luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, khóa luận, đề tài
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo trường đại học nông nghiệp hà nội
Người hướng dẫn khoa học: PGS.ts đỗ tấn dũng
Hà Nội - 2010
Trang 2Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Kết quả nghiên cứu trong luận văn là kết quả lao ñộng của chính tác giả Các số liệu
và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công
bố trong bất cứ công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược ghi rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Minh Tân
Trang 3Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ii
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành ñề tài tốt nghiệp ngoài sự cố gắng của bản thân tôi ñã nhận ñược rất nhiều sự quan tâm giúp ñỡ nhiệt tình của thầy cô, bạn bè và người thân
Trước tiên, tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS ðỗ Tấn Dũng – Bộ môn Bệnh cây – Khoa Nông học – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài và hoàn thành bản luận văn này
Tôi xin ñược gửi lời chân thành cảm ơn tới các thầy cô giáo trong Khoa Nông học, Viện ñào tạo Sau ñại học, Trường ðại học Nông nghiệp
Hà Nội
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới lãnh ñạo, cán bộ, bà con nhân dân xã Việt Hùng, Bằng An, Phượng Mao huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh Cán bộ phòng Nông nghiệp huyện Quế Võ ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài
Bên cạnh ñó tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tất cả người thân, bạn bè và những người luôn bên cạnh ñộng viên giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện bản luận văn này
Hà Nội, ngày 08 tháng 10 năm 2010
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Minh Tân
Trang 4Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp iii
Trang 5Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp iv
MỤC LỤC LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC ivv
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH viii
1 MỞ ðẦU 1
1.1 ðặt vấn ñề 1
1.2 Mục ñích, yêu cầu của ñề tài 2
1.2.1 Mục ñích 2
1.2.2 Yêu cầu 3
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 4
2.1.1 Tình hình sản xuất khoai tây trên thế giới 4
2.1.2 Những nghiên cứu về thành phần bệnh nấm hại khoai tây 5
2.1.3 Một số bệnh nấm hại khoai tây 6
2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 15
2.2.1 Tình hình sản xuất khoai tây ở Việt Nam 15
2.2.2 Tình hình sản xuất khoai tây ở Bắc Ninh 18
2.2.3 Tình hình sản xuất khoai tây ở huyên Quế Võ 20
2.2.4 Lịch sử nghiên cứu bệnh hại khoai tây ở Việt Nam 22
3.ðỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
3.1 ðối tượng, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 28
3.1.1 ðối tượng nghiên cứu 28
3.2 Vật liệu nghiên cứu 28
3.3 Nội dung nghiên cứu 28
3.4 Phương pháp nghiên cứu 29
3.4.1 ðiều tra thành phần bệnh nấm hại khoai tây ngoài ñồng 29
3.4.2 Phương pháp ñiều tra diễn biến bệnh nấm hại khoai tây 29
3.4.3 Nghiên cứu các yếu tố sinh thái, kỹ thuật ảnh hưởng ñến sự phát
sinh, phát triển của một số bệnh nấm chính hại khoai tây 29
3.4.4 Khảo sát hiệu lực của một số thuốc hoá học và và chế phẩm sinh
học nấm ñối kháng Trichoderma viride phòng trừ bệnh lở cổ rễ và bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại khoai tây 32
Trang 6Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp v
3.4.5 Công thức tính toán và xử lý số liệu 34
3.4.6 Biện pháp kỹ thuật áp dụng 35
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36
4.1 Nghiên cứu thành phần bệnh nấm hại khoai tây vụ ñông và vụ xuân 2009 - 2010 ở Quế Võ - Bắc Ninh 36
4.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái, kỹ thuật ñến sự phát sinh phát triển của một số bệnh nấm hại khoai tây vụ ñông năm 2009 tại huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh 41
4.2.1 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến sự phát sinh phát triển của bệnh lở cổ rễ, ñốm vòng, héo rũ gốc mốc trắng và mốc sương khoai tây 42
4.2.2 Ảnh hưởng của giống ñến sự phát sinh phát triển bệnh lở cổ rễ và bệnh mốc sương 51
4.2.3 Ảnh hưởng của chân ñất ñến sự phát sinh phát triển bệnh lở cổ rễ và bệnh héo rũ gốc mốc trắng 54
4.2.4 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến sự phát sinh phát triển bệnh lở cổ rễ, ñốm vòng, héo rũ gốc mốc trắng, mốc sương khoai tây 59
4.2.5 Ảnh hưởng của phân ñạm ñến sự phát sinh phát triển bệnh
mốc sương 66
4.2.6 Ảnh hưởng của loại phân hữu cơ ñến sự phát sinh phát triển bệnh
lở cổ rễ 68
4.3 Nghiên cứu khả năng phòng trừ bệnh lở cổ rễ, héo rũ gốc mốc trắng hại khoai tây ngoài ñồng ruộng bằng một số thuốc hoá học và chế phẩm sinh học nấm ñối kháng 70
4.3.1 Nghiên cứu khả năng phòng trừ bệnh lở cổ rễ, héo rũ gốc mốc trắng hại khoai tây ngoài ñồng ruộng bằng một số thuốc hoá học 70
4.3.2 Nghiên cứu khả năng phòng trừ bệnh lở cổ rễ, héo rũ gốc mốc trắng hại khoai tây ngoài ñồng ruộng bằng chế phẩm sinh học nấm ñối kháng T viride 75
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 81
5.1 Kết luận 81
5.2 ðề nghị 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
PHỤ LỤC 90
Trang 7Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình sản xuất khoai tây trên thế giới (2000 - 2007) 4 Bảng 2.2: Tình hình sản xuất khoai tây ở Việt Nam (2000 - 2007) 17 Bảng 2.3: Tình hình sản xuất khoai tây tỉnh Bắc Ninh (2004 - 2009) 19 Bảng 2.4: Tình hình sản xuất khoai tây tại huyện Quế Võ (2005 - 2009) 20 Bảng 4.1: Thành phần bệnh nấm hại khoai tây vụ ñông 2009 37 Bảng 4.2: Thành phần bệnh nấm hại khoai tây vụ xuân 2010 37 Bảng 4.3: Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến sự phát sinh phát triển
bệnh lở cổ rễ trên giống khoai tây KT2 42 Bảng 4.4: Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến sự phát sinh phát triển
bệnh ñốm vòng trên giống khoai tây KT2 45 Bảng 4.5: Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến sự phát sinh phát triển bệnh
héo rũ gốc mốc trắng trên giống khoai tây KT2 47 Bảng 4.6: Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến sự phát sinh phát triển bệnh
Bảng 4.7: Ảnh hưởng của giống ñến sự phát sinh phát triển bệnh lở cổ rễ
Bảng 4.8: Ảnh hưởng của giống ñến sự phát sinh phát triển bệnh mốc
Bảng 4.9: Ảnh hưởng của chân ñất ñến sự phát sinh phát triển bệnh lở cổ
Bảng 4.10: Ảnh hưởng của chân ñất ñến sự phát sinh phát triển bệnh héo
rũ gốc mốc trắng trên giống khoai tây KT2 57 Bảng 4.11: Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến sự phát sinh phát triển bệnh
Bảng 4.12: Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến sự phát sinh phát triển bệnh
Trang 8Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp vii
Bảng 4.13: Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến sự phát sinh phát triển bệnh
héo rũ gốc mốc trắng trên giống khoai tây KT2 63 Bảng 4.14: Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến sự phát sinh phát triển bệnh
Bảng 4.15: Ảnh hưởng của lượng phân ñạm bón ñến sự phát sinh phát
triển bệnh mốc sương trên giống khoai tây KT2 66 Bảng 4.16: Ảnh hưởng của loại phân hữu cơ ñến sự phát sinh phát triển
bệnh lở cổ rễ trên giống khoai tây KT2 68 Bảng 4.17: Hiệu lực phòng trừ của một số thuốc hoá học ñối với bệnh lở
Bảng 4.18: Hiệu lực phòng trừ của một số thuốc hoá học ñối với bệnh héo
rũ gốc mốc trắng trên giống khoai tây KT2 73 Bảng 4.19: Hiệu lực phòng trừ của chế phẩm sinh học nấm ñối kháng
T viride ñối với bệnh lở cổ rễ trên giống khoai tây KT2 77 Bảng 4.20: Hiệu lực phòng trừ của chế phẩm sinh học nấm ñối kháng
T viride ñối với bệnh héo rũ gốc mốc trắng trên giống khoai
Trang 9Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp viii
DANH MỤC HÌNH Hình 4.1: Triệu chứng bệnh mốc sương 39
Hình 4.2: Triệu chứng bệnh lở cổ rễ 39
Hình 4.3: Triệu chứng bệnh ñốm vòng 40
Hình 4.4: Triệu chứng bệnh héo rũ gốc mốc trắng 40
Hình 4.5: Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến sự phát sinh phát triển
bệnh lở cổ rễ khoai tây 43
Hình 4.6: Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến sự phát sinh phát triển
bệnh ñốm vòng khoai tây 45
Hình 4.7: Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến sự phát sinh phát triển bệnh
héo rũ gốc mốc trắng khoai tây 48
Hình 4.8: Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến sự phát sinh phát triển
bệnh mốc sương khoai tây 50
Hình 4.9: Ảnh hưởng của giống ñến sự phát sinh phát triển bệnh lở cổ rễ khoai tây 52
Hình 4.10: Ảnh hưởng của giống ñến sự phát sinh phát triển bệnh mốc
sương khoai tây 54
Hình 4.11: Ảnh hưởng của chân ñất ñến sự phát sinh phát triển
bệnh lở cổ rễ khoai tây 56
Hình 4.12: Ảnh hưởng của chân ñất ñến sự phát sinh phát triển bệnh héo rũ gốc mốc trắng khoai tây 58
Hình 4.13: Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến sự phát sinh phát triển
bệnh lở cổ rễ khoai tây 60
Hình 4.14: Ảnh hưởng của mật ñộ trồng khoai tây ñến sự phát sinh phát
triển bệnh ñốm vòng 61
Hình 4.15: Ảnh hưởng của mật ñộ trồng khoai tây ñến sự phát sinh phát
triển bệnh héo rũ gốc mốc trắng 63
Hình 4.16: Ảnh hưởng của mật ñộ trồng khoai tây ñến sự phát sinh phát
triển bệnh mốc sương 65
Hình 4.17: Ảnh hưởng của lượng phân ñạm bón ñến sự phát sinh phát triển bệnh mốc sương 67
Hình 4.18: Ảnh hưởng của loại phân hữu cơ ñến sự phát sinh phát triển
bệnh lở cổ rễ khoai tây 69
Hình 4.19: Hiệu lực phòng trừ của một số thuốc hoá học ñối với bệnh lở
cổ rễ hại khoai tây 72
Hình 4.20: Hiệu lực phòng trừ của một số thuốc hoá học ñối với bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại khoai tây 74
Hình 4.21: Hiệu lực phòng trừ của chế phẩm sinh học nấm ñối kháng
T viride ñối với bệnh lở cổ rễ hại khoai tây 77
Trang 10Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 1
1 MỞ ðẦU 1.1 ðặt vấn ñề
Cây khoai tây (Solanum tuberosum.L) thuộc họ cà Solanaceae chi
Solanum Trong hệ thống nông nghiệp của vùng nhiệt ñới và cận nhiệt ñới
như ngô, lúa nước, lúa mì… thì khoai tây là cây trồng có năng suất dinh dưỡng và năng suất protein cao nhất (Beurcman, Vander Zagg, 1979) Khoai tây là cây lương thực của nhiều nước châu Âu và ở một số nước khoai tây là cây lương thực chủ yếu (ðường Hồng Dật, 2005) [5] Củ khoai tây chứa 20% lượng chất khô trong ñó có 80 - 85% là tinh bột, 3 - 5% là protein và một số vitamin khác (Trần Như Nguyện và CS, 1990; Nguyễn Văn Thắng và CS, 1996) [25], [28] Nếu so sánh về năng suất chất khô trên một ñơn vị trồng trọt thì khoai tây cao hơn lúa mì 3 lần, cao hơn lúa nước 1,3 lần và cao hơn ngô 2,2 lần (Leviel, 1986) [60] Bên cạnh vai trò là cây lương thực quan trọng của nhiều nước trên thế giới, khoai tây còn là cây thực phẩm, thức ăn gia súc và còn là nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến [29]
Cây khoai tây có những ñặc tính quý như: thời gian sinh trưởng ngắn, thích hợp với nhiều vùng sinh thái, nhiều chân ñất, cho năng suất cao, củ giàu dinh dưỡng nên khoai tây ñược trồng rất phổ biến Báo cáo của FAO cho hay hơn 50% mức sản lượng khoai tây kỷ lục 325 triệu tấn của thế giới năm 2007 ñược sản xuất tại các nước ñang phát triển Trung Quốc là nhà sản xuất khoai tây lớn nhất toàn cầu, trong khi Bangladest, Ấn ðộ và Iran là những nước tiêu thụ khoai tây hàng ñầu thế giới
Khoai tây là cây trồng lí tưởng cho vụ ñông ở ñồng bằng sông Hồng ðồng bằng Bắc bộ có một mùa ñông lạnh với nhiệt ñộ trung bình khoảng 20 -
300C, phù hợp cho cây khoai tây sinh trưởng phát triển Mặt khác, diện tích ñất phù sa, ñất cát pha, ñất thịt nhẹ lớn, hệ thống thuỷ nông hoàn chỉnh là ñiều kiện thuận lợi cho phát triển và mở rộng sản xuất loại cây trồng này Trong những
Trang 11Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 2
năm gần ựây diện tắch khoai tây cả nước dao ựộng trong khoảng 35.000 ha, tập trung chủ yếu ở ựồng bằng sông Hồng (đào Huy Chiên, 2002) [5]
Cây khoai tây không ựòi hỏi thời vụ nghiêm ngặt như các cây trồng
vụ ựông khác Thời vụ trồng khoai tây có thể kéo dài từ 25/10 ựến cuối tháng
12 Khoai tây có thời gian sinh trưởng ngắn (80 Ờ 90 ngày) nhưng lại ựạt năng suất cao, có nhiều ựiển hình ựạt 25 Ờ 30 tấn/ha [29]
Trong những năm gần ựây, khoai tây ựã trở thành cây chủ lực mang lại thu nhập chắnh cho một bộ phận không nhỏ những người nông dân trong huyện Quế Võ - Bắc Ninh đặc biệt từ năm 2004 ựến nay, khoai tây thu hoạch ựến ựâu ựược tư thương mua hết ựến ựó Thậm chắ, ngay tại thời ựiểm chắnh
vụ, khoai tây vẫn không ựáp ứng ựủ lượng cho tư thương thu gom Các loại giống ựược trồng chủ yếu ở Quế Võ là KT2, KT3, Hà Lan, Khoai tây đức, Atlantic, Trung Quốc Diện tắch cây khoai tây vụ ựông mỗi năm của huyện là gần 2.000 ha [21]
Cũng như các vùng trồng khoai tây khác trong cả nước, hiện nay người dân trồng khoai tây ở Quế Võ ựang gặp phải khó khăn rất lớn trong vấn
ựề phát hiện và phòng trừ sâu, bệnh hại khoai tây đặc biệt là ựối với bệnh hại khoai tây Bệnh hại rất ựa dạng và phong phú, diễn biến phức tạp, ảnh hưởng rất lớn ựến năng suất, thậm chắ gây mất trắng Xuất phát từ yêu cầu của thực
tế sản xuất khoai tây ở huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu ựề tài: ỘNghiên cứu một số bệnh nấm hại khoai tây và biện pháp
phòng trừ vụ ựông năm 2009 ở huyện Quế Võ, Bắc Ninh Ợ
1.2 Mục ựắch, yêu cầu của ựề tài
1.2.1 Mục ựắch
Xác ựịnh thành phần bệnh nấm hại trên cây khoai tây vụ ựông ở huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh Tìm hiểu ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái, kỹ thuật ựến một số bệnh nấm hại khoai tây và biện pháp phòng trừ
Trang 12Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 3
- Khảo sát khả năng phòng trừ một số bệnh nấm hại khoai tây bằng biện pháp hoá học và chế phẩm sinh học
Trang 13Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 4
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
2.1.1 Tình hình sản xuất khoai tây trên thế giới
Trên thế giới hiện có khoảng 135 quốc gia trồng khoai tây, với diện tích hàng năm lên ñến 18 - 19 triệu hecta, sản lượng ñạt từ 300 ñến 350 triệu tấn Trong 5 năm gần ñây 2001 - 2005 diện tích khoai tây của thế giới hầu như không tăng, trong khi năng suất giảm nhẹ dẫn ñến sản lượng khoai tây có chiều hướng ñi xuống [33]
Bảng 2.1: Tình hình sản xuất khoai tây trên thế giới (2000 - 2007)
Nguồn: FAOSTAT I © FAO Statistics Division 2007 I 15 August 2007
Có nhiều nguyên nhân dẫn ñến diện tích trồng khoai tây tăng không ñáng kể, mà một trong những nguyên nhân chính là các nước giảm sử dụng khoai tây làm lương thực mà thay thế bằng mặt hàng lúa gạo, khoai tây dần ñược chuyển sang chế biến các sản phẩm khô hoặc tinh bột Ngoài ra các vùng chuyên canh cây khoai tây cũng gặp phải một số khó khăn về sâu bệnh
và dịch hại Mặc dù ở các nước sản xuất khoai tây truyền thống, với việc áp dụng những tiến bộ về khoa học và công nghệ ñặc biệt là công nghệ sinh học, năng suất khoai tây ñã tăng khá cao Năng suất khoai tây tiềm năng, theo tính
Trang 14Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 5
toán của các nhà khoa học, có thể ñạt 140 tấn/ha Năng suất bình quân của các nước sản xuất khoai tây truyền thống có thể ñạt khoảng 60 tấn/ha, trong khi năng suất trung bình của thế giới chỉ ñạt 17 - 18 tấn/ha [33]
Khoai tây không chỉ sử dụng cho ăn tươi mà còn cho chế biến công nghiệp thực phẩm Hàng năm có khoảng 10% tổng sản lượng khoai tây của thế giới ñược chế biến thành các loại bánh, ñồ ăn nhẹ Riêng Mỹ sản phẩm khoai tây ñược chế biến trên 10 triệu tấn/năm [33]
2.1.2 Những nghiên cứu về thành phần bệnh nấm hại khoai tây
Hơn 70% các bệnh cây trồng chủ yếu là do nấm gây ra [61] Cây khoai tây là dễ bị nhiều loại bệnh nghiêm trọng có thể làm giảm năng suất, chất lượng của củ Bệnh có thể xảy ra trong trồng trọt hoặc trong lưu trữ và ñược gây ra bởi
vi khuẩn truyền nhiễm, nấm, virus và các sinh vật liên quan khác [70]
Theo Wepkipedia (18/1/2010), có 29 bệnh hại khoai tây do nấm gây
ra [53]
Theo R Arora và CS (2004) [67], khoai tây bị khoảng 160 loại bệnh hại, trong dó có khoảng 50 bệnh do nấm, 10 bệnh do vi khuẩn, 40 bệnh do virus và còn lai do các nguyên nhân khác
Theo G A Secor và CS (1999) [49], các bệnh nấm chính hại khoai tây
tại Bắc Mỹ là bệnh mốc sương (Phytophthora infestans), bệnh ghẻ có ánh bạc (Helminthosporium solani), thối hồng (Phytophthora erythroseptica), thối khô (Fusarium sambucinum ), héo Verticillium (Verticillium dahliae và
Verticillium albo-atrum), lở cổ rễ (Rhizoctonia solani) và ñốm vòng
(Alternaria solani)
Những bệnh nấm gây hại nghiêm trọng nhất của khoai tây trong vùng ñồng bằng Canada theo Tracy Shinners-Carnelley và CS (2003) là bệnh ñốm vòng, thối khô củ khoai tây, mốc sương, thối gốc, thối hồng, ghẻ bột, lở cổ rễ, ñốm nâu và héo Verticillium [70]
Trang 15Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 6
2.1.3 Một số bệnh nấm hại khoai tây
Theo Lesster và CS (2001) [50] cho rằng nấm là một trong những nguyên nhân gây ra nhiều loại bệnh hại trên nhiều loại cây trồng, có khoảng
100 nghìn loài nấm ñã ñược miêu tả trong ñó có trên 8 nghìn loài là nguồn gây bệnh hại cây trồng vì thế còn rất nhiều loài chưa ñược quan tâm và nghiên cứu Nguồn nấm tồn tại trên các tàn dư cây trồng, trong ñất, trong không khí, trong nước, trên quả, hạt hay trong các dụng cụ bảo quản bởi chúng sống không phụ thuộc vào ánh sáng, chúng có thể tồn tại và phát triển trong bóng
tối giống như ngoài ánh sáng
*Lở cổ rễ (Rhizoctonia solani Kuhn )
Theo Steven B Johnson và CS (2003), bệnh lở cổ rễ khoai tây do nấm
Rhizoctonia solani Kuhn gây ra Căn bệnh này ñược tìm thấy trong hầu hết
các vùng sản xuất khoai tây của thế giới Bệnh này ñã ñược báo cáo tại Maine vào năm 1913 bởi Morse và Shapovalo trong nông nghiệp Maine Station Bulletin số 230, bài báo này trình bày chi tiết những triệu chứng bệnh và biện pháp kiểm soát chúng [69]
Barush Sneh và CS (1998), nấm R solani là một loại nấm hoại sinh
ñiển hình, có thể tồn tại trong 3 tháng, thậm chí ñến 9 tháng khi vắng mặt cây
ký chủ, nấm tồn tại trong ñất và bảo tồn trong những hợp chất hữu cơ, sự phát triển của nấm phụ thuộc vào nhiệt ñộ, pH và sự cạnh tranh vi sinh vật trong ñất Quần thể nấm thường tồn tại và sinh trưởng trong ñộ sâu 10 cm, bảo tồn dưới dạng hạch nấm và sợi nấm khi gặp ñiều kiện thuận lợi chúng phát sinh
và gây hại, nấm gây bệnh có khả năng phân giải mô tế bào bởi các enzym, sự phát triển của nấm còn liên quan tới tiềm năng lây nhiễm [46] Củ giống bị nhiễm hạch và sợi nấm là những nguồn chính truyền bệnh cho vụ sau [67]
Thời tiết lạnh là ñiều kiện thuận lợi cho sự phát triển của nấm Rhizoctonia
solani trên ñồng ruộng Cây chậm mọc mầm làm tăng khả năng nhiễm bệnh
Trang 16Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 7
[69] Bệnh có thể xuất hiện ngay trên thân sau khi mầm nhú lên khỏi mặt ñất, làm chết cây con, làm giảm mật ñộ trồng [46]
Theo Steven B Johnson và CS (2003), ñất lạnh, ẩm ướt làm chậm và
giảm tỷ lệ nảy mầm là ñiều kiện thích hợp cho nấm bệnh xâm nhiễm
Rhizoctonia solani không cạnh tranh tốt với các vi khuẩn khác trong ñất Tăng
tốc ñộ phân hủy dư lượng cây trồng và lượng chất hữu cơ trong ñất làm giảm
tốc ñộ tăng trưởng của Rhizoctonia solani Phân hủy dư lượng giải phóng ñiôxít cacbon, làm giảm khả năng cạnh tranh của Rhizoctonia solani Khi ñất không có các chất hữu cơ, Rhizoctonia solani trở thành một ñối thủ phát triển
và chiếm ưu thế Trồng khoai tây trong ñất chất hữu cơ thấp, khuyến khích
quần thể Rhizoctonia solani tăng trưởng và tăng bệnh lở cổ rễ Các loại ñất và
chế ñộ luân canh khác nhau có ảnh hưởng khác nhau ñến sự phát sinh, phát
triển của nấm Rhizoctonia solani [67]
Theo Steven B Johnson và CS (2003), hiện nay không có kiểm soát hoàn toàn hiệu quả của bệnh lở cổ rễ, canh tác tốt sẽ làm giảm mức ñộ nghiêm trọng của bệnh [67]
Hãy xử lý tất cả các hạt giống, củ giống Ngay cả khi không quan sát thấy hạch nấm thì củ giống vẫn có thể bị nhiễm sợi nấm Khi hạch nấm lớn việc xâm nhập của chất xử lý gặp khó khăn [67]
Trồng trên ñất thoát nước và ấm (nhiệt ñộ 16 - 200C) [70], [67] Thực hành tốt luân canh [67], tốt nhất là 4 năm và luân canh với cây lúa nước [49] Tăng tốc ñộ phân hủy tàn dư cây trồng và lượng chất hữu cơ trong ñất làm
giảm tốc ñộ tăng trưởng của Rhizoctonia solani Thu hoạch khi củ khoai tây
ñã chín sinh lý Thu hoạch trong vòng 4 tuần trước khi cây khoai tây già và chết hoàn toàn [70], [67] Cây sau thu hoạch cần loại bỏ hoặc ñốt làm giảm lượng hạch nấm qua ñông và nguồn bệnh ñể lây nhiễm cho cây khoai tây trong vụ sau Dọn sạch tàn dư trên ruộng [67]
Trang 17Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 8
Theo FAO-IPM rau [3], nhiều nơi ñã sử dụng thành công nấm
Trichoderma sp ñể ngăn ngừa bệnh chết cây con (do nấm Rhizoctonia solani, Fusarium sp, Pythium sp và Phytophthora sp gây ra) Loài Trichoderma cạnh tranh vượt trội với nấm gây bệnh chết cây con về chất
dinh dưỡng và không gian ñể phát triển xung quanh rễ (thống trị vùng rễ) Có
một số loài Trichoderma Loài Trichoderma harzianum ñã ñược sử dụng thành công ở vùng khí hậu nhiệt ñới nhưng loài Trichoderma parceramosum
cũng mang lại kết quả tốt cho những thử nghiệm trên ruộng ở Philipin Chế
phẩm nấm ñối kháng Trichoderma viride hiện nay ñã sẵn có cho nông dân sử
dụng, ví dụ ở Indonexia và Thái Lan
Có thể làm giảm bệnh chết cây con (do nấm Rhizoctonia solani,
Fusarium sp, Pythium sp và Phytophthora sp gây ra) trong ñất giàu phân ủ
Phân ủ có chứa rất nhiều các vi sinh vật khác nhau, những vi sinh vật này hoặc cạnh tranh với các tác nhân gây bệnh về dinh dưỡng và/hoặc tạo ra những chất cụ thể (gọi là kháng sinh) có thể giảm sự sống sót và sinh trưởng của các tác nhân gây bệnh Do vậy quần thể các vi sinh vật hoạt ñộng tích cực trong ñất hay trong phân ủ cạnh tranh vượt trội với các tác nhân gây bệnh và thường ngăn ngừa bệnh Các nhà nghiên cứu ñã tìm thấy rằng phân ủ làm từ bất cứ nguồn vật liệu nào cũng làm giảm bệnh chết cây con Hiệu quả của phân ủ lên các tác nhân gây bệnh cây trồng có thể ñược tăng thêm nhờ bổ
sung các ñối kháng như nấm loài Trichoderma sp và Gliocladium sp Phân ủ
như vậy ñược gọi là phân ủ củng cố [3]
*Bệnh héo rũ gốc mốc trắng (Sclerotium rolfsii Sacc.)
Nấm Sclerotium rolfsii Sacc là nguyên nhân cơ bản của bệnh héo rũ
gốc mốc trắng, còn ñược gọi là bệnh tàn rụi miền Nam hoặc thối do nấm
Sclerotium, và gây hại trên một loạt các loại cây trồng [57]
Trang 18Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 9
Ở Nepan, theo Jayaswal M.L và CS (1998) [59], bệnh héo rũ gốc mốc trắng là bệnh hại rất nguy hiểm, nguồn nấm tồn tại trong ñất từ năm này sang năm khác và gây thiệt hại nhiều loại cây trồng cạn của vùng
ðất ấm và ẩm là ñiều kiện thuận lợi cho bệnh phát triển Hạch nấm S
rolfsii có thể tồn tại nhiều năm trong hoặc trên tàn dư cây bệnh Nhiệt ñộ
thích hợp cho nấm phát triển là 300C, giảm ñáng kể dưới 150C và trên 370C ðiều kiện ấm, ẩm kích thích hạch nấm nảy mầm Sợi nấm này sau ñó có thể trực tiếp thâm nhập vào mô chủ do việc sản xuất các enzyme cellulolytic và pectin và acid oxalic Mần bệnh có thể ñược lây lan bởi ñất trồng, dụng cụ lao ñộng và nước hoặc cây giống ghép [57]
Có những lợi ích tiềm năng trong việc ñưa lúa vào một vòng quay trồng rau, trong ñó sự tồn tại của hạch nấm có thể giảm xuống sau thời gian ngập nước Các chu kỳ bệnh cũng có thể bị phá vỡ bởi cây trồng thay ñổi hoặc khả năng chống chịu Khoai mỡ và khoai lang có thể là loại cây trồng như vậy, vì chúng chưa ñược tìm thấy các triệu chứng của bệnh héo rũ gốc mốc trắng [57]
Việc loại bỏ các tàn dư thực vật bị nhiễm bệnh là rất quan trọng vì nó là cầu nối truyền bệnh cho vụ tiếp theo Sự phân tán của mầm bệnh cũng cần ñược hạn chế, ở dạng sợi nấm hoặc hạch nấm trong ñất hoặc trên các tàn dư cây bệnh Cày sâu sẽ chôn vùi nguyên liệu thực vật bị nhiễm bệnh và hạch nấm ñể các cây trồng tiếp theo không dễ dàng tiếp xúc với chồi bệnh, tuy nhiên công cụ lao ñộng có thể phát tán mầm bệnh Bón vôi ñể nâng cao ñộ pH
khoảng 7.0 cũng có thể hỗ trợ trong việc kiểm soát nấm Sclerotium rolfsii
Tiêu diệt cỏ dại cũng là biện pháp hiệu quả kiểm soát bệnh [57]
Theo Peeples và CS (1976) [61], chế phẩm nấm ñối kháng
Trichoderma viride có khả năng kiểm soát nấm Sclerotium rolfsii
Trang 19Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 10
*Bệnh mốc sương (Phytophthora infestans (Mont.) de Bary)
Theo Alex Stone (2010), mốc sương là bệnh nghiêm trọng của họ cà trên toàn thế giới, gây ra bởi Phytophthora infestans [42] Nó cũng là một
trong những bệnh nghiêm trọng nhất của khoai tây Các tác nhân gây bệnh có thể lây nhiễm tất cả các phần của cây [70], [64]
Theo Lynn Jensen và CS (2010) [37], bệnh mốc sương muốn xảy ra
cần có ba ñiều kiện ñó là: truyền chất ñộc dồi dào (các bào tử bệnh mốc sương), ký chủ mẫn cảm (khoai tây, cà chua) và các ñiều kiện môi trường thuận lợi cho bệnh mốc sương
Nấm bệnh tồn tại từ năm này sang năm khác trên củ bệnh Gió và không khí phát tán bào tử ñi xa (có thể tới 40 dặm nếu ñiều kiện thích hợp)
[63] Theo FAO-IPM rau (2004) [3], bào tử nấm Phytophthora infestans có
thể lan truyền một khoảng cách xa theo gió (có thể vài cây số), sương và mưa
có thể lan truyền bào tử một khoảng cách ngắn hơn
Theo Martin A Draper và CS (1994), bệnh mốc sương thích hợp ở
ñộ ẩm cao và nhiệt ñộ trung bình trong thời gian vài giờ (8 - 12 giờ) Ban ñêm nhiệt ñộ 50 - 600F và nhiệt ñộ ngày 60 - 700F có nhiều thuận lợi cho phát triển bệnh Mưa, sương, tưới phun, và ñộ ẩm tương ñối cao (lớn hơn 90%) là ñiều kiện thuận lợi cho phát triển bệnh Các bào tử cần nước ñể nảy mầm và xâm nhập vào mô khoai tây [64] Theo Lynn Jensen và CS (2010), ñiều kiện môi trường phải thuận lợi ñể bệnh xâm nhiễm trước khi phát triển ðộ ẩm từ 90% trở lên Nhiệt ñộ dưới 780F là cần thết cho các bào tử phát triển Trên cây có giọt nước ñể bào tử nảy mầm và xâm nhiễm
Sự xâm nhiễm ñòi hỏi một ngày mát mẻ ñể giữ sự bốc thoát hơi nước thấp
và lượng mưa thường xuyên hoặc tưới phun hoặc kết hợp cả hai trong thời gian dài ñể cung cấp ñộ ẩm từ do trong vòng 3 - 5 ngày [63] Theo FAO-IPM rau (2004) [3], thời tiết ẩm và mát thúc ñẩy sự phát triển của bệnh
Trang 20Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 11
mốc sương Nhiệt ñộ từ 18 - 210C và ẩm ñộ gần 100% tạo ñiều kiện cho sự sinh sản bào tử ðộ ẩm rất quan trọng, khi ẩm ñộ giảm xuống dưới 80%, bào tử chết nhanh chóng Vì vậy, sự xâm nhiễm bệnh chỉ xuất hiện khi có một lớp nước trên lá Các triệu chứng thường xuất hiện sau khi cây nhiễm bệnh 5 ngày, tuỳ thuộc vào thời tiết Ngay sau khi triệu chứng xuất hiện, các bào tử mới ñược hình thành, gây ra sự nhiễm bệnh mới
Kiểm soát hiệu quả của bệnh này ñòi hỏi một cách tiếp cận bệnh theo hướng quản lý tổng hợp Các biện pháp quan trọng nhất là kỹ thuật canh tác Giống chống và kiểm soát hóa chất cũng có thể ñược sử dụng [64]
Giai ñoạn ñầu tiên trong kiểm soát của bệnh là lĩnh vực phòng chống bằng cách trồng trọt tốt, chọn giống sạch bệnh, dọn sạch tàn dư, tiêu diệt cỏ dại, sử dụng giống kháng Nấm gây bệnh phát triển mạnh nhất trong khu vực có khí hậu mát mẻ, ẩm ướt hoặc nơi ñất ướt, chức năng quản lý tưới tiêu chưa tốt Như vậy lượng nước trong ñất trở nên quan trọng khi dịch bệnh xảy ra [55]
Chiến lược quản lý hiệu quả nhất cho bệnh mốc sương là tránh các nguồn bệnh Mốc sương chỉ có thể tồn tại trên các mô sống, do ñó củ khoai tây hay quả cà chua (ghép hoặc nhập khẩu) là nguồn duy nhất truyền bệnh trong vụ sớm [56]
Sử dụng giống kháng sẽ làm chậm (nhưng không ngăn cản) sự phát triển của bệnh mốc sương Hiện nay, Defender và Elba là những giống kháng nhất với bệnh mốc sương Giống khoai tây kháng vừa bao gồm: Kennebec, Sebago, Allegany [50]
Vun ñất ñể hạn chế tiếp súc giữa mầm bệnh và củ, cắt dây khoai tây 2 -
3 tuần trước khi thu hoạch [64], [56], hủy bỏ củ bị nhiễm bệnh trước khi lưu trữ ñể giảm bớt thiệt hại thêm từ thối mềm Củ phải khô khi ñược ñặt trong lưu trữ Nếu củ nhiễm bệnh thì thông gió thông qua các kho lưu trữ có thể
Trang 21Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 12
giúp giảm thiểu lây lan từ củ ñến củ Lưu trữ của hạt giống khoai tây với một lượng nhỏ bệnh rụng lá tại 380 F sẽ làm chậm trễ thối củ do mốc sương Nhiệt
ñộ lưu trữ bắt buộc ñối với khoai tây chế biến (48-520 F) làm cho việc lưu trữ
củ khoai tây bị nhiễm mốc sương rất khó khăn bởi vì nhiệt ñộ này cũng có lợi cho bệnh phát triển Tỷ lệ củ nhiễm bệnh trên 5% có thể không nên lưu giữ và ñem bán hoặc chế biến trực tiếp [64]
Hầu hết các giống khoai tây là mẫn cảm với bệnh mốc sương Tuy nhiên, một số kháng một phần với bệnh này Những giống tương ñối kháng có thể ñược trồng nếu dịch bệnh ñã ñược dự báo sẽ là một vấn ñề Một vài giống kháng vừa với bệnh mốc sương [64]
Tại Mỹ, tác nhân phòng trừ sinh học Bacillius subtilis ñược bán dưới
tên sản phẩm là “Serenade” ñể phòng trừ một số tác nhân gây bệnh, trong ñó
có bệnh mốc sương trên rau (FAO-IPM rau, 2004) [3]
Mốc sương là bệnh hại khoai tây phổ biến ở Mỹ, nhưng mãi ñến những năm 1970 thuốc trừ nấm có hiệu quả với bệnh mốc sương mới ñược biết ñến [56]
Bệnh có thể ñược phòng trừ bằng cách phun thuốc ñịnh kỳ, bao gồm: Chlorothalonil; Copper preparations như Bordeaux mixtu re; Mancozeb; Mancozeb-metalaxyl mixtu res; Maneb; Metalaxyl; Ridomyl/Bravo TPTH [55] Theo Turnwin (1999) [30], các nghiên cứu ở Uganda cho thấy việc sử dụng thuốc trừ bệnh Dithane-M làm chậm dịch bệnh mốc sương trong khoảng
2 - 4 tuần
*Bệnh mốc xám (Botrytis cinerea Pers)
Theo Howard F Schwartz và CS [51], bệnh mốc xám hại lá và củ cây
khoai tây do nấm Botrytis cinerea gây ra nấm này có một phạm vi ký chủ rất
rộng bao gồm nhiều loại cây khác như cà chua, hạt tiêu, ñậu và hành tây
Trang 22Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 13
Nấm Botrytis cinerea là một tác nhân gây bệnh quan trọng của các loại
rau quả trong quá trình lưu trữ và vận chuyển, rau, cây cảnh, trong vườn ươm
và ựồng ruộng Bệnh xuất hiện ở mọi ựiều kiện, từ khu mát mẻ ôn ựới ựến các khu vực cận nhiệt ựới (Jarvis, 1977) [68]
Các chu kỳ bệnh bắt ựầu khi gió hoặc nước truyền các bào tử (nang bào
tử hay bào tử nấm) vào một chiếc lá, nơi nấm trực tiếp thâm nhập vào các mô vật chủ và lây nhiễm vào các cây Thời tiết lạnh, ẩm ướt và rất nhiều tán cây tươi tốt làm tăng khả năng nhiễm bệnh, ựặc biệt là trên vết thương cơ giới hoặc trước ựó có các bệnh khác ựã xâm nhập Nhiều sương, sương mù và mưa thường xuyên hoặc tăng mức ựộ tưới phun là ựiều kiện thuận lợi cho bệnh Các tác nhân gây bệnh có thể tồn tại trên các tàn dư cây trồng và ựất, ký chủ phụ dưới dạng bào tử hoặc hạch nấm [51]
Bệnh mốc xám nghiêm trọng nhất khi nhiệt ựộ lạnh ựến trung bình và
ựộ ẩm cao; thời tiết ấm, khô không thuận lợi cho bệnh phát triển [46]
đối với cây khoai tây, phòng trừ bệnh mốc xám bằng biện pháp sinh học chưa ựược tiến hành Song ựối với các cây trồng khác, việc sử dụng biện pháp sinh học ựể phòng trừ bệnh mốc xám ựã thành công bằng sử dụng vi khuẩn, nấm men và nấm có ắch [51]
Tránh tưới và bón phân quá nhiều có thể dẫn ựến lốp vóng, tán cây xanh tốt là ựiều kiện thuận lợi cho nấm gây bệnh mốc xám phát triển Tránh tưới nước trong ựiều kiện thời tiết ẩm ướt làm kéo dài thời gian ướt lá, thuận lợi cho bệnh phát triển [51]
Thuốc trừ nấm có tác dụng ngăn chặn nấm gây bệnh mốc xám đã có một số
báo cáo về tắnh kháng thuốc của nấm B cinerea trên một số cây rau màu khác [51]
*Bệnh ựốm vòng (Alternaria solani Sorauer)
Theo Jane Christensen (2008) [58], ựốm vòng là một bệnh phổ biến và ựôi khi nghiêm trọng của hai ký chủ cây trồng chắnh của nó, khoai tây và cà
Trang 23Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 14
chua Bệnh do nấm Alternaria solani Sorauer gây ra Nấm có phân bố trên
toàn thế giới và lây nhiễm nhiều loại cây họ cà, cả cây trồng và cây dại
Nấm A solani qua ñông trên tàn dư thực vật, trong ñất, trên các loại củ
và hạt giống [58], [65] Trong vùng có khí hậu ấm áp hơn nó cũng có thể tồn tại trên các cây ký chủ phụ cũng như cỏ dại Bệnh ñốm vòng thường phát triển trên các cây trưởng thành [58]
Theo FAO-IPM rau [3], nấm A solani có thể tồn tại trong ñất, tàn dư
cây bị bệnh và cỏ dại ðược phát tán nhờ gió, nước, côn trùng, qua những người làm việc trên ñồng ruộng và dụng cụ làm ñồng Nấm có thể tồn tại ít nhất là một năm hoặc là một vài năm mà không cần cây ký chủ Các bào tử sau khi ñã bám trên cây sẽ phóng bào tử và xâm nhiễm vào lá khi lá ướt
Theo Mc Collum J.P (1992) [65], bào tử phân sinh nảy mầm trong giọt nước sau 1 – 2 giờ ở phạm vi nhiệt ñộ 16 – 340C, nhiệt ñộ thích hợp nhất cho nấm phát triển là 26 – 280C Nấm xâm nhập vào cây qua lỗ khí khổng hoặc vết thương hoặc trực tiếp qua biểu bì Từ 130C, nấm có thể xâm nhập và gây bệnh, nhiệt ñộ càng cao thì sự xâm nhập và gây bệnh càng dễ dàng Trong ñiều kiện thuận lợi (nhiệt ñộ thích hợp, ẩm ướt) thì thời kỳ tiềm dục của bệnh
là 3 - 4 ngày và sau ñó 3 – 4 ngày nấm có thể sinh bào tử mới Thông thường thời kỳ tiềm dục kéo dài 8 – 10 ngày Trời càng nhiều mưa và sương thì bảo
tử phân sinh hình thành càng nhiều
Theo Jane Christensen (2008) [58], bệnh phát triển thuận lợi trong ñiều kiện thời tiết ôn hoà (24 - 290C), bệnh cũng có thể phát triển ở nhiệt ñộ cao hơn Bào tử nấm phát triển từ các thương tổn trên cây chủ Bào tử hình thành nhiều khi sương mù nặng hoặc có mưa Các bào tử nấm phát sinh và ñược phát tán bởi gió, nước, côn trùng, chăm sóc Bệnh tiến triển nhanh nhất khi thời tiết khô và ướt xen kẽ Nó cũng là nghiêm trọng hơn trên cây bị stress và nhẹ hơn ñáng kể trên cây trồng trong ñiều kiện ñộ phì ñất cao
Trang 24Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nụng nghiệp 15
Phũng trừ bệnh bằng cỏc biện phỏp: Sử dụng giống khỏng bệnh hoặc chống chịu, dựng thuốc diệt nấm Nhiều loại thuốc diệt nấm ủược dỏn nhón kiểm soỏt của bệnh ủốm vũng Danh sỏch này bao gồm cỏc sản phẩm cú chứa mancozeb, maneb, và chlorothalonil Thu hoạch khi củ ủó trưởng thành cũng
là biện phỏp hạn chế bệnh Kiểm soỏt cỏ dại ủể giảm nguồn bệnh Duy trỡ tăng trưởng thực vật mạnh mẽ giỳp cõy tăng khả năng chống chịu bệnh [58]
2.2 Tỡnh hỡnh nghiờn cứu trong nước
2.2.1 Tỡnh hỡnh sản xuất khoai tõy ở Việt Nam
Ở Việt Nam, khoai tây là cây trồng mới nhập nội từ châu Âu do người
Pháp đưa vào năm 1890 Trước năm 1970, diện tích trồng khoai tây chỉ vào khoảng 2000 ha và được xem như là một loại rau, sau đó tăng từ 25.500 ha
năm 1976 lên tới 104.600 ha năm 1979 Kết quả của việc tăng diện tích đó là nhờ cuộc cách mạng xanh về giống lúa, vụ đông ở đồng bằng sông Hồng trở thành vụ chính, cây khoai tây được coi là một cây trồng vụ đông lý tưởng cho vùng đồng bằng sông Hồng và trở thành một cây lương thực quan trọng Năm
1987, cây khoai tây chính thức được Bộ Nông nghiệp đánh giá là cây lương thực quan trọng thứ hai sau cây lúa Chương trình khoai tây quốc gia được thành lập đP thu hút hàng loạt các cơ quan nghiên cứu và triển khai phát triển khoai tây rất mạnh (Nguyễn Quang Thạch, 1991) [31]
Hiện nay, khoai tây đang được coi là một trong những loại thực phẩm sạch,
là một loại nông sản hàng hoá được lưu thông rộng rPi (Ngô Văn Hải, 1977) [11] Với điều kiện thời tiết, khí hậu vụ đông ở miền Bắc Việt Nam (đặc biệt
là đồng bằng sông Hồng) cây khoai tây có các ưu thế hơn hẳn nhiều cây trồng khác cùng trong vụ Thời vụ trồng khoai tây không khắt khe như trồng đậu tương, ngô có thể trồng từ thượng tuần tháng 10 đến hạ tuần tháng 12 vẫn cho năng suất rất khá Khung thời vụ trồng và thu hoạch khoai tây nằm trọn trong thời gian từ vụ lúa mùa sang vụ lúa xuân Việc trồng trọt và thu hoạch
Trang 25Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nụng nghiệp 16
không gây căng thẳng tới việc thu hoạch lúa mùa và gieo cấy lúa xuân Khoai tây là cây trồng hoàn toàn phù hợp với công thức luân canh: Lúa mùa - khoai tây - lúa xuân (Trần Khắc Thi và CS) [33]
Mặt khác, trồng khoai tây đông sớm thì chúng ta có thể trồng hai vụ:
Vụ đông và vụ xuân Việc trồng khoai tây hai vụ giúp nâng cao thu nhập của người nông dân Ngoài ra, việc luân canh lúa và khoai tây còn có tác dụng tăng độ phì cho đất cả về lý tính và hoá tính, đồng thời còn ngăn cản sự lây truyền một số bệnh [33]
Trong các cây vụ đông không có cây nào chỉ trong thời gian dưới 3 tháng trồng trọt lại cho thu hoạch một khối lượng sản phẩm lớn, có ý nghĩa và giá trị nhiều mặt như cây khoai tây Năng suất khoai tây Việt Nam có thể đạt
từ 8 - 30 tấn/ha tuỳ thuộc vào giống và điều kiện thâm canh [33]
Diện tích trồng khoai tây ở nước ta biến động rất lớn Diện tích tăng nhanh vào những năm 1970 và đạt cực đại vào 1979, sau đó giảm liên tục Từ năm 1991 trở lại đây diện tích dao động trong khoảng (28.000 - 30.000 ha) Một số năm gần đây diện tích có xu hướng tăng dần vào niên vụ 2002-2003 lên tới 35.000 ha (Đỗ Kim Chung, 2004) [2]
Năng suất khoai tây: bình quân trong những năm 76 - 1990 dưới 10 tấn/ha và dao động khoảng 10 tấn/ha trong những năm 1991 - 1998 và 11 - 12 tấn/ha những năm 1999 - 2002 (Đỗ Kim Chung, 2004, Nguyễn Thị Kim Thanh, 1997) [2], [36]
Sản lượng: sản lượng khoai tây của cả nước dao động từ 260.100 tấn tới 361.638 tấn trong những năm1976 - 1990 và 243.348 tấn tới 382.296 tấn năm 1991 - 2000 và tăng lên tới 400.000 - 421.036 tấn những năm 2002 –
2003 [12]
Trang 26Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 17
Bảng 2.2: Tình hình sản xuất khoai tây ở Việt Nam (2000 - 2007)
Nguồn: FAOSTAT I © FAO Statistics Division 2007 I 15 August 2007
Diện tích trồng khoai tây của nước ta giai ñoạn 2000 – 2007 có xu hướng mở rộng và ổn ñịnh ñến nay Năm 2000 diện tích trồng khoai tây là 28.022 ha, ñến năm 2007 ñạt 35.000 ha, tăng 6.978 ha Bên cạnh sự tăng lên về diện tích thì năng suất lại có xu hướng biến ñộng thất thường, năng suất khoai tây ñạt cao nhất vào năm 2002 là 11,76 tấn/ha, thấp nhất năm 2001 (10,53 tấn/ha), năm 2007 là 10,57 tấn/ha, giảm 1,19 tấn/ha so với năm 2002 Nếu so sánh, năng suất khoai tây của nước ta chỉ bằng 61,3% năng suất bình quân chung của thế giới
* Nguyên nhân dẫn ñến diện tích, năng suất khoai tây của Việt Nam còn thấp và không ổn ñịnh là:
- Thiếu bộ giống thích hợp với ñiều kiện nóng ẩm, ñặc biệt là thiếu hụt giống có chất lượng tốt có thể trồng ở nhiều vùng sản xuất ðể trồng 1 ha khoai tây ở Việt Nam cần 1,2 – 1,5 tấn củ giống, với mức hao hụt 40 – 50% trong quá trình bảo quản lượng giống cần giữ ban ñầu có thể lên tới 2,5 – 3 tấn củ tươi (Vũ Tuyên Hoàng và cs, 1999) [17] Như vậy, với diện tích 35.000 ha sản xuất cần 42 – 52 ngàn tấn giống do ñó các giống khoai tây sản xuất ở Việt Nam chỉ
Trang 27Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 18
ñáp ứng ñược 20% diện tích nên nước ta phải nhập từ Trung Quốc là 60% giống, nhập từ châu Âu (Hà Lan, ðức) 20% giống (Lê Quốc Hưng, 2006) [5] Giống khoai tây của Trung Quốc có thế mạnh là trẻ sinh lý, giá rẻ nhưng chứa ñựng nguy cơ về dịch bệnh khó lường trong khi khoai tây nhập khẩu từ châu Âu có giá thành cao, thời ñiểm trồng không chủ ñộng [16]
- Củ giống bị thoái hoá không sạch bệnh và già sinh lý: Thời gian bảo quản giống ở Việt nam rất dài (từ tháng 1 ñến tháng 9) Giống phải bảo quản lâu trong thời gian nhiệt ñộ cao nên củ giống bị già hóa nhanh Trồng củ trẻ sinh lý năng suất cao hơn 40% so với trồng củ già (Trương Văn Hộ
và CS, 1990) [12] Mặt khác hầu hết các giống khoai tây trồng trên ñồng ruộng ñều bị nhiễm virus với tốc ñộ tăng dần làm cho giống bị thoái hóa, năng suất và chất lượng giảm sút (Lê Quốc Hưng, 2006) [15]
- ðiều kiện khí hậu ở Việt Nam ít thuận lợi cho khoai tây sinh trưởng, phát triển: Nhiệt ñộ cao, ngày ngắn và nhiều ñiều kiện khí hậu không thích hợp khác nữa nên khoảng cách giữa năng suất thực tế với tiềm năng năng suất là rất lớn (chỉ bằng 10%) và thời vụ gieo trồng ngắn, chỉ trồng ñược 1 ñến 2 vụ/năm Thời vụ gieo trồng ngắn không chỉ trồng ñược ít vụ mà năng suất cây trồng cũng không cao Những giống khoai tây nhập nội thường có thời gian sinh trưởng dài (150 – 190 ngày), khi trồng ở Việt Nam thời gian sinh trưởng bị rút ngắn, chỉ khoảng 85 – 115 ngày (Nguyễn Văn Thắng và CS, 1996) [32] Thời gian sinh trưởng ngắn là yếu tố bất lợi, hạn chế nhiều ñến năng suất và phẩm chất khoai tây (Trương Văn Hộ và CS, 1990) [13]
2.2.2 Tình hình sản xuất khoai tây ở Bắc Ninh
Cây khoai tây là một trong những cây màu quan trọng nhất trong cơ cấu cây trồng vụ ñông tại tỉnh Bắc Ninh Diện tích cây khoai tây chiếm 24.5% tổng diện tích cây màu vụ ñông của toàn tỉnh [29]
Trang 28Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 19
Bảng 2.3: Tình hình sản xuất khoai tây tỉnh Bắc Ninh (2004 - 2009)
Nguồn: Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Bắc Ninh
Bắc Ninh là một tỉnh thuộc ñồng bằng châu thổ sông Hồng có khí hậu thời tiết vụ ñông thuận lợi cho cây khoai tây phát triển, diện tích ñất có thể canh tác cây trồng màu vụ ñông là rất lớn Trong những năm gần ñây cây khoai tây nhận ñươc sự quan tâm phát triển của các cấp, các ngành trong tỉnh Bắc Ninh nên liên tục ñược mở rộng diện tích Bên cạnh ñó so với các cây trồng vụ ñông khác (như rau họ thập tự, cà chua, ñậu ñỗ…), khoai tây là cây trồng có thời gian sinh trưởng ngắn, năng suất cao, thu hoạch tập trung, nhanh chóng, ñơn giản, việc chăm sóc ít tốn công hơn, giá thành tương ñối cao lại dễ bán nên ñược nhiều hộ nông dân lựa chọn là cây trồng chính trong vụ ñông của hộ mình [29]
Trong quá trình sản xuất khoai tây, nông dân Bắc Ninh thường chủ ñộng từ khâu chọn giống, ñể giống Hầu hết họ thường bảo quản giống trong các kho lạnh, một số ít tự bảo quản theo cách thủ công Việc bảo quản giống như vậy giúp họ chủ ñộng về giống, tiết kiệm chi phí Song qua một thời gian sản xuất, giống khoai tây bị nhiễm bệnh gây thoái hoá giống [29]
Bệnh hại khoai tây là một trong những vấn ñề mà người nông dân trồng khoai tây ở Bắc Ninh hết sức quan tâm và khó giải quyết Nó ảnh hưởng lớn nhất ñến năng suất, sản lượng, phẩm chất hàng hoá và hiệu quả kinh tế của
Trang 29Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 20
người trồng khoai tây Bệnh hại khoai tây từ trong kho bảo quản giống, bệnh trong ñất trồng khoai tây, bệnh theo củ giống ra ñồng, tấn công vào cây khoai tây trong suốt quá trình sinh trưởng của cây Nhiều diện tích khoai tây tại Yên Phong, Quế Võ,… của tỉnh Bắc Ninh vụ ñông năm 2008 phải trồng dặm, thậm chí trồng lại hoàn toàn do bệnh lở cổ rễ cây con gây ra Bệnh héo vàng hại cây khoai tây giai ñoạn chuẩn bị thu hoạch tại Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh vụ ñông năm 2005 - 2006 làm hầu hết 1800ha khoai tây của huyện bị mất phẩm chất do mẫu mã xấu ñã gây thiệt hại kinh tế hết sức lớn cho nhân dân ở ñây Bệnh mốc sương vụ ñông năm 2006 - 2007 gây mất khoảng nghiêm trọng trên khoai tây tại huyện Quế Võ cũng ñã làm giảm ñáng kể năng suất khoai tây của huyện [3]
2.2.3 Tình hình sản xuất khoai tây ở huyên Quế Võ
Khoai tây là cây trồng chủ yếu trong vụ ñông ở huyện Quế Võ ðây là cây trồng cho năng xuất cao và là nguồn thu nhập chính của nhiều hộ nông dân trong huyện [24]
Bảng 2.4: Tình hình sản xuất khoai tây tại huyện Quế Võ (2005 - 2009)
Nguồn: Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Quế Võ
So với các huyện khác trong tỉnh thì Quế Võ là huyện có diện tích trồng khoai tây lớn nhất, năm 2009 toàn tỉnh trồng ñược 2610 ha trong ñó huyện Quế Võ trồng 1700 ha (chiếm 65,13%) [28]
Trang 30Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 21
ðối với khoai tây, 4 loại giống ñược trồng chủ yếu là KT2, KT3, Hà Lan, giống khoai ðức Các loại giống khác như Atlantic, Trung Quốc,v.v chiếm diện tích không ñáng kể Có 4 ñịa phương dẫn ñầu về diện tích trồng khoai tây của huyện là xã Việt Hùng 300 ha; Quế Tân, Nhân Hòa mỗi xã xấp
xỉ 200 ha và Bằng An 150 ha, diện tích cây khoai tây chiếm từ 70 ñến 80% diện tích vụ ñông và giá trị sản xuất chiếm tới 70% giá trị sản xuất lương thực trong năm Ở các xã này, các hộ nông dân ñã tận dụng triệt ñể các diện tích có thể, kể cả chân ruộng trũng trước ñây chỉ sản xuất 2 vụ lúa ñể trồng khoai tây Tại Việt Hùng, ñịa phương luôn dẫn ñầu về phong trào trồng khoai tây, năm nay xã phấn ñấu trồng 300 ha Ở Nghiêm Xá, giống khoai tây ñược trồng chủ yếu là KT2, chiếm tới 70% diện tích Nhiều hộ trồng hàng mẫu khoai, cho thu nhập 40 triệu ñồng/vụ Về phía huyện, các giải pháp cụ thể cũng ñã ñược triển khai như giải pháp về thủy lợi, làm ñất, tổ chức sản xuất, cung ứng giống, thời
vụ gieo trồng…cũng như tổ chức chặt chẽ việc kiểm tra chất lượng khoai giống, có ñủ giống tốt cho sản xuất Tiếp tục thực hiện hỗ trợ thủy lợi phí và trợ giá 30% giá giống ñối với khoai tây ðức [22]
Nhờ có vùng sản xuất khoai tây rộng lớn nên thị trường tiêu thụ khoai tây tại Quế Võ hết sức thuận lợi Khoai thu hoạch ñến ñâu ñược tư thương mua hết ñến ñó Song trong một số thời ñiểm (thu hoạch rộ, giáp tết nguyên ñán…) do chưa có chính sách thị trường hợp lý nên sản phẩm khoai tây của bà con nông dân vẫn bị tư thương ép giá gây thiệt hại về kinh tế cho người trồng [24]
Vừa qua, huyện ñã quy hoạch xong dự án vùng khoai tây của xã Việt Hùng với diện tích 290 ha ðây sẽ là ñòn bẩy thúc ñẩy sản xuất nông sản hàng hóa phát triển, góp phần nâng cao giá trị sản xuất ngành trồng trọt Với mục tiêu phấn ñấu ñưa năng suất khoai tây dự kiến 180 tạ/ha và sản lượng 32.040 tấn, trong thời gian tới, huyện Quế Võ cần thực sự vào cuộc, cùng nông dân tháo gỡ khó khăn, tìm hướng tiêu thụ thích hợp hiệu quả, ổn ñịnh cho khoai
Trang 31Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 22
tây, cây trồng chủ lực mang lại nguồn thu nhập của nhiều hộ gia ñình tại ñịa phương [24]
Năng xuất khoai tây tại huyện Quế Võ nói riêng và toàn tỉnh Bắc Ninh nói chung thường không ổn ñịnh, ngoài chịu ảnh hưởng của thời tiết thì bệnh hại là một trong những nguyên nhân chính khiến năng xuất khoai tây thấp hơn
so với tiềm năng năng xuất [29]
So với các huyện khác trong tỉnh thì năng xuất khoai tây tại huyện Quế
Võ ñạt cao hơn do bà con nông dân có trình ñộ và kinh nghiệm thâm canh cây khoai tây trong nhiều năm Tuy nhiên do ảnh hưởng của bệnh hại mà không ít những hộ trồng khoai tây ñã phải chịu lỗ, thậm chí là mất trắng [29]
Việc ñầu tư giống, vật tư phân bón cũng là một khó khăn lớn cho sản xuất khoai tây của huyện Trong những năm gần ñây huyện Quế Võ rất chú trọng chuyển ñổi cơ cấu cây trồng theo hướng tăng diện tích, năng suất, sản lượng cây khoai tây Song do giá cả vật tư phân bón tăng cao nên việc mở rộng diện tích khoai tây gặp nhiều khó khăn ðồng thời bệnh hại khoai tây cũng chính là nguyên nhân khiến cho cây trồng này khó mở rộng diện tích thậm chí có thể bị thu hẹp trong một vài năm tới nếu không có hướng giải quyết phù hợp [29]
Huyện Quế Võ hiện có 22 kho lạnh bảo quản khoai tây giống [19] Trung bình 1 kho chứa ñược 40 tấn khoai giống ðến thời ñiểm này, huyện ñã chủ ñộng ñược gần 650 tấn giống, ñáp ứng 70% nhu cầu về nguồn khoai giống, 30% còn lại ñược người dân gửi tại kho lạnh ở các huyện Từ Sơn, Thành phố Bắc Ninh… [24]
2.2.4 Lịch sử nghiên cứu bệnh hại khoai tây ở Việt Nam
Những bệnh chết cây có nguồn gốc từ ñất, ñã ñược nghiên cứu ở nước
ta từ ñầu thế kỷ XX ðặc biệt từ những năm 30 nhiều nhà khoa học Pháp ñã công bố các tài liệu nói về sự phát hiện các bệnh do nấm, vi khuẩn gây chết cây, héo rũ ở Việt Nam Roger ñã phát hiện thấy ở các vùng trồng cây trồng
Trang 32Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 23
cạn có nấm Fusarium oxysporum, Rhizoctonia solani, Sclerotium rolfsii và
Sclerotinia sclerotiorum [26]
Năm 1965, báo cáo ựánh giá về tình hình bệnh lý khoai tây tại vùng cao nguyên và những ựề nghị ựối phó của Trung tâm thực nghiệm rau hoa đà Lạt
ựã xác ựịnh bệnh ựốm lá do Alternaria solani, bệnh ghẻ khoai tây do
Streptomyces scabioes, bệnh cháy lá do Phytophtora infestans, bệnh lở cổ rễ
do Rhizoctonia solani Báo cáo cũng ựã ựề nghị một số biện pháp ựối phó với
tình hình bệnh lý trên như khử trùng khoai giống, khử trùng dao cắt, khử trùng ựất, chọn giống, trồng luân canh, các biện pháp lưu trữ [21]
Năm 1973, theo nghiên cứu của Vũ Hoan, bệnh mốc sương xuất hiện ở
cả hai vụ ựộng và ựông xuân của các tỉnh Hà Nội, Hưng Yên, Bắc Ninh và Hải Phòng [16]
Năm 1977-1978, theo ựiều tra cơ bản bệnh hại cây trồng tại các tỉnh nam
bộ của Viện Bảo vệ thực vật, bệnh mốc sương cà chua hại trên lá, thân quả; khoai tây hại trên lá, thân Bệnh gây hại chủ yếu ở vùng Lâm đồng với thời gian gây hại trong năm từ tháng 5 ựến tháng 10 ựối với cà chua, từ tháng 5 ựến tháng 11 ựối với khoai tây [7]
Năm 1978 - 1979, Trung tâm khoai tây, rau và hoa đà Lạt ựã tắch cực nhân nhanh và chuyển giao vào sản xuất giống khoai tây P3 kháng bệnh mốc sương và cho năng suất cao trong mùa mưa [38]
Năm 1980-1983, nhờ ứng dụng kỹ thuật nuôi cấy mô vào sản xuất giống khoai tây sạch bệnh là tiến bộ kỹ thuật ựặc biệt thành công tại đà Lạt, hầu như toàn bộ diện tắch trồng khoai tây của đà Lạt ựã ựược phủ kắn bằng những giống mới nhập nội từ CIP, có khả năng thắch ứng và kháng mốc sương tốt [37]
Năm 1981-1984, trên cơ sở hợp tác với Trung tâm khoai tây quốc tế (CIP), các giống CFK-69.1 (06), Atzimba (012), B-71-240.2 (04) và P-3 ựã ựược phổ biến rộng rãi nhờ khả năng kháng bệnh mốc sương và thắch ứng tốt với ựiều kiện núi cao nhiệt ựới đà Lạt [37]
Trang 33Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 24
Năm 1982, theo Vũ Tuyên Hoàng và CS các giống nhập nội từ châu
Âu như: Hungari, Bungari, Liên Xô cũ thường bị bệnh mốc sương nặng và tốc ñộ phát triển bệnh cũng khá nhanh, một số giống khoai tây ðức nhập nội như: Cardia, Mariella, Giống khoai tây Pháp (Ackesergen), giống Thường Tín…ñều là những giống nhiễm bệnh mốc sương nặng [18]
Năm 1998 nghiên cứu của Nguyễn Văn Viên, bệnh mốc sương xuất hiện vào tháng 12 vụ ñông năm trước và có thể kéo dài tới tháng 4 của vụ xuân năm sau [40]
Một số giống khoai tây nhập nội từ trung tâm khoai tây quốc tế (CIP) bao gồm: LBR1-2, LBR1-5, LBR1-9, LBR1-12, LBR1-13,và LBR1-14 là những giống chống bệnh mốc sương (Lê Lương Tề và CS, 1998) [30]
Năm 2001, trong dự án Bệnh cây Việt - Úc (ðHNNI) ñã phân loại ñược
3 loài nấm Sclerotium gây hại trên cây trồng ñó là: Sclerotium rolfsii: trên ngô, ñậu, dâu, khoai tây, khoai sọ, cà chua, ñậu tương, bí xanh; Sclerotium
delphinii trên lạc; Sclerotium oryzae trên lúa ðặc biệt các tác giả ở trung tâm
Bệnh cây nhiệt ñới ñã cùng các chuyên gia Úc phát hiện giai ñoạn sinh sản
hữu tính của nấm Rhizoctonia solani là ñảm và ñảm bào tử [26]
Năm 2002, ðặng Lưu Hoa và CS [14], Nghiên cứu các chủng nấm
Rhizoctonia solani Kuhn gây hại cải bắp và bước ñầu khảo sát biện pháp
phòng trừ Ở Việt Nam, nấm Rhizoctonia solani có thể gây hại cho cây trồng
quanh năm và ñặc biệt gây hại nặng vào vụ xuân Bước ñầu khảo sát biện pháp phòng trừ bệnh trong ñiều kiện nhà lưới với 4 loại thuốc , Mexyl MZ, Topsin, Validamycin và Rovaral ñể phòng trừ bệnh lở cổ rễ và thối bắp do
Rhizoctonia solani gây hại cải bắp Cả 4 loại thuốc ñều có khả năng phòng trừ
bệnh lở cổ rễ rất tốt với ñộ hữu hiệu từ 67,53 ñến 90%, nhưng một thực tế cho thấy là tỉ lệ bệnh trên ñồng ruộng vẫn rất cao (tỷ lệ bệnh từ 10 - 31, 25% ở tất
Trang 34Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nơng nghiệp 25
cả các cơng thức phun thuốc phịng trừ) và vì nơng dân chưa biết chẩn đốn đúng bệnh và dùng đúng thuốc
Năm 2006, ðỗ Tấn Dũng đã nghiên cứu bệnh lở cổ rễ hại một số cây trồng vùng Hà Nội cho thấy: Bệnh lở cổ rễ phát sinh gây hại trên nhiều loại cây trồng cạn khác nhau ở vùng Hà Nội Nhìn chung, bệnh thường xuất hiện trên đồng ruộng từ sau gieo trồng một tuần trở đi, bệnh cĩ xu hướng tăng dần vào giai đoạn cây tiếp tục lớn Tỷ lệ bệnh lở cổ rễ trên các loại cây trồng điều tra thường đạt cao nhất vào thời điểm sau gieo trồng 28 – 35 ngày Bệnh thường xuyên xuất hiện, gây hại phổ biến trên cây con, nhất là ở giai đoạn cây con vườn ươm và giai đoạn cây mới trồng ngồi sản xuất [10]
Theo ðỗ Tấn Dũng (2006) [10], chế phẩm sinh học nấm đối kháng T
viride cĩ khả năng phịng trừ bệnh lở cổ rễ hại cà chua, dưa chuột ở mức khá
cao, tuy nhiên hiệu lực phịng trừ của nấm đối kháng với bệnh cũng khác nhau tuỳ thuộc vào phương pháp xử lý phịng trừ bệnh Khi xử lý hạt (cà
chua, dưa chuột) bằng nấm đối kháng T viride trước nấm bệnh R solani thì
hiệu lực phịng trừ bệnh lở cổ rễ hại cà chua đạt 85,9%, và bệnh lở cổ rễ hại dưa chuột đạt 77,8% Nhưng khi nấm đối kháng cĩ mặt cùng hoặc sau nấm bệnh lở cổ rễ thì hiệu lực phịng trừ bệnh thấp hơn
Theo ðỗ Tấn Dũng (2006) [9], Nấm đối kháng T viride cĩ thể sử dụng
để phịng trừ bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại cây trồng cạn, hiệu quả phịng trừ bệnh cao trong điều kiện thí nghiệm chậu vại
Theo báo Nơng thơn ngày nay (2007), cĩ thể sử dụng chế phẩm TRICHODERMA của Viện BVTV (là một chế phẩm sinh học cĩ chứa nấm
Trichoderma sp trừ được các loại nấm đất Rhizoctonia solani, Sclerotium sp, Fusarium sp gây chết héo cây non trong vườn ươm, cây trưởng thành đối
với các loại rau màu) bằng cách: Trộn đều chế phẩm với phân chuồng hoai mục để bĩn lĩt với lượng dùng từ 4 đến 5 kg/sào Bắc bộ [20]
Trang 35Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 26
Năm 2006, theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Kim Vân [39], sử
dụng chế phẩm sinh học nấm ñối kháng T viride ñể xử lý hạt, xử lý ñất hoặc
xử lý rễ cây trước khi gieo trồng ñều có hiệu quả cao phòng trừ bệnh lở cổ rễ trong ñiều kiện phòng thí nghiệm và ñồng ruộng
Theo Dương Hoa Xô (2007) [44], nấm Trichoderma sp có khả năng ñối
kháng ñược với nấm bệnh nhờ vào nhiều “hoạt ñộng” khác nhau, chúng có thể sử dụng:
Kháng sinh: Chúng tạo ra chất có hoạt tính tương tự như “thuốc kháng sinh” có tác dụng kìm hãm sự tăng trưởng của tác nhân gây bệnh
Cạnh tranh: nấm Trichoderma sp sử dụng cùng một nguồn tài nguyên (dinh dưỡng, không gian sống) với các sinh vật gây bệnh nhưng Trichoderma
“xâm chiếm” môi trường trước khi tác nhân không mong muốn ñến
Ký sinh: Tức giết chết các loài gây bệnh bằng cách xâm nhập vào bên trong loài nấm gây hại và/hoặc tiết ra những chất (enzyme) ñể phân hủy chúng
Nấm Trichoderma sp có thể dùng một hoặc nhiều cách kết hợp ñể
khống chế các loài nấm gây hại, các phương thức có thể thay ñổi tùy thuộc vào ñối tượng gây hại và ñiều kiến lý hóa của môi trường tại thời ñiểm ñó (nhiệt ñộ, ñộ ẩm)
Hoạt ñộng ñối kháng của nấm Trichoderma sp mang tính phòng ngừa nhiều hơn, vì vậy nấm Trichoderma sp chỉ hoạt ñộng hiệu quả khi nó “ñịnh
cư” trước khi các loài nấm bệnh xâm nhập, nó cho phép tạo thành lớp măng sông bảo vệ vùng rễ cây tránh khỏi sự xâm nhập của nấm bệnh Một khi ñã
“ñịnh cư” nấm Trichoderma sp sẽ giúp cây trồng phát triển mà không bị nấm
bệnh tấn công [44]
Theo Vũ Triệu Mân (2007) [27], ở miền bắc nước ta, vụ khoa tây ñông xuân nằm trong phạm vi thời tiết thích hợp cho bệnh mốc sương phát sinh phát triển Bệnh mốc sương thường phát sinh phát triển từ tháng 11 ñến tháng
Trang 36Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 27
4 năm sau Mức ñộ phát sinh và phát triển của bệnh có liên quan nhiều tới ñặc tính của giống khoai tây Nói chung các giống khoai tây ñều bị nhiễm bệnh và chỉ khác nhau ở mức ñộ, một số khoai tây ðức nhập nội như Cardia; giống khoai tây Pháp Ackesergen, giống Thường Tín… ñều là những giống nhiễm bệnh nặng Giai ñoạn sinh trưởng khác nhau của cây cũng ảnh hưởng tới sự phát sinh phát triển của bệnh Thời kỳ cây con có tính chống bệnh cao nhất, thời kỳ cây giao tán ñến hình thành củ là giai ñoạn nhiễm bệnh của cây Sự phát triển của bệnh còn chịu ảnh hưởng của phân bón, ñặc biệt là phân hoá học Phân ñạm làm tăng mức nhiễm bệnh, phân kali có tác dụng tăng tính chống bệnh của cây Nơi ñất xấu, trũng và tầng canh tác mỏng ñều tạo ñiều kiện cho khoai tây nhiễm bệnh nặng
Theo Trần Thị Vân (2009) [19], nếu ruộng khoai tây ñược bón ñạm nhiều, mất cân ñối là ñiều kiện thuận lợi ñể bệnh mốc sương phát sinh và phát triển Bệnh mốc sương gây hại nặng từ hạ tuần tháng 12 ñến hết tháng
2, khi nhiệt ñộ 120C – 220C, ñộ ẩm không khí cao 90% – 100%, có mưa phùn ẩm ướt
Năm 2008 và 2009, dự án sản xuất thử nghiệm chế phẩm Antiforhis bán thanh trùng với nội dung tìm cách giảm chi phí năng lượng và ñầu tư thiết
bị ban ñầu là cách tiếp cận cần thiết ñể ñáp ứng thực tiễn nông nghiệp - nông thôn Việt Nam hiện nay, ñặc biệt ñối với ña số nông dân ở Bắc Bộ và miền Trung do Viện Công nghệ sinh học chủ trì ñược thực hiện ðến nay, Viện Công nghệ sinh học ñã ñưa ra quy trình kỹ thuật hoạt hoá và bảo quản giống, sản xuất, thiết lập quy trình sản xuất 50 kg/mẻ chế phẩm Chế phẩm Antiforhis ñã ñược khảo nghiệm trên cây dưa chuột, cây dưa lê, cây dưa hấu, cây cà chua, khoai tây và cây tiêu, cho kết quả giảm tỷ lệ số cây trồng bị chết
do bệnh thối rễ - lở cổ rễ và làm tăng năng suất 5% - 30%, tùy theo cây trồng [43]
Trang 37Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 28
3 ðỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 ðối tượng, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu
3.1.1 ðối tượng nghiên cứu
Xác ñịnh thành phần bệnh nấm hại trên cây khoai tây vụ ñông ở huyện
Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh Tìm hiểu ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái, kỹ thuật
ñến một số bệnh nấm hại khoai tây và biện pháp phòng trừ
3.1.2 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu
+ Phòng thí nghiệm Bộ môn bệnh cây, Trường ðại học Nông nghiệp
Hà Nội
+ Thời gian thực tập: từ 9/2009 ñến 5/2010
3.2 Vật liệu nghiên cứu
- Cây khoai tây ñược trồng ở huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh vụ ñông
xuân 2009 - 2010
- Các loại thuốc trừ nấm: Valivithaco 5L, Anvil 5SC, Topsin M 70WP,
Zineb 80WP, Ridomil Gold 68WP, Daconil 75WP; chế phẩm T viride
- Giống khoai tây KT2, KT3, Marabel
3.3 Nội dung nghiên cứu
-Xác ñịnh thành phần và mức ñộ phổ biến của bệnh nấm hại khoai tây
ngoài ñồng ruộng
-Tìm hiểu ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái kỹ thuật như giống khoai
tây, lượng phân bón, mật ñộ trồng, ñịa thế ñất ñai,v.v ñến sự phát triển của
một số bệnh nấm
-Khảo sát hiệu lực của một số thuốc hoá học và và chế phẩm sinh học
nấm ñối kháng Trichoderma viride phòng trừ bệnh lở cổ rễ và bệnh héo rũ
gốc mốc trắng hại khoai tây
Trang 38Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 29
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 ðiều tra thành phần bệnh nấm hại khoai tây ngoài ñồng
ðiều tra theo phương pháp nghiên cứu bảo vệ thực vật tập I, Viện Bảo
vệ thực vật, (1997) [42]
ðối với bệnh hại toàn thân: ðiều tra 5 ñiểm chéo góc trên một khu ñồng Mỗi ñiểm ñiều tra ngẫu nhiên 50 cây Xác ñịnh tỷ lệ cây bị bệnh ñể phân mức ñộ phổ biến
ðối với bệnh hại lá (mốc sương, mốc xám, ñốm vòng): ðiều tra 5 ñiểm chéo góc trên một khu ñồng ðiều tra mỗi ñiểm 5 cây ngẫu nhiên ðếm toàn
bộ số lá của 5 cây, xác ñịnh tỷ lệ lá bị bệnh và phân mức ñộ phổ biến
*Thời gian ñiều tra: ðiều tra ñịnh kỳ 7 ngày 1 lần
3.4.2 Phương pháp ñiều tra diễn biến bệnh nấm hại khoai tây
ðiều tra theo phương pháp nghiên cứu bảo vệ thực vật tập I, Viện Bảo
vệ thực vật, (1997) [42]
* ðối với bệnh hại lá (mốc sương, ñốm vòng): ðiều tra 5 ñiểm chéo góc trên ruộng ðiều tra mỗi ñiểm 5 cây ngẫu nhiên ðếm toàn bộ số lá của 5 cây, phân cấp lá bị bệnh, xác ñịnh tỷ lệ lá bị bệnh và chỉ số bệnh
* ðối với bệnh hại toàn thân (lở cổ rễ, héo rũ gốc mốc trắng): ðiều tra toàn bộ số cây trong ruộng thí nghiệm Xác ñịnh tỷ lệ cây bị bệnh Thời gian ñiều tra: ðiều tra ñịnh kỳ 7 ngày 1 lần
3.4.3 Nghiên cứu các yếu tố sinh thái, kỹ thuật ảnh hưởng ñến sự phát sinh, phát triển của một số bệnh nấm chính hại khoai tây
*Thí nghiệm tìm hiểu ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến sự phát sinh phát triển bệnh lở cổ rễ, héo rũ gốc mốc trắng, ñốm vòng, mốc sương
- Giống khoai tây KT2 Thí nghiệm tiến hành gồm 3 công thức với 3 lần nhắc lại, ñược bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh Mỗi ô thí nghiệm
có diện tích 10 m2
Trang 39Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 30
+ Công thức 1: Giống KT2
+ Công thức 2: Giống KT3
+ Công thức 3: Giống Marrabel
- Chỉ tiêu theo dõi: ðiều tra toàn bộ số lá của 5 cây ngẫu nhiên, ñánh giá tỷ lệ bệnh % và chỉ số bệnh % ñối với bệnh mốc sương
ðiều tra toàn bộ số cây trong ô thí nghiệm, ñánh giá tỷ lệ bệnh (%) ñối với bệnh lở cổ rễ, theo dõi ñịnh kỳ 7 ngày 1 lần
*Thí nghiệm tìm hiểu ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến sự phát sinh phát triển bệnh lở cổ rễ, héo rũ gốc mốc trắng, ñốm vòng, mốc sương hại khoai tây
- Thí nghiệm với hai công thức và 3 lần nhắc:
+ Công thức 1: trồng 5 củ/m2
+ Công thức 2: trồng 7 củ/m2
- Giống khoai tây KT2 Thí nghiệm ñược bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh Mỗi ô thí nghiệm có diện tích 10 m2
Trang 40Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 31
- Chỉ tiêu theo dõi: ðiều tra toàn bộ số lá của 5 cây ngẫu nhiên, ñánh giá tỷ lệ bệnh % và chỉ số bệnh % ñối với bệnh mốc sương, ñốm vòng hại lá
ðiều tra toàn bộ số cây trong ô thí nghiệm, ñánh giá tỷ lệ bệnh (%) ñối với bệnh lở cổ rễ, héo rũ gốc mốc trắng hại toàn thân, theo dõi ñịnh kỳ 7 ngày 1 lần
*Thí nghiệm tìm hiểu ảnh hưởng của liều lượng ñạm ñến sự phát sinh phát triển bệnh mốc sương
- Thí nghiệm với 3 công thức và 3 lần nhắc
+ Công thức 1: 7 kg/sào
+ Công thức 2: 9 kg/sào
+ Công thức 3: 11 kg/sào
- Giống thí nghiệm: Giống KT2
- Thí nghiệm ñược bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh Mỗi ô thí nghiệm có diện tích 10 m2
- Chỉ tiêu theo dõi: ðiều tra toàn bộ số lá của 5 cây ngẫu nhiên, ñánh giá tỷ lệ bệnh (%), chỉ số bệnh (%), theo dõi ñịnh kỳ 7 ngày 1 lần
*Thí nghiệm tìm hiểu ảnh hưởng của ñịa thế ñất ñai ñến sự phát sinh phát triển bệnh lở cổ rễ và héo rũ gốc mốc trắng
- Thí nghiệm với 2 công thức và 3 lần nhắc trên giống KT2 Mỗi ô thí nghiện có diện tích 10 m2
+ Công thức 1: Chân vàn cao
+ Công thức 2: Chân vàn trũng
- Chỉ tiêu theo dõi: ðiều tra toàn bộ số cây trong ô thí nghiệm, ñánh giá
tỷ lệ bệnh (%), theo dõi ñịnh kỳ 7 ngày 1 lần
*Thí nghiệm tìm hiểu ảnh hưởng của phân hữu cơ ñến sự phát sinh phát triển bệnh lở cổ rễ khoai tây
- Thí nghiệm với 3 công thức và 3 lần nhắc trên giống KT2 ðược bố