Hoạt động 3 : thảo luận về cách đo độ dài : HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ GHI BAÛNG Yêu cầu học sinh nhớ lại bài Thảo luận theo nhóm, đại Khi đo độ dài của thực hành đo độ d[r]
Trang 1Trang 1
Bài 1 :
I/ MỤC TIÊU
1/ Kiến thức : Biết xác định giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo 2/ Kĩ năng : Biết ước lượng gần đúng một số độ dài cần đo
Đo độ dài trong một số tình huống thông thường
Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo
3/ Thái độ: Rèn tính cẩn thận, ý thức hợp tác làm việc trong nhóm
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Mỗi nhóm học sinh
- 1 thước kẻ có ĐCNN đến mm
- 1 thước dây hoặc thước mét có ĐCNN đến 0,5 cm
Cả lớp
- Chép ra giấy ( hoặc vở) bảng 1.1 “ Bảng kết quả đo độ dài” ghi rõ họ tên học sinh
- Tranh vẽ to một thước kẻ có GHĐ là 20cm và ĐCNN là 2mm, tranh vẽ to bảng1.1
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Oån định lớp: Gíới thiệu bộ môn và phương pháp học;
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập ( 3 phút)
- Gọi 02 học sinh lớn ,nhỏ
lên dùng gang tay đo độ dài
bàn giáo viên
- Tại sao có sự khác nhau?
- GV chốt lại nguyên
nhân phải thống nhất đơn
vị đo
2 học sinh đo độ dài cho kết quả chênh lệch
Học sinh phát biểu ý kiến
Hoạt động 2 : ôn lại và ước lượng độ dài của một số đơn vị đo độ dài ( khoảng 10’)
1/ Đơn vị đo độ dài thường
dùng là gì?
- GV chốt lại đơn vị bội và
ước của (m)
- Nêu các đơn vị bội và ước
của m
2/ Sau đó cho HS làm bài
C1 GV ghi trên bảng gọi
H/S điền vào
- cho từng nhóm , H/S ước
lượng độ dài 1m trên bài
học
- Tiến hành kiểm tra
- H/S trả lời một số đơn vị đã biết
- H/S điền vào sách giáo khoa
- học sinh từng nhóm dùng phấn đánh dấu độ dài ước lượng
- Kiểm tra lại bằng thước
- Mỗi HS ước lượng độ dài gang tay mình theo cm
I/ Đơn vị đo độ dài
Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đơn vị đo lường hợp pháp của nước ta là mét ( kí hiệu m)
Đơn vị đo độ dài thường dùng nhỏ hơn mét là đềximét (dm) , centimet (cm), milimét (mm) và lớn hơn mét là kílômét (km)
ĐO ĐỘ DÀI
Trang 2Trang 2
- GV nhận xét nhóm có khả
năng ước lượng tốt
- Tương tự cho HS ước lượng
độ dài gang tay theo cm
Hoạt động 3 : Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài (5 phút)
1/ Tìm hiểu dụng cụ đo, yêu
cầu HS gọi tên các loại
thước đo độ dài trên hình
vẽ
- GV nhận xét
- Công cụ các loại thước
này
2/ Tìm hiểu giới hạn đo
(GHĐ) và độ chia nhỏ nhất
(ĐCNN) của dụng cụ đo
GV đưa thước thẳng 1m hỏi
thước này đo độ dài tối đa là
bao nhiêu?
- Hoàn thành khái niệm giới
hạn đo của thước
- GV treo tranh vẽ thước
mẫu đánh dấu số đo ( có lẻ)
lên thước mẫu đọc kết
quả Hoàn thành khái
niệm ĐCNN
GV cho HS làm Bài tập C4,
C5, C6, C7
HS quan sát hình 1.1 (a,b,c) và một số mẫu vật
HS trả lời, GV sửa ý nếu cần
HS nêu giới hạn đo của thước mình
HS đọc kết quả
GV bổ sung
HS lên bảng trình bày theo sự hướng dẫn của giáo viên
II/ Đo độ dài
- Giới hạn đo (GHĐ) : của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước
- Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là độ dài giữa 2 vạch chia liên tiếp trên thước
Hoạt động 4 : Đo độ dài ( 15 đến 20 phút)
Dùng bảng kết quả đo độ
dài vẽ to để hướng dẫn HS
đo độ dài và ghi kết quả vào
bảng 1.1 (SGK)
- Hướng dẫn tính giá trị
trung bình
- Phân nhóm, giới thiệu và
phát dụng cụ đo cho nhóm
HS phân công nhau thực hành
Ghi kết vào bảng 1.1
Hoạt động 5: Cũng cố
- Đơn vị đo độ dài ? Các dụng cụ đo độ dài?
Hoạt động 6: Dặn dò :
Học bài 1 trong tập
Về nhà đọc trước bài 2 để chuẩn bị cho tiết sau
Làm thêm bài tập 1-2.1đến 1-2.6 sách bài tập
Trang 3Trang 3
Bài 2:
I - MỤC TIÊU :
1/ a) Củng cố các mục tiêu ở Tiết 1 (đặc biệt là phần kỹ năng) : Biết đo độ dài
trong một số tình huống thông thường theo quy tắc đo gồm :
- Ước lượng độ dài cần đo
- Chọn thước đo thích hợp
- Xác định giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước đo
- Đặt thước đo đúng
- Đặt mắt để nhìn và đọc kết quả đo đúng
- Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo
b) Biết ghi kết quả đo phù hợp với dụng cụ đo.
2/Rèn tính trung thực thông qua việc ghi kết quả đo và óc tổng hợp để xây dựng
nên các quy tắc đo
II – CHUẨN BỊ :
3 tranh vẽ phóng to H 2.1, H 2.2 và H 2.3 (SGK)
III – HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1 Ổn định : Phân nhóm (không thay đổi so với tiết 1)
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ :
3 a GHĐ=10cm & ĐCNN=0,5cm
b.GHĐ=10cm& ĐCNN=0,1cm=1mm
Hoạt động 2 : tổ chức tình huống học tập
Ở tiết trước, các nhóm cùng tiến hành đo độ dài của bàn học và bề dày cuốn sách Vật lý 6, nhưng bảng ghi kết quả (1.1) của các nhóm không hoàn toàn giống nhau Nguyên nhân tại sao ?
Chúng ta sẽ tìm được câu trả lời qua tiết học ngày hôm nay
Hoạt động 3 : thảo luận về cách đo độ dài :
Yêu cầu học sinh nhớ lại bài
thực hành đo độ dài đã tiến
hành ở Tiết 1 để trả lời các câu
hỏi từ C1 đến C5
Thảo luận theo nhóm, đại diện mỗi nhóm đọc phần trả lời của từng câu
Khi đo độ dài của một vật ta cần chú ý :
Hướng dẫn HS thảo luận
C 1 : Với Bảng kết quả đo độ
dài (1.1) yêu cầu HS quan sát
kết quả giữa Độ dài ước lượng
và Kết quả đo của bàn học, bề
dày cuốn sách
a/ Ước lượng độ dài cần đo
ĐO ĐỘ DÀI (tt )
Trang 4Trang 4
Tính sự chênh lệch giữa 2
giá trị đối với từng vật C1.1 thực hiện yêu cầu của GV.1 : Mỗi nhóm sử dụng Bảng
Gọi 1 vài nhóm trả lời
GV chốt lại : “Độ dài ước
lượng & Kết quả đo thực tế
chênh nhau cỡ vài % coi như
ước lượng tốt”
C 2 : Thông thường HS sẽ trả
lời đúng câu hỏi này
b/ Chọn thước có Giới hạn đo & Độ chia nhỏ nhất thích hợp
GV đặt vấn đề :
Tại sao ta không chọn thước
kẻ để đo độ dài của bàn học và
thước dây để đo bề dày cuốn
sách ?
HS vận dụng kiến thức về dụng cụ đo để trả lời (cá nhân)
Khắc sâu : Trên cơ sở ước
lượng gần đúng độ dài cần đo
để chọn dụng cụ đo thích hợp
C 3 : Có thể HS sẽ trả lời : “Đặt
đầu thứ nhất của vật # vạch số
0 (thay vì trùng vạch số 0) &
Độ dài vật = Hiệu 2 giá trị tương ứng với 2 đầu vật”
c/ Đặt thước dọc theo độ dài cần đo sao cho 1 đầu vật ngang bằng với vạch số 0 của thước
Cách đo này có cho kết quả
đúng không ?
Cả lớp thảo luận và nêu nhận xét phương án trên
GV thông báo : Cách đo này
chỉ nên sử dụng khi đầu thước
(trong đó có phần số 0) bị gãy
hoặc vạch số 0 bị mờ
Có phải chỉ cần đặt 1 đầu vật
ngay vạch số 0 của thước là ta
đã đo đúng không ? (Yêu cầu
HS tham khảo Hình 2.1.a &
2.1.c)
Làm việc theo nhóm : Quan sát tranh và suy nghĩ trả lời
GV cùng HS thống nhất :
Vậy, để đo độ dài của vật
được chính xác, ta cần chú ý
Trang 5Trang 5
những gì khi đặt thước ?
C 4 : Quan sát H 2.2.a, b, c, thảo
luận theo nhóm về tư thế đặt mắt sao cho hợp lý nhất
d/ Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu cuối của vật
Tại sao đặt mắt xéo (hướng
sang phải hoặc sang trái) khi
đọc kết quả đo thì cho kết quả
không chính xác ?
GV chỉ định 1 – 2 HS trả lời
Yêu cầu HS quan sát tranh
phóng to H 2.3 để trả lời câu
C.5
C 5 : Lần lượt thảo luận từng
trường hợp a, b, c của H 2.3 (theo nhóm)
Gọi 3 HS thuộc 3 nhóm đưa
ra câu trả lời
Cả lớp cùng suy nghĩ &
nhận xét ?
GV chốt lại : “Nếu đầu
cuối vật không trùng vạch của
thước thì ta phải đọc & ghi kết
quả theo vạch chia gần nhất”
e/ Đọc & Ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu cuối của vật
Hoạt động 4: hướng dẫn học sinh rút ra kết luận :
Yêu cầu HS tổng hợp các
kiến thức đã biết từ C1 đến C5
để làm cấu C6
Làm việc cá nhân, điền từ vào chỗ trống theo yêu cầu của GV
Hướng dẫn HS thảo luận toàn
lớp để thống nhất phần kết
luận
Tham gia thảo luận
Ghi kết quả thống nhất vào vở
Hoạt động 5 : vận dụng :
Cho HS vận dụng các kiến
thức ở trên để thực hiện BT từ
C7 đến C10
Thảo luận cả lớp từ C7 đến C9 Làm việc từng cặp với câu C10
Từ C 9
GV lưu ý HS 1 số điểm cần
chú ý khi ghi kết quả đo :
- Ghi theo vạch chia gần nhất
với đầu cuối vật (C9)
- Ghi theo đơn vị của dụng cụ
Trang 6Trang 6
đo
Ví dụ : Thước có đơn vị cm thì
l = 15 cm (l 15,0 cm)
Kết quả đo phải là một số
nguyên lần ĐCNN của dụng cụ
Ví dụ : Thước có ĐCNN 0,2cm
thì l = 18,2 cm (l 18,1 cm)
Yêu cầu HS đo độ dài của
Sách Vật lý 6 (với 2 thước có
ĐCNN khác nhau)
Nhóm 1 và nhóm 3 lần lượt cử đại diện lên bàn GV đo cuốn sách
Ghi kết quả lên bảng : (N1) l1 = …
(N2) l2 = …
Cử đại diện N2, N4 nhận xét
kết quả
Qua đó, GV rèn tính trung
thực cho HS, nếu cần
Hoạt động 6 : Cũng cố :
- Các bước thực hiện thao tác đo độ dài ?
- Khi đo độ dài phải đặt thước như thế nào ?
- Phải đặt mắt nhìn như thế nào ?
Hoạt động 7: Dặn dò :
BT về nhà : Bài 1.2.7 1.2.11 / SBT
Kẻ sẵn bảng 3.1 chuẩn bị cho tiết tới
6 Rút kinh nghiệm:
Trang 7Trang 7
BÀI 3:
I/ MỤC TIÊU:
Kể tên được một số dụng cụ thường dùng để đo thể tích
Biết xác định thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo
II/ DỤNG CỤ:
- Bình chia độ, xô nước, ca đong
- Bình 1 (đựng đầy nước)
- Bình 2 (đựng 1 ít nước)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Oån định lớp
2 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
1 Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:
Khi đo độ dài phải thực hiện theo
các bước sau:
- ……… độ dài cần đo
- Chọn thước có ………và ………thích
hợp
- Đặt thước và mắt nhìn ………
2 Đơn vị chính của độ dài?
1
ước lượng GHĐ-ĐCNN
đúng qui định
2 m
3 Bài mới:
Hoạt động 2: Mở bài (3’)
GV đặt vấn đề: Làm thế nào
để xác định được dung tích
của 1 cái ấm, thể tích nước
trong chai? Bài học hôm nay
giúp chúng ta trả lời câu hỏi
trên
Hoạt động 3: Ôn lại đơn vị
đo thể tích (5’)
+ GV hướng dẫn HS cả lớp
ôn lại đơn vị đo thể tích
+ Yêu cầu HS làm việc cá
nhân đổi đơn vị đo thể tích ở
bài C1 nhận xét
Hoạt động 4: Tìm hiểu về các
dụng cụ đo thể tích chất lỏng
(10’)
+ Đổi đơn vị đo thể tích (C1)
Trả lời câu hỏi theo sự hướng
I/ Đơn vị đo thể tích: m3, lít,cc
1 lít = 1 dm3
1ml = 1 cm3 = 1cc
II/ Cách đo thể tích chất lỏng:
1/ Những dụng cụ đo thể
tích chất lỏng gồm:
Chai, lọ, ca đong có ghi
ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
Trang 8Trang 8
- Yêu cầu HS làm việc cá
nhân tự đọc sách mục II.1 và
trả lời các câu C2, C3, C4, C5
vào vở nháp
- Hướng dẫn HS thảo luận và
trả lời câu hỏi SGK, có thể
gợi ý
C2: Gv cho HS nhắc lại GHĐ
và ĐCNN
C3: Người bán lẻ xăng dầu
thường dùng dụng cụ nào để
đo cho khách hàng?
- Để lấy đúng lượng thuốc
tiêm, nhân viên y tế thường
dùng dụng cụ nào?
- Thùng nước, xô nước ở
nhà em chứa được bao
nhiêu lít nước?
- Lon bia, chai nước suối
thường đựng được bao nhiêu
lít?
C4: Hỏi thêm cách xác định
ĐCNN và GHĐ của 1 bình
chia độ
- Yêu cầu HS đọc lại phần
điền vào chỗ trống ở bài C5
các HS khác bổ sung GV
nhận xét
Hoạt động 5: Tìm hiểu cách
đo thể tích chất lỏng (7’)
- Yêu cầu HS làm việc cá
nhân điền vào chỗ trống ở
bài C9 Rút ra kết luận
về cách đo thể tích chất
lỏng
Hoạt động 6: Thực hành đo
thể tích chất lỏng trong bình
(15’)
- Dùng bình 1 và 2 để minh
dẫn của GV Làm việc cá nhân trả lời câu
C2, C3, C4, C5 vào vở Theo dõi bổ sung caâu trả lời của mình (nếu cần)
Trả lời câu hỏi ở bài C6, C7,
C8
Điền vào chỗ trống bài C9 Tham gia thảo luận
Nhận dụng cụ thực hành, tiến hành đo thể tích chất lỏng theo nhóm
Ghi KQ vào phiếu thực hành
Tham gia cách làm trình bày của nhóm theo đề nghị của GV
sẳn dung tích
Ca, xô biết trước dung tích Bơm tiêm, bình chia độ
2/ Cách đo thể tích chất lỏng
Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ phải: + Đặt dụng cụ đo thẳng đứng
+ Đặt mắt nhìn ngang mực chất lỏng
+ Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với mực chất lỏng
III/ Thực hành:
Trang 9Trang 9
họa lại câu hỏi đặt ra ở đầu
bài nêu mục đích của thực
hành
- Giới thiệu dụng cụ thực
hành
- Dùng tranh vẽ to bảng 3.1
để hướng dẫn HS thực hành
và ghi kết quả thực hành
- Chia nhóm phát phiếu ghi
kết quả đo
- Quan sát các nhóm thực
hành đánh giá quá trình
làm việc cũng như kết quả
thực hành
IV/ Vận dụng:
4 Hoạt động 7: Củng cố: Vận dụng (5’) Hướng dẫn HS làm bài tập: 3.1, 3.4, 3.6, 3.7
5 Hoạt động 8: Dặn dò: Chuẩn bị một vài hòn sỏi, đinh ốc, dây buộc (cho mỗi nhóm)
6.Rút kinh nghiệm:
Trang 10Trang 10
Bài 4:
I MỤC TIÊU:
- Biết sử dụng các dụng cụ đo (bình chia độ, bình tràn) để xác định thể tích của vật rắn có hình dạng bất kỳ, không thấm nước
- Tuân thủ các quy tắc đo và trung thực với các số liệu mà mình đo được, hợp tác trong mọi công việc của nhóm
II CHUẨN BỊ:
* Chuẩn bị cho nhóm học sinh:
- Vật rắn không thấm nứơc (một vài hòn đá hoặc đinh ốc)
- 1 bình chia độ, 1 chai (lọ hoặc ca đong) có ghi sẵn dung tích, dây buộc
- 1 bình tràn (hoặc ca, bát hoặc bình chứa lọt vật rắn)
- 1 bình chứa (hoặc khay, đĩa đặt dưới bình tràn)
- Kẻ sẵn bảng 4.1 “Kết quả đo thể tích vật rắn” vào vở Chuẩn bị cho cả lớp:
- 1 xô đựng nước
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp
2 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
HS1: 1 Dụng cụ đo thể tích là:
A thước cuộn
B bình chia độ
C ca đong
D cả B,C đúng Chọn phát biều đúng
2 Cho biết cách đo thể tích của nước
trong chai? (thực hiện thí nghiệm nhỏ)
1 D
2 Ước lượng thể tích cần đo
Chọn bình chia độ có GHĐ và ĐCNN thích hợp Đặt bình chia độ và mắt nhìn đúng cách
HS2: 1 Đơn vịï chính đo thể tích là:
A cm3
B ml
C m3
D m3 và l Chọn phát biều đúng nhất
2 Đổi đơn vị thể tích:
1 D
2
2m3= 2.000.000 cm3
5,6l= 5.600 ml
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ GHI BẢNG
ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC
Trang 11Trang 11
Hoạt động 2: đặt vấn đề (3 phút)
Để xác định thể tích của 1chất
lỏng, chúng ta làm gì
Vậy muốn xác định thể tích vật rắn
không thấm nước ta làm thế nào?
Chốt lại: Dùng BCĐ có thể xác
định được dung tích bình chứa và
thể tích chất lỏng có trong bình,
còn trong tiết học này chúng ta tìm
hiểu cách dùng BCĐ để đo thể tích
của 1 vật rắn có hình dạng bất kỳ
không thấm nước như cái đinh ốc
hoặc hòn đá
Hoạt động 3: (15 phút)
Đối với vật rắn có thể tích nhỏ, bỏ
lọt BCĐ Chúng ta đo thể tích vật
rắn như trên?
GV nhận xét và đưa ra kết luận
Đối với vật rắn có thể tích lớn
không để lọt BCĐ phải đo thể tích
như thế nào?
GV nhận xét và đưa ra kết luận:
GV lưu ý: Nước ngang với vòi bình
tràn
Nếu còn thời gian thì GV đặt thêm
câu hỏi Nếu không có bình tràn
mà chỉ có cái ca, cái tô thì em có
thể đo V của vật lớn này như trên?
HS trả lời xong GV lưu ý thêm để
nhấn mạnh:
* Lau khô bát to trước khi dùng
* Khi nhấc ca ra, không làm đổ
hoặc sánh nước ra bát
* Đổ hết nước từ bát vào BCĐ,
Dùng BCĐ có thể xác định được dung tích bình chứa
va thể tích chất lỏng có trong bình
Các nhóm thảo luận hình vẽ 4.2 -> đưa ra cách đo thể tích
Các nhóm thảo luận hình 4.3 -> đưa ra cách đo
Thảo luận -> nhóm trưởng trả lời:
Đặt ca vào tô
Đổ nước đến đúng miệng ca
Nước tràn ra tô
Đổ nước ở tô vào BCĐ
Đọc V của vật
I Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước.
1 Vật rắn bỏ lọt bình chi độ
- Đổ nước vào BCĐ, đọc thể tích V1
- Thả chìm vật vào BCĐ, nước dânh lên, đọc thể tích V2
V = V2 – V1
2 Vật rắn không bỏ lọt BCĐ
- Đổ nước vừa đầy miệng bình tràn
- Lấy cốc đặt dưới nước vòi bình tràn
- Thả vật vào bình tràn
- Đổ nước tràn vào BCĐ -> đọc V nước Thể tích nước tràn chính là V vật