Nhật Bản sử dụng hạt lúa mạch ựể nấu môi trường nuôi cấy Trong các loại phân bón ựối với cây lúa thì phân ựạm có ảnh hưởng lớn

và rõ rệt nhất ựối với bệnh ựạo ôn Bón phân ựạm không bón kết hợp với bón lân và kali một cách hợp lý sẽ làm cho bệnh ựạo ôn phát sinh và gây hại Mức

Trang 19

ñộ ảnh hưởng của phân ñạm ñến bệnh biến ñộng tùy theo loại ñất, ñiều kiện dinh dưỡng trong ñất, phương pháp bón và diễn biến khí hậu thời tiết khi bón phân cho cây

Phân ñạm có ảnh hưởng làm tăng số vết bệnh, diện tích vết bệnh và chỉ

số bệnh Những kết quả nghiên cứu của Sridhar (1970) [49] cho thấy khi càng tăng lượng phân ñạm cho cây lúa thì càng tăng sự nhiễm bệnh mức ñộ ảnh hưởng của lượng ñạm bón cho lúa ñến sự gây hại của bệnh cũng rất khác nhau, tùy thuộc vào từng vùng ñất và từng tiểu vùng khí hậu cụ thể Không những vậy cách bón cũng có ảnh hưởng ñến mức ñộ nhiễm bệnh nếu bón ñạm tập trung thì bệnh sẽ nặng hơn là bón rải rác ñều theo thời gian [38]

Theo Otani (1952) [44] hàm lượng ñạm hòa tan trong cây cao có tương quan chặt chẽ và tỷ lệ thuận với chỉ số bệnh ñạo ôn Trên những ruộng có chế

ñộ bón phân ñạm cao, bề mặt của những lá lúa ở ruộng này có khả năng kích thích mạnh cho sự nảy mầm của các bào tử nấm, kích thích sự hình thành vòi xâm nhập vào lá lúa

Ảnh hưởng của liều lượng phân lân ñến sự phát sinh phát triển của bệnh ñạo

ôn không lớn Nhiều nhà khoa học ñã chứng minh rằng nếu bón phân lân ở một mức ñộ nào ñó sẽ có thể làm giảm bệnh ñạo ôn (ñối với những chân ñất thiếu lân) Ngược lại nếu bón không hợp lí thì mức ñộ nhiễm bệnh ñạo ôn có thể tăng

Ảnh hưởng nguyên tố Kali ñến bệnh ñạo ôn: nếu bón Kali trên nền ñạm cao sẽ làm tăng bệnh ñạo ôn so với bón Kali trên nền ñạm thấp

Mức ñộ bón phân ñạm cao và bón không hợp lí kết hợp với mật ñộ xạ hoặc cấy dầy có tác ñộng gián tiếp ñến sự phát triển của bệnh

2.2.1.2 Nh ững nghiên cứu về chủng nấm Pyricularia oryzae Cav và tính

ch ống chịu bệnh ñạo ôn của các giống lúa

Trong tự nhiên, khả năng gây bệnh của nấm Pyricularia oryzae Cav

luôn luôn biến ñổi do ñột biến, do sự biến ñộng của các yếu tố sinh thái khác

Trang 20

nhau và các giống lúa khác nhau chính là nguyên nhân hình thành nên các

chủng sinh lý (race) của nấm Pyricularia oryzae Cav Những chủng sinh lý

nấm này không khác nhau về hình thái mà chỉ khác nhau về sinh lý gây bệnh trên từng nhóm lúa riêng biệt

Nghiên cứu và phát hiện các chủng sinh lý (race) nấm Pyricularia

oryzae Cav gây bệnh ñạo ôn lần ñầu tiên ñược tiến hành tại Nhật Bản từ năm 1922 do Sasaki ñảm nhận Nhưng chỉ sau khi sử dụng giống lúa Futaba

có gen Pi – a vốn là giống kháng chủng nấm A, dần dần trở thành giống

nhiễm nặng thì việc nghiên cứu về chủng nấm Pyricularia oryzae Cav mới

thực sự bắt ñầu triển khai (bắt ñầu từ năm 1950 ở Nhật Bản, Mỹ và một số nước khác) [16]

ðến năm 1960, ở Nhật Bản với bộ giống tiêu chuẩn xác ñịnh nòi gồm 12 giống (trong ñó có 2 giống lúa nhiệt ñới, 4 giống lúa Trung Quốc và 6 giống lúa Nhật Bản) ñã xác ñịnh ñược 13 nòi thuộc 3 nhóm nòi gọi là nhóm nòi T, C

và N Mỹ, Ấn ðộ và một số nước khác cũng xác ñịnh ñược một số nòi Như vậy, ở mỗi nước trong vùng ñịa lý sinh thái khác nhau ñều sử dụng bộ giống lúa tiêu chuẩn ñể phát hiện các nòi của nước mình Nhưng chính việc sử dụng

bộ giống riêng nên các nòi nấm ñược phát hiện ở nước này không thể so sánh với các nòi ñó ở nước ta ðể khắc phục tình trạng này, từ năm 1963 trở ñi, với

sự hợp tác nghiên cứu quốc tế ñã thống nhất sử dụng một số bộ giống chỉ thị

nòi tiêu chuẩn quốc tế ñể xác ñịnh nòi nấm Pyricularia oryzae Cav Nhờ ñó,

ñến năm 1967, với bộ giống tiêu chuẩn quốc tế (8 giống) ñã xác ñịnh ñược 32 ñến 68 nhóm nòi ñạo ôn ở các nước Mặc dù nấm Pyricularia oryzae Cav gây bệnh ñạo ôn ñã có nhiều nòi ñược phát hiện, nhưng nấm sẽ còn luôn luôn phát sinh các nòi mới có các gen ñộc tương ứng với các giống lúa có gen kháng ñược ñưa vào trong sản xuất ðiều quan trọng nhất cần quan tâm không phải chỉ là số lượng các nòi nói chung mà chính là thành phần quần thể nòi ở

Trang 21

trong một vùng, một nước Quần thể nòi nấm ñạo ôn ở mỗi vùng ñịa lí có thể khác nhau, biến ñộng theo thời gian và quy mô sử dụng cơ cấu giống ở vùng

ñó Trong quần thể nòi nấm cũng chỉ có một ít nòi chiếm ưu thế gây hại trên

cơ cấu giống nhất ñịnh Nói cách khác, quần thể nòi và nòi nào trong số ñó chiếm ưu thế trong vùng chủ yếu phụ thuộc vào thời tiết khí hậu, ñiều kiện ñịa

lí của vùng và kiểu gen của các giống trong cơ cấu giống ñang trồng trong vùng ñó với diện tích lớn [16]

Từ năm 1976, Nhật Bản ñã sử dụng bộ giống chỉ thị gồm 9 giống có ñơn gen kháng là các giống: Shin2 (gen Pik-S mã số 1), Aichi asahi (gen Pi-a mã

số 2), Ishikari – Shrroke (gen Pi-i mã số 4), Kanto51 (gen Pi-k mã số 10), Tsuyuake (gen Pik-m mã số 20), Fukunishiki (gen Pi-z mã số 40), Yashiromochi (gen Pita mã số 100), PiNo.4 (gen Pita-z mã số 200), Toridel (gen Piz-l mã số 400) ñể tiến hành xác ñịnh các chủng sinh lý nấm

Pyricularia oryzae Cav gây bệnh ñạo ôn trên lúa Cho tới hiện nay các nước trồng lúa ñã và ñang tiếp tục dùng bộ giống tiêu chuẩn ñó ñể xác ñịnh các chủng sinh lý của nấm [16]

Các giống lúa có phản ứng khác nhau ñối với nấm gây bệnh ñạo ôn, thường các giống kháng không duy trì ñược tính kháng lâu dài mà rất rễ nhiễm bệnh trở lại sau một thời gian gieo trồng Nguyên nhân chính là do có

sự phát triển các chủng sinh lý mới của nấm gây bệnh [46]

Khi ñưa một giống lúa mới vào trong sản xuất là nguyên nhân xuất hiện một chủng nấm bệnh mới Số chủng nấm gây bệnh cho cây lúa tùy thuộc vào vùng ñịa lí Trong một vùng sản xuất lúa có thể có nhiều dòng nấm gây bệnh

khác nhau [50]

Phản ứng của cây lúa ñối với bệnh còn phụ thuộc vào thời kỳ sinh trưởng của cây, những lá non nhiễm bệnh nặng hơn những lá già [40]

Trang 22

Cây lúa thường nhiễm bệnh nặng ở giai ñoạn cây mạ và thời gian từ ñẻ nhánh tối ña ñến giai ñoạn trước khi trỗ bông [28]

Các giống lúa chống bệnh ñạo ôn giữ một vai trò quan trọng trong hệ thống biện pháp phòng trừ tổng hợp Tính chống chịu bệnh ñạo ôn do hệ thống các kháng gen quyết ñịnh Tùy thuộc và các loại gen kháng cao hay kháng thấp, loại ñơn gen hay ña gen của từng giống lúa mà thu ñược các giống lúa kháng dọc ñơn gen hay kháng ngang ña gen Ở các giống kháng ngang ña gen thường có thể chống bệnh rộng với nhiều chủng sinh lý nấm gây bệnh ñạo ôn Nhưng ñể có sự ñánh giá về tính chống chịu bệnh ñạo ôn của các giống lúa một cách chính xác thì các nhà nghiên cứu ñã ñề ra những phương pháp ñánh giá ngoài ñồng ruộng và ñánh giá dựa vào sự lây bệnh nhân tạo ñược bố trí bằng những thí nghiệm khác nhau và quá trình nghiên cứu phải ñược tiến hành trong một thời gian dài thì mới có thể ñưa ra kết quả ñánh giá một cách chính xác

Nghiên cứu chọn tạo các giống có khả năng chống chịu bệnh ñạo ôn ñã

có lịch sử từ rất lâu: Mỹ 1921, Nhật Bản năm 1927, Ấn ðộ năm 1927, Thái Lan 1959 xu hướng của khoa học chọn tạo giống hiện nay là tạo ra các giống kháng ña gen hoặc giống có nhiều gen lớn ñể có tính chống bệnh ñạo

ôn phổ rộng Một số giống có tính kháng ña gen, có phổ rộng với nhiều nòi sinh lý nấm gây bệnh ñạo ôn ñã ñược chọn tạo ra, ñó là một số giống lúa Ấn

ðộ như giống R-176, ARC-15603, IR305-4-20, ARC-4928, A36-3, Suwon

215, CR 10, chokoto Ở Nhật Bản thì các giống như BR-1, Sorachi, Ishikari, Hokushin-1 [16] Theo Ou (1985) [46], ñể chọn ñược các giống lúa chống bệnh rộng, ñiều bắt buộc là phải tiến hành khảo nghiệm giống có quy mô quốc tế và cần phải tiến hành thường xuyên Nhưng theo những ghi nhận của viện lúa Quốc Tế IRRI, tuy chúng ta ñã thu ñược một số thành tựu ñáng kể, song những kết quả ñã thu ñược nói chung vẫn chưa ñáp ứng ñược mong

Trang 23

muốn Bởi vì cho ựến nay chúng ta vẫn chưa tìm ựược các giống lúa có khả năng chống chịu ựược với tất cả các chủng nấm gây bệnh ựạo ôn Những giống lúa này có ý nghĩa rất lớn trong nghiên cứu chọn tạo giống kháng bệnh ựạo ôn phục vụ cho sản xuất

*D ự tắnh dự báo chắnh xác kịp thời

Dự tắnh dự báo bệnh một cách chắnh xác có ý nghĩa rất lớn trong phòng trừ bệnh bởi bệnh ựạo ôn chịu ảnh hưởng lớn bởi tác ựộng của các nhân tố khắ hậu thời tiết

đã có nhiều phương pháp nghiên cứu dự tắnh dự báo gây bệnh ựạo ôn Kim và ctv (1975) [39] ựã xây dựng một phương trình tương quan giữa số vết bệnh trên lá với số bào tử nấm bắt ựược trong bẫy, thời gian lá lúa bị ướt ựể

dự báo số lượng vết bệnh có thể xuất hiện gây hại trên lá lúa

Koshimizu (1988) ựưa ra một mô hình dự báo bệnh ựạo ôn có tên là BLASTAM Mô hình BLASTAM sử dụng các yếu tố khắ hậu thời tiết Nó có thể chỉ ra khi nào là ựiều kiện thuận lợi nhất cho bệnh phát triển [8]

2.2.2 Tình hình nghiên cứu bệnh ựạo ôn tại Việt Nam

2.2.2.1 Tắnh ph ổ biến và tác hại của bệnh ựạo ôn

Do những thiệt hại nghiêm trọng của bệnh ựạo ôn ựối với cây lúa, việc nghiên cứu tìm ra những biện pháp hữu hiệu ựể hạn chế bệnh ựạo ôn ựang ựòi hỏi cấp bách, nhất là trong ựiều kiện thâm canh cao Ở nước ta bệnh ựạo ôn

còn ựược gọi là bệnh Ộtiêm lụiỢ hay bệnh cháy lá lúa ựã ựược biết tới từ lâu

Năm 1921 ựã thấy bệnh xuất hiện trên lúa ở các tỉnh phắa Nam (Fivin cens) sau ựó phát hiện bệnh ở các tỉnh phắa Bắc (Roger, 1951), nhưng khi ựó bệnh ắt phổ biến, gây hại nhẹ không ựược chú ý nghiên cứu Sau ngày miền Bắc ựược hoàn toàn giải phóng, bắt ựầu một thời kỳ phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng thâm canh, năm 1956 một trong những khu vực trồng lúa cạn ở nông trường đồng Giao bệnh ựạo ôn bột phát làm chết lụi 200 ha lúa Sau ựó

Trang 24

gây bệnh nghiêm trọng ở Hải Dương, Hà đông, Thái Bình, Hà Nội, Hải Phòng và nhiều vùng khác Có thể nói từ năm 1956-1961 là thời kỳ phát sinh dịch bệnh ựạo ôn ở miền Bắc Từ năm 1972 cho ựến nay nhất là từ năm 1976 ựến nay bệnh ựạo ôn ựã gây thành dịch phá hại ở nhiều vùng trọng ựiểm thâm canh lúa thuộc vùng ựồng bằng sông Hồng, ựồng bằng sông Cửu Long, các tỉnh duyên hải miền Trung và cả ở vùng Tây Nguyên, một số vùng trung du miền núi phắa Bắc trên các giống lúa như NN8, IR 1561-1-2, CR 203, Nếp cái hoa vàng Trong ựiều kiện thời tiết vụ chiêm xuân ở miền Bắc với sự thay ựổi

và tắch lũy trong quần thể nòi nấm bệnh, với cơ cấu là sử dụng giống lúa NN8

là chủ yếu cho xuân chắnh vụ, xuân muộn chủ yếu là giống CR203, 1-2, T1, TH2 ựồng thời áp dụng biện pháp tăng cường lượng phân ựạm vô cơ bón không hợp lý ựã làm cho bệnh ựạo ôn phát triển mạnh Toàn miền Bắc riêng vụ ựông xuân năm 1979 trên 15.000 ha bị nhiễm bệnh ựạo ôn Vụ ựông xuân năm 1981 trên 40.000 ha bị nhiễm bệnh ựạo ôn, vụ ựông xuân năm 1982 trên 80.000 ha bị nhiễm bệnh ựạo ôn, vụ ựông xuân năm 1985 trên 160.000 ha

IR1561-bị nhiễm bệnh ựạo ôn và vụ ựông xuân 1986 trên 60.600 ha IR1561-bị nhiễm bệnh ựạo ôn lá và 59.377 ha nhiễm ựạo ôn cổ bông Trong ựó nhiều vùng nhiễm nặng là Nghệ Tĩnh, Thái Bình, Hà Nam Ninh và Hải Phòng Năm 1987 có trên 150.000 nhiễm bệnh ựạo ôn trong ựó trên 10% diện tắch nhiễm nặng, trên 20.000 ha nhiễm ựạo ôn cổ bông ở mức trung bình 3-5% ở mức nặng Cá biệt

có những nơi ựạo ôn cổ bông tới 60-70% [16]

Năm 2002 diện tắch nhiễm bệnh ựạo ôn lá khoảng 208.399 ha, trong ựó diện tắch nhiễm nặng là 3.915 ha Ở các tỉnh phắa Bắc, bệnh phát sinh cục bộ

và gây hại chủ yếu trên lúa ựông xuân trên các giống IR 17494, IR 38,

IR 1820, Q5 ở các tỉnh ựồng bằng sông Cửu Long bệnh gây hại nặng hơn Tại các tỉnh miền Nam diện tắch nhiễm bệnh toàn vùng là 169.138 ha, trong

Trang 25

ựó diện tắch nhiễm nặng là 1.084 ha Diện tắch nhiễm bệnh ựạo ôn cổ bông của cả nước là 42.684 ha, trong ựó diện tắch nhiễm nặng 1.067 ha [3]

Năm 2003 diện tắch nhiễm bệnh ựạo ôn lá là 265.216 ha, trong ựó diện tắch nhiễm nặng là 1.532 ha, diện tắch bị lụi không ựáng kể Bệnh gây hại chủ yếu ở các tỉnh ựồng bằng sông Cửu Long Tại các tỉnh ựồng bằng sông Cửu Long diện tắch phân bổ của bệnh rộng, diện tắch nhiễm bệnh toàn vùng là 254.149 ha Diện tắch nhiễm bệnh ựạo ôn cổ bông của cả nước là 25.715 ha, trong ựó diện tắch nhiễm nặng là 166 ha [4]

Năm 2004 diện tắch nhiễm bệnh ựạo ôn lá là 225.870 ha, trong ựó diện tắch nhiễm nặng là 5.716 ha, diện tắch bị lụi không ựáng kể Diện tắch nhiễm bệnh ựạo ôn cổ bông là 40.470 ha, diện tắch nhiễm nặng là 1.866 ha [5]

Vụ đông xuân năm 2003-2004 ở tỉnh Thái Bình bệnh ựạo ôn gây hại nặng trên các giống lúa D-ưu 527, Nhị Ưu 838, VN 10, Khang dân, Q5 các giống lúa Khang dân, Q5, Bắc thơm số 7 bị nhiễm bệnh ựạo ôn nặng hơn các giống lúa lai Cuối tháng 4/2004 toàn tỉnh có 7000 ha nhiễm bệnh ựạo ôn trong ựó có khoảng 500 ha nhiễm nặng và khoảng 100 ha nhiễm rất nặng chủ yếu tập trung trên giống D-ưu 527, Nhị ưu 838 [23]

Năm 2006, diện tắch nhiễm ựạo ôn lá của cả nước 196.947 ha, trong ựó diện tắch nhiễm nặng là 10.374 ha Bệnh gây hại nặng hơn ở các tỉnh ựồng bằng sông Cửu Long Diện tắch nhiễm ựạo ôn cổ bông là 24.455 ha, trong ựó diện tắch nhiễm nặng là 1.270 ha [6]

Năm 2007, cả nước có 188.711 ha lúa bị nhiễm ựạo ôn lá trong ựó có 10.312 ha bị nhiễm nặng, chủ yếu tập trung ở các tỉnh ựồng bằng sông Cửu Long Diện tắch nhiễm ựạo ôn của cả nước là 39.552 ha, trong ựó diện tắch

nhiễm nặng là 1.350 ha, có 33 ha lúa bị giảm trên 70% năng suất [7]

Trang 26

2.2.2.2 Tri ệu chứng của bệnh ñạo ôn

Tùy từng bộ phận của cây bị bệnh mà vết bệnh trên các bộ phận ñó có những biểu hiện triệu chứng riêng

* V ết bệnh trên lá

Vết bệnh ban ñầu là những chấm nhỏ, mờ, màu hơi vàng, sau vài ngày vết bệnh kéo dài về 2 phía, phình to ở giữa tạo thành dạng hình thoi, giữa vết bệnh màu xám tro, có một viền nâu, xung quanh vết bệnh có thể có quầng vàng ðây là vết bệnh ñặc trưng Trên một số giống lúa nhiễm, trong ñiều kiện thời tiết phù hợp cho bệnh phát triển, ruộng bón ñạm quá nhiều thì triệu chứng vết bệnh có sự khác biệt Ban ñầu vết bệnh là những chấm nhỏ, sau lan rộng và có màu xanh tái, kéo dài nhiều ngày, ñó là dạng vết bệnh cấp tính, mãi sau vết bệnh mới chuyển thành dạng hình thoi ñặc trưng, kích thước vết bệnh dao ñộng trong khoảng 0,5mm-4mm x 1mm-25mm Trong trường hợp bệnh phát triển mạnh, các vết bệnh nhỏ thường liên kết nối liền nhau tạo thành một dải vết bệnh, làm cho lá cháy khô lụi ñi nhanh chóng [12]

* V ết bệnh trên cổ lá

Vết bệnh ban ñầu là chấm nâu sau phát triển thành vết nâu hình khum theo chiều cong giữa cổ lá và phiến lá Khi cổ lá bị bệnh toàn lá tái xanh, xám, khô lụi, gẫy gục [12]

*V ết bệnh trên thân

Vết bệnh ban ñầu là những ñốm nhỏ màu nâu sau lớn rộng ra thành một vòng tròn bao quanh ñốt thân làm cho thân lõm tóp lại và có màu nâu ñen Khi trời ẩm hoặc có mưa nhiều ngày, ñốt thân bị bệnh thường mềm nhũn, dễ

bị gãy gập khi gặp gió [12]

* V ết bệnh trên cổ bông, gié lúa

Trên cổ bông, gié lúa vết bệnh lúc ñầu là ñốm nhỏ, sau lan ra theo chiều dài làm cả ñoạn cổ bông có màu nâu xám, khô tóp Nếu bị nhiễm bệnh sớm

Trang 27

làm cho toàn bộ bông bị lép trắng; nhiễm bệnh muộn (vào thời kỳ làm hạt- chín) gây ra hiện tượng bông lúa nhỏ, có nhiều hạt lép lửng, dễ gãy, gié lúa dễ

bị rụng dẫn ñến làm giảm năng suất lúa [12]

* Ảnh hưởng của yếu tố khí hậu thời tiết

Nấm gây bệnh ñạo ôn ưa nhiệt ñộ tương ñối thấp Vì vậy bệnh thường phát sinh gây hại vào những tháng có nhiệt ñộ từ 18-25oC, ẩm ñộ không khí cao trên 90%, trời âm u hoặc thường xuyên có mưa trong nhiều ngày liên tiếp

Ở các tỉnh miền Bắc bệnh phát sinh gây hại ở cả 2 vụ lúa/năm Tuy nhiên mức ñộ phát sinh gây hại của bệnh ở vụ chiêm xuân thường lớn hơn rất nhiều

so với vụ lúa mùa Trong vụ chiêm xuân, bệnh thường xuất hiện vào tháng 1,

2 trên ruộng mạ, sang ñầu tháng 3 xuất hiện cục bộ trên lúa xuân khi lúa ở thời kỳ ñẻ nhánh, từ giữa tháng 3 ñến giữa tháng 5 bệnh thường phát sinh gây hại mạnh trên diện rộng Trên các trà lúa mùa, bệnh phát sinh vào khoảng từ tháng 10 ñến tháng 11 khi lúa ñang ở thời kỳ trỗ ñến chín [12]

Những kết quả nghiên cứu của viện lúa ñồng bằng sông Cửu Long cho thấy: Mật ñộ bào tử nấm bắt ñược trong các bẫy bào tử tỷ lệ thuận với ẩm ñộ không khí Mức ñộ nhiễm bệnh của cây ký chủ trong những tháng mùa mưa

tỷ lệ thuận với lượng mưa [11]

Trang 28

* Ảnh hưởng của yếu tố ñất ñai, phân bón và chế ñộ bón phân

Những chân ruộng nhiều mùn, trũng, khó thoát nước, những vùng ñất mới vỡ hoang, ñất nhẹ, giữ nước kém, khô hạn và những chân ruộng có lớp ñất sét nông là ñiều kiện thuận lợi cho nấm bệnh ñạo ôn phát triển [12]

Phân bón cũng ảnh hưởng rất lớn ñến sự phát sinh, phát triển của bệnh Nếu bón phân không hợp lý bệnh vẫn phát sinh gây hại mạnh ngay cả trong những năm ñiều kiện thời tiết không thuận lợi cho nấm bệnh phát triển [12] Trong các loại phân bón, ñạm là loại phân có ảnh hưởng nhiều nhất ñến mức ñộ phát sinh gây hại của bệnh Mức ñộ ảnh hưởng của ñạm tới sự biến ñộng của bệnh còn tùy thuộc vào từng loại ñất, phương pháp bón và diễn biến của khí hậu thời tiết khi bón Bón quá nhiều ñạm, bón quá muộn, bón khi nhiệt ñộ không khí thấp, bón lúc cây còn non sẽ làm tăng tỷ lệ bệnh và mức

ñộ gây hại của bệnh Bón quá nhiều ñạm tính chống chịu bệnh của cây lúa sẽ giảm, do quá trình silic hóa vách tế bào bị hạn chế, hàm lượng axit amin tự do trong cây tăng lên [12]

Bón nhiều kali trên chân ruộng ñược bón nhiều ñạm bệnh cũng có thể tăng

Phân lân ít ảnh hưởng ñối với mức ñộ nhiễm bệnh của cây Tuy nhiên nếu sử dụng phân lân không hợp lý, bệnh vẫn có thể tăng [12]

* Ảnh hưởng của chế ñộ nước, mật ñộ, thời vụ

Chế ñộ nước và mật ñộ có ảnh hưởng trực tiếp ñến chế ñộ dinh dưỡng của cây Nước là môi trường hòa tan các chất dễ tiêu cho cây hấp thu, tăng sức chống chịu bệnh ñạo ôn, hạn chế ảnh hưởng của ñạm ñối với bệnh [3] Bệnh ñạo ôn phát triển mạnh hơn ở những ruộng có mật ñộ cấy quá cao Trên các trà lúa xuân cấy sớm và mùa muộn bệnh ñạo ôn thường phá hại sớm

và kéo dài [12]

Trang 29

2.2.2.4.Nh ững nghiên cứu về chủng sinh lý (race) nấm gây bệnh và tắnh

ch ống bệnh ựạo ôn của các giống lúa

Nấm Pyricularia oryzae Cav gây bệnh ựạo ôn là loại nấm ký sinh

chuyên tắnh, quần thể nấm không ựồng nhất về tắnh ựộc, tắnh gây bệnh Trong

tự nhiên do ựột biến, lai tạo, sự biến ựộng của các yếu tố sinh thái và sự xuất hiện của các giống lúa khác nhau nên tắnh ựộc, tắnh gây bệnh của nấm ựạo ôn luôn luôn biến ựổi, từ ựó hình thành nên các chủng sinh lý mới [12]

Ở Việt Nam, từ 1976 những khảo sát về sự phổ biến các nhóm nòi ựạo

ôn bước ựầu ựã ựược Viện BVTV và trường ựại học Nông nghiệp I- Hà Nội thực hiện, kết quả cho thấy: toàn bộ 8 giống lúa trong bộ giống lúa quốc tế chỉ thị nòi ựều nhiễm bệnh nhưng mức ựộ nhiễm bệnh rất khác nhau Ở vùng Bắc

Hà toàn bộ giống chỉ thị nhóm nòi A, B, C, D, IE, IF, H ựều bị nhiễm bệnh ựạo ôn nặng (cấp bệnh từ cấp 5 ựến cấp 9), ở vùng điện Biên, 3 trong 8 giống chỉ thị nòi lại nhiễm ựạo ôn rất nhẹ (cấp bệnh từ cấp 1 ựến cấp 2) đó là giống Raminad St-3 chỉ thị nhóm nòi giống A, giống Zenith chỉ thị nòi B và giống Usen chỉ thị nhóm nòi D Ở vùng Tiền Giang chỉ có giống Usen chỉ thị nhóm nòi D nhiễm ựạo ôn nặng (cấp bệnh ở cấp 6), còn các giống Zenith chỉ thị nòi

B và giống Kanto-51 chỉ thị nhóm nòi IF chống bệnh cao (chỉ nhiễm ở cấp 1) Các giống còn lại như giống NP-125 chỉ thị nhóm nòi C, giống Dular chỉ thị nhóm nòi IE và giống Caloro chỉ thị nhóm nòi H nhiễm ựạo ôn trung bình (cấp bệnh từ cấp 3-4) [12]

đến năm 1985- 1987 ựã có những kết quả nghiên cứu bổ sung về các nhóm nòi của nấm gây bệnh ựạo ôn ở các vùng Ở vùng Quảng Nam - đà Nẵng chủ yếu 3 trong 5 nhóm nòi ựạo ôn là nhóm nòi IB, IC, IF trong ựó nhóm nòi IB phổ biến hơn chiếm ưu thế trong vụ ựông xuân, nhóm nòi IC và

IF chiếm ưu thế trong vụ lúa xuân hè và nhóm nòi IC chiếm ưu thế trong vụ lúa hè thu [12]

Trang 30

Trong thắ nghiệm với 12 nguồn mẫu nấm phân lập từ 12 tỉnh ở các vùng ựịa lý khác nhau của nước ta, có thể sơ bộ phân ựịnh ra 5 nhóm nòi chủ yếu như sau:

Nhóm nòi IA có mặt ở vùng Tiền Giang, Sơn La

Nhóm nòi IB có mặt ở Quảng Nam- đà Nẵng, Nghệ Tĩnh, Hà Nam Ninh, Hà Nội, Hải Phòng, Hải Hưng, Hà Bắc

Nhóm nòi IC có mặt ở Quảng Nam- đà Nẵng, Vĩnh Phúc

Nhóm nòi ID có mặt ở Thái Bình, Hà Bắc

Nhóm nòi IF có mặt ở Quảng Nam- đà Nẵng

Kết quả nghiên cứu phối hợp giữa trường đại học Nông nghiệp I và Viện Khoa học kỹ thuật việt Nam cho thấy: Các nòi nấm có tắnh ựộc khác nhau Mẫu phân lập nấm ựạo ôn ở vùng Nghệ Tĩnh có tắnh ựộc cao hơn so với mẫu nấm ựạo ôn ở vùng điện Biên [12]

Khi nghiên cứu cấu trúc quần thể nấm Pyricularia oryzae Cav gây bệnh

ựạo ôn ở Việt Nam, nhóm nghiên cứu của Lê đình đôn (1999) ựã thu thập ựược 78 mẫu phân lập ở ựồng bằng sông Hồng (Hà Tây, Thái Bình) và ựồng bằng sông Cửu Long (Long An, Tiền Giang, Hậu Giang) Kết quả có 4 dòng nấm ựược tìm thấy ở miền Bắc là VL1, VL2, VL3, VL4, trong ựó dòng VL2 chiếm ưu thế Ở ựồng bằng sông Cửu Long chỉ tìm thấy duy nhất 1 dòng ựó là VL5 Trong số các mẫu phân lập tham ra thắ nghiệm có 12 nòi ựược tìm ra (gồm các nòi 002.4; 006.4; 106.4; 102.4; 002.0; 000.0; 000.4; 102.0; 006.0; 022.4; 100.4; 126.0) Sự phân bố của các nòi này cũng khác nhau ở miền Bắc

và miền Nam, nòi 000 chiếm ưu thế ở vùng ựồng bằng sông Hồng, nòi 102 lại chiếm ưu thế ở vùng ựồng bằng sông Cửu Long [8]

Khi nghiên cứu về các chủng sinh lý nấm Pyricularia oryzae Cav gây

bệnh ựạo ôn, nhóm nghiên cứu của Nado Takahito (1999) ựã thu ựược 129 mẫu ở miền Bắc và sắp xếp vào 12 chủng sinh lý dựa trên phản ứng của 12

Trang 31

giống lúa chỉ thị, trong đĩ chủng 002.4 chiếm 31%, của các mẫu phân lập, chủng 106.4 chiếm 19,4%, chủng 006.4 chiếm 17,1%, chủng 102.4 chiếm 14,7% và chủng 002.0 chiếm 7% cịn 7 chủng khác là các chủng thứ yếu của Việt Nam [8]

Việc nghiên cứu và sử dụng các giống chống bệnh đạo ơn ở nước ta đã

và đang được tiến hành rộng rãi Kết quả bước đầu đã phát hiện được trong tập đồn giống cổ truyền Việt Nam cĩ nhiều giống chống bệnh cao như Tẻ Tép, chiêm Chanh Phú Thọ, Chiêm Bầu Thanh Hĩa, gié, Tép Sài Gịn, Nàng Thơm, Nàng chét Nhiều giống nhập nội được chọn lọc lai tạo cũng cĩ tính chống bệnh đạo ơn cao ở nhiều vùng như NN 75-2, NN-3B, NN-3A, IR1820,

IR 56, IR 64 [12]

Theo Ngơ vĩnh Viễn, Hà Minh Trung và ctv (1991-1995) [22] sau khi nghiên cứu về thời gian duy trì tính kháng bệnh của một số giống lúa kháng bệnh đạo ơn ở các vùng sinh thái khác nhau đã kết luận: Sự thay đổi khả năng

ký sinh của nấm gây bệnh đạo ơn được biểu hiện rõ nhất là sự đổ vỡ tính kháng bệnh của các giống kháng bệnh sau một thời gian gieo cấy trên đồng ruộng Ở các vùng sinh thái khác nhau tốc độ thay đổi khả năng ký sinh của nấm gây bệnh đạo ơn cũng khác nhau Ngồi ra, nguyên nhân gây nên sự đổ

vỡ tính kháng cịn phụ thuộc vào gen kháng Như vậy vấn đề tuyển chọn gen kháng bệnh là vấn đề được quan tâm trong cơng tác lai tạo và tuyển chọn giống kháng bệnh

Hà Minh Trung và ctv (1996-1997) [21] sau khi nghiên cứu phản ứng của các giống lúa với các đơn bào tử nấm gây bệnh đạo ơn ở các vùng sinh thái khác nhau đã phát hiện thấy: Khơng phải 1 giống lúa đã bị nhiễm bệnh đạo ơn trên đồng ruộng là nhiễm với tất cả các nguồn nấm đạo ơn, chúng chỉ nhiễm với một vài isolate và kháng một vài isolate Ngay cả giống Tẻ Tép được coi là giống kháng bệnh cao (kháng hầu hết với các nguồn nấm gây

Trang 32

bệnh ñạo ôn ở các vùng) nhưng cũng nhiễm một vài isolate của nấm

Pyricularia oryzae Cav Ngược lại nguồn nấm ñã gây bệnh trên giống Tẻ Tép

có sức gây bệnh cao ñối với các giống khác Do vậy việc tạo giống kháng bệnh ñạo ôn bằng cách lai hữu tính giữa các giống có nguồn gen khác nhau sẽ tạo ñược con lai kháng bệnh cao trên ñồng ruộng

Trong tự nhiên, nguồn nấm Pyricularia oryzae Cav rất phong phú, quần

thể nấm này luôn thay ñổi mà nguyên nhân của nó là do ñột biến, lai tạo và sự

di chuyển của nấm từ vùng này sang vùng khác Người ta nhận thấy rằng, trên ñồng ruộng gieo trồng một vài loại giống chủ lực nhiều năm liền sẽ là nguyên nhân dẫn ñến sự sụp ñổ nhanh chóng tính kháng của giống Do vậy gieo cấy

ña dạng hóa nguồn giống có gen kháng bệnh trên ñồng ruộng sẽ góp phần hạn chế phạm vi gây hại của bệnh ñạo ôn [21]

Khi nghiên cứu 24 dòng lúa chứa các gen chống bệnh khác nhau với 4

isolate nấm Pyricularia oryzae Cav gây bệnh ñạo ôn, Phan Hữu Tôn (2004)

[18] thấy rằng có 8 dòng chống ñược 4 isolate, 10 dòng chống ñược 3 isolate,

3 dòng chống ñược 2 isolate và có 3 dòng chỉ chống ñược 1 isolate Qua ñó, tác giả nhận ñịnh rằng các gen khác nhau, khả năng chống isolate của nấm gây bệnh ñạo ôn cũng khác nhau

2.2.2.5 M ột số biện pháp phòng trừ bệnh ñạo ôn

Nấm gây bệnh ñạo ôn tồn tại trên hạt giống, rơm rạ, cỏ dại, ñất trồng, lúa chét bằng sợi nấm, bào tử và truyền lan bệnh bằng nhiều con ñường khác nhau ðể chủ ñộng phòng ngừa, ngăn chặn sự phát triển bệnh nhằm ñảm bảo

ổn ñịnh và tăng năng suất lúa, cần thiết phải áp dụng ñồng bộ hệ thống các biện pháp phòng trừ tổng hợp bao gồm các biện pháp kỹ thuật canh tác, sử dụng giống kháng bệnh, bố trí cơ cấu giống theo mùa vụ thích hợp và biện pháp hóa học [12]

Trang 33

ðiều chỉnh hợp lý các biện pháp canh tác, bố trí thời vụ hợp lý, sử dụng giống kháng bệnh có tác dụng phòng ngừa, hạn chế bệnh lây lan trên ñồng ruộng ðồng thời ñiều chỉnh hợp lý các biện pháp canh tác còn có tác dụng ñiều hòa môi trường sống và sự sinh trưởng, phát triển của cây, nâng cao tính chống chịu bệnh cho cây Tuy nhiên khi bệnh ñạo ôn ñã phát sinh thành dịch thì biện pháp hóa học là biện pháp hữu hiệu ñể ngăn chặn dịch bệnh trên ñồng ruộng một cách nhanh nhất Việc sử dụng thuốc có hiệu quả, kinh tế và an toàn là vấn ñề trọng tâm ñược ưu tiên trong các nghiên cứu

Quá trình sử dụng thuốc trừ bệnh ñạo ôn ở nước ta bắt ñầu từ việc dùng Falidan với vôi bột theo tỷ lệ 1/20 ñến 1/10 khi bệnh phát sinh trên ñồng ruộng Tuy nhiên thuốc Falidan có hiệu lực thấp, ít có tác dụng diệt trừ khi bệnh ñã phát sinh thành dịch Hơn nữa, Falidan là hợp chất chứa thủy ngân nên rất ñộc cho người, gia súc, dễ gây cháy lá lúa Vì thế thuốc này từ lâu ñã

bị cấm sử dụng và ñược thay thế bằng nhiều loại thuốc khác [12]

Hiện nay trên thị trường thuốc BVTV, thuốc trừ bệnh ñạo ôn rất ña dạng

và phong phú Tuy nhiên, hiệu lực của từng loại thuốc khác nhau

Mai Thị Liên, Hà Minh Trung và ctv (1944) [10]; Ngô Vĩnh Viễn, Hà Minh Trung và ctv (1991-1995) [20] sau khi khảo sát hiệu lực của 4 loại thuốc trừ bệnh ñạo ôn (gồm Kitazin, Hinosan, Fujione, Kasai) ở trong phòng thí nghiệm và trên ñồng ruộng ñã ñưa ra nhận xét: Thuốc Hinosan và Fujione

có thể diệt ñược nấm bệnh trên môi trường nhân tạo, Kitazin chỉ ức chế ñược nấm không phát triển chứ không thể diệt ñược nấm Trên ñồng ruộng, hiệu lực của Kitazin cũng tỏ ra kém hơn Trong 4 loại thuốc trên, Fujione có hiệu lực trừ bệnh cao hơn hẳn ðối với bệnh ñạo ôn cổ bông, biện pháp phun kép (phun thuốc 2 lần: Lần 1 vào thời ñiểm trước trỗ 7 ngày; lần 2 sau lần 1 là 7 ngày) là biện pháp hữu hiệu nhất

Trang 34

Khi nghiên cứu các biện pháp phòng trừ bệnh ñạo ôn hại lúa ở các tỉnh miền Trung, Hà Minh Trung (1996) [20] ñã tiến hành khảo sát hiệu lực trừ ñạo ôn của 3 loại thuốc Fujione, NewHinosan 30EC, Beam 75WP Kết quả khảo sát cho thấy: Thuốc Beam 75WP có hiệu lực trừ bệnh cao nhất

Theo Lê Lương Tề (2002) [17], ñể phòng trừ bệnh ñạo ôn cổ bông nên

sử dụng thuốc Kasai 21,2WP với lượng 1-1,5kg/ha

Theo Phạm Thị Minh Hà (2007) [8], thuốc Beam 75WP với liều lượng 0,22kg/ha có hiệu lực kéo dài ñối với ñạo ôn lá và ñạo ôn cổ bông

ðể góp phần hạn chế việc sử dụng thuốc hóa học trong phòng chống bệnh ñao ôn, một số tác giả ñã nghiên cứu theo hướng “Ứng dụng nguyên lý kích thích tính kháng bệnh lưu dẫn” coi ñây như là biện pháp sinh học ñối phó với bệnh ñạo ôn trên lúa [9]

Trong quá trình nghiên cứu về các vi sinh vật hoại sinh, Lăng Cảnh phú

và Phạm Văn Kim (2000) [15] ñã phát hiện ra chủng vi khuẩn Flavimonas

oryzihabitans ñược phân lập từ ruộng lúa tại Cần Thơ có khả năng kích thích tính kháng bệnh (kích kháng) ñối với cây lúa Nhóm nghiên cứu này ñã tiến

hành thí nghiệm bằng cách phun vi khuẩn Flavimonas oryzihabitans với mật

số 108 CFU/ml) lên lá lúa của giống OM 269 và MLT 265, sau ñó phun nấm

Pyricularia oryzae Cav gây bệnh ñạo ôn Kết quả cho thấy: Sau 28 ngày, trên những ô thí nghiệm ñược phun vi khuẩn, tỷ lệ bệnh ñạo ôn giảm từ 60-69% so với ñối chứng (không phun vi khuẩn)

Huỳnh Thị Minh Châu và ctv (2003) [2] khi khảo sát tính kháng của clorua ñồng và acidbenzolar-S-methyl ñối với bệnh ñạo ôn trên khía cạnh mô học ñã nhận ñịnh: Clorua ñồng và acidbenzolar-S-Methy có cơ chế kích kháng thông qua sự thay ñổi bên trong mô lá lúa khi ñược kích kháng bằng biện pháp xử lý hạt trước khi gieo Mặt khác các chất này còn có tác dụng làm

Trang 35

giảm diện tắch vết bệnh, giảm sự sinh bào tử trên vết bệnh của các lá ựược kắch kháng

Theo Trịnh Ngọc Thúy (2000) [19] và Nguyễn Hữu Nhi [13]: Xử lý hạt bằng clorua ựồng với nồng ựộ 0,05mM bệnh ựạo ôn sẽ giảm từ 60-62% hiệu quả kéo dài ựến 3 ngày sau gieo: xử lý hạt bằng Benzoic axit với nồng ựộ 0,05mM bệnh ựạo ôn sẽ giảm từ 66-67%, hiệu quả kéo dài ựến 34 ngày

Quần thể nấm Pyricularia oryzae Cav trong tự nhiên luôn biến ựổi do

vậy việc sử dụng các chất kắch kháng chống bệnh ựạo ôn trên cây láu vẫn còn

vấp phải nhiều trở ngại Theo Nguyễn Thị Thanh Xuân và ctv (2003) [24],

các nòi khác nhau của nấm Pyricularia oryzae Cav gây bệnh ựạo ôn trên lúa

có ảnh hưởng tới hiệu quả của chất kắch kháng để minh chứng cho vấn ựề trên, nhóm nghiên cứu ựã tiến hành thắ nghiệm về tắnh kắch kháng chống bệnh ựạo ôn của clorua ựồng 0,05mM và acidbenzolar-S-methy 300 ppm trên giống lúa OMCS 2000 ựối với 4 nòi nấm thu thập ở các ựịa phương (nòi 444, nòi 122.6, nòi 103.4, nòi 103.6) Kết quả cho thấy : Clorua ựồng chỉ có hiệu quả kắch kháng ựối với nòi 122.6 mà không có hiệu quả ựối với 3 nòi kia acidbenzolar-S-methy có hiệu quả kắch kháng ựối với nòi 122.6 và 102.3 còn

2 nòi kia không có hiệu quả Như vậy ựể sử dụng chất kắch kháng ựạt hiệu quả cần phải biết ựược nòi chủ lực và chọn chất kắch kháng thắch hợp

Tóm lại, một số kết quả nghiên cứu về bệnh ựạo ôn mà chúng tôi thu thập ựược và nêu ra trên ựây ựều mang tầm ý nghĩa rất quan trọng Nó cho ta biết ựược ựặc ựiểm phát sinh, gây hại của bệnh, các biện pháp phòng trừ bệnh trong từng thời kỳ nhất ựịnh Khi nghiên cứu về bệnh, việc tìm hiểu các kết quả nghiên cứu này là việc làm cần thiết và có ý nghĩa đó là những cở sở lý luận mang tắnh ựịnh hướng trong nghiên cứu

Trang 36

3 PHƯƠNG PHÁP, VẬT LIỆU VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3.1 ðối tượng nghiên cứu

Nguồn nấm Pyriculari oryzae Cav

Chúng tôi tiến hành thu thập các mẫu bệnh ñạo ôn hại lúa ngoài ñồng ruộng trên các giống lúa nhiễm khác nhau và một số giống nhiễm ở các vùng sinh thái khác nhau của tỉnh Sau ñó phân lập chúng trong phòng thí nghiệm

3.2 Vật liệu nghiên cứu

3.2.1 Các giống lúa dùng ñể nghiên cứu

- Các giống lúa Nhật Bản gồm: Shin2, Aichi-asahi, Ishikari-shrroke, Kanto 51, Tsuyuake, Fukunnishiki, Yshiromochi, PiNo4.4, Toride 1, K60, BL1, K59 do GS Hiroshi Yaegashi Trường ðH Saga của Nhật Bản cung cấp cho PGS.TS Nguyễn Văn Viên hiện ñang lưu giữ tại phòng thí nghiệm JICA- Trường ðại học nông nghiệp Hà Nội

- Các giống lúa Trung Quốc nhập nội gieo cấy ở Việt Nam: D.ưu 725, ðại Dương 2, Bồi tạp 49, Bắc ưu 253, Kim ưu 725, Nhị ưu 725, Q.ưu 6, Q.ưu

số 1, D.ưu 128, BN 2, Bồi tạp sơn thanh, Thiên nguyên ưu 9, Q5, Khang Dân, D.ưu 600.(ðược cung cấp bởi công ty cổ phần giống cây trồng Bắc Ninh)

- Các giống lúa Việt Nam cấy ở vùng ñồng bằng sông Hồng: HT1, BT

số 7, Nếp 97, C70, Nếp 87, VH1, Nếp BN4, Xi23, CR203, BC15, Nếp cái hoa vàng ,T10 (ðược cung cấp bởi công ty cổ phần giống cây trồng Bắc Ninh)

3.2.2 Các hóa chất dùng trong phòng thí nghiệm

+ Cồn 960

+ Tween 20

+ ðường gluco, saccaroza

+ Khoai tây, bột mỳ, bột gạo, agar

+ Nước cất…

Trang 37

*Lượng nước phun: 400-500l/ha

3.2.4 Môi trường nhân tạo ñể nuôi cấy nấm: PSA, PGA, OMA, Cám agar, Bột gạo agar

3.2.5 Các dụng cụ trong phòng thí nghiệm

Khay nhôm, cốc, ñĩa petri, bình tam giác, ống nghiệm, panh, thước ño, lamen, lam kính, chổi lông, tủ ñịnh ôn, kính hiển vi, buồng cấy nấm, buồng lây bệnh nhân tạo…

Trang 38

3.3 ðịa ñiểm, thời gian nghiên cứu

3.3.1 ðịa ñiểm nghiên cứu

- ðiều tra tình hình và diễn biến bệnh ñạo ôn hại lúa ở huyện Thuận Thành - tỉnh Bắc Ninh

- Thí nghiệm ñồng ruộng ñược bố trí tại xã ðại ðồng Thành, Thuận Thành, Bắc Ninh

- Thí nghiệm trong nhà lưới ñược tiến hành tại khu nhà lưới khoa Nông học - Trường ðH Nông nghiệp Hà Nội

- Thí nghiệm trong phòng ñược tiến hành tại phòng thí nghiệm JICA- Khoa Nông học - Trường ðH Nông nghiệp Hà Nội

3.3.2 Thời gian nghiên cứu

ðề tài ñược tiến hành từ tháng 01- 06/2010

3.4 Nội dung nghiên cứu

3.4.1.Tình hình bệnh ñạo ôn hại lúa của tỉnh Bắc Ninh trong một số năm gần ñây

- Tình hình bệnh ñạo ôn hại lúa ở tỉnh Bắc Ninh trong một số năm gần ñây

3.4.2 ðiều tra diễn biến bệnh ñạo ôn trên lúa xuân 2010 ở tỉnh Bắc Ninh

- ðiều tra diễn biến bệnh ñạo ôn trên một số giống lúa cấy vụ xuân 2010

- Ảnh hưởng cả thời vụ (Trà lúa cấy) ñến bệnh

- Ảnh hưởng của chân ñất ñến bệnh

Trang 39

3.4.4 Thu thập mẫu bệnh, phân lập nấm xác ñịnh chủng sinh lý nấm và tìm hiểu một số ñặc ñiểm của chúng

- Phân lập nấm Pyricularia oryzae Cav từ các mẫu bệnh thu thập ở một

số ñịa phương của tỉnh Bắc Ninh

- Tìm hiểu một số ñặc ñiểm của chủng sinh lý nấm Pyricularia oryzae Cav

khi ñược nuôi cấy trên một số môi trường nhân tạo, khả năng phát triển của tản nấm và khả năng hình thành bào tử

- Xác ñịnh khả năng ức chế của một loại thuốc ở một số nồng ñộ khác

nhau ñối với sự phát triển của của nấm Pyricularia oryzae Cav trên môi

trường nhân tạo

3.4.5 Nghiên cứu khả năng kháng bệnh ñạo ôn của một số giống lúa

- Khả năng kháng bệnh của một số giống lúa có nguồn gốc ở Việt Nam ñối với các chủng sinh lý nấm ñã ñược xác ñịnh tại Bắc Ninh

- Khả năng kháng bệnh của một số giống lúa nhập nội từ Trung Quốc ñối với các chủng sinh lý nấm ñã ñược xác ñịnh tại Bắc Ninh

3.4.6 Khảo sát hiệu lực của một số loại thuốc phòng trừ bệnh

Phương pháp bố trí thí nghiệm: Các thí nghiệm ñược bố trí theo khối ngẫu nhiên ñầy ñủ (RCB)

+ Diện tích ô thí nghiệm: 30m2

+ Số lần nhắc lại: 3 lần

+ Diện tích ruộng thí nghiệm: 480m2

+ Chỉ tiêu theo dõi: Tỷ lệ bệnh %, chỉ số bệnh %

+ Thời gian theo dõi: Trước khi xử lý thuốc, sau khi xử lý thuốc 7, 14, 21 ngày

+ Lượng nước phun: 500-600l/ha

*Thí nghiệm 1: Khảo sát hiệu lực một số thuốc trừ nấm ñối với bệnh ñạo ôn CT1: Nativo750 WG - Liều lượng 120g/ha

CT2: Rabcide 30WP - Liều lượng 1,2kg/ha

Trang 40

CT3: Beam 75WP - Liều lượng 250g/ha

CT4: ðối chứng( Không phun)

*Thí nghiệm 2: Khảo sát hiệu lực của nồng ñộ thuốc Nativo ñến bệnh

CT1: Nativo 750WG 0,1%

CT2: Nativo 750WG 0,15%

CT3: Nativo 750WG 0,2%

CT4: ðối chứng (Không phun)

*Thí nghiệm 3: Khảo sát ảnh hưởng của thời ñiểm phun thuốc ñến bệnh ñạo ôn CT1: Nativo 750WG 0,15% - Phun phòng khi bệnh chưa xuất hiện CT2: Nativo 750WG 0,15% - Phun khi bệnh chớm xuất hiện trên lá (TLB 1-5%)

CT3: Nativo 750WG 0,15%- Phun phòng ñạo ôn cổ bông (giai ñoạn lúa làm ñòng)

CT4: ðối chứng (Không phun)

*Thí nghiệm 4: Khảo sát ảnh hưởng của số lần phun thuốc ñối với bệnh ñạo ôn CT1: Nativo 750WG : 1 lần khi chớm bệnh

CT2: Nativo 750WG: 2 lần (lần 1 khi chớm bệnh, lần 2 sau lần 1 là 7 ngày) CT3: Nativo 750WG: 2 lần (lần 1 khi chớm bệnh, lần 2 khi sắp trỗ) CT4: ðối chứng (không phun)

3.5 Phương pháp nghiên cứu

3.5.1 Phương pháp nghiên cứu trong phòng

a Ph ương pháp phân lập nấm

Mẫu bệnh ñược lấy từ ngoài ñồng ruộng về rửa sạch bằng nước máy sau

ñó rửa sạch bằng nước cất, ñặt mẫu trong hộp petri có giấy lọc ẩm, ñể hộp ở nhiệt ñộ 26oC khoảng 2 - 3 ngày Sau khi nấm mọc dùng ñầu que thủy tinh vô trùng quệt lên bề mặt vết bệnh ñể bào tử nấm dính vào ñầu que thủy tinh rồi trang ñầu que có bào tử nấm lên mặt ñĩa môi trường WA, ñưa lên kính hiển vi

Ngày đăng: 22/11/2013, 11:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bonman và ctv (1991); Tsai (1998), Ứng dụng chỉ thị phân tử SSR và STS Marker ủể chọn giống khỏng bệnh ủạo ụn,tr.52-67, Những thành tựu nghiên cứu bệnh hại thực vật Việt Nam (1995-2005), NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ng d"ụ"ng ch"ỉ" th"ị" phân t"ử" SSR và STS Marker "ủể" ch"ọ"n gi"ố"ng khỏng b"ệ"nh "ủạ"o ụn
Tác giả: Bonman và ctv (1991); Tsai
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1998
2. Huỳnh Minh Châu, Trần Thị Thu Thủy và Phạm Văn Kim (2003), Khảo sát hiệu quả kích kháng của clorua ủồng và acid benzolar-S-Methyl ủối với bệnh ủạo ụn trờn khớa cạnh mụ học, Hội thảo quốc gia bệnh cõy và sinh học phân tử lần 2. (2003), tr.124-128 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kh"ả"o sát hi"ệ"u qu"ả" kích kháng c"ủ"a clorua "ủồ"ng và acid benzolar-S-Methyl "ủố"i v"ớ"i b"ệ"nh "ủạ"o ụn trờn khớa c"ạ"nh mụ h"ọ"c
Tác giả: Huỳnh Minh Châu, Trần Thị Thu Thủy và Phạm Văn Kim (2003), Khảo sát hiệu quả kích kháng của clorua ủồng và acid benzolar-S-Methyl ủối với bệnh ủạo ụn trờn khớa cạnh mụ học, Hội thảo quốc gia bệnh cõy và sinh học phân tử lần 2
Năm: 2003
3. Cục Bảo vệ thực vật (2003), Báo cáo tổng kết công tác Bảo vệ thực vật năm 2002, Phương hướng nhiệm vụ công tác BVTV năm 2003, Báo cáo tổng kết Cục Bảo vệ thực vật 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Báo cáo t"ổ"ng k"ế"t công tác B"ả"o v"ệ" th"ự"c v"ậ"t n"ă"m 2002, Ph"ươ"ng h"ướ"ng nhi"ệ"m v"ụ" công tác BVTV n"ă"m 2003
Tác giả: Cục Bảo vệ thực vật
Năm: 2003
4. Cục Bảo vệ thực vật (2004), Báo cáo tổng kết công tác Bảo vệ thực vật năm 2003, Phương hướng nhiệm vụ công tác BVTV năm 2004, Báo cáo tổng kết Cục Bảo vệ thực vật 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Báo cáo t"ổ"ng k"ế"t công tác B"ả"o v"ệ" th"ự"c v"ậ"t n"ă"m 2003, Ph"ươ"ng h"ướ"ng nhi"ệ"m v"ụ" công tác BVTV n"ă"m 2004
Tác giả: Cục Bảo vệ thực vật
Năm: 2004
5. Cục Bảo vệ thực vật (2005), Báo cáo tổng kết công tác Bảo vệ thực vật năm 2004, Phương hướng nhiệm vụ công tác BVTV năm 2005, Báo cáo tổng kết Cục Bảo vệ thực vật 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Báo cáo t"ổ"ng k"ế"t công tác B"ả"o v"ệ" th"ự"c v"ậ"t n"ă"m 2004, Ph"ươ"ng h"ướ"ng nhi"ệ"m v"ụ" công tác BVTV n"ă"m 2005
Tác giả: Cục Bảo vệ thực vật
Năm: 2005
6. Cục Bảo vệ thực vật (2007), Báo cáo tổng kết công tác Bảo vệ thực vật năm 2006, Phương hướng nhiệm vụ công tác BVTV năm 2007, Báo cáo tổng kết Cục Bảo vệ thực vật 2007, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Báo cáo t"ổ"ng k"ế"t công tác B"ả"o v"ệ" th"ự"c v"ậ"t n"ă"m 2006, Ph"ươ"ng h"ướ"ng nhi"ệ"m v"ụ" công tác BVTV n"ă"m 2007
Tác giả: Cục Bảo vệ thực vật
Năm: 2007
7. Cục Bảo vệ thực vật (2008), Báo cáo tổng kết công tác Bảo vệ thực vật năm 2007, Phương hướng nhiệm vụ công tác BVTV năm 2008, Báo cáo tổng kết Cục Bảo vệ thực vật 2008, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Báo cáo t"ổ"ng k"ế"t công tác B"ả"o v"ệ" th"ự"c v"ậ"t n"ă"m 2007, Ph"ươ"ng h"ướ"ng nhi"ệ"m v"ụ" công tác BVTV n"ă"m 2008
Tác giả: Cục Bảo vệ thực vật
Năm: 2008
8. Phạm Minh Hà (2007), Nghiờn cứu bệnh ủạo ụn hại lỳa vụ xuõn 2007 ở một số huyện thuộc tỉnh Hải Dương, Luận văn thạc sĩ nông nghiệp, ðại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Nghiờn c"ứ"u b"ệ"nh "ủạ"o ụn h"ạ"i lỳa v"ụ" xuõn 2007 "ở" m"ộ"t s"ố" huy"ệ"n thu"ộ"c t"ỉ"nh H"ả"i D"ươ"ng
Tác giả: Phạm Minh Hà
Năm: 2007
9. Phạm Văn Kim, Viggo Pester Son Smedegaard, Eigilde, Nerrgaard và Hans Lyngs Joergensen (2003), Ứng dụng nguyên lý kích thích tính khỏng bệnh lưu dẫn như biện phỏp sinh học ủối phú với bệnh ủạo ụn trờn lúa tại ủồng bằng sụng Cửu Long, Hội thảo quốc gia bệnh cây và sinh học phân tử, lần 2 (2003), tr.141-144 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ng d"ụ"ng nguyên lý kích thích tính khỏng b"ệ"nh l"ư"u d"ẫ"n nh"ư" bi"ệ"n phỏp sinh h"ọ"c "ủố"i phú v"ớ"i b"ệ"nh "ủạ"o ụn trờn lúa t"ạ"i "ủồ"ng b"ằ"ng sụng C"ử"u Long
Tác giả: Phạm Văn Kim, Viggo Pester Son Smedegaard, Eigilde, Nerrgaard và Hans Lyngs Joergensen (2003), Ứng dụng nguyên lý kích thích tính khỏng bệnh lưu dẫn như biện phỏp sinh học ủối phú với bệnh ủạo ụn trờn lúa tại ủồng bằng sụng Cửu Long, Hội thảo quốc gia bệnh cây và sinh học phân tử, lần 2
Năm: 2003
10. Mai Thị Liên, Hà Minh Trung, Lê Ngọc Anh, Ngô vĩnh Viễn và ctv (1994), Kết quả khảo nghiệm hiệu lực các loại thuốc phổ biến trừ bệnh ủạo ụn 1992-1993, Tạp chớ bảo vệ thực vật, số 133/1994, tr. 16-17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: K"ế"t qu"ả" kh"ả"o nghi"ệ"m hi"ệ"u l"ự"c các lo"ạ"i thu"ố"c ph"ổ" bi"ế"n tr"ừ" b"ệ"nh "ủạ"o ụn 1992-1993
Tác giả: Mai Thị Liên, Hà Minh Trung, Lê Ngọc Anh, Ngô vĩnh Viễn và ctv
Năm: 1994
11. Nguyễn Văn Luật, Phạm Văn Dư và Huỳnh Công Tuấn (1985), Nghiên cứu cơ sở khoa học của cụng tỏc dự tớnh dự bỏo bệnh ủạo ụn (Pyricularia oryzae Cav., Khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam (6), tr.265-269 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên c"ứ"u c"ơ" s"ở" khoa h"ọ"c c"ủ"a cụng tỏc d"ự" tớnh d"ự" bỏo b"ệ"nh "ủạ"o ụn (Pyricularia oryzae
Tác giả: Nguyễn Văn Luật, Phạm Văn Dư và Huỳnh Công Tuấn
Năm: 1985
12. Vũ Triệu Mân, Lê Lương Tề (2001), Giáo trình bệnh cây nông nghiệp, tr.76-79, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình b"ệ"nh cây nông nghi"ệ"p
Tác giả: Vũ Triệu Mân, Lê Lương Tề
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2001
13. Nguyễn Hữu Anh Nhi (2002), Hiệu quả kích kháng lưu dẫn chống bệnh ủạo ụn lỳa của một số tỏc nhõn bằng biện phỏp ngõm hạt, Bỏo cỏo tốt nghiệp ủại học, Trường ðại Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Hi"ệ"u qu"ả" kích kháng l"ư"u d"ẫ"n ch"ố"ng b"ệ"nh "ủạ"o ụn lỳa c"ủ"a m"ộ"t s"ố" tỏc nhõn b"ằ"ng bi"ệ"n phỏp ngõm h"ạ"t
Tác giả: Nguyễn Hữu Anh Nhi
Năm: 2002
15. Lăng Cảnh Phú (2000), Khả năng gây kích thích tính kháng bệnh lưu dẫn cho cây lúa chống bệnh cháy lá lúa Pyricularia oryzae Cav. của một số chủng vi khuẩn hoại sinh, Luận văn cao học, Trường ðại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kh"ả" n"ă"ng gây kích thích tính kháng b"ệ"nh l"ư"u d"ẫ"n cho cây lúa ch"ố"ng b"ệ"nh cháy lá lúa Pyricularia oryzae "Cav". c"ủ"a m"ộ"t s"ố" ch"ủ"ng vi khu"ẩ"n ho"ạ"i sinh
Tác giả: Lăng Cảnh Phú
Năm: 2000
17. Lờ Lương Tề (2000), Phũng trừ bệnh ủạo ụn cổ bụng, Tạp chớ bảo vệ thực vật, số 2/2000, tr.22-24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phũng tr"ừ" b"ệ"nh "ủạ"o ụn c"ổ" bụng
Tác giả: Lờ Lương Tề
Năm: 2000
18. Phan Hữu Tụn (2004), Khả năng chống bệnh ủạo ụn Pyricularia oryzae Cav. Bắc Việt Nam và ủặc ủiểm nụng sinh học một số dũng lỳa chứa gen chống bệnh, Tạp chí khoa học kỹ thuật nông nghiệp, Tập 2 số 1/2004, tr3-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kh"ả" n"ă"ng ch"ố"ng b"ệ"nh "ủạ"o ụn Pyricularia oryzae "Cav". B"ắ"c Vi"ệ"t Nam và "ủặ"c "ủ"i"ể"m nụng sinh h"ọ"c m"ộ"t s"ố" dũng lỳa ch"ứ"a gen ch"ố"ng b"ệ"nh
Tác giả: Phan Hữu Tụn
Năm: 2004
19. Trịnh Ngọc Thúy (2000), Chọn lọc hóa chất có khả năng kích thích tính khỏng bệnh chỏy lỏ lỳa Pyricularia oryzae Cav. ở giai ủoạn lỳa non, Bỏo cáo thực tập tốt nghiệp, ðại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ch"ọ"n l"ọ"c hóa ch"ấ"t có kh"ả" n"ă"ng kích thích tính khỏng b"ệ"nh chỏy lỏ lỳa Pyricularia oryzae" Cav. ở" giai "ủ"o"ạ"n lỳa non
Tác giả: Trịnh Ngọc Thúy
Năm: 2000
20. Hà Minh Trung (1996), Nghiờn cứu cỏc biện phỏp phũng trừ bệnh ủạo ụn hại lúa ở các tỉnh miền Trung, Báo cáo khoa học năm 1996, tập I, Viện Bảo vệ thực vật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn c"ứ"u cỏc bi"ệ"n phỏp phũng tr"ừ" b"ệ"nh "ủạ"o ụn h"ạ"i lúa "ở" các t"ỉ"nh mi"ề"n Trung
Tác giả: Hà Minh Trung
Năm: 1996
21. Hà Minh Trung, Ngô vĩnh Viễn và ctv (1996-1997), Kết quả nghiên cứu bệnh ủạo ụn hại lỳa ở cỏc tỉnh ven biển miền Trung và ủồng bằng Bắc Bộ, Tuyển tập công trình nghiên cứu bảo vệ thực vật (1996-2000), tr.91- 98, NXB, Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), K"ế"t qu"ả" nghiên c"ứ"u b"ệ"nh "ủạ"o ụn h"ạ"i lỳa "ở" cỏc t"ỉ"nh ven bi"ể"n mi"ề"n Trung và "ủồ"ng b"ằ"ng B"ắ"c B
22. Ngô Vĩnh Viễn, Hà Minh Trung và ctv (1991-1995), Một số kết quả nghiờn cứu về bệnh ủạo ụn, Tuyển tập cụng trỡnh nghiờn cứu bảo vệ thực vật (1990-1995), NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr.81-88 Sách, tạp chí
Tiêu đề: M"ộ"t s"ố" k"ế"t qu"ả" nghiờn c"ứ"u v"ề" b"ệ"nh "ủạ"o ụn
Nhà XB: NXB Nông nghiệp

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Tỡnh hỡnh bệnh ủạo ụn hại lỳa trong vụ xuõn từ                              năm 2007- 2009 của tỉnh Bắc Ninh - Nghiên cứu một số chủng sinh lý nấm pyricularia oryzae cav  gây bệnh đạo ôn hại lúa vụ xuân 2010 ở huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh và biện pháp phòng trừ
Bảng 4.1. Tỡnh hỡnh bệnh ủạo ụn hại lỳa trong vụ xuõn từ năm 2007- 2009 của tỉnh Bắc Ninh (Trang 47)
Bảng 4.2. Mức ủộ bệnh ủạo ụn trờn một số giống lỳa trong vụ xuõn ở một  số ủịa ủiểm thuộc tỉnh Bắc Ninh - Nghiên cứu một số chủng sinh lý nấm pyricularia oryzae cav  gây bệnh đạo ôn hại lúa vụ xuân 2010 ở huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh và biện pháp phòng trừ
Bảng 4.2. Mức ủộ bệnh ủạo ụn trờn một số giống lỳa trong vụ xuõn ở một số ủịa ủiểm thuộc tỉnh Bắc Ninh (Trang 48)
Bảng 4.3. Mức ủộ phỏt sinh gõy hại của bệnh ủạo ụn trờn một số giống  lúa trong vụ xuân 2010 ở Thuận Thành- Bắc Ninh - Nghiên cứu một số chủng sinh lý nấm pyricularia oryzae cav  gây bệnh đạo ôn hại lúa vụ xuân 2010 ở huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh và biện pháp phòng trừ
Bảng 4.3. Mức ủộ phỏt sinh gõy hại của bệnh ủạo ụn trờn một số giống lúa trong vụ xuân 2010 ở Thuận Thành- Bắc Ninh (Trang 50)
Bảng 4.4. Diễn biến bệnh ủạo ụn trờn giống lỳa Nếp 87 trong                               vụ xuân 2010 - Nghiên cứu một số chủng sinh lý nấm pyricularia oryzae cav  gây bệnh đạo ôn hại lúa vụ xuân 2010 ở huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh và biện pháp phòng trừ
Bảng 4.4. Diễn biến bệnh ủạo ụn trờn giống lỳa Nếp 87 trong vụ xuân 2010 (Trang 52)
Bảng 4.6. Mức ủộ phỏt sinh, gõy hại của bệnh ủạo ụn trờn giống lỳa Q5  và Nếp 87 trong vụ xuõn 2010 ở một số vựng chõn ủất khỏc nhau thuộc - Nghiên cứu một số chủng sinh lý nấm pyricularia oryzae cav  gây bệnh đạo ôn hại lúa vụ xuân 2010 ở huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh và biện pháp phòng trừ
Bảng 4.6. Mức ủộ phỏt sinh, gõy hại của bệnh ủạo ụn trờn giống lỳa Q5 và Nếp 87 trong vụ xuõn 2010 ở một số vựng chõn ủất khỏc nhau thuộc (Trang 55)
Bảng 4.7. Cấp bệnh ủạo ụn trờn nhúm giống lỳa chỉ thị của Nhật Bản  thông qua lây nhiễm bệnh nhân tạo trong nhà lưới vụ xuân 2010 - Nghiên cứu một số chủng sinh lý nấm pyricularia oryzae cav  gây bệnh đạo ôn hại lúa vụ xuân 2010 ở huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh và biện pháp phòng trừ
Bảng 4.7. Cấp bệnh ủạo ụn trờn nhúm giống lỳa chỉ thị của Nhật Bản thông qua lây nhiễm bệnh nhân tạo trong nhà lưới vụ xuân 2010 (Trang 58)
Bảng 4.8. Mức ủộ khỏng bệnh của nhúm giống lỳa chỉ thị với cỏc mẫu  phân lập nấm Pyricularia oryzae Cav - Nghiên cứu một số chủng sinh lý nấm pyricularia oryzae cav  gây bệnh đạo ôn hại lúa vụ xuân 2010 ở huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh và biện pháp phòng trừ
Bảng 4.8. Mức ủộ khỏng bệnh của nhúm giống lỳa chỉ thị với cỏc mẫu phân lập nấm Pyricularia oryzae Cav (Trang 60)
Bảng 4.10. Cấp bệnh ủạo ụn trờn một số giống lỳa Trung Quốc nhập nội  do lây nhiễm nhân tạo một số chủng sinh lý nấm Pyricularia oryzae Cav - Nghiên cứu một số chủng sinh lý nấm pyricularia oryzae cav  gây bệnh đạo ôn hại lúa vụ xuân 2010 ở huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh và biện pháp phòng trừ
Bảng 4.10. Cấp bệnh ủạo ụn trờn một số giống lỳa Trung Quốc nhập nội do lây nhiễm nhân tạo một số chủng sinh lý nấm Pyricularia oryzae Cav (Trang 63)
Bảng 4.11. Mức ủộ khỏng bệnh ủạo ụn của một số giốg lỳa Trung Quốc  nhập nội với một số chủng sinh lý (race) nấm Pyricularia oryzae Cav - Nghiên cứu một số chủng sinh lý nấm pyricularia oryzae cav  gây bệnh đạo ôn hại lúa vụ xuân 2010 ở huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh và biện pháp phòng trừ
Bảng 4.11. Mức ủộ khỏng bệnh ủạo ụn của một số giốg lỳa Trung Quốc nhập nội với một số chủng sinh lý (race) nấm Pyricularia oryzae Cav (Trang 65)
Bảng 4.12. Cấp bệnh ủạo ụn trờn một số giống lỳa Việt Nam do lõy nhiễm  bệnh nhân tạo một số chủng sinh lý nấm Pyricularia oryzae Cav - Nghiên cứu một số chủng sinh lý nấm pyricularia oryzae cav  gây bệnh đạo ôn hại lúa vụ xuân 2010 ở huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh và biện pháp phòng trừ
Bảng 4.12. Cấp bệnh ủạo ụn trờn một số giống lỳa Việt Nam do lõy nhiễm bệnh nhân tạo một số chủng sinh lý nấm Pyricularia oryzae Cav (Trang 67)
Bảng 4.13. Mức ủộ khỏng bệnh ủạo ụn của một số giống lỳa Việt Nam với  một số chủng sinh lý (race) nấm Pyricularia oryzae Cav - Nghiên cứu một số chủng sinh lý nấm pyricularia oryzae cav  gây bệnh đạo ôn hại lúa vụ xuân 2010 ở huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh và biện pháp phòng trừ
Bảng 4.13. Mức ủộ khỏng bệnh ủạo ụn của một số giống lỳa Việt Nam với một số chủng sinh lý (race) nấm Pyricularia oryzae Cav (Trang 69)
Bảng 4.15. Khả năng hình thành bào tử của một số chủng sinh lý                nấm Pyricularia oryzae Cav - Nghiên cứu một số chủng sinh lý nấm pyricularia oryzae cav  gây bệnh đạo ôn hại lúa vụ xuân 2010 ở huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh và biện pháp phòng trừ
Bảng 4.15. Khả năng hình thành bào tử của một số chủng sinh lý nấm Pyricularia oryzae Cav (Trang 71)
Bảng 4.16. Hiệu lực của một số nồng ủộ thuốc Thi Bao Linh 10FL ủối với  bệnh ủạo ụn khi ủược xử lý ở cỏc thời ủiểm khỏc nhau trong ủiều kiện - Nghiên cứu một số chủng sinh lý nấm pyricularia oryzae cav  gây bệnh đạo ôn hại lúa vụ xuân 2010 ở huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh và biện pháp phòng trừ
Bảng 4.16. Hiệu lực của một số nồng ủộ thuốc Thi Bao Linh 10FL ủối với bệnh ủạo ụn khi ủược xử lý ở cỏc thời ủiểm khỏc nhau trong ủiều kiện (Trang 73)
Hỡnh 4.1. Hiệu lực của một số nồng ủộ thuốc Thi Bao Linh 10FL ủối với  bệnh ủạo ụn khi ủược xử lý ở cỏc thời ủiểm khỏc nhau trong ủiều kiện - Nghiên cứu một số chủng sinh lý nấm pyricularia oryzae cav  gây bệnh đạo ôn hại lúa vụ xuân 2010 ở huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh và biện pháp phòng trừ
nh 4.1. Hiệu lực của một số nồng ủộ thuốc Thi Bao Linh 10FL ủối với bệnh ủạo ụn khi ủược xử lý ở cỏc thời ủiểm khỏc nhau trong ủiều kiện (Trang 74)
Bảng 4.17. Hiệu lực phòng trừ của thuốc Thi Bao Linh 10FL và thuốc  Nativo 750WG với bệnh ủạo ụn hại lỳa trờn giống Nếp Hải Phũng tại xó - Nghiên cứu một số chủng sinh lý nấm pyricularia oryzae cav  gây bệnh đạo ôn hại lúa vụ xuân 2010 ở huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh và biện pháp phòng trừ
Bảng 4.17. Hiệu lực phòng trừ của thuốc Thi Bao Linh 10FL và thuốc Nativo 750WG với bệnh ủạo ụn hại lỳa trờn giống Nếp Hải Phũng tại xó (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w