luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, khóa luận, đề tài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
NGUYỄN TIẾN DŨNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CHỈ TIÊU LÂM SÀNG, YẾU TỐ VI KHUẨN BỆNH VIÊM TỬ CUNG Ở ðÀN LỢN NÁI NGOẠI NUÔI TẠI TRẠI TÙNG PHÁT – TAM DƯƠNG – VĨNH PHÚC
HÀ NỘI - 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tội xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Tiến Dũng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt 2 năm học tập và thực hiện ñề tài, cùng với sự nỗ lực của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn, giúp ñỡ và chỉ bảo tận tình của các thầy giáo, cô giáo, sự ñộng viên khích lệ của gia ñình, người thân, bạn bè và ñồng nghiệp
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi ñược gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu nhà trường, khoa Sau ðại học, khoa Chăn nuôi - Thú y, các thầy, cô giáo trong bộ môn Ngoại - Sản; trực tiếp là thầy hướng dẫn PGS- TS Trần Tiến Dũng bộ môn Ngoại - Sản khoa Thú y, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, ñã giúp tôi học tập và hoàn thành luận văn này
Xin trân trọng cảm ơn lãnh ñạo Chi cục Thú y Vĩnh Phúc, Trạm Thú y Tam Dương cùng các Ban, Nghành trong tỉnh Cảm ơn DNTN Tùng Phát ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi học tập và thực hiện ñề tài
Nhân dịp này, xin ñược bày tỏ lòng biết ơn ñối với gia ñình và người thân, cùng bạn bè, ñồng nghiệp ñã tạo mọi ñiều kiện về vật chất và tinh thần, giúp tôi vượt qua mọi khó khăn trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu ñề tài
Một lần nữa xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu săc tới những tập thể, cá nhân ñã tạo ñiều kiện, giúp tôi hoàn thành chương trình học tập
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Tiến Dũng
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam ñoan……….i
Lời cảm ơn………ii
Mục lục………iii
Danh mục viết tắt……….vi
Danh mục bảng……… vii
Danh mục hình……… viii
2.1 Cấu tạo cơ quan sinh sản và một số ñặc ñiểm sinh lý của lợn cái 4
2.1.5 Tiền ñình (Vestibulum vaginae sinusinogenitalis) 8
Trang 52.3.1 Streptococcus 18
2.4 Những hiểu biết cơ bản về thuốc kháng sinh trong điều trị bệnh viêm
2.5 Tình hình nghiên cứu bệnh viêm tử cung trên thế giới và tại Việt
3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
3.3.1 Phương pháp kiểm tra các chỉ tiêu lâm sàng của lợn nái khỏe và
3.3.2 Xác định tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái ngoại 30 3.3.3 Phương pháp lấy mẫu, giám định và phân lập vi khuẩn 30 3.3.4 Xác định tính mẫn cảm của tập đồn vi khuẩn với các thuốc hĩa
4.1 Kết quả điều tra, khảo sát tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái
ngoại nuơi tại trại Tùng Phát qua các năm từ 2006 đến 2010 36 4.2 Tình hình lợn nái mắc bệnh viêm tử cung ở các lứa đẻ khác nhau 38 4.3 Kết quả điều tra, khảo sát tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái
ngoại nuơi tại trại Tùng Phát qua các năm từ 2006 đến 2010 40
Trang 64.4 Bệnh Viêm tử cung ở lợn nái ngoại theo mùa vụ trong năm 42 4.5 Một số chỉ tiêu và biểu hiện lâm sàng của lợn bình thường và lợn bị
4.6 Xác ñịnh thành phần các loại vi khuẩn có trong dịch tiết tử cung lợn
4.7 Xác ñịnh số lượng vi khuẩn có trong dịch viêm tử cung ở lợn nái
4.8 Xác ñịnh tính mẫn cảm của các loại vi khuẩn phân lập ñược từ dịch
viêm tử cung của lợn nái với thuốc kháng sinh 52 4.9 Kết quả xác ñịnh mức ñộ mẫn cảm với kháng sinh thông qua thử
kháng sinh ñồ và ño ñường kính vòng tròn vô khuẩn của các loại
4.10 Kết quả thử nghiệm ñiều trị bệnh viêm tử cung ở ñàn lợn nái ngoại 58
Trang 7: Nhà xuất bản : Page
: Polymerase Chain Reaction PGF2α : Prostaglandin F2α
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
4.1 Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung ở ñàn lợn nái tại trại Tùng Phát
theo quy mô ñàn qua các năm (2006 – 2010) 36 4.2 Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung ở lợn nái ngoại theo từng lứa ñẻ 38 4.3 Thực trạng, tỷ lệ bệnh viêm tử cung ở ñàn lợn nái ngoại tại trại
4.4 Tỷ lệ mắc bệnh Viêm tử cung theo mùa qua các năm ở ñàn lợn
4.5 Một số chỉ tiêu lâm sàng của lợn bình thường và lợn viêm tử cung 47 4.6 Thành phần vi khuẩn có trong dịch tử cung bình thường và bị
4.7 Số lượng các vi khuẩn phân lập ñược trong dịch tử cung bình
4.8 Kết quả xác ñịnh tính mẫn cảm của các loại vi khuẩn phân lập
ñược từ dịch viêm tử cung lợn với các loại kháng sinh 54 4.9 Mức ñộ mẫn cảm và ñường kính vòng vô khuẩn của vi khuẩn
4.10 Kết quả thử nghiệm ñiều trị bệnh viêm nội mạc tử cung và một
số chỉ tiêu sinh sản của lợn nái ngoại khỏi bệnh 61
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
4.1 Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung của ñàn nái qua các năm 36 4.2 Biểu ñồ so sánh tỷ lệ mắc viêm tử cung qua các lứa ñẻ 39 4.3 Biểu ñồ thể hiện tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung của ñàn lợn nái
4.4 Biểu ñồ tỷ lệ mắc viêm tử cung theo mùa ở lợn nái ngoại 45 4.5 Biểu ñồ thể hiện kết quả thử nghiệm ñiều trị bệnh viêm nội mạc
Trang 10
1 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Chăn nuôi lợn là một nghề truyền thống có từ lâu ñời ở Việt Nam và con lợn luôn giữ vị trí hàng ñầu về tỷ trọng và giá trị trong các loài vật nuôi
Với chức năng vừa là nguồn cung cấp thực phẩm chủ yếu cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, vừa là nguồn cung cấp phân bón, tạo ñiều kiện cho ngành trồng trọt phát triển, chăn nuôi lợn ñã góp phần quan trọng trong việc tăng thu nhập, cải thiện và nâng cao ñời sống của người nông dân
ðặc biệt do xu hướng hội nhấp kinh tế quốc tế thúc ñẩy chăn nuôi sản xuất hàng hóa phát triển Hiện nay, phong trào chăn nuôi lợn hướng nạc ñã và ñang phát triển mạnh trên toàn quốc cả về số lượng và chất lượng lẫn quy mô ñàn Ngành chăn nuôi lợn, ñặc biệt là chăn nuôi lợn nái sinh sản ñã có những bước tiến vượt bậc với sự xuất hiện của các mô hình trang trại chăn nuôi tập trung, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất và
an toàn sinh học với quy mô ñàn lớn, hiệu quả kinh tế cao do việc nhập ngoại các giống lợn cao sản, ñã giúp cho chăn nuôi lợn phát triển nhanh cả
về số lượng và chất lượng, nhiều hộ nông dân ñã nuôi hàng chục con lợn, nhiều trang trại nuôi từ hàng trăm ñến hàng nghìn con lợn Thu nhập mỗi năm do chăn nuôi lợn ñem lại từ hàng trăm triệu ñến hàng tỷ ñồng và là nguồn thu nhập chính của nhiều hộ gia ñình
Cùng với việc phát triển chăn nuôi lợn thịt, chăn nuôi lợn nái sinh sản cũng không ngừng tăng trưởng, ñặc biệt nhiều trang trại ñã nuôi hàng trăm lợn nái ngoại ñể sản xuất con giống, ñây thực sự là một cuộc cách mạng về giống lợn ở nước ta, góp phần quan trọng vào việc nâng cao năng suất, chất
Trang 11lượng và hiệu quả của chăn nuôi lợn trong những năm vừa qua
Tuy nhiên, cùng với sự phát triển mạnh mẽ và sự chuyển ựổi phương thức chăn nuôi, tình hình dịch bệnh trên ựàn lợn cũng diễn biến hết sức phức tạp và không ngừng gia tăng, một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm như: Tụ huyết trùng, Lở mồm long móng,Suyễn, Tai xanh đã gây ảnh hưởng không nhỏ tới năng suất, chất lượng và hiệu quả của chăn nuôi lợn
đối với lợn nái, nhất là lợn ngoại ựược chăn nuôi theo phương thức công nghiệp thì các bệnh về sinh sản xuất hiện khá phổ biến, do khả năng thắch nghi của ựàn nái ngoại với ựiều kiện khắ hậu nước ta còn kém Mặt khác, trong quá trình sinh ựẻ, lợn nái dễ bị các loại vi khuẩn như:
Streptococcus, Staphylococcus, E.coliẦ xâm nhập và gây lên một số bệnh
nhiễm trùng sau ựẻ như: viêm âm ựạo, âm môn, tiền ựìnhẦ đặc biệt hay gặp
là bệnh viêm tử cung Nếu không ựược ựiều trị kịp thời, viêm tử cung có thể dẫn ựến các bệnh kế phát như: Viêm vú, mất sữa, rối loạn sinh sản, chậm sinh, vô sinh, viêm phúc mạc dẫn ựến nhiễm trùng huyết và chếtẦ Vì vậy, viêm tử cung ở lợn nái ảnh hưởng không nhỏ ựến chất lượng ựàn lợn giống nói riêng ựồng thời ảnh hưởng ựến năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế
Những vấn ựề nêu trên cho thấy, ựể góp phần thúc ựẩy ngành chăn nuôi lợn phát triển ổn ựịnh, bền vững, chất lượng con giống ựảm bảo Việc nghiên cứu nguyên nhân gây bệnh và ựưa ra ựược phác ựồ ựiều trị có hiệu quả bệnh viêm tử cung ở ựàn lợn nái là rất cần thiết Chúng tôi ựã tiến hành ựề tài:
ỘNghiên cứu một số chỉ tiêu lâm sàng, yếu tố vi khuẩn bệnh viêm tử cung ở ựàn lợn nái ngoại nuôi tại trại Tùng Phát Ờ Tam Dương Ờ Vĩnh Phúc và thử nghiệm ựiều trịỢ
Trang 121.2 Mục đích nghiên cứu
Chúng tơi thực hiện đề tài nhằm mục đích:
- Xác định thực trạng bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái ngoại và một số yếu tố ảnh hưởng
- Xác định một số chỉ tiêu lâm sàng của bệnh viêm tử cung nhằm gĩp phần chẩn đốn nhanh bệnh
- Xác định thành phần, số lượng vi khuẩn và thử kháng sinh đồ từ đĩ đưa ra các phác đồ điều trị hiệu quả bệnh viêm tử cung lợn
Trang 132 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cấu tạo cơ quan sinh sản và một số ñặc ñiểm sinh lý của lợn cái
Bộ phận sinh dục của lợn cái ñược chia thành bộ phận sinh dục bên trong (buồng trứng, ống dẫn trứng, tử cung, âm ñạo) và bộ phận sinh dục bên ngoài gồm: âm môn, âm vật, tiền ñình
2.1.1 Buồng trứng (Ovarium)
Buồng trứng của lợn gồm một ñôi treo ở cạnh trước dây chằng rộng, nằm trước cửa xoang chậu Hình dáng của buồng trứng dài 1,5 – 2,5 cm, trọng lượng của buồng trứng từ 3 – 5 gram, bề mặt buồng trứng có nhiều u nổi lên (ðặng Quang Nam, 2000 [20]
Buồng trứng có hai chức năng cơ bản là tạo giao tử cái và tiết các hormone: Estrogen, Progesterone, Oxytocine, Relaxin và Inhibin Các hormone này tham gia vào việc ñiều khiển chu kỳ sinh sản của lợn cái
Estrogen cần thiết cho sự phát triển của tử cung và hệ thống ống dẫn của tuyến vú Progesterone do thể vàng tiết ra giúp duy trì sự mang thai do nó
kích thích sự phân tiết của tử cung ñể nuôi dưỡng thai, ức chế sự co thắt của
tử cung và phát triển nang tạo sữa của tuyến vú Oxytoxin ñược tiết chủ yếu
bởi phần sau của tuyến yên nhưng cũng dược tiết bởi thể vàng ở buồng trứng khi thú gần sinh, nó làm co thắt cơ tử cung trong lúc sinh ñẻ và cũng làm co
thắt cơ trơn tuyến vú ñể thải sữa Ở lợn, Relaxin do thể vàng tiết ra ñể gây
giãn nở xương chậu, làm giãn và mềm cổ tử cung, do ñó mở rộng ñường sinh
dục khi gần sinh Inhibin có tác dụng ức chế sự phân tiết kích tố noãn (FSH)
từ tuyến yên, do ñó ức chế sự phát triển nang noãn theo chu kỳ (Trần Thị Dân, 2004)[2]
Ở bề mặt ngoài của buồng trứng có một lớp liên kết ñược bao bọc bởi lớp biểu mô hình lập phương Bên dưới lớp này là lớp vỏ chứa các noãn nang,
Trang 14thể vàng, thể trắng (thể vàng thoái hóa) Phần tủy của buồng trứng nằm ở giữa, gồm có mạch máu, dây thần kinh, mạch bạch huyết và mô liên kết Miền vỏ có tác dụng về sinh dục vì ở ñó xảy ra quá trình trứng chín và rụng trứng Buồng trứng nằm trước cửa xoang chậu, ứng với ñốt sống hông 3 – 4, kích thước dài 1,5 – 2,5 cm, trọng lượng khoảng 3 – 5 gram, bề mặt buồng trứng có nhiều u nổi lên (ðặng Quang Nam, 2000)[20]
Có 4 loại noãn nang trong buồng trứng: noãn nang nguyên thủy nhỏ nhất và ñược bao bọc bởi lớp tế bào vảy Noãn nang nguyên thủy phát triển thành noãn nang bậc một, nó ñược bao bọc bởi một lớp tế bào biểu mô hình lập phương (tế bào nang) Khi ñược sinh ra bưồng trứng ñã có sẵn hai loại noãn nang này Noãn nang bậc một có thể bị thoái hóa hoặc phát triển thành noãn nang bậc hai Noãn nang bậc hai có hai hoặc nhiều lớp tế bào nang nhưng không có xoang nang (là khoảng trống chứa dịch nang) Noãn nang có xoang ñược xem như noãn nang bậc ba, chứa dịch nang và có thể trở nên trội hẳn ñể chuẩn bị xuất noãn (nang Graaf) Noãn nang có xoang bao gồm 3 lớp: lớp bao ngoài, lớp bao trong và lớp tế bào hạt Lớp bao ngoài là mô liên kết lỏng lẻo Lớp bao trong sản xuất Androgen dưới tác dụng của LH Lớp tế bào hạt tách rời lớp bao trong bởi màng ñáy mỏng Tế bào hạt sản xuất nhiều chất sinh học
và trên bề mặt tế bào có thụ thể (receptor) tiếp nhận kích thích tố LH Những chất quan trọng ñược sản xuất bởi tế bào hạt là Estrogen, Inhibin và dịch nang (Nguyễn Xuân Tịnh và cs, 2002[31])
Khi nang Graaf xuất noãn, những mạch máu nhỏ bị vỡ và gây xuất huyết tại chỗ Sau khi xuất noãn, phần còn lại của nang noãn cùng với vết xuất huyết ñược gọi là thể xuất huyết với kích thước nhỏ hơn nang noãn nhiều lần Sau ñó tế bào bao trong và tế bào hạt biệt hóa thành tế bào thể vàng ñể tạo nên thể vàng (Lê Xuân Cương, 1986[1])
Trang 152.1.2 Ống dẫn trứng (Oviductus)
Ống dẫn trứng (vòi Fallop) của lợn dài 15 – 20 cm ñược chia làm 2 phần: Phần trước tự do có hình phễu loe ra gọi là loa vòi (loa kèn) có tác dụng hứng tế bào trứng rụng, ñầu này mở ra trong xoang phúc mạc Phần sau thon nhỏ có ñường kính khoảng 0,2 – 0,3 cm nối với sừng tử cung (ðặng Quang Nam, 2000 [20]
Vai trò cơ bản của ống dẫn trứng là vận chuyển noãn và tinh trùng ñến nơi thụ tinh trong ống dẫn trứng (1/3 phía trên ống dẫn trứng), tiết các chất ñể nuôi dưỡng noãn, duy trì sự sống và gia tăng khả năng thụ tinh của tinh trùng, tiết các chất nuôi dưỡng phôi trong vài ngày trước khi phôi ñi vào tử cung Nơi tiếp giáp giữa phần eo và tử cung có vai trò ñiều khiển sự di chuyển của tinh trùng ñến phần rộng của ống dẫn trứng hoặc di chuyển của phôi vào tử cung Ở lợn, sự co thắt của nơi tiếp giáp eo – tử cung tạo thành rào cản ñối với tinh trùng ñể không có quá nhiều tinh trùng ñi ñến phần rộng, nhờ ñó tránh ñược hiện tượng nhiều tinh trùng xâm nhập noãn
2.1.3 Tử cung (Uterus)
Sừng tử cung dài ngoằn ngoèo như ruột non dài 30 – 50 cm Dây chằng rộng rất dài nên khi thiến có thể kéo sừng tử cung ra ñược Thân tử cung ngắn, niêm mạc thân sừng tử cung là những gấp nếp nhăn nheo theo chiều dọc, thai làm tổ ở sừng tử cung
Cổ tử cung lợn không có gấp nếp hoa nở mà là những cột thịt xen kẽ cài răng lược với nhau (ðặng Quang Nam, 2000 [20])
Cấu tạo tử cung gồm 3 lớp từ ngoài vào trong: lớp tương mạc, lớp cơ trơn, lớp nội mạc
- Lớp tương mạc: là lớp màng sợi, dai, chắc phủ mặt ngoài tử cung và
nối tiếp vào hệ thống các dây chằng
- Lớp cơ trơn: gồm cơ vòng rất dày ở trong, cơ dọc mỏng hơn ở ngoài
Trang 16Giữa 2 tầng cơ chứa tổ chức liên kết sợi ựàn hồi và mạch quản, ựặc biệt là nhiều tĩnh mạch lớn Ngoài ra, các bó sợi cơ trơn ựan vào nhau theo mọi hướng làm thành mạng vừa dày vừa chắc Cơ trơn là lớp cơ dày và khoẻ nhất trong cơ thể Do vậy, nó có ựặc tắnh co thắt (đặng đình Tắn, 1986)[30]
Theo (Trần Tiến Dũng, 2004)[7], trương lực co càng cao (tử cung trở nên cứng) khi có nhiều Estrogen trong máu và trương lực co giảm (tử cung mềm) khi có nhiều Progesterone trong máu Vai trò của cơ tử cung là góp phần cho sự di chuyển của tinh trùng và chất nhày trong tử cung, ựồng thời ựẩy thai
ra ngoài khi sinh ựẻ Khi mang thai, sự co thắt của cơ tử cung giảm ựi dưới tác dụng của Progesterone, nhờ vậy phôi thai có thể bám chắc vào tử cung
- Lớp nội mạc tử cung: là lớp niêm mạc màu hồng ựược phủ bởi một
lớp tế bào biểu mô hình trụ, xen kẽ có các ống ựổ của các tuyến nhày tử cung Nhiều tế bào biểu mô kéo dài thành lông rung, khi lông rung ựộng thì gạt những chất nhày tiết ra về phắa cổ tử cung Trên niêm mạc có các nếp gấp
Lớp nội mạc tử cung có nhiệm vụ tiết các chất vào lòng tử cung ựể giúp phôi thai phát triển và duy trì sự sống của tinh trùng trong thời gian di chuyển ựến ống dẫn trứng Dưới ảnh hưởng của Estrogen, các tuyến tử cung phát triển từ lớp màng nhày, xâm nhập vào lớp dưới màng nhày và cuộn lại Tuy nhiên, các tuyến chỉ ựạt ựược khả năng phân tiết tối ựa khi có tác dụng của Progesterone Sự phân tiết của tuyến tử cung thay ựổi tuỳ theo giai ựoạn của chu kỳ lên giống
2.1.4 Âm ựạo (Vagina)
Theo tác giả Cù Xuân Dần, 1985[3], đặng Quang Nam, 2000 [20]: Âm ựạo nối sau tử cung, trước âm hộ, ựầu trước giáp cổ tử cung, ựầu sau thông ra tiền ựình, giữa âm ựạo và tiền ựình có nếp gấp niêm mạc gọi là màng trinh
Âm ựạo là một ống tròn chứa cơ quan sinh dục ựực khi giao phối, ựồng thời là bộ phận cho thai ựi ra ngoài trong quá trình sinh ựẻ và là ống thải các
Trang 172.1.5 Tiền ñình (Vestibulum vaginae sinusinogenitalis)
Là giới hạn giữa âm ñạo và âm hộ Tiền ñình bao gồm:
- Màng trinh: là một nếp gấp gồm 2 lá, phía trước thông với âm ñạo,
phía sau thông với âm hộ Màng trinh gồm các sợi cơ ñàn hồi ở giữa và do 2
lá niêm mạc gấp lại thành một nếp
- Lỗ niệu ñạo ở sau và dưới màng trinh
- Hành tiền ñình là 2 tạng cương ở 2 bên lỗ niệu ñạo Cấu tạo giống
thể hổng ở bao dương vật của con ñực
Tiền ñình có một số tuyến, các tuyến này xếp theo hàng chéo, hướng quay về âm vật
2.1.6 Âm vật (Clitoris)
ðặng Quang Nam, 2000 [20]: Âm vật có cấu tạo như dương vật nhưng thu nhỏ lại và là tạng cương của ñường sinh dục cái, ñược dính vào phần trên khớp bán ñộng ngồi, bị bao xung quanh bởi cơ ngồi hổng
Âm vật ñược phủ bởi lớp niêm mạc có chứa các ñầu mút thần kinh cảm giác, lớp thể hổng và tổ chức liên kết bao bọc gọi là niêm mạc âm vật
Trang 182.2 Bệnh viêm tử cung ở lợn nái (Mestritis)
2.2.1 Nguyên nhân của bệnh viêm tử cung
Viêm tử cung là một quá trình bệnh lý thường xảy ra ở gia súc cái sinh sản sau ựẻ Quá trình viêm phá huỷ các tế bào tổ chức của các lớp hay các tầng tử cung gây rối loạn sinh sản ở gia súc cái làm ảnh hưởng lớn, thậm chắ làm mất khả năng sinh sản ở gia súc cái (Trần Tiến Dũng và cộng sự, 2002)[6]
Theo các tác giả đào Trọng đạt và cộng sự, (2000)[9], Phùng Thị Vân, 2004[32], bệnh viêm tử cung ở lợn nái thường do các nguyên nhân sau:
- Công tác phối giống không ựúng kỹ thuật, nhất là phối giống bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo làm xây sát niêm mạc tử cung, dụng cụ dẫn tinh không ựược vô trùng khi phối giống có thể ựưa vi khuẩn từ ngoài vào tử cung lợn nái gây viêm
- Lợn nái phối giống trực tiếp, lợn ựực mắc bệnh viêm bao dương vật hoặc mang vi khuẩn từ những con lợn nái khác ựã bị viêm tử cung, viêm âm ựạo truyền sang cho lợn khoẻ
- Lợn nái ựẻ khó phải can thiệp bằng thủ thuật gây tổn thương niêm mạc tử cung, vi khuẩn xâm nhập gây nhiễm trùng, viêm tử cung kế phát
- Lợn nái sau ựẻ bị sát nhau xử lý không triệt ựể cũng dẫn ựến viêm tử cung
- Do kế phát từ một số bệnh truyền nhiễm như: sẩy thai truyền nhiễm, phó thương hàn, bệnh laoẦ gây viêm
- Do vệ sinh chuồng ựẻ, vệ sinh bộ phận sinh dục lợn nái trước và sau
ựẻ không sạch sẽ, trong thời gian ựẻ cổ tử cung mở vi sinh vật có ựiều kiện ựể xâm nhập vào gây viêm (Nguyễn Văn Thanh và cộng sự, 1999 [23]
Ngoài các nguyên nhân kể trên viêm tử cung còn có thể là biến chứng nhiễm trùng do vi khuẩn xâm nhập vào dạ con gây nên trong thời gian ựộng ựực (vì lúc ựó cổ tử cung mở), vi khuẩn xâm nhập vào tử cung theo ựường
Trang 19máu và viêm tử cung là một trong những triệu chứng lâm sàng chung (Lê Văn Năm và cộng sự, 1997)[21]
Theo Yao-Ac et al (1989) [43], F.Madec và C.Neva (1995) [11], Nguyễn Hữu Ninh và cộng sự, 2000[22], bệnh viêm tử cung và các bệnh ở ựường tiết niệu có mối quan hệ với nhau, vi khuẩn trong nước tiểu cũng phát triển trong âm ựạo và việc gây nhiễm ngược lên tử cung là rất dễ xảy ra
Nhiễm khuẩn tử cung qua ựường máu là do vi khuẩn sinh trưởng ở một
cơ quan nào ựó có kèm theo bại huyết, do vậy có trường hợp lợn hậu bị chưa phối nhưng ựã bị viêm tử cung
2.2.2 Hậu quả của bệnh viêm tử cung
Tử cung là một trong những bộ phận quan trọng nhất trong cơ quan sinh dục của lợn nái, nếu tử cung xảy ra bất kỳ quá trình bệnh lý nào thì ựều ảnh hưởng rất lớn tới khả năng sinh sản của lợn mẹ và sự sinh trưởng, phát triển của lợn con
đánh giá ựược hậu quả của viêm tử cung nên ựã có rất nhiều nhà khoa học nghiên cứu về bệnh và ựưa ra các nhận xét có ý nghĩa rất lớn cho quá trình chẩn ựoán, phòng và ựiều trị bệnh
Theo Trần Tiến Dũng và cộng sự (2002)[6] và Trần Thị Dân (2004)[2]
khi lợn nái bị viêm tử cung sẽ dẫn tới một số hậu quả chắnh sau:
- Khi lợn bị viêm tử cung dễ dẫn tới sẩy thai
Lớp cơ trơn ở thành tử cung có ựặc tắnh co thắt Khi mang thai, sự co thắt của cơ tử cung giảm ựi dưới tác dụng của Progesterone, nhờ vậy phôi có thể bám chặt vào tử cung
Khi tử cung bị viêm cấp tắnh do nhiễm trùng, tế bào lớp nội mạc tử cung tiết nhiều Prostaglandin F2α (PGF2α), PGF2α gây phân huỷ thể vàng ở buồng trứng bằng cách bám vào tế bào của thể vàng ựể làm chết tế bào và gây
co mạch hoặc thoái hoá các mao quản ở thể vàng nên giảm lưu lượng máu ựi
Trang 20ñến thể vàng Thể vàng bị phá huỷ, không tiết Progesterone nữa, do ñó hàm
lượng Progesterone trong máu sẽ giảm làm cho tính trương lực co của cơ tử
cung tăng nên gia súc cái có chửa dễ bị sẩy thai (Trần Tiến Dũng, 2004 [7])
- Lợn mẹ bị viêm tử cung bào thai cũng phát triển kém hoặc thai chết lưu
Lớp nội mạc của tử cung có nhiệm vụ tiết các chất vào lòng tử cung ñể
giúp phôi thai phát triển Khi lớp nội mạc bị viêm cấp tính, lượng
Progesterone giảm nên khả năng tăng sinh và tiết dịch của niêm mạc tử cung
giảm, do ñó bào thai nhận ñược ít thậm chí không nhận ñược dinh dưỡng từ
mẹ nên phát triển kém hoặc chết lưu
- Sau khi sinh con lượng sữa giảm hoặc mất hẳn sữa nên lợn con trong
giai ñoạn theo mẹ thường bị tiêu chảy
Khi lợn nái bị nhiễm trùng tử cung, trong ñường sinh dục thường có
mặt của vi khuẩn E.coli, vi khuẩn này tiết ra nội ñộc tố làm ức chế sự phân
tiết kích thích tố tạo sữa Prolactin từ tuyến yên, do ñó lợn nái ít hoặc mất hẳn
sữa Lượng sữa giảm, thành phần sữa cũng thay ñổi nên lợn con thường bị
tiêu chảy, còi cọc
- Lợn nái bị viêm tử cung mạn tính sẽ không có khả năng ñộng dục trở lại Nếu tử cung bị viêm mạn tính thì sự phân tiết PGF2α giảm, do ñó thể
vàng vẫn tồn tại, vẫn tiếp tục tiết Progesterone
Progesterone ức chế thuỳ trước tuyến yên tiết ra LH, do ñó ức chế sự
phát triển của noãn bao trong buồng trứng, nên lợn nái không thể ñộng dục trở
lại ñược và không thải trứng ñược (Nguyễn Văn Thanh, 2003[25]
Theo Yao-Ac et al (1989)[43], ảnh hưởng rõ nhất trên lâm sàng mà
người chăn nuôi và bác sỹ thú y nhận thấy ở lợn viêm tử cung lúc sinh ñẻ là:
chảy mủ ở âm hộ, sốt, bỏ ăn Mặt khác, các quá trình bệnh lý xảy ra lúc sinh
ñẻ ảnh hưởng rất lớn tới năng suất sinh sản của lợn nái sau này Tỷ lệ phối
giống không ñạt tăng lên ở ñàn lợn nái viêm tử cung sau khi sinh ñẻ Hiện
Trang 21tượng viêm tử cung âm ỉ kéo dài từ lứa ñẻ trước ñến lứa ñẻ sau là nguyên nhân làm giảm ñộ mắn ñẻ Mặt khác, viêm tử cung là một trong các nguyên nhân dẫn ñến hội chứng MMA, từ ñó làm cho tỷ lệ lợn con nuôi sống thấp ðặc biệt, nếu viêm tử cung kèm theo viêm bàng quang thì còn ảnh hưởng tới hoạt ñộng của buồng trứng
Qua ñó ta thấy hậu quả của viêm tử cung là rất lớn, ñể tỷ lệ mắc bệnh giảm, người chăn nuôi phải có những hiểu biết nhất ñịnh về bệnh từ ñó tìm ra biện pháp ñể phòng và ñiều trị hiệu quả
2.2.3 Các thể viêm tử cung
Một gia súc cái ñược ñánh giá là có khả năng sinh sản tốt trước hết phải
kể ñến sự nguyên vẹn và mọi hoạt ñộng bình thường của cơ quan sinh dục (Settergren I, 1986) [42] Khi bất kỳ một bộ phận của cơ quan sinh dục bị bệnh sẽ ảnh hưởng trực tiếp ñến khả năng sinh sản của gia súc (Anberth Youssef, 1997) [34] Các tác giả A.Ban, (1986) [33], Trương Lăng, (2000) [14], Yao - Ac et al, (1989) [43] ñều cho rằng: các quá trình bệnh xảy ra ở cơ quan sinh dục là các nguyên nhân chính dẫn ñến hiện tượng rối loạn sinh sản
và giảm năng suất của gia súc cái
Theo Nguyễn Văn Thanh (2007)[26] và Trần Tiến Dũng (2007)[8] bệnh viêm tử cung ñược chia làm 3 thể: viêm nội mạc tử cung, viêm cơ tử cung, viêm tương mạc tử cung
2.3.3.1 Viêm nội mạc tử cung (Endomestritis)
Theo Nguyễn Văn Thanh và cộng sự (1999)[23], Black W.G.,(1983) [36] và Debois C.H W., (1989) [37] viêm nội mạc tử cung là viêm lớp niêm mạc của tử cung, ñây là một trong các nguyên nhân làm giảm khả năng sinh sản của gia súc cái, nó cũng là thể bệnh phổ biến và chiếm tỷ lệ cao trong các bệnh của viêm tử cung Viêm nội mạc tử cung thường xảy ra sau khi gia súc sinh ñẻ, nhất là trong trường hợp ñẻ khó phải can thiệp làm niêm mạc tử cung
Trang 22bị tổn thương, tiếp ñó các vi khuẩn Streptococcus, Staphylococcus, E.coli, Salmonella, C.pyogenes, Bruccella, roi trùng Trichomonas Foetus… xâm
nhập và tác ñộng lên lớp niêm mạc gây viêm (Arthur G.H,1964) [35], (Stetergren.I, 1986 ) [42], Erikson J.A (1991)[38]
Theo Nguyễn Hữu Ninh và cộng sự (2000)[22], bệnh viêm nội mạc tử cung có thể chia 2 loại:
- Viêm nội mạc tử cung thể cata cấp tính có mủ, chỉ gây tổn thương ở niêm mạc tử cung
- Viêm nội mạc tử cung thể màng giả, tổ chức niêm mạc ñã bị hoại tử, tổn thương lan sâu xuống dưới tầng cơ của tử cung và chuyển thành viêm hoại tử
*Viêm nội mạc tử cung thể cata cấp tính có mủ (Endomestritis Puerperalis)
Lợn bị bệnh này thân nhiệt hơi cao, ăn kém, lượng sữa giảm Con vật
có trạng thái ñau ñớn nhẹ, có khi con vật cong lưng rặn, tỏ vẻ không yên tĩnh
Từ âm hộ chảy ra hỗn dịch, niêm dịch lẫn với dịch viêm, mủ, lợn cợn những mảnh tổ chức chết… Khi con vật nằm xuống, dịch viêm thải ra ngày càng nhiều hơn Xung quanh âm môn, gốc ñuôi, hai bên mông dính nhiều dịch viêm, có khi nó khô lại thành từng ñám vảy màu trắng xám Kiểm tra qua âm ñạo, niêm dịch và dịch rỉ viêm thải ra nhiều Cổ tử cung hơi mở và có mủ chảy qua cổ tử cung Niêm mạc âm ñạo bình thường
* Viêm nội mạc tử cung thể màng giả
Ở thể viêm này, niêm mạc tử cung thường bị hoại tử Những vết thương ñã
ăn sâu vào tầng cơ của tử cung và chuyển thành hoại tử Lợn nái mắc bệnh này thường xuất hiện triệu chứng toàn thân rõ: thân nhiệt tăng cao, lượng sữa giảm có khi hoàn toàn mất sữa, kế phát viêm vú, ăn uống giảm xuống Con vật ñau ñớn, luôn rặn, lưng và ñuôi cong lên Từ cơ quan sinh dục luôn thải ra ngoài hỗn dịch: dịch viêm, máu, mủ, lợn cợn những mảnh tổ chức hoại tử, niêm dịch…(Nguyễn
Văn Thanh, 2007[27]
Trang 232.2.3.2 Viêm cơ tử cung (Myomestritis Puerperalis)
Theo Nguyễn Hữu Ninh và cộng sự (2000)[22], viêm cơ tử cung thường kế phát từ viêm nội mạc tử cung thể màng giả Niêm mạc tử cung bị thấm dịch thẩm xuất, vi khuẩn xâm nhập và phát triển sâu vào tổ chức làm niêm mạc bị phân giải, thối rữa gây tổn thương cho mạch quản và lâm ba quản, từ ựó làm lớp cơ và một ắt lớp tương mạc của tử cung bị hoại tử Nếu bệnh nặng, can thiệp chậm có thể dẫn tới nhiễm trùng toàn thân, huyết nhiễm trùng hoặc huyết nhiễm mủ Có khi do lớp cơ và lớp tương mạc của tử cung
bị phân giải mà tử cung bị thủng hoặc tử cung bị hoại tử từng ựám to
Lợn nái bị bệnh này thường biểu hiện triệu chứng toàn thân rõ: thân nhiệt tăng cao, mệt mỏi, ủ rũ, ăn uống giảm, lượng sữa giảm hoặc mất hẳn Mép âm ựạo tắm thẫm, niêm mạc âm ựạo khô, nóng màu ựỏ thẫm Gia súc biểu hiện trạng thái ựau ựớn, rặn liên tục Từ cơ quan sinh dục luôn thải ra ngoài hỗn dịch màu ựỏ nâu, lợn cợn mủ và những mảnh tổ chức thối rữa nên
có mùi tanh, thối Con vật thường kế phát viêm vú, có khi viêm phúc mạc (Nguyễn Văn Thanh, 2007[28]
Theo tác giả Trần Tiến Dũng, 2007[8],thể viêm này thường ảnh hưởng ựến quá trình thụ thai và sinh ựẻ lần sau Có trường hợp ựiều trị khỏi nhưng gia súc vô sinh
2.2.3.3 Viêm tương mạc tử cung (Perimestritis Puerperali)
Theo đặng đình Tắn (1985)[30], viêm tương mạc tử cung thường kế phát từ viêm cơ tử cung Thể viêm này thường cấp tắnh cục bộ, toàn thân xuất hiện những triệu chứng ựiển hình và nặng Lúc ựầu lớp tương mạc tử cung có màu hồng, sau chuyển sang ựỏ sẫm, sần sùi mất tắnh trơn bóng Sau ựó các tế bào bị hoại tử và bong ra, dịch thẩm xuất tăng tiết Nếu bị viêm nặng, nhất là viêm có mủ, lớp tương mạc có thể dắnh với các tổ chức xung quanh gây nên tình trạng viêm mô tử cung (thể Paramestritis), thành tử cung dày lên, có thể
Trang 24kế phát viêm phúc mạc
Lợn nái biểu hiện triệu chứng tồn thân: nhiệt độ tăng cao, mạch nhanh, con vật ủ rũ, mệt mỏi, uể oải, đại tiểu tiện khĩ khăn, ăn uống kém hoặc bỏ ăn Lượng sữa rất ít hoặc mất hẳn, thường kế phát viêm vú Con vật luơn biểu hiện trạng thái đau đớn, khĩ chịu, lưng và đuơi cong, rặn liên tục Từ âm hộ thải ra ngồi rất nhiều hỗn dịch lẫn mủ và tổ chức hoại tử, cĩ màu nâu và mùi thối khắm Khi kích thích vào thành bụng thấy con vật cĩ phản xạ đau rõ hơn, rặn nhanh hơn, từ âm hộ dịch chảy ra nhiều hơn.Trường hợp một số vùng của tương mạc đã dính với các bộ phận xung quanh thì cĩ thể phát hiện được trạng thái thay đổi về vị trí và hình dáng của tử cung, cĩ khi khơng tìm thấy một hoặc cả hai buồng trứng Nếu điều trị khơng kịp thời sẽ chuyển thành viêm mãn tính, tương mạc đã dính với các bộ phận xung quanh thì quá trình thụ tinh và sinh đẻ lần sau sẽ gặp nhiều khĩ khăn, cĩ thể dẫn tới vơ sinh Thể viêm này thường kế phát bệnh viêm phúc mạc, bại huyết, huyết nhiễm mủ (Nguyễn Văn Thanh và cộng sự, 2007[27]
2.2.4 Chẩn đốn viêm tử cung
Theo Arthur G.H, (1964) [35], xuất phát từ quan điểm lâm sàng thì bệnh viêm tử cung thường biểu hiện vào lúc đẻ và thời kì tiền động đực, vì đây là thời gian cổ tử cung mở nên dịch viêm cĩ thể chảy ra ngồi Số lượng mủ khơng ổn định, từ vài ml cho tới 200 ml hoặc hơn nữa Tính chất mủ cũng khác nhau, từ dạng dung dịch màu trắng lỗng cho tới màu xám hoặc vàng, đặc như kem, cĩ thể màu máu cá Người ta thấy rằng thời kì sau sinh đẻ hay xuất hiện viêm tử cung cấp tính, viêm tử cung mạn tính thường gặp trong thời kì cho sữa Hiện tượng chảy mủ ở âm hộ cĩ thể cho phép nghi viêm nội mạc tử cung
Tuy nhiên, cần phải đánh giá chính xác tính chất của mủ, đơi khi cĩ những mảnh trắng giống như mủ đọng lại ở âm hộ nhưng lại cĩ thể là chất kết tinh của nước tiểu từ trong bàng quang chảy ra Các chất đọng ở âm hộ lợn
Trang 25nái cịn cĩ thể là do viêm bàng quang cĩ mủ gây ra
Khi lợn nái mang thai, cổ tử cung sẽ đĩng rất chặt vì vậy nếu cĩ mủ chảy ra thì cĩ thể là do viêm bàng quang Nếu mủ chảy ở thời kỳ động đực thì
cĩ thể bị nhầm lẫn
Như vậy, việc kiểm tra mủ chảy ra ở âm hộ chỉ cĩ tính chất tương đối Với một trại cĩ nhiều biểu hiện mủ chảy ra ở âm hộ, ngồi việc kiểm tra mủ nên kết hợp xét nghiệm nước tiểu và kiểm tra cơ quan tiết niệu sinh dục Mặt khác, nên kết hợp với đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn nái để chẩn đốn cho chính xác
Mỗi thể viêm khác nhau biểu hiện triệu chứng khác nhau và cĩ mức độ ảnh hưởng khác nhau tới khả năng sinh sản của lợn nái ðể hạn chế tối thiểu hậu quả do viêm tử cung gây ra cần phải chẩn đốn chính xác mỗi thể viên từ
đĩ đưa ra phác đồ điều trị tối ưu nhằm đạt được hiệu quả điều trị cao nhất, thời gian điều trị ngắn nhất, chi phí điều trị thấp nhất
ðể chẩn đốn người ta dựa vào những triệu chứng điển hình ở cục bộ cơ quan sinh dục và triệu chứng tồn thân như dịch viêm và thân nhiệt:
Thân nhiệt là một trị số hằng định ở động vật cấp cao Theo Hồ Văn Nam và cộng sự (1997) [19] thì thân nhiệt bình thường của lợn là 38 – 38,50C
Dịch viêm là sản phẩm được tiết ra tại ổ viêm bao gồm nước, thành phần hữu hình và các chất hồ tan
Cĩ thể dựa vào các chỉ tiêu ở bảng sau:
Trang 26Các chỉ tiêu chẩn đốn viêm tử cung (Trích Trần Tiến Dũng, 2007 [8])
4 Phản ứng co cơ tử
cung
Phản ứng co giảm
Phản ứng co rất yếu
Bỏ ăn hồn tồn
* ðối với lợn nái sau khi đẻ cĩ thể dựa trên cách tính điểm sau:
+ Số ngày chảy mủ, tính từ ngày đầu tới ngày thứ 5 sau khi sinh, 1 ngày
= 1 điểm
+ Bỏ ăn từ ngày đầu tới ngày thứ 5 sau khi sinh, 1 ngày = 1 điểm, nếu
bỏ ăn một phần tính 1/2 điểm
+ Ngưỡng thân nhiệt để tính sốt và số ngày bị sốt là 39,80C, 1 ngày = 1 điểm
*Tổng số điểm được dùng để đánh giá mức độ nghiêm trọng của bệnh như sau:
+ Tổng số điểm dưới 1 điểm: khơng cĩ vấn đề
+ Tổng số điểm từ 2 đến 5 điểm: mắc bệnh nhẹ đến trung bình
+ Tổng số điểm trên 6: bệnh nghiêm trọng
Tĩm lại: chẩn đốn viêm tử cung cần rất cẩn thận, phải theo dõi thường
Trang 27xuyên vì mủ chảy ra ở âm hộ chỉ mang tính chất thời ñiểm và có khi viêm tử cung nhưng không sinh mủ
2.3 Một số vi khuẩn thường gặp ở tử cung lợn
Ở gia súc có quá trình sinh lý sinh sản bình thường, cổ tử cung luôn luôn ñóng và ngăn chặn ñược các quá trình nhiễm trùng từ bên ngoài vào tử cung Cổ tử cung của gia súc cái chỉ mở khi gia súc ñộng dục, gia súc ñẻ hoặc
bị viêm ñường sinh dục Như vậy, các vi khuẩn từ ngoài sẽ xâm nhập vào ñường sinh dục và trong tử cung lợn lúc ñó thường có mặt các loại vi khuẩn:
Streptococcus, Staphylococcus, E.coli, Salmonella
2.3.1 Streptococcus
Streptococcus là những vi khuẩn hình cầu hoặc hình bầu dục, ñường
kính khoảng 1µ, ñôi khi có vỏ bọc, bắt màu Gram (+), không có khả năng di ñộng
Vi khuẩn hình thành chuỗi dài, chiều dài của mỗi chuỗi từ 2 – 12 ñơn vị hoặc hơn tùy thuộc vào ñiều kiện môi trường (Biền Văn Minh, 2003[17], Nguyễn Thanh Hà, 1991[12])
Vi khuẩn sống hiếu khí tùy tiện, thích hợp ở môi trường nhiệt ñộ 370C
+ Dung huyết dạng (α): ðộc lực không cao
+ Dung huyết dạng (β): ðộc lực cao
+ Dung huyết dạng (γ): Không có khả năng gây bệnh
Trang 28Vi khuẩn Streptococcus có sức ñề kháng thấp với nhiệt ñộ và hóa chất:
Ở 700C vi khuẩn bị diệt trong 30 – 40 phút, ở 1000C vi khuẩn bị diệt trong 1 phút, các chất sát trùng thông thường cũng dễ dàng tiêu diệt vi khuẩn
Staphylococcus là loại hiếu khí tùy tiện, nhiệt ñộ thích hợp 32 - 370C,
pH thích hợp từ 7,2 – 7,6
- Trong môi trường nước thịt: Sau khi nuôi cấy 5 -6h vi khuẩn ñã làm ñục môi trường, sau 24h môi trường ñục rõ hơn, lắng cặn nhiều, không có màng
- Trong môi trường thạch thường: Sau khi nuôi cấy 24h, vi khuẩn hình thành khuẩn lạc tương ñối to dạng S (Smouth) mặt khuẩn lạc hơi ướt, bờ ñều nhẵn, mặt lồi ñường kính từ 2 – 4mm Tùy vào màu sắc khuẩn lạc mà người
ta chia ra các loại sau:
+ Tụ cầu có khuẩn lạc màu vàng thẫm (Staphylococcus aureus) có khả
năng gây bệnh cho ñộng vật Màu vàng thẫm là do sự biến màu của chất Caroten Màu vàng thẫm thấy rõ nhất trong môi trường có chứa tinh bột hoặc acid béo bay hơi (Nguyễn Như Thanh và cộng sự(1997)[24]
+ Tụ cầu trắng (Staphylococcus albus) và tụ cầu vàng chanh (Staphylococcus citreus) không có ñộc lực và không có khả năng gây bệnh
- Trong môi trường thạch máu: Staphylococcus aureus gây dung huyết
mạnh do có men Haemolysin với vòng dung huyết kép gồm phần dung huyết hoàn toàn ở trong và vòng dung huyết một phần ở phía ngoài trên thạch máu
Trang 29Trong môi trường thạch Sapman: Là môi trường dùng ñể phân lập, xác ñịnh ñộc lực của tụ cầu khuẩn Nếu tụ cầu khuẩn có khả năng lên men ñường Mannit sinh ra acid làm pH thay ñổi (pH = 6,8) môi trường chuyển từ màu hồng sang màu vàng Tụ cầu không gây bệnh thì không có khả năng lên men ñường Mannit, môi trường giữ nguyên màu hồng
- Trong môi trường Gelatin: Vi khuẩn có men gelatilaza có tác dụng làm tan chảy gelatin
- Tụ cầu khuẩn có sức ñề kháng kém với nhiệt ñộ và hóa chất, ở 700C
tụ cầu chết trong vòng 1h, ở 800C chết trong 10 phút, ở 1000C chết trong vài phút, acid pheenic 3%-5% diệt vi khuẩn trong 3 – 5 phút, Formol 1% diệt vi khuẩn trong 1h (Biền Văn Minh, 2003[17])
2.3.3 Salmonella
Theo các tác giả Biền Văn Minh, 2003[17], Nguyễn Như Thanh và
cộng sự (1997)[24], Salmonella là vi khuẩn hiếu khí hay yếm khí tùy tiện
khuẩn có kích thước 0,4 – 0,6 x 1 - 3µm không có nha bào và giáp mô, bắt
màu Gram(-) ða số các loài Salmonella ñều có khả năng di ñộng mạnh Khi
nhuộm vi khuẩn bắt màu toàn thân hoặc hơi ñậm ở hai ñầu Chúng sống ở nhiệt ñộ thích hợp 370C, pH = 7,2 – 7,6
- Trong môi trường nước thịt: Ở 370C sau 24h, vi khuẩn làm ñục môi trường, nuôi lâu lắng cặn, bề mặt có màng mỏng, lắc có vẩn mây, mùi tanh
- Trong môi trường thạch thường: Ở 370C sau 24h, mọc thành khuẩn lạc tròn, trong, màu sáng hoặc xám, nhẵn bóng, hơi lồi ở giữa, ñường kính từ 1,0 – 1,5mm
- Trong môi trường Brilliant green agar: khuẩn lạc dạng S màu ñỏ
Vi khuẩn bị diệt ở 600C sau 1h, ở 700C sau 20 phút, dung dịch NaOH 4%, HgCl2 1%, Formol 2% vi khuẩn bị tiêu diệt sau 20 phút
Trang 302.3.4 Eschirichia coli (E.coli)
E.coli là trực khuẩn hình gậy kích thước 2 – 3 x 0,6µm Trong cơ thể có
hình cầu trực khuẩn ñứng riêng lẻ, ñôi khi xếp thành chuỗi ngắn Phần lớn các
E.coli ñều có lông, có khả năng di ñộng, vi khuẩn E.coli không sinh nha bào,
có thể có giáp mô, bắt màu Gram (-) (Biền Văn Minh, 2003[17], Nguyễn Như Thanh và cộng sự (1997)[24]
Theo tác giả Faibrother J M (1992)[39]: E.coli là trực khuẩn yếm khí
hay hiếu khí tùy tiện, nhiệt ñộ thích hợp 370C, pH= 7,2 – 7,4
- Trong môi trường nước thịt: làm ñục môi trường, có cặn màu tro, ñôi khi có màu xám nhạt, mùi phân thối
- Trong môi trường thạch thường: nuôi cấy sau 24h, khuẩn lạc tròn, ướt, không trong suốt, màu tro, hơi lồi ñường kính 2 – 3mm
- Trong môi trường thạch Macconkey: Khuẩn lạc dạng S màu ñỏ
- Trong môi trường Brilliant green agar: Khuẩn lạc dạng S có màu vàng chanh
Vi khuẩn bị diệt ở 600C trong vòng 15 phút, dung dịch HgCl2 1%, Formol 2% vi khuẩn bị tiêu diệt sau 5 phút Ngoài môi trường các chủng ñộc
có thể tồn tại tới 4 tháng
2.4 Những hiểu biết cơ bản về thuốc kháng sinh trong ñiều trị bệnh viêm
cơ quan sinh dục gia súc cái
Kháng sinh là thuật ngữ Việt Nam, danh pháp quốc tế có tên gọi là Antibiotic Năm 1942, Waksman, người tìm ra Streptomycine ñã ñịnh nghĩa:
“Một chất kháng sinh hay hợp chất có tính kháng sinh là do các vi sinh vật sản xuất ra có khả năng ức chế sự phát triển hoặc tiêu diệt vi khuẩn khuẩn khác”
Năm 1957, Turpin Velu ñịnh nghĩa: “Hợp chất do một cơ thể sống tạo
ra hoặc chất tổng hợp có hệ số hóa học trị liệu cao, có tác dụng ñiều trị ñặc
Trang 31hiệu với liều rất thấp do ức chế một số quá trình sống của vi sinh vật và ngay
cả một số tế bào của cơ thể ña bào”
Ngày nay, kháng sinh ñược ñịnh nghĩa rộng hơn: Kháng sinh là chất do
vi nấm hoặc do vi khuẩn tạo ra, hoặc bán tổng hợp, có khi là chất tổng hợp có tác dụng ñiều trị ñặc hiệu với liều rất thấp do ức chế một số quá trình sống của vi sinh vật (Lê Thị Ngọc Diệp, 1999)[4]
ðể giúp cho việc ñịnh hướng lựa chọn kháng sinh có hiệu quả trong ñiều trị, các nhà khoa học ñã phân loại kháng sinh trên cơ sở: Phân loại theo nguồn gốc, theo hoạt phổ kháng khuẩn, theo mức ñộ tác dụng, cơ chế tác dụng, theo cấu trúc hóa học Trong ñó, cách phân loại theo cấu trúc hóa học ñược sử dụng rộng rãi nhât vì hoạt phổ, mức ñộ, cơ chế tác dụng và cấu trúc hóa học gắn bó chặt chẽ với nhau (Lê Thị Ngọc Diệp, 1999)[4], (Bùi Thị Tho, 2003)[29] Dựa trên cơ sở này, kháng sinh ñược phân làm các nhóm sau:
- Nhóm β – lactamin: Trong cấu trúc hóa học của nhóm này có một liên kết β – lactamin Liên kết này rất yếu, dễ bị ñứt bởi men penicillinaza và từ ñó hoạt tính kháng sinh cũng giảm theo Cơ chế tác ñộng của các kháng sinh thuộc nhóm này là ức chế quá trình tổng hợp vách tế bào vi khuẩn Nhóm này ñược chia ra làm 2 phân nhóm chính là: Penicilline và Cephalosporin (Phạm Khắc Hiếu và cộng sự, 1999)[13], (Bùi Thị Tho, 2003)[29]
- Nhóm Aminoglycozis (Aminozid): Trong cấu trúc phân tử của kháng sinh thuộc nhóm này có ñường ñính theo nhóm Amin Kích thước phân tử của nhóm này khá lớn do ñó khó hấp thu qua niêm mạc ruột vào máu Bởi vậy nhóm kháng sinh này khi cho uống có tác dụng ñiều trị bệnh nhiễm trùng ñường ruột rất tốt, nhưng nhiễm trùng máu hoặc nhiễm trùng các bộ phận khác ñưa thuốc vào cơ thể bằng con ñường tiêm có hiệu quả hơn Cơ chế tác ñộng của nhóm kháng sinh này là ức chế quá trình tổng hợp Protein của vi sinh vật do chúng gắn chặt với tiểu phần 30S của Riboxom
Trang 32- Nhóm Chloramphenicol: là loại kháng sinh có hoạt phổ rộng, tác ñộng trên cả vi khuẩn Gram (-) và Gram (+), Ricketsia, Mycoplasma Cơ chế tác ñộng của kháng sinh thuộc nhóm này là ức chế quá trình tổng hợp Protein của
cơ thể vi sinh vật thông qua việc gắn chặt với tiểu phần 50S của Riboxom ở tế bào vi khuẩn Hiện nay các loại kháng sinh thuộc nhóm này ñã bị hạn chế sử dụng do chúng có khả năng gắn cả vào tiểu phần 70S của Riboxom ở trẻ sơ sinh gây còi cọc chậm lớn, suy tủy không hồi phục ở gia súc non
- Nhóm Tetracycline: là những chất có cấu tạo 4 vòng Benzen chỉ khác nhau ở các gốc gắn vào vòng Cơ chế tác dụng của chúng là ức chế quá trình tổng hợp Protein của vi sinh vật thông qua việc gắn vào tiểu phần 30S của Riboxom ở tế bào vi khuẩn Thuốc có hoạt phổ tác dụng rộng nhưng khá ñộc với gan, thận và thần kinh do có ái lực cao với các kim loại có hóa trị II, III gây còi cọc chậm lớn ở gia súc non (Lê Thị Ngọc Diệp, 1999)[4], Phạm Khắc Hiếu và cộng sự (1999)[13]
- Nhóm polipeptide: Trong phân tử của chúng có nhiều liên kết peptid
Cơ chế tác dụng của nhóm kháng sinh này là tác ñộng lên màng vi khuẩn, làm thay ñổi tính thấm của màng, từ ñó phá hủy chức năng hàng rào bảo vệ của màng tế bào vi khuẩn Nhóm này có hoạt phổ kháng khuẩn rộng, tuy nhiên khi sử dụng cần ñề phòng ñộc với thận và suy hô hấp
- Nhóm Macrolide: Là những chất có cấu trúc ñại phân tử, trong cấu trúc có một vòng Lacton lớn, ñược tổng hợp từ các chungrStreptomyces khác nhau Cơ chế tác dụng của nhóm này tương tự như cơ chế tác dụng của nhóm Chloramphenicol Nhóm Macrolide ñối kháng với nhóm β – lactamin nhưng lại có tác dụng hiệp ñồng với nhóm Tetracycline
- Nhóm Sulfamid: Là những hợp chất có tính kháng khuẩn cao, là dẫn xuất của Sulphonamide Cơ chế tác ñộng của nhóm này là cạnh tranh hóa học
do cấu trúc hóa học và kích thước phân tử của chúng gần giống với PABA, do
Trang 33ñó cạnh tranh với PABA ảnh hưởng tới quá trình tổng hợp acid Forlic (ñây là chất cần thiết cho quá trình phát triển của vi khuẩn) Nhóm này ñối kháng với Novocain, tham gia vào phản ứng Acetyl hóa khi cho uống nên dễ gây sỏi thận Phạm Khắc Hiếu, Bùi Thi Tho (1999)[13], (Bùi Thị Tho, 2003)[29]
- Nhóm Quinolon là những kháng sinh có hoạt phổ rộng, tác ñộng trên tất cả các loại vi khuẩn, Ricketsia, Mycoplasma, ít bị kháng thuốc Cơ chế tác ñộng của nhóm này theo tác giả Lê Thị Ngọc Diệp, 1999)[4], (Bùi Thị Tho, 2003)[29] bao gồm:
+ Ức chế enzim DNA – gyase: Enzim DNA – gyase là enzim tham gia vào quá trình tổng hợp nên các acid nhân DNA của vi khuẩn Do ñó ñích tác dụng của thuốc là DNA – gyase Nhiễm sắc thể của vi khuẩn là hình vòng tròn gồm 2 chuỗi DNA xoắn kép Tùy theo ñiều kiện phát triển của vi khuẩn
mà DNA có thể tồn tại ở hai dạng xoắn kép hay thả lỏng
+ Cơ chế tạo Chelat: Trong công thức phân tử của thuốc có chứa β – Cetomic nên các Quinolon có thể tạo Chelat với các cation hóa trị II (Mg++,
Cu++ và ñặc biệt là Fe++) Do ñó các liên kết kim loại (metal – protein) sẽ là nục tiêu tiềm tàng thu hút các Quinolon Các thuốc có Chelat tương ứng với phức hợp ñẳng phân tử tích ñiện dương (những phức hợp 1/1, tức một phân tử thuốc kết hợp với một phân tử kim loại hóa trị II) sẽ có tác dụng diệt khuẩn Còn thuốc có Chelat tương ứng với phức hợp trung hòa (phức hợp 2/1, tức hai phân tử thuốc kết hợp với một phân tử kim loại hóa trị II) thì không có khả năng diệt khuẩn
Theo Lê Thị Ngọc Diệp (1999)[4], Phạm Khắc Hiếu, Bùi Thi Tho (1999)[13] ñể phát huy hết tác dụng của kháng sinh trong ñiều trị, hạn chế các tác hại của thuốc, ngăn cản hiện tượng kháng thuốc cần phải tuân thủ nghiêm ngặt một số nguyên tắc sau:
- Chỉ sử dụng kháng sinh khi có kết luận chắc chắn là nhiễm khuẩn
Trang 34hoặc có kết quả làm kháng sinh ñồ ðối với mầm bệnh ñã biết thì nên dùng kháng sinh có hiệu lực nhất, ít ñộc và có phổ tác dụng hợp lý
- Lựa chọn ñúng thuốc, ñúng bệnh, ñúng liệu trình, dùng liều cao ngay
từ ñầu, tránh dùng liều thấp hay tăng dần vì dễ gây lên hiện tượng quen thuốc, kháng thuốc
- Dùng thuốc kháng sinh càng sớm càng tốt vì lúc vi khuẩn ñang ở giai ñoạn phát triển và chịu tác ñộng của thuốc nhiều nhất
- Chọn ñường ñưa thuốc thích hợp, ñúng liều lượng, liệu trình ñể luôn giữ nồng ñộ thuốc ổn ñịnh trong cơ thể Nếu cần thiết phải thay thuốc khác
- Nên phối hợp thuốc khi ñiều trị ñể làm tăng khả năng diệt khuẩn, hạn chế hiện tượng kháng thuốc
- Trong thới gian dùng thuốc nên kết hợp bổ sung các loại vitamin, thuốc bổ và ñiều chỉnh khẩu phần ăn hợp lý nhằm nâng cao sức ñề kháng cho
Theo A.Ban (1986)[33], nguyên nhân của bệnh viêm tử cung là do tử cung bị tổn thương, do hiện tượng sát nhau Bệnh phát triển là do nuôi dưỡng không ñủ chất, do ñưa vào ñường sinh dục những chất kích thích ñẻ, chúng
Trang 35phá hủy hoặc làm kết tủa chất nhày ở bộ máy sinh dục
Theo Anberth Youssef ( 1997)[34], hiện viêm tử cung âm ỉ kéo dài từ lứa
ñẻ trước ñến lần ñộng dục tiếp theo có thể giải thích nguyên nhân làm giảm ñộ mắn ñẻ, từ ñó làm giảm năng suất sinh sản Ông cũng cho biết, khi tiến hành nghiên cứu trên ñàn lợn nái ở xứ Brơ-ta-nhơ (Pháp) năm 1991 thì phát hiện thấy 15% số lợn nái bị viêm tử cung Viêm tử cung thường bắt ñầu bằng sốt ở một vài giờ sau khi ñẻ, chảy mủ vào ngày hôm sau và bệnh thường kéo dài 48 ñến 72 giờ (A.Bane, 1986) [33]
Theo Arthur G.H, (1964) [35], lợn nái ñẻ ñược chia thành 4 nhóm gồm:
Nhóm 1: Không ñược ñiều trị
Nhóm 2: ðiều trị bằng 25g hỗn hợp theo tỷ lệ 1,25g Furazolidone + 5g Sulphadimidine sodiumsulfat
Streptomycin 0,25g
Penicilline 500.000 UI
Dung dịch MgSO4 1% 40 ml + VTMC
Trang 362.5.2 Tại Việt Nam
Những năm gần ñây, ngành chăn nuôi lợn ở nước ta phát triển mạnh
mẽ, số lượng ñầu lợn tăng lên không ngừng, song song với nó tình hình dịch bệnh cũng tăng, ñặc biệt là bệnh sinh sản Trong khi ñó người chăn nuôi chưa ñược trang bị ñầy ñủ các kiến thức cần thiết nên năng suất chăn nuôi chưa cao Mặt khác, các công trình nghiên cứu về bệnh sinh sản, ñặc biệt là bệnh viêm tử cung còn rất ít, do ñó tỷ lệ lợn nái mắc bệnh ñang ngày càng gia tăng
Theo Nguyễn Văn Thanh (2007)[27], Phạm Sỹ Lăng và cộng sự (2005)[15], Khuất Văn Dũng (2005)[5].tỷ lệ lợn nái mắc bệnh viêm tử cung là tương ñối cao, bệnh thường tập trung ở ñàn lợn nái ñẻ lứa ñầu hoặc ñã ñẻ nhiều lứa, khi thử nghiệm ñiều trị tác giả nhận thấy dùng PGF2α liều 25mg tiêm dưới
da kết hợp với dung dịch Lugol 0,1% thụt cho kết quả ñiều trị cao
Theo Lê Xuân Cương (1986)[1], lợn nái chậm sinh sản do nhiều nguyên nhân, trong ñó tổn thương bệnh lí sinh dục chiếm tỷ lệ ñáng kể ðặc biệt các lợn nái ñẻ khó cần áp dụng các thủ thuật ngoại khoa thì niêm mạc ñường sinh dục rất dễ bị tổn thương và dẫn tới viêm tử cung
Theo Trần Tiến Dũng (2004)[7] bệnh Viêm ñường sinh dục ở lợn chiếm tỷ lệ cao từ 30 – 50%, trong ñó viêm cơ quan ngoài ít chiếm khoảng 20%, còn lại 80% là viêm tử cung Viêm tử cung là một trong nhiều tổn thương ñường sinh dục ở lợn nái sau khi sinh Khi có dịch tiết và dịch lẫn mủ mùi tanh thối, con vật có biểu hiện sốt, bỏ ăn hay ăn ít, có phản xạ ñau chính
là biểu hiện của bệnh Viêm tử cung Có nhiều nguyên nhân gây viêm tử cung như: dinh dưỡng, tuổi, nứa ñẻ, tình trạng sức khỏe, chăm sóc, quản lý, vệ sinh thú y, tiểu khí hậu chuồng nuôi… Nhưng nguyên nhân chính luôn hiện diện trong tất cả các trường hợp là do vi sinh vật, các nguyên nhân khác sẽ làm giảm sức ñề kháng của cơ thể hoặc tạo ñiều kiện cho vi sinh vật xâm nhập và phát triển gây bệnh
Trang 37Tác giả Nguyễn Văn Thanh và cộng sự (2007) [28] cho biết Lợn nái sau khi sinh bị Viêm tử cung chiếm tỷ lệ 42,40% Viêm tử cung trên nhóm lợn nái thuần chiếm 25,48%, trên nhóm lợn lai chiếm tỷ lệ 50,84% Viêm tử cung xảy ra cao nhất ở lứa ñẻ 1 và lứa ñẻ thứ 2 Tỷ lệ chậm ñộng dục ở lợn bị viêm tử cung cao hơn so với lợn không bị mắc bệnh viêm tử cung
Theo tác giả Trần Tiến Dũng (2007) [8] Những gia súc bị viêm tử cung có thể dùng Prostaglandin F2α ñể ñiều trị cho hiệu quả cao Nhờ tác ñộng của Prostaglandin F2α, tử cung nhu ñộng, co bóp, tống chất bẩn trong tử cung ra ngoài, ñồng thời giúp cho sự hoạt ñộng của bộ máy sinh dục trở lại bình thường Tỷ lệ khỏi viêm ñạt 70 – 90%
Nguyễn Thị Hồng Minh (2008)[18], khi nghiên cứu thực trạng và thử
nghiệm biện pháp phòng, trị bệnh Viêm tử cung ở ñàn lợn Nái ngoại nuôi theo mô hình trang trại thuộc huyện Tiên Du – Bắc Ninh Kết quả thu ñược:
Tỷ lệ mắc bệnh Viêm tử cung ở ñàn lợn nái chiếm 39,54% và tỷ lệ viêm tử cung ở giai ñoạn sau ñẻ cao, chiếm tỷ lệ 57,14%
Trang 383 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 đối tượng nghiên cứu
đàn lợn nái ngoại ựang trong giai ựoạn sinh sản nuôi tại trại Tùng Phát huyện Tam Dương Ờ Vĩnh Phúc Gồm các giống Landrace, Yorkshire và Duroc tuổi từ 8 Ờ 36 tháng, ựược chăm sóc nuôi dưỡng và vệ sinh phòng bệnh theo quy trình kỹ thuật nghiêm ngặt của công ty Cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam Ờ Chi nhánh Xuân Mai Ờ Hà Nội
3.2 Nội dung nghiên cứu
3.2.1 Xác ựịnh tỷ lệ viêm tử cung ở ựàn lợn nái nuôi tại trại Tùng Phát qua các năm (2006 Ờ 2010)
3.2.2 Xác ựịnh tỷ lệ viêm tử cung ở ựàn lợn nái theo mùa vụ trong năm
3.2.3 Xác ựịnh sự thay ựổi một số chỉ tiêu lâm sàng của lợn nái bình thường và lợn nái mắc bệnh viêm tử cung (nhiệt ựộ, hô hấp, màu sắc dịch viêm )
3.2.4 Xác ựịnh thành phần các loại vi khuẩn có trong dịch tiết tử cung lợn bình thường và dịch tiết tử cung lợn bị viêm tử cung
3.2.5 Xác ựịnh ựộ mẫn cảm của các loại vi khuẩn phân lập ựược từ dịch viêm tử cung của lợn nái với một số thuốc kháng sinh
3.2.6 Thử nghiệm ựiều trị bệnh viêm tử cung bằng các phác ựồ khác nhau từ kết quả kháng sinh ựồ
3.3 Phương pháp nghiên cứu
+ Xác ựịnh phác ựồ ựiều trị bệnh hữu hiệu qua việc thử nghiệm một số phác
ựồ ựiều trị dựa trên phương pháp phân lập vi khuẩn và thử kháng sinh ựồ ựối với các loại vi khuẩn phân lập ựược từ dịch tử cung của lợn nái bị viêm tử cung
Trang 393.3.1 Phương pháp kiểm tra các chỉ tiêu lâm sàng của lợn nái khỏe và bị viêm tử cung
ðể xác ñịnh một số chỉ tiêu lâm sàng chính như: thân nhiệt, tần số hô hấp, chúng tôi ñã sử dụng những phương pháp quan sát, ño, ñếm nhiều lần vào một thời ñiểm quy ñịnh và lấy số bình quân
- Chỉ tiêu thân nhiệt (oC): dùng nhiệt kế ño ở trực tràng của lợn nái ðo trong 3 phút Thời gian tiến hành ngày 2 lần vào lúc 7 – 9 giờ sáng và 16 -18 giờ chiều trước khi cho gia súc ăn
- Tần số hô hấp (lần/phút): dùng mắt ñể quan sát sự lên xuống của lồng ngực hoặc sự phập phồng của cánh mũi, ñếm thời gian là một phút Kiểm tra
3 lần rồi tính trung bình Thời gian tiến hành ngày 2 lần vào lúc 7 – 9 giờ sáng
và 16 -18 giờ chiều trước khi cho gia súc ăn
3.3.2 Xác ñịnh tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung ở ñàn lợn nái ngoại
- Xác ñịnh tỷ lệ lợn nái mắc bệnh viêm tử cung bằng phương pháp ñiều tra thông qua sổ theo dõi của các cán bộ kỹ thuật qua các năm (2006 – 2010), phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, công nhân làm tại trại, kết hợp với theo dõi trực tiếp trong quá trình thực hiện ñề tài
3.3.3 Phương pháp lấy mẫu, giám ñịnh và phân lập vi khuẩn
- Phương pháp lấy mẫu:
Dùng mỏ vịt ñã ñược vệ sinh vô trùng mở cổ tử cung, lấy bơm tiêm hút
2 – 3ml dịch tử cung cho vào lọ sạch Tất cả các mẫu dịch tử cung của lợn khỏe và bị viêm ñược lấy khi chưa ñưa kháng sinh vào cơ thể lợn nái và bảo quản trong lọ thủy tinh vô trùng
- Phương pháp xử lý mẫu:
+ Mẫu lấy về chưa kịp xử lý sẽ ñược bảo quản ở nhiệt ñộ 4oC
+ Xử lý mẫu: mẫu lấy về cấy chuyển vào môi trường nước thịt, ñặt
Trang 40trong tủ ấm 37oC/24h Sau ñó dùng que cấy vô trùng chuyển sang các loại môi trường phân lập
+ Sau ñó ñể xác ñịnh sự biến ñổi về vi khuẩn học trong dịch tử cung lợn khỏe và bị viêm tử cung của lợn nái sau ñẻ chúng tôi tiến hành kiểm tra theo phương pháp nghiên cứu vi khuẩn học của tác giả: Vũ Thị Minh ðức (2001)[10] và Biền Văn Minh (2003)[17]
+ ðể tìm ra loại thuốc kháng sinh ñiều trị bệnh chúng tôi tiến hành làm kháng sinh ñồ theo phương pháp khuyếch tán trên thạch của Kirby – Bauer (1996)[40]
Toàn bộ quy trình thí nghiệm, xác ñịnh số lượng, số loại vi khuẩn, phân lập vi khuẩn trong mẫu nghiên cứu, kiểm tra tính mẫn cảm của vi khuẩn với kháng sinh và thuốc hoá học trị liệu từ ñó ñưa ra phác ñồ ñiều trị ñược tiến hành theo sơ ñồ