Kü n¨ng: Giúp học sinh biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của ngời khác về lối sèng gi¶n dÞ ë mäi khÝa c¹nh: Lêi nãi, cö chØ, t¸c phong, c¸ch ¨n mÆc vµ giao tiếp với mọi ngời; biết[r]
Trang 1Ngày giảng : ./8/ 2011
Tiết 1 - Bài 1:SốNG GIảN Dị
A- Mục tiêu bài học:
Kiến thức:
Giúp học sinh hiểu thế nào là sống giản dị và không giản dị, Tại sao cần phải sống giản dị
Kỹ năng:
Giúp học sinh biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của ngời khác về lối sống giản dị ở mọi khía cạnh: Lời nói, cử chỉ, tác phong, cách ăn mặc và giao tiếp với mọi ngời; biết xây dựng kế hoạch tự rèn luyện, tự học tập những tấm
g-ơng sống giản dị của mọi ngời xung quanh để trở thành ngời sống giản dị
Thái độ:
Hình thành ở học sinh thái độ sống giản dị, chân thật; xa lánh lối sống xa hoa, hình thức
B- Chuẩn bị
1 GV:
- Soạn, nghiên cứu bài giảng
- Tranh ảnh, câu chuyện, câu thơ, câu ca dao, tục ngữ nói về lối sống giản dị
2 HS: Đọc kĩ bài trong sgk
C- Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức:
Sĩ số: 7A: 7B:
2 Kiểm tra: Sách vở của học sinh(2’)
3 Bài mới:
Trong cuộc sống, chúng ta ai cũng cần có một vẻ đẹp Tuy nhiên cái đẹp để cho mọi ngời tôn trọng và kính phục thì chúng ta cần có lối sống giản dị Giản dị là gì? Chúng ta tìm hiểu ở bài học hôm nay
Hoạt động 1: Phân tích truyện đọc,
giúp hs hiểu thế nào là sống giản dị
- HS: Đọc diễn cảm <1em>
? Tìm chi tiết biểu hiện cách ăn mặc,
tác phong và lời nói của Bác?
? Em có nhận xét gì về cách ăn mặc,
tác phong và lời nói của Bác?
- GV chốt lại những nội dung chính
Hoạt động 2(5’) Liên hệ thực tế để
thấy đợc những biểu hiện đa dạng,
phong phú của lối sống giản dị
I Truyện đọc:
Bác Hồ trong ngày Tuyên ngôn độc lập
1, Cách ăn mặc, tác phong và lời nói của Bác:
- Bác mặc bộ quần áo ka-ki, đội mũ vải
đã ngả màu, đi dép cao su
- Bác cời đôn hậu vẫy tay chào
- Thái độ: Thân mật nh cha với con
- Hỏi đơn giản: Tôi nói đồng bào nghe
rõ không?
2 Nhận xét:
- Bác ăn mặc đơn giản không cầu kì, phù hợp với hoàn cảnh của đất nớc
- Thái độ chân tình, cởi mở, không
Trang 2Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
? Em hãy nêu những tấm gơng sống
giản dị ở lớp, trờng, ngoài xã hội hay
trong SGK mà em biết?
- GV bổ sung bằng câu chuyện: Bữa ăn
của vị Chủ tịch nớc
- GV chốt lại: Trong cuộc sống quanh
ta, giản dị đợc biểu hiện ở nhiều khía
cạnh Giản dị là cái đẹp Đó là sự kết
hợp giữa vẻ đẹp bên ngoài và vẻ đẹp
bên trong Vậy chúng ta cần học tập
những tấm gơng ấy để trở thành ngời
sống giản dị
Hoạt động 3 (5’): Thảo luận nhóm để
tìm ra những biểu hiện trái với giản dị
- HS thảo luận 6 nhóm: Tìm 5 biểu
hiện của lối sống giản dị và 5 biểu hiện
trái với giản dị
- HS trình bày ý kiến thảo luận
- GV chốt vấn đề: Giản dị không có
nghĩa là qua loa, đại khái, cẩu thả tuỳ
tiện trong nếp sống nếp nghĩ, nói năng
cụt ngủn, trống không tâm hồn nghèo
nàn, trống rỗng Lối sống giản dị phù
hợp với lứa tuổi, điều kiện gia đình,
bản thân, xã hội
Hoạt động 4 (10’): Rút ra bài học và
liên hệ
? Thế nào là sống giản dị ?
Biểu hiện của sống giản dị ?
- HS trả lời, GV chốt ý, ghi bảng
? ý nghĩa của phẩm chất này trong
cuộc sống?
? Em hãy giải thích nghĩa của câu tục
ngữ và danh ngôn ở sgk
Hoạt động 5 (5’):
Hớng dẫn HS luyện tập
- HS đọc yêu cầu BT a
- HS nhận xét tranh, trình bày
- GV nhận xét ghi đểm
- HS đọc yêu cầu BT b
- HS trình bày, Gv nhận xét
- GV nêy bài tập 3
- HS trình bày ý kiến
- - GV nhận xét, ghi điểm
hình thức, không lễ nghi
- Lời nói gần gũi, dễ hiểu, thân thơng với mọi ngời
*, Biểu hiện của lối sống giản dị.
- Không xa hoa, lãng phí
- Không cầu kì, kiểu cách
- Không chạy theo những nhu cầu vật chất, hình thức bề ngoài
- Thẳng thắn chân thật, gần gũi với mọi ngời
*, Trái với giản dị:
- Sống xa hoa, lãng phí
- Phô trơng về hình thức
- Học đòi ăn mặc
- Cầu kì trong giao tiếp
II Nội dung bài học:
1, Khái niệm: Sống giản dị là sống
phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của bản thân, gia đình và xã hội, biểu hiện: Không xa hoa, lãng phí, không cầu kì kiểu cách, không chạy theo những nhu cầu vật chất và hình thức bề ngoài
2, ý nghĩa: Giản dị là phẩm chất đạo
đức cần có ở mỗi ngời
Ngời sống giản dị sẽ đợc mọi ngời xung quanh yêu mến, cảm thông và giúp đỡ
III Bài tập:
1, Bức tranh nào thể hiện tính giản dị của học sinh khi đến trờng?
Tranh 3
2, Biểu hiện nói lên tính giản dị (2),(5)
3, Hãy nêu ý kiến của em về việc làm sau:
Sinh nhật lần thứ 12 của Hoa đợc tổ chức rất linh đình
4 Củng cố : ? Thế nào là sống giản dị? Sống giản dị có ý nghĩa gì?
Trang 35 Hớng dẩn học ở nhà : - Su tầm câu ca dao, tục ngữ nói về tính giản dị.
- Xây dựng kế hoạch rèn luyện bản thân trở thành ngời học sinh có lối sống giản dị
- Nghiên cứu bài 2: Trung thực
Ngàysoạn:27/8/2011 Ngày giảng:
A Mục tiêu bài học:
1, Kiến thức:
Giúp HS hiểu thế nào là trung thực, biểu hiện của lòng trung thực và vì sao cần phải có lòng trung thực
2, Kỹ năng:
Giúp HS biết phân biệt các hành vi biểu hiện tính trung thực và không trung thực trong cuộc sống hàng ngày; Biết tự kiểm tra hành vi của mình và rèn luyện
để trở thành ngời trung thực
3, Thái độ :
Hình thành ở học sinh thái độ quý trọng, ủng hộ những việc làm trung thực
và phản đối những việc làm thiếu trung thực
B Chuẩn bị:
1 GV: Soạn, nghiên cứu bài dạy.
- Tranh, ảnh, câu chuyện thể hiện tính trung thực
2 HS: Xem kĩ bài học ở nhà.
C Tiến trình bài dạy:
1.ổn định tổ chức (1’): Sĩ số: 7A: 7B :
2.Kiểm tra bài cũ (4’):? Thế nào là sống giản dị? Em đã rèn tính giản dị nh thế
nào?
3.Bài mới:
Vì không học bài ở nhà nên đến tiết kiểm tra Lan đã không làm đợc bài nhng Lan đã quyết tâm không nhìn bài bạn, không xem vở và xin lỗi cô giáo việc làm của bạn Lan thể hiện đức tính gì chúng ta cùng tìm hiểu ở bài học hôm nay
Hoạt động 1: (8’)
Phân tích truyện đọc giúp học sinh
hiểu thế nào là trung thực
- HS đọc diển cảm truyện
? Bra-man-tơ đã đối xử với
Mi-ken-lăng-giơ nh thế nào?
? Vì sao Bran-man-tơ có thái độ nh
vậy?
? Mi-ken-lăng-giơ có thái độ nh thế
nào?
I Truyện đọc:
“ Sự công minh, chính trực của một nhân tài ”
- Không a thích, kình địch, chơi xấu, làm giảm danh tiếng, làm hại sự nghiệp
- Sợ danh tiếng của Mi-ken-lăng-giơ nối tiếp lấn át mình
- Oán hận, tức giận
- Công khai đánh giá cao Bra-man-tơ là
Trang 4Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
? Vì sao Mi-ken-lăng-giơ xử sự nh
vậy?
? Theo em ông là ngời nh thế nào?
Hoạt động 2: (5’) Liên hệ thực tế để
thấy đợc nhiều biểu hiện khác nhau của
tính trung thực
? Tìm VD chứng minh cho tính trung
thực biểu hiện ở các khía cạnh: Học
tập, quan hệ với mọi ngời, trong hành
động?
- GV kể chuyện: “Lòng trung thực của
các nhà khoa học”
- GV: Chúng ta cần học tập những tấm
gơng ấy để trở thành ngời trung thực
Hoạt động 3: (5’)
Tìm các biểu hiện trái với trung thực
- HS thảo luận theo 4 nhóm
N1,2: Biểu hiện của hành vi trái với
trung thực?
N3,4: Ngời trung thực thể hiện hành
động tế nhị, khôn khéo nh thế nào?
- Nhóm trình bày ý kiến thảo luận
- GV nhận xét, ghi điểm
GV tổng kết: Ngời có những hành vi
thiếu trung thực thờng gây ra những
hậu quả xấu trong đời sống xã hội hiện
nay: Tham ô, tham nhũng Tuy nhiên
không phải điều gì cũng nói ra, chổ
nào cũng nói Có những trờng hợp có
thể che dấu sự thật để đem lại những
điều tốt cho xã hội, mọi ngời VD: Nói
trớc kẻ gian, ngời bị bệnh hiểm nghèo
Hoạt động 4: (10’)
Rút ra bài học và liên hệ
? Thế nào trung thực?
? ý nghĩa của tính trung thực?
? Em hiểu câu tục ngữ: “Cây ngay
không sợ chết đứng nh thế nào?
? Em đã rèn luyện tính trung thực nh
ngời vĩ đại
- Ông thẳng thắn, tôn trọng và nói sự thật, đánh giá đúng sự việc
- Ông là ngời trung thực, tôn trọng công lý, công minh chính trực
*, Biểu hiện của tính trung thực
- Trong học tập: Ngay thẳng, không gian dối (không quay cóp, chép bài bạn )
- Trong quan hệ với mọi ngời: Không nói xấu hay tranh công, đỗ lỗi cho ngời khác, dũng cảm nhận khuyết điểm khi mình có lỗi
- Trong hành động: Bảo vệ lẽ phải, đấu tranh, phê phán việc làm sai
*, Trái với trung thực là dối trá,
xuyên tạc, bóp méo sự thật, ngợc lại chân lí
II Nội dung bài học:
1, Khái niệm:
- Trung thực là luôn tôn trọng sự thật chân lí, lẽ phải, sống ngay thẳng, thật thà và dũng cảm nhận lỗi khi mình mắc khuyết điểm
2, ý nghĩa:
- Trung thực loà đức tính cần thiết, quý báu của mỗi con ngời
- Sống trung thực giúp ta nâng cao phẩm giá
- Làm lành mạnh các mối quan hệ XH
- Đợc mọi ngời tin yêu, kính trọng III Bài tập:
Trang 5thế nào?
Hoạt động 5: (5’) Luyện tập
HS làm BT a, b SGK (8)
a Biểu hiện nào biểu hiện tính trung thực? (4,5,6)
b Bác sĩ dấu bệnh của bệnh nhân xuất phát từ lòng nhân đạo, mong bệnh nhân lạc quan, yêu đời
4 Củng cố:
- GV khái quát nội dung bài học
- Học bài, làm bài tập c,d,d
- Đọc kĩ bài 3, tìm hiểu các hành vi có tính tự trọng
5 Hớng dẫn về nhà
- Học bài, làm bài tập c,d,d
- Đọc kĩ bài 3, tìm hiểu các hành vi có tính tự trọng
Ngày soạn:04/09/2011 Ngày giảng:
A Mục tiêu bài học:
1, Kiến thức:
Giúp học sinh hiểu thế nào là tự trọng và không tự trong; Vì sao cần phải có lòng
tự trọng
2, Kỹ năng:
Giúp học sinh biết tự đánh giá hành vi của bản thân và ngời khác về những biểu hiện của tính tự trọng, học tập những tấm gơng về lòng tự trọng của những ngời sống xung quanh
3, Thái độ:
Hình thành ở học sinh nhu cầu và ý thức rèn luyện tính tự trọng ở bất cứ điều kiện, hoàn cảnh nào trong cuộc sống
B Chuẩn bị:
1, GV: Soạn, nghiên cứu bài dạy
- Câu chuyện, tục ngữ, ca dao nói về tính tự trọng
- Bút dạ, giấy khổ lớn
2, HS: Xem trớc bài học
C Tiến trình bài dạy:
1 ổn định tổ chức: Sĩ số : 7A: 7B:
2 Kiểm tra bài cũ: ? Thế nào là trung thực? ý nghĩa của tính trung thực?
? Em đã làm gì để rèn luyện tính trung thực?
3 Bài mới:
1, Giới thiệu bài:
GV kể câu chuyện thể hiện tính tự trọng để giới thiệu bài
Hoạt động 1: (8’)
Phân tích truyện đọc
- 4 HS đọc truyện trong cách phân vai
I Truyện đọc:
“ Một tâm hồn cao thợng ”
Trang 6Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
? Hành động của Rô-be qua câu chuyện
trên?
? Vì sao Rô-be làm nh vậy?
? Em có nhận xét gì về hành động
Rô-be?
Hoạt động2: (6’)
Liên hệ thực tế HS chơi trò chơi
Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm chia
thành 5 bạn chơi
Nội dung: Viết các hành vi thể hiện tính
tự trọng và không tự trọng
Hình thức: Viết vào giấy khổ lớn
Mỗi ban viết mỗi thể hiện
Thời gian: 2’
- GV nhận xét, đánh giá
- GV chốt lại: Lòng tự trọng biểu hiện ở
mọi nơi, mọi lúc, biểu hiện từ cách ăn
mặc, c xử với mọi ngời Khi có lòng tự
trọng con ngời sẽ sống tốt đẹp hơn,
tránh đợc những việc làm xấu cho bản
thân, gia đình và xã hội
Hoạt động 3: (3’)
Rút ra bài học
? Thế nào là tự trọng?
? Biểu hiện của tự trọng?
? ý nghĩa của tự trọng?
- hành động của Rô-be:
+ Là em bé mồ côi nghèo khổ, bán diêm
Cầm một đồng tiền vàng đi đổi lấy tiền lẻ để trả lại tiền thừa cho tác giả + Bị xe chẹt kông trả tiền thừa đợc + Sai em đến trả lại tiền thừa
- Muốn giữ đúng lời hứa
- Không muốn ngời khác nghĩ mình nói dối, lấy cắp
- Không muốn ngời khác coi thờng, xúc phạm đến danh dự, mất lòng tin
ở mình
- Nhận xét:
+ Là ngời có ý thức trách nhiệm cao + Tôn trọng mình, ngời khác
+ Có một tâm hồn cao thợng
* Biểu hiện của tự trọng:
Không quay cóp, giữ đúng lời hứa, dũng cảm nhận lỗi, c xử đàng hoàng, nói năng lịch sự, kính trọng thầy cô, bảo vệ danh dự cá nhân, tập thể
* Biểu hiện không tự trọng:
Sai hẹn, sống buông thả, không biết xấu hổ, bắt nạt ngời khác, nịnh bợ, luồn cúi, không trung thực, dối trá
II Bài học:
1, Khái niệm:
_ Tự trọng là biết coi trọng và giữ gìn phẩm cách, biết điều chỉnh hành vi cá nhân của mình cho phù hợp với các chuẩn mực xã hội
2, Biểu hiện:
C xử đàng hoàng, đúng mực, biết giữ lời hứa và luôn làm tròn nhiệm vụ
3, ý nghĩa: Là phẩm chất đạo đức
cao quý, giúp con ngời có nghị lực
Trang 7? Giải thích câu tục ngữ:
Chết vinh còn hơn sống nhục
Đói cho sạch rất cho thơm
- GV nhận xét:
Hoạt động 4:Luyện tập: (6’)
- GV hớng dẫn HS làm BT a,b (12)
- HS trình bày bài làm
- GV nhận xết, ghi điểm
nâng cao phẩm giá, uy tín cá nhân,
đ-ợc mọi ngời tôn trọng, quý mến
III Bài tập:
a Hành vi thể hiện tính tự trọng (1), (2)
4 Củng cố
- GV khái quát nội dung bài
? Em đã làm gì để rèn luyện tính tự trọng?
5 Dặn dò :
- Học bài, làm bài tập c, d vào giấy
Trang 8Ngày soạn:10/09/2011 Ngày giảng:
A Mục tiêu bài học:
1, Kiến thức:
Giúp học sinh hiểu đạo đức và kỉ luật, mối quan hệ giữa đạo đức và kỉ luật, ý nghĩa của rèn luyện đạo đức và kỉ luật đối với mỗi ngời
2, Kỹ năng:
Giúp học sinh biết tự đánh giá hành vi của một cá nhân hoặc một tập thể theo chuẩn mực đạo đức, pháp luật đã học
3, Thái độ:
Rèn cho học sinh tôn trọng kỉ luật và phê phán thói vô kỉ luật
B Chuẩn bị:
1, GV: Soạn và nghiên cứu bài dạy.Tục ngữ, ca dao, danh ngôn về đạo đức
và kỉ luật
2, HS: Đọc kĩ bài ở SGK.
C Tiến trình bài dạy:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: ? Thế nào là tự trọng? ý nghĩa?
3 Bài mới:
GV đa tình huống: Vào lớp đã đợc 15’ Cả lớp 7A đang lắng nghe cô giáo giảng bài Bỗng bạn Nam hoảng hốt chạy vào lớp và sững lại nhìn cô giáo Cô ngừng giảng bài, cả lớp giật mình ngơ ngác Bình tâm trở lại, cô giáo yêu cầu Nam lùi lại phía cửa lớp và nói với cả lớp: Các em có suy nghĩ gì về hành vi của bạn Nam?
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
- GV: Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta biết rõ thêm về hành vi của bạn Nam thể hiện đức tính gì GV ghi đề
Hoạt động 1
Tìm hiểu truyện đọc: Một tấm gơng tận
tụy vì việc chung
- 1HS đọc diễn cảm truyện
- GV tổ chức cho HS chơi TC “ Nhanh
mắt, nhanh tay” bằng cách tìm phần
đáp án gắn vào câu hỏi
- 3 HS chơi
? Kỉ luật lao động đối với nghề của anh
Hùng nh thế nào? (1H)
? Khó khăn trong nghề nghiệp của anh
Hùng là gì? (1H)
? Việc làm nào của anh Hùng thể hiện
I Truyện đọc
“Một tấm gơng tận tụy vì việc chung”
- Huấn luyện về kỉ thuật; Dây bảo hiểm
- An toàn lao động; Thừng lớn, ca tay, ca máy
- Dây điện, dây điện thoại, quảng cáo chằng chịt; khảo sát trớc; có lệnh công ty mới đợc chặt; trực 24/24h; làm suốt ngày đêm ma rét, vất vả, thu nhập thấp
Trang 9kỉ luật lao động và quan tâm đến mọi
ngời? (1H)
- GV đánh giá từng câu, ghi điểm HS
? Em thấy anh Hùng là ngời có đức tính
gì?
GV nhận xét ghi điểm
Hoạt động 2 (11’)
Tìm hiểu nội dung bài học
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo 3
nhóm
? Đạo đức là gì? Biểu hiện cụ thể trong
cuộc sống? (Nhóm 1)
? Kỉ luật là gì? Biểu hiện cụ thể trong
cuộc sống? (nhóm 2)
? Để trở thành ngòi có đạo đức, vì sao
chúng ta phải tuân theo kỉ luật? (Nhóm
3)
- HS trao đổi nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- HS nhận xét, tự do trình bày ý kiến
- GV nhận xét, ghi điểm cho nhóm
? Giải thích câu tục ngữ: “Muốn tròn
phải có vuông, muốn vuông phải có
th-ớc” để kết luận phần này
- HS trình bày
- GV kết luận: Muốn làm tốt công việc
mọi ngời phải chấp hành kỉ luật Muốn
có quan hệ lành mạnh, tố đẹp mọi ngời
phải tuân theo những quy định chuẩn
mực ứng xử Có những hành vi của con
ngời vừa mang tính kỉ luật, đạo đức
Hoạt động 3: (5’)
Liên hệ bản thân đề xuất biện pháp rèn
luyện đạo đức và kỉ luật
- HS liên hệ
-GV nhận xét, ghi điểm
Hoạt động 4: (5’)
Rèn luyện kỉ năng phân tích hành vi
ứng xử
- GV hớng dẫn HS làm bài tập a,b,c
- HS trình bài tập, GV nhận xét, hgi
điểm
- Không đi muộn về sớm; vui vẻ hoàn thành nhiệm vụ sẳn sàng giúp
đỡ đồng đội; nhận việc khó khăn, nguy hiểm; đợc mọi ngời tôn trọng, yêu quý
- Đức tính: - Có đạo đức
- Có kỉ luật
II Bài học.
1, Khái niệm
- Đạo đức là những quy định, chuẩn mực ứng xử của con ngời với con
ng-ời, với công việc, với tự nhiên và môi trờng sống
- Mọi ngời ủng hộ và tự giác thực hiện Nếu vi phạm
Ví dụ: Giúp đỡ, đoàn kết, chăm chỉ
- Kỉ luật: Quy định chung của tập thể, XH mọi ngời phải tuân theo Nếu vi phạm sẽ bị xử lí theo quy
định
Ví dụ: Đi học đúng giờ, an toàn lao
động, không quay cóp bài
2, Mối quan hệ giữa đạo đức và kỉ luật:
- Ngời có đạo đức là ngời tự giác tuân theo kỉ luật
- Ngời chấp hành tốt kỉ luật là ngời
có đạo đức
Ví dụ: Siêng năng học tập thờng xuyên thực hiện nội quy
III Bài tập:
a Hành vi biểu hiện đạo đức và kỉ luật là: (1), (3), (4), (5), (6), (7)
4 Củng cố:
Trang 10- HS làm vào phiếu học tập: Nêu hành vi trái với kỉ luật của một số bạn HS hiện nay
- GV gọi HS đọc phiếu
- GV nhận xét, ghi điểm
5 Dặn dò:
- Su tầm tục ngữ, ca dao nói về đạo đức, kỉ luật
- Làm bài tập d
- Đọc trớc bài 5 (yêu thơng con ngời)
Ngày soạn: 18/9/2011 Ngày giảng:
Tiết 5 - Bài 5: YÊU THƯƠNG CON NGƯờI (t1)
A Mục tiêu bài học:
1, Kiến thức:
Giúp HS hiểu thế nào là yêu thơng con ngời và ý nghĩa của việc đó
2, Kỹ năng:
Giúp HS rèn luyện mình để trở thành ngời có lòng yêu thơng con ngời, sống
có tình ngời Biết xây dựng tình đoàn kết, yêu thơng từ trong gia đình đến mọi ngời xung quanh
3, Thái độ:
Rèn cho HS quan tâm đến mọi ngời xung quanh, gét thói thờ ơ, lạnh nhạt và lên án những hành vi độc ác đối với con ngời
B Chuẩn bị:
1, GV: - Soạn và nghiên cứu bài dạy.
- Tập tranh GDCD bài 5
2, HS: Đọc trớc bài ở nhà.
C Tiến trình bài dạy:
1 ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Thế nào là đạo đức? Thế nào là kỉ luật?
? Những biểu hiện nào thể hiện tính đạo đức, hành động nào thể hiện tính kỉ luật?
1, Đi học đúng giờ
2, Trả sách cho bạn đúng hẹn
3, Quan tâm đến bạn bè
4, Đồ dùng học tập để đúng nơi quy định
5, Không quay cóp trong giờ kiểm tra
6, Đá bóng, học tập đúng nơi quy định
7, Không đánh nhau, cãi nhau, chửi nhau
8, Không đọc truyện trong giờ học
- GV nhận xét HS làm BT, ghi điểm
3.Bài mới: Giới thiệu bài:
Một truyền thống nhân văn nổi bật của dân tộc ta là: “Thơng ngời nh thể
th-ơng thân” Thật vậy: Ngời thầy thuốc hết lòng chăm sóc, cứu chữa bệnh nhân, thầy giáo, cô giáo đêm ngày tận tụy bên trang giáo án để dạy học sinh nên ngời