- X©y dùng ®îc c«ng thøc tÝnh m = D.V vµ P = d.V - Sử dụng bảng khối lượng riêng của một số chất để xác định: chất đó là chất gì khi biết khối lượng riêng của chất đó hoặc tính được KL [r]
Trang 1Đoàn văn Vân
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Chương I: cơ học tiết 1: Đo độ dài
I-mục tiêu bài học:
1- Kiến thức:
- Biết đơn vị đo độ dài thống nhất của nước ta
- Biết xác định GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo độ dài
2- Kĩ năng:
- Biết ước lượng gần đúng một số độu dài cần đo
- Biết đo độ dài trong một số trường hợp thông thường
- Biết tính giá trị trung bình của các kết quả đo
3- Thái độ:
-Tinh thần đoàn kết nhóm
- Rèn luyện tính cẩn thận, trung thực
II- Chuẩn bị:
* Chuẩn bị cho mỗi nhóm: 1 thước có ĐCNN đến mm và 1 thước có ĐCNN đến cm
III- Các hoạt động dạy học:
Hoạt động1: Tình huống học tập:
Gv giới thiệu sơ qua về chương “cơ học”
Gv yêu cầu Hs quan sát tranh tình huống
của hai chị em
• Tại sao đo độ dài của cùng một đoạn
dây, mà hai chị em lại có kết quả khác
nhau?
• Để khỏi tranh cãi, hai chị em phải thống
nhất với nhau điều gì?
Hoạt động2: Ôn lại và ước lượng độ dài
của một số đơn vị đo độ dài
• Em hãy kể tên các đơn vị đo độ dài mà
em biết?
• Trong các đơn vị trên đơn vị nào là đơn
vị đo độ dài hợp pháp của nước ta?
Gv giới thiệu đơn vị độ dài nhỏ hơn và lớn
hơn mét
Gv yêu cầu Hs nhớ lại và thảo luận làm C1
Gv mời đại diện một số bàn trả lời
Gv yêu cầu các bàn thảo luận câu C2
+ Đánh dấu khoảng 1m
+ Dùng thước kiểm tra
Gv yêu cầu cá nhân Hs làm câu C3
5/
13 /
Hs quan sát lắng nghe
Hs suy nghĩ trả lời
I đơn vị đo độ dài
1 Ôn lại một số đơn vị đo độ dài
Hs kể tên các đơn vị
Hs trả lời và có thể ghi chép
Hs lắng nghe
Hs thảo luận theo bàn câu C1
đại diện bàn trả lời
2 ước lượng độ dài
Các bàn thảo luận câu C2
Trang 2Gv giới thiệu độ dài khác
1 inch = 2,54 cm
1 ft(foot) = 30,48 cm
1 năm ánh sáng = 9,461.1012km
Hoạt động 3: Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài
Gv yêu cầu Hs quan sát H.1.1-a, b, c và trả
lời câu C4
Gv giới thiệu GHĐ và ĐCNN của thước
Gv yêu cầu cá nhân Hs trả lời câu C5
Gv yêu cầu các nhóm thảo luận câu C6
Gv mời Hs trả lời câu C7
Gv phân nhóm thực hành
Gv phát dụng cụ
Gv treo bảng phụ yêu cầu Hs làm theo các
yêu cầu
Gv yêu cầu các nhóm thu dọn và nhận xét
kết quả đo của từng nhóm
10 /
15 /
Cá nhân Hs trả lời câu C3
Hs lắng nghe và có thể ghi chép
II Đo độ dài
1 Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài
Hs quan sát H.1.1 và trả lời câu C4
Hs lắng nghe và ghi chép
Hs tự trả lời câu C5 Các nhóm thảo luận câu C6
Hs trả lời câu C7
2 Đo độ dài
Các nhóm nhận dụng cụ Các nhóm quan sát và lắng nghe cách làm TN
Các nhóm tiến hành đo
Hs các nhóm quan sát và nhận xét
iv - củng cố - dặn dò: (3 / )
1.Củng cố:
- Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước ta là gì? Kí hiệu như thế nào?
- Khi sử dụng cụ đo độ dài ta cần biết điều gì?
2 Dăn dò:
- VN học bài và làm bài tập trong vở bài tập
- VN Đọc trước bài 2
Trang 3Đoàn văn Vân
Ngày soạn 16/09/08
Ngày dạy 23/09/08
Tiết 4 : đo thể tích vật rắn không thấm nước
I)Mục tiêu:
- Học sinh nắm bắt được các bước đo thể tích của đinh ốc và hòn đá, rút ra cách đo vật không thấm nước
- Có kỹ năng:Làm thực hành quan sát, ghi chép kết quả chính xác
- Biết vận dụng tốt cách đothể tích các vật rắn trong cuộc sống
II)Chuẩn bị:
- GV:Hình vẽ phóng to
- HS: Mỗi nhóm một bình chia độ hình trụ, một bình tràn , một cốc nước , một hòn đá nhỏ lọt qua bình chia độ , một hòn đá to không lọt được vào bình chia độ
III) tiến trình lên lớp
1 ổn định.(1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
GV: đưa ra một bình chia độ, một cốc nước , yêu cầu xác định thể tích cốc nước đó HS:
3.Bài mới:
GVđưa ra một hòn đá có hình dạng bất
kỳ.Làm thế nàođể đo được thể tích hòn đá
đó ?Nếu trong tay có một bình chia độ ?
Yêu cầu môt HS làm mẫu trước lớp
GVcủng cố câu trả lời c2 của HS
GV kết luận lại :
+ Khi chưa nhúng đá thì thể tích nước
trong bình là V1
+ Khi nhúng đá nước dâng lên đến V2
+Thể tích của hòn đá là: V = V2- V1
GV tổ chức cho các nhóm nhận dụng cụ,
hướng dẫn các em theo cácbước hình 4.2
thực hành đo V
Lưu ý các emcẩn thận tránh đổ nước và
làm vỡ bình (đặt đá từ từ)
- Gv kiểm tra kết quả của một nhóm
- Yêu cầu HS đưa ra các dụng cụ , nêu rõ
đâu là bình tràn, bình chứa, bình chia
độ ?
- HS thảo luận cách đoV hòn đá GV đưa
ra, một HS đưa ra phương án đo (4’)
- Một HS làm mẫu phương án đưa ra
HS khác quan sát bạn làm
1 Dùng bình chia độ đo thể tích vật rắn không thấm nước.(20’)
-HS làm câu C2 vào vở -HS quan sát hình 4.2 mô tả cách làm
và dùng từ thích hợp điền vào chỗ trống: (1): Thả chìm
(2): Dâng lên -Các nhóm nhận đồ dùng, thực hành theo các bước đã tìm ra
+ Cử một thư ký ghi kết quả vào bảng 4.1 Một nhóm đưa ra kết quả
2 Đo thể tích của một vật không thấm nước băng bình tràn.(10’)
-Nêu được dụng cụ thực hành ơ hình 4.3
- Nhóm thảo luận và đưa ra các bước tiến hành đo V bằng bình tràn
Trang 4-GV củng cố lại các bước tiến hành, yêu
cầu các nhóm thực hành lưu ý cách lấy
nước vào bình tràn
GV kiểm tra kết quả thực hành của một
nhóm
Hoàn thành kết luận
-Các nhom tiến hành và ghi kết quả vào bảng 4.1
- Một nhóm đưa ra kết quả của nhóm mình
4.Củng cố – luyện tập:(5’)
HS trả lời câu C6 vào vở
Một HS đọc phần ghi nhớ, đọc “ Có thể em chưa biết”
5.Hướng dẫn về nhà:
Đo thể tích vật rắn không thấm nước ở nhà với các dụng cụ thau, bát,
Làm BTVN:4.1; 4.2; 4.5
Trang 5Đoàn văn Vân
Ngày soạn: 22/09/08
Ngày dạy : 30/09/08
tiết 4: khối lượng - đo khối lượng
I).Mục tiêu:
- Biết được số chỉ khối lượng trên túi đựng là gì?
- Biết được khối lượng của quả cân 1kg có nghĩa là gì?
- Biết sử dụng cân Rô bec van đo được những hòn đá nhỏ
- Rèn luyện thái độ trung thực, cẩn thận khi cân đo
II) Chuẩn bị :
- Cả lớp :Một cân Rô bec van, hai hòn sỏi có kích thước khác nhau
- Bảng phụ
III) Tiến trình lên lớp
1 ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (5’)
GV đưa ra dụng cụ:1 hòn sỏi kích thước vừa phải, một bình chia độ, một cốc
nước.(hòn sỏi qua được bình chia độ)
Yêu cầu HS lên đo thể tích hòn sỏi đó
3.Bài mới:
GV : Em có biết em nặng baonặng bao
nhiêu kg ? làm thế nào mà em biết được
điều đó ?
GV yêu cầu HS hoàn thành C1, C2 vào vở
GV :gọi 2 HS đứng trước lớp trả lời C1, C2
GV hướng dẫn HS làm C3C4 ,C5, C6
-Yêu cầu HS nhắc lại đơn vị khối lượng ,
đơn vị đo lường hợp pháp của Việt Nam là
gì?
Yêu cầu HS hoàn thành vào chỗ trống:
1kg = g; 1g = mg
1tạ = kg; 500g = kg
GV yêu cầu HS tìm hiểu SGK 1kg là gì ?
GV đưa ra cân Rô be van, yêu cầu HS nhìn
vào hình vễ SGK và vật thật chỉ ra các bộ
phận của cân
-Yêu cầu HS hoàn thành câu 8
-GV ghi kết quả 1 nhóm lên bảng phụ
-Yêu cầu HS trả lơi câu 9
- Yêu cầu HS lên thực hiện cân thử bằng
cân Rô bec van
1.Khối lượng - Đơn vị khối lượng.
a Khối lượng.(5’)
- HS trả lời câu hỏi của GV
- Cá nhân hoàn thành C1, C2 vào vở
Trả lơi trước lớp
-HS nhận xét
- HS làm C3, C4, C5, C6 vào vở
- HS ghi vào vở: Mọi vật dù to hay nhỏ đều
có khối lượng
b Đơn vị khối lượng.(10’)
- Cá nhân đưa ra các đơn vị khối lượng, khẳng định đơn vị đo lường hợp pháp của Việt Nam?
- Nhóm thảo luận và hoàn thành bài tập
GV giao cho
- HS đọc thông tin SGK về ý nghĩa của 1kg
2.Đo khối lượng.
a Tìm hiểu cân Rô bec van.(5’)
- Cá nhân lên chỉ ra các bộ phận của cân Rô bec van , HS cả lớp quan sát
- Hoạt động nhóm tìm hiểu GHĐ, ĐCNN của cân
Cử đại diên trình bày
b Cách dùng cân (8’)
- Cá nhân thảo luận câu 9
Trang 6- Yêu cầu HS hoạt động nhóm trả lời C12
Chú ý kí hiệu của câu C13 Cử đại diên lên điền vào bảng phụ.c Các loại cân khác (3’)
HS làm C11
3.Vận dụng (7’)
HS làm C12, C13 -HS đọc phần ghi nhớ
4.Luyện tập – Củng cố (trong bài)
5.BT – Hướng dẫn về nhà (2’)
BTVN: 5.1- 5.5 (SBT)
Trang 7Đoàn văn Vân
Ngày soạn: tiết 5: lực- hai lực cân bằng
Ngày giảng
I.Mục tiêu:
- Chỉ ra lực đẩy, lực hút, lực kéo có được là khi vật này tác dụng lên vật khác Chỉ ra
được phương, chiều của lực đó
- Nêu được thí dụ hai lực cân bằng
- Nhận xét được trạng thái của vật khi có hai lực cân bằng tác dụng
- HS biết cách lắp đặt dụng cụ thí nghiệm sau khi nghiên cứu kênh hình
II Chuẩn bị :
GV chuẩn bị cho HS mỗi nhóm :
+ Một chiếc xe lăn
+1 lò xo lá tròn
+1 thanh nam châm
+quả gia trọng và giá sắt
HS: ôn bài + bài mới
III Tiến trình lên lớp:
1 ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ:(5’)
HS1 làm BT:5.1(SBT) HS:
HS2 làm BT: 5.3 (SBT) HS:
3 Bài mới:
Trang 8GV hình thành khái niệm lực cho HS rõ
Lấy ví dụ khi có lực tác dụng lên vật
GV giới thiệu cho HS dụng cụ thí nghiệm
Hướng dẫn HS lắp ráp TN theo hình vẽ
SGK
GV quan sát và sửa sai cách làm TN của
các nhóm rồi nhận xét C1
GV quan sát và hướng dẫn HS làm TN theo
nhóm
- Yêu cầu các nhóm thảo luận C2 và gọi
đại diện nhóm trình bày
- Yêu cầu các nhóm tiến hành TN theo
hình 6.3 và hoàn thành C3
-GV đưa ra bảng phụ ghi nội dung câu
hỏi C4 và yêu cầu HS hoàn thành, điền vào
chỗ trống
- GV yêu cầu 1, 2 HS nhắc lại kết luận
- GV yêu cầu HS quan sát lại 6.2
Lực lò xo tác dụng lên xe làm xe lăn có
chiều chuyển động ntn ?
-Yêu cầu HS quan sát hình 6.4 và trả lời
C6 GV nhấn mạnh ý : “Trường hợp hai đội
mạnh ngang nhau thì dây đứng yên”
- Yêu cầu 1, 2 HS trả lời C7
GV củng cố
- GV yêu cầu HS làm C8 theo nhóm chú
ý nhấn mạnh ở ý C
- Kiểm tra HS trả lời C9, C10 sau khi cho
thời gian 5’ trả lời vào vở
I.Lực : (14’)
1 Thí nghiệm :
a Thí nghiệm 1 :
- HS quan sát hình 6.1, nêu cách lắp TN
- Đọc C1 và tiến hành lắp giáp dụng cụ thí nghiệm theo nhóm
- Các nhóm tiến hành TN theo sự hướng dẫn của GV và trả lời C1
b.Thí nghiệm 2
- HS quan sát hình 6.2 và tiến hành TN theo nhóm
- Thảo luận và trả lời C2 rồi cử đại diện của nhóm trình bày
c Thí nghiệm 3
- Nhóm tiến hành TN hình 6.3 và thảo luận C3
- Đại diện 1 nhóm trình bày trước lớp
2 Kết luận.
- Các nhóm thảo luận C4, cá nhân ghi kết luận vào vở
- 1, 2 HS đọc lại kết luận
II.Phương và chiều của lực:(5’)
- HS quan sát lại TN 6.2 và trả lời câu hỏi của GV
III Hai lực cân bằng: (10’)
- Cá nhân quan sát hình 6.4 SGK và trả lời C6 vào vở
- 1, 2 HS đứng tại chỗ trả lời C7 trước lớp
- Nhóm thảo luận C8 và ghi vào vở
Cử đại diện của nhóm trình bày
IV Vận dụng: (5’) Cá nhân HS trả lời C9, C10 vào vở
4 Luyện tập – củng cố: (3’)
- Học sinh đọc phần ghi nhớ, GV nhấn mạnh lai kết luận.
5 BT – Hướng dẫn về nhà: (2’)
Làm bài tập :SBT
Trang 9Đoàn văn Vân
Ngày soạn tiết 6 tìm hiểu kết quả tác dụng của lực
Ngày giảng
I.Mục tiêu :
Biết được thế nào là sự biến đổi chuyển động và vật bị biến dạng
- Nêu được một số ví dụ về lực tác dụng lên vật làm biến đổi chuyển động hoặc biến dạng hoặc cả hai sự thay đổi
- Biết lắp ráp thí nghiệm, làm nghiêm túc , cẩn thận
- Giáo dục ý thức tự giác học tập
II.Chuẩn bị :
Mỗi nhòm : 1 xe lăn, 1 máng nghiêng, 1 lò xo xoắn, lò xo lá tròn, sợi dây
III.Tiến trình lên lớp
1.ổn định lớp (1’)
2.Kiểm tra : (5’)HS1 :Lấy VD về tác dụng của lực lên vật
HS : 6a ;6b ;6c
HS2 :Chữa BT 6.3 ; 6.2 (SBT)
HS : 6a ;6b ;6c
3.Bài mới:
Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK
- Những biến đổi như thế nào được gọi là
biền đổi CĐ ?
- Lấy VD cho những biến đổi đó?
- Biểu hiện như thế nào là sự biến dạng
Lấy VD?
- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm: Cho
xe A va vào xe B đang đứng yên Em
thấy có hiện tượng gì?
- Gọi HS 1nhóm đưa ra hiện tượng
- Do đâu mà xe A CĐ chậm lại, B bất
đầu CĐ Hướng dẫn HS tìm từ thích
hợp điền vào chỗ trống?
- GV đưa ra bảng phụ ghi nội dung:
a Xe A tác dụng một lực đẩy lên xe B
làm của xe B
b Xe B tác dụng 1 lực lên xe A làm xe
A
c Tay ta tác dụng một lực lên xe B làm
của xe A
- GV nhận kết quả từ các nhóm
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm dùng tay
nén lò xo nhận xét hình dạng của lò
xo : Dùng từ thích hợp điền vào chỗ
1 Những hiện tượng xảy ra khi có lực tác dụng vào (10’)
*Sự biến đổi CĐ
HS thu thập thông tin và trả lời C1 ;C2 *Sự biến dạng:
HS trả lời câu hỏi của GV Lấy VD về lực tác dụng lên vật làm vật bị biến dạng
2.Những kết quả tác dụng của lực :(14’)
HS các nhóm làm thí nghiệm theo sự hướng dẫn của GV và nhận xét các hiện tượng: Sau khi va chạm , xe A đi chậm lại,
xe B bắt đầu CĐ
- Quan sát bài tập trên bảng phụ GV đưa ra
- Các nhóm thảo luận BT GV đưa ra chọn từ thích hợp:
a, b, c : Thay đổi chuyển động
thông báo trước lớp kết quả
- Các nhóm làm thí nghiệm nén hoặc kéo lò xo
HS nhận xét hiện tượng và thảo luận Kết quả: Biến dạng
Trang 10trống :
- Lực tay ta nén hoặc kéo lò xo đã làm lò
xo bị
- Yêu cấu HS hoàn thành C8
- Gợi ý cho HS phân tích các hiện tượng
và trả lời C9 ; C10 ; C11
- Cá nhân hoàn thành C8 3.Vận dụng (10’)
- Cá nhân hoàn thành C9, C10, C11 vào vở
- 3 HS lần lượt trìng bày, lớp nhận xét
3 Luyện tập – củng cố.(3’)
HS đọc phần ghi nhớ, đọc “có thể em chưa biết”
4 BT – HDVN:(2’)
BTVN: 7.1 – 7.5 (SBT)
Trang 11Đoàn văn Vân
Ngày soạn tiết 7 Trọng lực - đơn vị lực
Ngày giảng
I.Mục tiêu :
- HS nắm được trọng lực là gì ? phương chiều của trọng lực
- Làm quen với đơn vị lực, vận dụng tính đưởc trọng lực của các vật
- HS rèn luyện năng lực quan sát
- HS biết phân tích kết quả thí nghiệm
- giáo dục ý thức tự giác học tập
II Chuẩn bị :
GV, HS : Giá đỡ , lò xo xoắn, quả nặng, dây chỉ, bảng phụ
III Tiến trình lên lớp :
1.ổn định lớp :(1’)
2.Kiểm tra : (6’)
HS1 : Làm bài tập 7.1 (SBT) Lớp:
HS2 : Làm bài tập 7.2 (SBT) Lớp:
3.Bài mới:
GV nêu vấn đề phần mở bài
- GV yêu cầu HS đọc thông tin TN SGK
nhận xét hiện tượng khi treo quả
nặngvào lò xo?
- GV vấn đáp 1 số HS câu C1
GV làm TN2: Để rơi viên phấn
GV: thông báo: Có 1 lực tác dụng làm
biến đổi CĐ của viên phấn? Lực đó có
phương chiều ntn?
- GV hướng dẫn HS hoàn thành C3
- GV + HS nhận xét sửa sai
Yêu cầu HS đọc KL và ghi vào vở
- GV làm thí nghiệm H.8.2 cho học sinh
quan sát
- Quả nặng chịu tác dụng của những lực
nào? lực kéo của dây có phương , chiều
ntn? Vậy trọng lực có phương chiều ntn?
- Hướng dẫn HS hoàn thành C4
GV gọi 1,2 HS đọc kết luận
- GV thông báo cho HSbiết đơn vị của lực,
trọng lượng của vật 100g là 1N
- GV giới thiệu trọng lượng kí hiệu:P
I.Trọng lực là gì?.(10’)
1 Thí nghiệm:
-HS đọc thông tin SGK và làm TN hình 8.1
- HS suy nghĩ trả lời C1
- HS quan sát GV làm TN: để rơi viên phấn
-HS suy nghĩ và trả lời vấn đáp của GV câu C2
- Các nhóm thảo luận và điền vào C3. Nhóm khác nhận xét, thống nhất và ghi vào vở
2.Kết luận
HS đọc SGK và ghi vào vở KL
II Phương – chiều của trọnglực.(10’)
HS quan sát TN H.8.2 (GV thực hiện ) và trả lời vấn đáp của GV
- Các nhòm thảo luận C4 và cử đại diện trình bày
- Tiếp tục thảo luận rút ra kết luận C5
- 1,2 HS đọc KL trước lớp
III Đơn vị lực:(10’)
- HS nghe GV thông báo:
+ Đơn vị của lực là Niu tơn (N)
Trang 12Để tính P dễ dàng theo m: P = 10.m
GV đưa ra bài toán: Vật có khối lượng 1
tạ
Vậy vật có trọng lượng bằng bao nhiêu?
-GV hướng dẫn HS giải bài toán, cách
trình bày
+ Trọng lượng vật 100g =0,1kg là 1N
HS ghi thông tin vào vở
- HS suy nghĩ và làm bài tập vào vở
- 1HS lên bảng trình bày, lớp nhận xét IV.Vận dụng (4’)
HS làm C6
4.Luyện tập – Củng cố.(4’)
HS đọc phần ghi nhớ, đọc “ Có thể em chưa biết”
5.BT- HDVN.(1’)
Làm BT: 8.1 – 8.5 (SBT)
Trang 13
Đoàn văn Vân
Ngày soạn : tiết 8 lực đàn hồi
Ngày giảng :
I.Mục tiêu :
- HS nhận biết được các vật đàn hồi, lực đàn hồi
- HS rút ra nhận xét về sự phụ thuộc của lực đàn hồi vào độ biến dạng
- HS làm TN, NC hiện tượng và rút ra KL
- giáo dục ý thức tự giác học tập
II Chuẩn bị :
GV, HS : Giá đỡ , lò xo , 1 thước có chia độ mm, 4 quả nặng giống nhau
III Tiến trình lên lớp :
1.ổn định lớp :(1’)
2.Kiểm tra : (5’)
HS1 : Làm bài tập 8.1 (SBT) Lớp:
3.Bài mới:
GV hướng dẫn HS làm.
Yêu cầu các nhóm đưa ra KQ ?
GV : Yêu cấu HS dựa vào bảng KQ hãy
phân tích và hoàn thành C1 và rút ra kết
luận
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
SGK
Hiệu l – l0 người ta gọi là gì?
Yêu cầu các nhóm tính l – l0
GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK
- Lực đàn hồi là gì?
- Lực đàn hồi cân băng với lực nào?
GV : Độ biến dạng thay đổi ntn?
Khi tăng quả nặng lực đàn hồi thay đổi
ntn?
GV yêu cầu HS làm C4 theo nhóm
GV : Yêu cầu HS hoàn thành C5,6
Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
I.Biến dạng đàn hồi- Độ biến dạng.(13’) 1.Biến dạng đàn hồi của một lò xo.
HS nghiên cứu TN và thực hiện :
- Đo độ dài tự nhiên l0 + Móc 1 quả nặng suy ra l =?
HS ghi KQ vào bảng
-HS thực hiện C1 (Rút ra kết luận)
2 Độ biến dạng của lò xo.
HS nghiên cưu thông tin SGK và trả lời
HS tính được l – l0 trả lời C2
II Lực đàn hồi - Đặc điểm của nó.(12’)
1 Lực đàn hồi
HS trả lời (như SGK)
2.Đặc điểm của lực đàn hồi
HS trả lời vấn đáp HS: trả lời C4 theo nhóm III Vận dụng.(9’)
HS làm C5, C6 1-2 HS đọc phần ghi nhớ
IV Luyện tập – củng cố.(3’)