1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu liên kết sản xuất và cung ứng mía nguyên liệu cho chế biến tại công ty cổ phần mía đường lam sơn thanh hoá

130 1,1K 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu liên kết sản xuất và cung ứng mía nguyên liệu cho chế biến tại công ty cổ phần mía đường Lam Sơn Thanh Hóa
Tác giả Nguyễn Thị Mỹ
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Hữu Cường
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 2,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, khóa luận, đề tài

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

NGUYỄN THỊ MỸ

NGHIÊN CỨU LIÊN KẾT SẢN XUẤT VÀ CUNG ỨNG MÍA NGUYÊN LIỆU CHO CHẾ BIẾN TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN MÍA ðƯỜNG LAM SƠN THANH HÓA

LuËn v¨n th¹c sÜ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Mã số: 60.34.05

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN HỮU CƯỜNG

HÀ NỘI - 2011

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Trang 3

LỚI CẢM ƠN

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i

Lới cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục viết tắt v

Danh mục bảng vi

Danh mục hình vii

Danh mục biểu ñồ vii

PHẦN I MỞ ðẦU 1

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.3 ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LIÊN KẾT SẢN XUẤT VÀ CUNG ỨNG MÍA NGUYÊN LIỆU CHO CHẾ BIẾN 4

2.1.1 Liên kết 4

2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ LIÊN KẾT SẢN XUẤT VÀ CUNG ỨNG NGUYÊN LIỆU CHO CHẾ BIẾN 25

PHẦN III ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42

3.1 MỘT SỐ VẤN ðỀ CHUNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ðƯỜNG LAM SƠN THANH HÓA 42

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 56

3.3 HỆ THỐNG CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU 60

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 62

4.1 THỰC TRẠNG LIÊN KẾT SẢN XUẤT VÀ CUNG ỨNG MÍA NGUYÊN LIỆU CHO CHẾ BIẾN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ðƯỜNG LAM SƠN 62

4.1.1 Yêu cầu cần có sự liên kết 62

4.1.2 ðặc trưng của ñối tượng liên kết 67

Trang 5

4.1.3 Thực trạng cung ứng mắa nguyên liệu cho chế biến của Công ty

cổ phần mắa ựường Lam Sơn 70

4.1.4 Hình thức liên kết 71

4.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới liên kết 80

4.1.6 Phương thức thu mua và thanh toán tiền mắa nguyên liệu cho người trồng mắa của Lasuco 83

4.1.7 Kết quả và hiệu quả ựạt ựược trong liên kết giữa Lasuco và hộ nông dân trong những năm gần ựây 85

4.1.8 đánh giá thực trạng liên kết sản xuất và cung ứng mắa nguyên liệu cho chế biến của Lasuco 95

4.2 đỊNH HƯỚNG VÀ đỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG LIÊN KẾT SẢN XUẤT VÀ CUNG ỨNG MÍA NGUYÊN LIỆU CHO CHẾ BIẾN 97

4.2.1 định hướng 97

4.2.2 Nội dung giải pháp 98

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 104

5.1 KẾT LUẬN 104

5.2 KIẾN NGHỊ 105

TÀI LIỆU THAM KHẢO 107

PHỤ LỤC 109

Trang 6

DANH MỤC VIẾT TẮT

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Tình hình lao ñộng của Công ty 49

Bảng 3.2: Tình hình tài sản của Công ty cổ phần mía ñường Lam Sơn qua 3 năm 2008 – 2010 51

Bảng 3.3: Tình hình nguồn vốn của Công ty cổ phần mía ñường Lam Sơn qua 3 năm 2008 - 2010 52

Bảng 3.4: Báo cáo kết quả kinh doanh của LASUCO qua 3 năm 2008 – 2010 53

Bảng 3.5: Bảng khái quát tình hình tài chính của lasuco qua 3 năm 2008- 2010 54

Bảng 3.6: Số lượng các mẫu ñiều tra 57

Bảng 4.1: Các chỉ tiêu phản ánh lao ñộng của hộ 68

Bảng 4.2: Vốn ñầu tư nguyên liệu của toàn công ty 70

Bảng 4.3: So sánh hộ liên kết và không liên kết thông qua hợp ñồng miệng 75

Bảng 4.4: Diện tích và sản lượng mía thu ñược qua những năm gần ñây 82

Bảng 4.5: Giá thu mua mía nguyên liệu của công ty 84

Bảng 4.6: Chi phí ñầu tư bình quân 1 ha giống mía Qð 94119 trồng mới trong vụ 2010 – 2011 của hộ trồng mía 86

Bảng 4.7: Hiệu quả sản xuất 1 ha mía (tính theo ñơn giá năm 2010) 88

Bảng 4.8: Số lượng hợp ñồng ñã ký trong những năm gần ñây 91

Bảng 4.9: Số lượng hộ trồng mía vi phạm và không vi phạm hợp ñồng 92

Bảng 4.10: Số lượng hộ vi phạm hợp ñồng theo nguyên nhân vi phạm 94

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.2: Mô hình liên kết dọc 6

Hình 2.3: Mô hình liên kết ngang 7

Hình 3.1: Sơ ñồ cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của LAUSUCO 46

Hình 4.1: Mô hình sản xuất theo hợp ñồng tại LASUCO 72

DANH MỤC BIỂU ðỒ Biểu ñồ 4.1: Sản xuất và tiêu thụ ñường 62

Biểu ñồ 4.2: Nhu cầu mía và sản lượng mía ép của các nhà máy ñường 63

Biểu ñồ 4.3: Công suất sản xuất của các nhà máy ñường và sản lượng ñường vụ ép 2007/2008 64

Biểu ñồ 4.4: So sánh năng suất mía của 7 công ty lớn nhất trong ngành 65

Biểu ñồ 4.5: Giá ñường tinh luyện 67

Biểu ñồ 4.6: Diện tích, sản lượng và năng suất 83

Biểu ñồ 4.7: Chi phí ñầu tư cho 1ha trồng mía 87

Biểu ñồ 4.8: Thị phần các công ty ñường 89

Biểu ñồ 4.9: So sánh năng suất ñường của 7 công ty lớn nhất trong ngành 90

Biểu ñồ 4.10: Số lượng hợp ñồng qua các vụ 91

Biểu ñồ 4.11: So sánh giữa số hộ vi phạm và không vi phạm Hð 93

Biểu ñồ 4.12: So sánh giữa các hộ vi phạm Hð 93

Biểu ñồ 4.13: Các dạng vi phạm Hð 95

Trang 9

PHẦN I

MỞ ðẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI

Trong công nghiệp chế biến muốn tồn tại và phát triển phải gắn với vùng nguyên liệu Ðứng giữa nông dân và nhà máy chế biến, cây mía nguyên liệu luôn nảy sinh mâu thuẫn trong sản xuất Giá mía lúc lên, lúc xuống, nhà máy thu mua không kịp thời, sản lượng chế biến không ổn ñịnh Cây mía trở nên "lúc ngọt, lúc nhạt" với nông dân, làm cho người trồng mía thua lỗ Nhiều nơi trồng mía không bán ñược phải phá bỏ trồng cây khác, chịu nợ lãi ngân hàng, thậm chí nông dân ñốt mía trên ñồng cho "bõ tức".Trong khi ñó, vùng mía nguyên liệu thuộc Công ty Cổ phần Mía ñường Lam Sơn, hàng chục năm nay vẫn giữ nguyên diện tích, năng suất, chất lượng, quan hệ giữa nông dân, nhà máy giữ ñược thế ổn ñịnh.

Liên kết là vấn ñề không mới, nhưng hiện tại vẫn là vấn ñề thời sự Vì sao tình trạng mạnh ai nấy làm, cạnh tranh không lành mạnh giữa các doanh nghiệp vẫn diễn ra khiến sức cạnh tranh và sức mạnh nội lực của từng doanh nghiệp yếu ñi ngay tại sân nhà? Mô hình liên kết nào phù hợp? một trong những liên kết yếu kém ñang tồn tại mà bất kỳ doanh nghiệp trong nước nào cũng thấy là ở lĩnh vực mía ñường Năng lực sản xuất ñường của các doanh nghiệp ước khoảng 1,6-1,7 triệu tấn/năm và chỉ cung ứng một nửa so với nhu cầu do thiếu nguyên liệu sản xuất

Việc thiếu liên kết giữa người nông dân trồng mía với các doanh nghiệp sản xuất ñường hàng chục năm qua vẫn chưa thật sự gắn kết, luôn

“hục hặc” với nhau khiến nguồn cung nguyên liệu không bao giờ ổn ñịnh ðiều này dẫn ñến việc thiếu ñường nghiêm trọng, buộc phải nhập khẩu ñường

Trong lĩnh vực nông nghiệp, việc liên kết bốn “nhà” là hết sức cần thiết, nhưng cho tới nay vẫn chưa có mô hình nào tỏ ra hữu hiệu, hiện thực và

Trang 10

bền vững Bất cập hiện nay là nông dân chỉ biết sản xuất và phó thác sản phẩm của mình cho doanh nghiệp Còn doanh nghiệp tồn tại nhờ nông dân, nhưng mối quan hệ ỘcầnỢ này chưa ựược bình ựẳng và nông dân luôn ở thế yếu Nông dân cần bán nông sản, doanh nghiệp thì cần mua nguyên liệu Tuy nhiên, trên thực tế hàng hóa không thương hiệu, chất lượng kém, không ổn ựịnh ựã dẫn ựến việc nông dân phải bán giá thấp, lợi nhuận ắt khiến liên kết không bền vững hệ quả của việc này là do nhận thức của nông dân còn nghi ngại, thói quen làm ăn cá thể, nhỏ lẻ, khả năng góp vốn có hạn, sự hỗ trợ của Nhà nước (cơ chế chắnh sách, tiếp thị, vốn ), nhà nghiên cứu (giống, kỹ thuật, công nghệ, thị trường, tư vấn) chưa ựồng bộ nên liên kết vẫn chưa thể phát triển bền vững

Vậy ựể nhu cầu và lợi ắch gắn kết một cách hài hòa, cần dựa trên

cơ sở hiểu biết lẫn nhau, cùng chia sẻ quyền lợi và trách nhiệm trên sản phẩm cuối cùng

Xuất phát từ thực tiễn ựó tôi ựã chọn ựề tài: "Nghiên cứu liên kết sản xuất và cung ứng mắa nguyên liệu cho chế biến tại Công ty Cổ phần Mắa ựường Lam Sơn Thanh Hóa "

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Hệ thống hóa những vấn ựề lý luận cơ bản về liên kết sản xuất và

cung ứng mắa nguyên liệu cho chế biến của các doanh nghiệp

- đánh giá thực trạng về liên kết sản xuất và cung ứng mắa nguyên liệu cho chế biến tại Công ty Cổ phần Mắa ựường Lam Sơn Thanh Hoá

- đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường liên kết sản xuất và cung ứng mắa nguyên liệu cho chế biến trong thời gian tới tại Công ty Cổ phần Mắa ựường Lam Sơn Thanh Hóa

1.3 đỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 đối tượng nghiên cứu

đề tài nghiên cứu liên kết sản xuất và cung ứng mắa nguyên liệu cho chế biến tại Công ty Cổ phần Mắa ựường Lam Sơn Thanh Hóa

Trang 11

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Nghiên cứu liên kết sản xuất và cung ứng mía

nguyên liệu cho chế biến, các yếu tố ảnh hưởng, các mối quan hệ tác ñộng tới liên kết và ñề xuất giải pháp chủ yếu thúc ñẩy liên kết sản xuất và cung ứng mía nguyên liệu cho chế biến tại Công ty Cổ phần Mía ñường Lam Sơn Thanh Hóa

- Về không gian:

ðề tài ñược nghiên cứu về vùng nguyên liệu, các hộ nông dân và Công

ty Cổ phần Mía ñường Lam Sơn Thanh Hóa

- Về thời gian:

trong hai năm 2008 – 2009, khảo sát thực tế năm 2010 và ñề xuất giải pháp liên kết sản xuất mía nguyên liệu cho chế biến trong những năm tiếp theo

5/2011

Trang 12

PHẦN II

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LIÊN KẾT SẢN XUẤT VÀ CUNG ỨNG MÍA NGUYÊN LIỆU CHO CHẾ BIẾN

Liên kết kinh tế là hình thức hợp tác và phối hợp thường xuyên các hoạt động do các đơn vị kinh tế tự nguyện tiến hành để cùng đề ra và thực hiện các chủ trương, biện pháp cĩ liên quan đến cơng việc sản xuất, kinh doanh của các bên tham gia nhằm thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển theo hướng cĩ lợi nhất Liên kết kinh tế được thực hiện trên cơ sở nguyên tắc

tự nguyện, bình đẳng, cùng cĩ lợi thơng qua hợp đồng kinh tế ký kết giữa các bên tham gia và trong khuơn khổ pháp luật của Nhà nước Mục tiêu: tạo ra mối quan hệ kinh tế ổn định thơng qua các hợp đồng kinh tế hoặc các quy chế hoạt động để tiến hành phân cơng sản xuất chuyên mơn hố và hiệp tác hố, nhằm khai thác tốt tiềm năng của từng đơn vị tham gia liên kết; hoặc để cùng nhau tạo thị trường chung, phân định hạn mức sản lượng cho từng đơn vị thành viên, giá cả cho từng loại sản phẩm nhằm bảo vệ lợi ích của nhau Liên kết kinh tế cĩ nhiều hình thức và quy mơ tổ chức khác nhau, tương ứng với nhu cầu sản xuất, kinh doanh của các đơn vị thành viên tham gia liên kết Những hình thức phổ biến là hiệp hội sản xuất và tiêu thụ, nhĩm sản xuất, nhĩm vệ tinh, hội đồng sản xuất và tiêu thụ theo ngành hoặc theo vùng, liên đồn xuất nhập khẩu Các đơn vị thành viên cĩ tư cách pháp nhân đầy đủ,

Trang 13

không phân biệt hình thức sở hữu, quan hệ trực thuộc về mặt quản lí nhà nước, ngành kinh tế kỹ thuật hay lãnh thổ Trong khi tham gia liên kết kinh tế, không một ñơn vị nào bị mất quyền tự chủ của mình, cũng như không ñược miễn giảm bất cứ nghĩa vụ nào ñối với nhà nước theo pháp luật hay nghĩa vụ hợp ñồng ñã ký với các ñơn vị khác

Như vậy, liên kết kinh tế là sự phối hợp của hai hay nhiều bên, không

kể quy mô hay loại hình sở hữu Mục tiêu của liên kết kinh tế là các bên tìm cách bù ñắp sự thiếu hụt của mình, từ sự phối hợp hoạt ñộng với các ñối tác nhằm ñem lại lợi ích cho các bên

2.1.1.2 Phân loại liên kết

Nếu dựa theo vai trò, quan hệ kinh tế giữa các tác nhân từ sản xuất ñến tiêu dùng, người ta phân thành liên kết dọc và liên kết ngang

- Liên kết dọc: ðịnh nghĩa ñơn giản, liên kết dọc là liên kết giữa các tác

nhân ở các mắt xích liên tiếp khác nhau trong sản xuất của một ngành hàng Trên phạm vi rộng hơn, liên kết dọc ñược ñiều tiết thông qua cả quá trình sản xuất và phân phối, hơn là ñiều tiết mỗi một ñầu vào cụ thể bất kỳ nào ñối với quá trình sản xuất [3]

Hình thức liên kết và mức ñộ liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi rất

ña dạng, nó phụ thuộc vào hai biến số chủ yếu là mức ñộ phụ thuộc về tài chính và mức ñộ phụ thuộc vào về tổ chức

Hình 2.1: Cấu trúc quản trị chuỗi cung ứng

Liên kết

về vốn

Liên kết Cùng thực hiện

Thoả thuận

về kỹ thuật Phối hợp

Trang 14

Quá trình liên kết giữa cung ñoạn và giữa các tác nhân trong ngành hàng tất yếu dẫn ñến hợp nhất dọc Hợp nhất dọc là mức ñộ liên kết cao nhất trong hệ thống Trong hợp nhất dọc, các giai ñoạn sản xuất hay nhiều phân ñoạn thị trường ñược hợp nhất làm một Các sản phẩm ñược chuyển dịch từ phân ñoạn này sang phân ñoạn kế tiếp ñược thực hiện bởi những quyết ñịnh mang tính quản

lý thay vì hoạt ñộng thương mại theo cơ chế thị trường Theo Maddigan, 1981, hợp nhất dọc giúp cho nhà sản xuất kiểm soát quản lý quá trình sản xuất, chế biến những sản phẩm ñược sử dụng như là nguyên liệu ñầu vào của nhau [23]

Hợp nhất dọc thực chất là sự hợp nhất các giai ñoạn kế tiếp trong quá trình sản xuất và phân phối sản phẩm, ñược thực hiện dưới quyền sở hữu và kiểm soát thống nhất của một tổ chức nhất ñịnh nhằm mục ñích tăng sức mạnh thương trường của công ty hay thực thể ñó

Theo Zuurbier (2000), phối hợp dọc như là một quá trình phối hợp các giao dịch thị trường giữa nhà cung cấp và khách hàng Phối hợp dọc bao gồm một số hoặc nhiều giao dịch trao ñổi các yếu tố ñầu vào, hoặc trao ñổi nguyên liệu giữa người sản xuất và người chế biến hoặc giữa người bán buôn và người bán lẻ hoặc giữa người bán lẻ và người tiêu dùng Phối hợp dọc còn ñược ñịnh nghĩa như là một cấu trúc quản trị ñược tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau [25]

Trong mô hình này các nhà chế biến thường ký hợp ñồng với từng hộ nông dân ñể người nông dân sản xuất nông sản theo yêu cầu phục vụ chế biến của người mua ðây là mô hình liên kết theo chiều dọc: Công ty mua nông sản từ các hộ nông dân, tiến hành chế biến, ñóng gói và tiêu thụ sản phẩm

Hình 2.2: Mô hình liên kết dọc

Doanh nghiệp chế biến nông sản

Cung cấp ñầu vào,

Trang 15

Cơ chế hoạt ñộng của liên kết dọc là doanh nghiệp chế biến nông sản cung cấp các loại vật tư ñầu vào, hướng dẫn kỹ thuật, giám sát việc sản xuất của nông dân và mua lại toàn bộ sản phẩm Nông dân cung cấp ñất ñai, công lao ñộng, sản xuất theo ñúng quy trình do doanh nghiệp ñưa ra và bán lại toàn bộ sản phẩm cho doanh nghiệp Trong loại hợp ñồng này người nông dân ít có quyền quyết ñịnh vấn ñề sản xuất mặc dù họ vẫn là người trực tiếp sản xuất Người ký hợp ñồng với nông dân sẽ quy ñịnh cụ thể về các yếu tố ñầu vào cần

sử dụng và phương thức canh tác, kể cả người mua chịu trách nhiệm công tác hướng dẫn kỹ thuật canh tác và thường xuyên kiểm tra thực tế trên ñồng ruộng

Trong mối liên kết này thông thường mỗi tác nhân tham gia vừa có vai trò là khách hàng của tác nhân trước ñó ñồng thời bán sản phẩm cho tác nhân tiếp theo của quá trình sản xuất kinh doanh Kết quả của liên kết dọc là hình thành nên chuỗi giá trị của một ngành hàng và có thể làm giảm ñáng kể chi phí vận chuyển, chi phí cho khâu trung gian

Ý nghĩa và tác dụng của mô hình liên kết dọc: Mô hình ñảm bảo nông dân tiêu thụ ñược nông sản, doanh nghiệp có nguyên liệu sản xuất; tạo ra vùng sản xuất tập trung với chất lượng ñồng ñều ñáp ứng yêu cầu thị trường [4]

- Liên kết ngang: là mối liên kết giữa các tác nhân sản xuất như nhau ở

cùng một cấp, cùng một giai ñoạn hay cùng một mắt xích của ngành hàng

Mô hình liên kết ngang:

Hình 2.3: Mô hình liên kết ngang

Trong liên kết này mỗi thành viên tham gia có sản phẩm hoặc dịch vụ cạnh tranh nhau nhưng họ liên kết lại ñể nâng cao khả năng cạnh tranh cho từng thành viên nhờ phát huy tính lợi ích kinh tế quy mô của tổ chức liên kết Kết quả của liên kết theo chiều ngang hình thành nên những tổ liên kết như hợp tác xã, liên minh, hiệp hội… và cũng có thể dẫn ñến ñộc quyền trong một thị trường nhất ñịnh

Người sản xuất

Người sản xuất

Trang 16

Quá trình liên kết giữa cung ñoạn và giữa các tác nhân trong ngành hàng tất yếu dẫn ñến hợp nhất dọc Hợp nhất dọc là mức ñộ liên kết cao nhất trong hệ thống Trong hợp nhất dọc, các giai ñoạn sản xuất hay nhiều phân ñoạn thị trường ñược hợp nhất làm một Các sản phẩm ñược chuyển dịch từ phân ñoạn này sang phân ñoạn kế tiếp ñược thực hiện bởi những quyết ñịnh mang tính quản lý thay vì hoạt ñộng thương mại theo cơ chế thị trường

2.1.1.3 Vai trò của liên kết kinh tế trong sản xuất và cung ứng mía nguyên liệu cho chế biến

2.1.1.3.1 Liên kết kinh tế giúp các tác nhân tăng thêm lợi ích

Liên kết kinh tế là một hình thức ñảm bảo ñem lại lợi ích chắc chắn cho các bên liên quan Liên kết kinh tế giữa hộ nông dân và doanh nghiệp chế biến cho phép xóa bỏ ñộc quyền ñối với các doanh nghiệp trong việc ép cấp,

ép giá khi mua sản phẩm của người nông dân Mặt khác, thực hiện liên kết kinh tế tạo ñiều kiện cho các doanh nghiệp chế biến có nguồn cung cấp nguyên liệu ổn ñịnh ñể phấn ñấu giảm giá thành, tăng chất lượng sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh ñối với sản phẩm của mình trên thị trường trong nước và quốc tế

Như vậy, liên kết kinh tế sẽ ñưa lại lợi ích cho cả các bên, tạo nên cơ hội ñể ñầu tư chiều sâu, áp dụng ñồng bộ công nghệ, kỹ thuật mới ñể phát triển sản xuất một cách bền vững Việc tăng khả năng tiếp cận các công nghệ,

kỹ thuật mới còn giúp người nông dân giải phóng ñược sức lao ñộng, cho phép giảm giá thành và tăng khả năng cạnh tranh của hàng nông sản ðây là hướng tích cực và có triển vọng giúp cho hàng triệu hộ nông dân sản xuất nhỏ chưa có ñiều kiện tích lũy ñất ñai có ñiều kiện áp dụng công nghệ mới trong sản xuất, ñồng thời cũng là chìa khóa mở lối thoát cho thị trường nông lâm sản Việt Nam [5]

Lợi ích của quá trình thực hiện liên kết của các bên tham gia như sau:

* ðối với các hộ nông dân:

- ðảm bảo ổn ñịnh ñược thị trường tiêu thụ và giảm rủi ro về giá cả ñối với nông sản sản xuất ra

Trang 17

- ðược hỗ trợ về giống, vốn kỹ thuật và các thông tin về thị trường nên khắc phục ñược nhiều hạn chế của hộ nông dân, ñồng thời tạo ñiều kiện cho

hộ tiếp cận ñược với công nghệ và kỹ thuật tiên tiến

- Ổn ñịnh và phát triển ñược sản xuất, tăng thu nhập, xóa ñói giảm nghèo cho một bộ phận nông dân ở các vùng khó khăn

* ðối với các doanh nghiệp chế biến nông sản

- ðảm bảo có nguồn cung cấp nguyên liệu ổn ñịnh với chất lượng cao, ñồng ñều, ñáp ứng theo yêu cầu kỹ thuật của sản xuất nên có thể mở rộng ñược quy mô hoạt ñộng, tăng ñược chất lượng sản phẩm ñầu ra

- Do có nguồn cung cấp nguyên liệu ổn ñịnh, nên các ñơn vị giảm chi phí thu mua nguyên liệu, tạo ra nhiều khả năng hạ giá thành và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Giảm thiểu ñược các rủi ro nên các doanh nghiệp có thể lập ñược kế hoạch sản xuất kinh doanh lâu dài, ổn ñịnh và phát triển sản xuất bền vững

2.1.1.3.2 Liên kết kinh tế giúp các tác nhân khắc phục những bất lợi về quy

Trong hoạt ñộng sản xuất - kinh doanh, mỗi ñơn vị sản xuất kinh doanh (hộ, hợp tác xã, doanh nghiệp) ñều thực hiện một chuỗi các hoạt ñộng từ cung cấp, dịch vụ ñầu vào và ñầu ra; Mỗi cung ñoạn lại có những ñầu vào khác nhau, quy trình công nghệ khác nhau và mang tính ñặc thù; hơn nữa ñể sản xuất một loại sản phẩm ñầu ra nào ñó lại yêu cầu những chủng loại vật tư, nguyên liệu ñầu vào khác nhau mà bản thân ñơn vị sản xuất (hộ, hợp tác xã, doanh nghiệp) không tự sản xuất ra tất cả, mà ñó là kết quả của quá trình phân công lao ñộng, liên kết hợp tác của hai hay nhiều bên nhằm phát huy lợi thế so sánh, giảm chi phí sản xuất và chủ ñộng, ổn ñịnh sản xuất - kinh doanh

Trong một chuỗi các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh mỗi hộ, cơ sở ñều

có một hoặc một số lĩnh vực hoạt ñộng chủ ñạo, mang tính ñặc thù, chuyên biệt Bên cạnh những hoạt ñộng chính, còn một loạt các hoạt ñộng phụ, mà bản thân cơ sở không thể thực hiện ñược, nhưng nó lại không thể thiếu ñối với cả chuỗi dây chuyền sản xuất chính Ví dụ, trong sản xuất mía nguyên liệu, người

Trang 18

ta sử dụng các vật tư nông nghiệp chính là giống, phân ñạm, thuốc BVTV, … các vật tư này nằm ở nhiều vùng miền khác nhau do nhiều chủ thể khác nhau ñang quản lý Sau ñó, người ta vận chuyển ñến các nơi trồng mía Tại ñây, người sản xuất sẽ sử dụng các vật tư nông nghiệp này ñể sản xuất ra sản phẩm mía nguyên liệu Các sản phẩm này là kết quả hoạt ñộng của nhiều lĩnh vực, nhiều chủ thể khác nhau mà mỗi hộ, doanh nghiệp khó có thể ñảm nhận hết, hơn nữa nếu có làm ñược thì ảnh hưởng ñến giá thành sản phẩm Chính vậy các liên kết giúp các hộ, doanh nghiệp khắc phục những hạn chế về qui mô và lĩnh vực hoạt ñộng theo hướng hiệu quả hơn Hình thức kinh doanh này ñã xuất hiện từ lâu và hiện ñang rất thịnh hành ở nhiều nước trên thế giới

2.1.1.3.3 Liên kết kinh tế giúp các tác nhân phản ứng nhanh với những thay

ñổi của thị trường

Như trên ñã nói, liên kết kinh tế giúp các tác nhân trong liên kết khắc phục ñược những hạn chế về quy mô, thì ở một khía cạnh khác, liên kết kinh

tế còn giúp cho phản ứng nhanh với những thay ñổi của thị trường

- Nhu cầu của thị trường là luôn thay ñổi, ñiều ñó buộc các nhà sản xuất vừa phải luôn thay ñổi mẫu mã của các sản phẩm hiện có, vừa phải tìm cách ña dạng hoá sản phẩm ðể có ñược những thay ñổi phù hợp với nhu cầu của thị trường thì cần phải có thông tin và có ñủ khả năng triển khai nhanh các phương án sản xuất mới Chính sự liên kết kinh tế sẽ giúp cho người sản xuất ñạt ñược ñiều ñó

- Liên kết kinh tế giúp cho tiêu thụ sản phẩm ñược nhanh hơn, thể hiện thông qua sự liên kết của hệ thống các nhà thương mại với các nhà sản xuất, thông qua hình thức ñại lý bán hàng Hình thức liên kết này, các cửa hàng kinh doanh sẽ nhận làm ñại lý bán buôn hay bán lẻ sản phẩm cho người sản xuất Và nhờ ñó, sản phẩm sẽ ñược ñưa vào thị trường một cách nhanh chóng hơn, kịp thời hơn

Trang 19

- Liên kết kinh tế còn giúp cho các chủ có thể tiếp cận nhanh chóng với

các công nghệ và kỹ thuật mới, nhờ sự phối hợp với các nhà nghiên cứu ở các trường ñại học hay cơ sở nghiên cứu trong và ngoài nước

Ngược lại, sự thay ñổi của thị trường cũng thúc ñẩy liên kết kinh tế Trong thực tế, khi những thay ñổi của thị trường vượt ra ngoài khả năng ñáp ứng của một hộ, một cơ sở hay một doanh nghiệp, thì buộc các hộ phải tìm cách liên kết với các ñối tác khác ñể tìm kiếm sự hỗ trợ về vốn và công nghệ,

kể cả việc tiến hành ñặt gia công sản xuất ở bên ngoài những phụ kiện phục

vụ cho sản phẩm chính của mình

2.1.1.3.4 Liên kết kinh tế giúp giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh

Phát triển sản xuất là một quá trình vận ñộng không ngừng, tích tụ tập trung rồi lại chia tách, sáp nhập ñể ñáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội và phù hợp với khả năng nội tại của doanh nghiệp nhằm mục ñích tìm kiếm lợi nhuận cao nhất, mà lại giảm thiểu ñược rủi ro Quá trình ñó diễn ra thực chất

là thông qua các hoạt ñộng liên kết kinh tế

ðứng trước một cơ hội sản xuất lớn, nhiều khi vượt quá khả năng sản xuất của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp bỏ sẽ mất cơ hội làm ăn, nhưng nếu doanh nghiệp ñơn ñộc một mình triển khai thực hiện dự án dẫn ñến hiệu quả thấp, thậm chí thua lỗ ðể tránh ñược hiện tượng này, nhiều doanh nghiệp

ñã biết phân tán rủi ro bằng cách mời gọi các doanh nghiệp khác cùng tham gia thực hiện dự án, mỗi doanh nghiệp ñảm nhận một phần công việc, tuỳ theo năng lực của từng doanh nghiệp Như vậy, mỗi doanh nghiệp tham gia

dự án chỉ phải chịu một phần rủi ro nếu có

Ở một khía cạnh khác, hai doanh nghiệp, trước ñây là ñối thủ của nhau, cạnh tranh nhau trên cùng một loại sản phẩm, trong cùng một thị trường ñến nay, ñể giảm thiểu rủi ro do cạnh tranh, họ liên kết lại, cùng thoả hiệp ñể phân chia thị trường, kể cả việc sáp nhập ñể tạo nên ñộc quyền

Như vậy Nhà nước cần khuyến khích các cơ sở sản xuất ñầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, hợp tác sản xuất kinh doanh nhằm ñạt hiệu quả kinh tế cao

và phục vụ nhu cầu ña dạng của xã hội nhưng mặt khác, Nhà nước cũng cần có

Trang 20

giải pháp chính sách quản lý vĩ mô nhằm hạn chế ñộc quyền dẫn ñến lũng loạn thị trường và lũng loạn nền kinh tế, ảnh hưởng nghiêm trọng ñến sản xuất ñời sống của dân cư

2.1.1.4 Nguyên tắc liên kết

2.1.1.4.1 Tăng hiệu quả trong sản xuất, cung ứng và chế biến mía nguyên liệu

ðây cũng chính là mục tiêu của các tác nhân trong việc liên kết sản xuất, chế biến mía nguyên liệu với các tác nhân khác Mỗi tác nhân ñều có những lợi thế trong sản xuất, chế biến mía nguyên liệu Liên kết ñể phát huy lợi thế của từng tác nhân trong mô hình liên kết nhằm tăng hiệu quả trong các khâu sản xuất, chế biến mía nguyên liệu

Dù liên kết kinh tế dưới hình thức và mức ñộ nào ñi nữa thì yêu cầu của hoạt ñộng liên kết kinh tế ấy phải ñảm bảo ñể sản xuất và kinh doanh của các tác nhân tham gia không ngừng ñược phát triển, doanh thu ngày càng tăng, năng suất và chất lượng sản phẩm ngày càng cao Liên kết kinh tế phải nâng cao ñược trình ñộ công nghệ, mở rộng mặt hàng, sản xuất ngày càng phù hợp với nhu cầu thị trường, giá thành hạ, ñem lại nhiều lợi nhuận cho các tác nhân trên cơ sở giá bán và chất lượng sản phẩm ñược người tiêu dùng chấp nhận

2.1.1.4.2 ðảm bảo nguyên tắc tự nguyện và tự chịu trách nhiệm giữa các bên tham gia liên kết

Các hoạt ñộng hợp tác, liên kết kinh tế giữa các tác nhân tham gia ñược thực hiện một cách thuận lợi, trôi chảy, thành công và ñem lại hiệu quả cao khi các tác nhân tự nguyện tìm ñến với nhau, tự thỏa thuận quan hệ hợp tác, liên kết làm ăn với nhau lâu dài trên tinh thần bình ñẳng, cùng chịu trách nhiệm ñến cùng về các thành công cũng như rủi ro Việc liên kết phải xuất phát từ nhu cầu của mỗi thành viên, không có sự gò ép thì liên kết mới thực

sự hiệu quả

2.1.1.4.3 Bình ñẳng và công bằng trong phân chia lợi nhuận và rủi ro

Nguyên tắc này chính là ñộng lực thúc ñẩy quá trình liên kết giữa các thành viên trong sản xuất, cung ứng mía nguyên liệu cho chế biến Các bên tìm ñến với nhau thỏa thuận tiến hành hợp tác, liên kết với nhau vì họ tìm

Trang 21

thấy những lợi ích lâu dài Cho nên việc ñảm bảo thống nhất hài hòa lợi ích giữa các bên tham gia liên kết sẽ tạo nên chất kết dính bền vững Khi lợi ích kinh tế của một hoặc một số chủ thể nào ñó bị xâm phạm hoặc thiếu sự công bằng, thống nhất sẽ tạo ra sự rạn nứt của mối liên hệ bền vững, dẫn ñến sự phá vỡ tổ chức liên kết, mối liên kết ñã ñược thiết lập Sự phân chia lợi nhuận, bàn bạc một cách công khai, dân chủ, bình ñẳng và ñảm bảo sự công bằng trên cơ sở những ñóng góp của các bên liên kết

2.1.1.4.4 Phải ñược thực hiện trên cơ sở những ràng buộc pháp lý giữa các bên tham gia liên kết và thông qua hợp ñồng kinh tế

Hợp ñồng kinh tế là khế ước, là những thỏa thuận, những ñiều khoản ràng buộc trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi giữa các bên tham gia liên kết, ñược pháp luật thừa nhận và bảo hộ Trong nền kinh tế thị trường, mọi hoạt ñộng kinh tế ñều phải tiến hành trên cơ sở pháp luật của Nhà nước cho phép, ñồng thời ñược pháp luật bảo hộ những tranh chấp giữa các bên quan hệ làm

ăn với nhau Do ñó, ñể có những căn cứ pháp lý cho các cơ quan pháp luật phán quyết những tranh chấp giữa các bên quan hệ kinh tế với nhau ñều phải

có khế ước hay hợp ñồng kinh tế ñược ký kết theo ñúng luật pháp quốc gia

Vì vậy, mọi hoạt ñộng kinh tế, mọi mối liên kết kinh tế muốn phát triển lâu dài, cần phải thực hiện theo ñúng pháp luật, phải thông qua hợp ñồng kinh tế

Có như vậy Nhà nước mới có ñủ căn cứ pháp lý ñể giải quyết những tranh chấp, bất ñồng nếu xảy ra giữa các bên ðối với hoạt ñộng liên kết kinh tế là những mối quan hệ kinh tế ổn ñịnh, thường xuyên, lâu dài lại càng cần phải ñược tiến hành thông qua hợp ñồng kinh tế Nó còn là những căn cứ ñể các bên tiến hành ñàm phán giải quyết những bất ñồng, tranh chấp nhỏ xảy ra giữa các bên, làm cho các quan hệ liên kết ngày càng bền chặt hơn

Sự phát triển của liên kết kinh tế làm cho lực lượng sản xuất ngày càng phát triển, mức ñộ tập trung hóa ngày càng cao, làm cho các khu vực kinh tế ngày càng xích lại gần nhau, gắn bó với nhau hơn Liên kết kinh tế là sợi dây,

là chất keo gắn bó các tác nhân lại với nhau Cạnh tranh là nhân tố khách quan thúc ñẩy các tác nhân liên kết lại với nhau trên cơ sở ñảm bảo lợi ích

Trang 22

giữa các bên trên thị trường Hoạt ñộng liên kết kinh tế nhằm phát triển, tìm kiếm, khai thác ngày càng nhiều nguồn nguyên liệu cho sản xuất, ña dạng hóa sản phẩm, tăng nhanh khối lượng và chất lượng sản phẩm, rút ngắn và ñẩy nhanh quá trình lưu thông, tiêu thụ sản phẩm, mở rộng phát triển thị trường và mang lại hiệu quả kinh tế ngày càng cao

2.1.1.5 Nội dung của liên kết sản xuất và cung ứng mía nguyên liệu cho chế biến

2.1.1.5.1 Liên kết trong hoạt ñộng cung ứng ñầu vào trong sản xuất

Nội dung liên kết này ñược thực hiện giữa các nhà cung ứng ñầu vào và

hộ nông dân trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình Chủ thể là nhà cung ứng ñầu vào có thể là doanh nghiệp thu mua, các cơ sở thu gom, các ñại lý,… ðây là nội dung quan trọng nhằm ổn ñịnh quá trình sản xuất nông nghiệp

Nội dung này thường ñược thực hiện thông qua các hợp ñồng tiêu thụ sản phẩm nhằm tạo nên mối liên kết chặt chẽ và sự tin tưởng của hộ nông dân với các nhà cung ứng ñầu vào

2.1.1.5.2 Liên kết trong hoạt ñộng ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất

Chủ thể tham gia liên kết trong hoạt ñộng ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất là các nhà khoa học và hộ gia ñình nông dân

Nhà khoa học gồm các cán bộ nghiên cứu của các viện, các trung tâm nghiên cứu, các cán bộ khuyến nông

Hộ gia ñình nông dân là những người trực tiếp làm ra sản phẩm nông nghiệp Họ chịu trách nhiệm trả chi phí cho các sản phẩm khoa học ñược ứng dụng và thực hiện các cam kết trong hợp ñồng kỹ thuật với các nhà khoa học Bên cạnh ñó hộ gia ñình nông dân phải thực hiện các quy ñịnh về sản xuất, chế biến và tiêu thụ cũng như các cam kết tín dụng với ngân hàng Hộ gia ñình nông dân là ñơn vị kinh tế tự chủ trong nền kinh tế thị trường, là ñơn vị kinh tế cơ sở trong nền kinh tế hàng hoá và là ñơn vị sản xuất quy mô nhỏ có hiệu quả

Trang 23

ðể sử dụng cĩ hiệu quả giống cây, con và các vật tư kỹ thuật nơng nghiệp, khoa học cĩ ý nghĩa hết sức quan trọng Liên kết giữa khoa học và sản xuất khơng chỉ cĩ tác dụng giúp nơng dân áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất mà cịn biết sử dụng các yếu tố kỹ thuật cĩ hiệu quả, làm giảm giá thành sản xuất, tạo ra nơng phẩm an tồn cung cấp cho xã hội Thật là khiếm khuyết và kém hiệu quả nếu doanh nghiệp chỉ bán giống tốt, vật tư kỹ thuật cho nơng dân theo kiểu "mua đứt, bán đoạn" Các tổ chức khuyến nơng phi lợi nhuận của Nhà nước, của các viện, trường và các tổ chức đồn thể (hội nghề nghiệp, hội nơng dân, đồn thanh niên, hội phụ nữ, hội cựu chiến binh) cần tạo niềm tin ở nơng dân bằng hiệu quả của khuyến nơng đem lại Nĩi cách khác phải gắn lợi ích kinh tế đối với các cán bộ khoa học cơ sở, những người hàng ngày tiếp cận với nơng dân ðể tiêu thụ được giống, vật tư nơng nghiệp, thu hồi được cơng nợ và nhất là để tạo nguồn hàng ổn định cung cấp nơng sản nguyên liệu cho chế biến - tiêu thụ, đáp ứng yêu cầu của thị trường trong và ngồi nước, đỏi hịi các doanh nghiệp phải liên kết chặt chẽ giữa khoa học và sản xuất, bằng cách như thực hiện hợp đồng giữa doanh nghiệp

và nhà khoa học, hợp đồng chuyển giao cơng nghệ đến từng hộ gia đình nơng

dân, Thơng qua các tổ chức khuyến nơng, hội phụ nữ, các tổ chức quốc tế,

2.1.1.5.3 Liên kết trong hoạt động vay vốn phát triển sản xuất

Nội dung liên kết trong vay vốn sản xuất cĩ tác nhân chính là các tổ chức tín dụng, ngân hàng và hộ nơng dân Vốn sản xuất đĩng vai trị rất quan trọng trong sản xuất, đặc biệt là các ngành sản xuất cần lượng vốn đầu tư lớn trong sản xuất trồng mía,… Mối liên kết này cịn thể hiện sự quan tâm của cơ quan Nhà nước đến phát triển sản xuất nơng nghiệp ðảm bảo nội dung liên kết này giúp cho hộ nơng dân cĩ điều kiện tốt cho việc phát triển sản xuất, cũng như việc tạo ra thu nhập cho các tổ chức cho vay từ lãi suất

2.1.1.5.4 Liên kết trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm

Liên kết trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm nơng sản là hình thức liên kết giữa doanh nghiệp và hộ nơng dân Nội dung liên kết này cĩ thể được thực hiện trực tiếp giữa doanh nghiệp và hộ nơng dân thơng hợp đồng tiêu thụ

Trang 24

hoặc liên kết thông qua các cá nhân, tổ chức trung gian như: HTX, cơ sở thu gom, thương lái,… Thực hiện mối liên kết chặt chẽ tạo ra nguồn nguyên liệu

ổn ñịnh cho doanh nghiệp, tạo ñầu ra ổn ñịnh cho sản phẩn nông nghiệp

Doanh nghiệp và nhà nông có vai trò quan trọng trong mối liên kết Doanh nghiệp ñóng vai trò trung tâm, chủ ñộng ký kết hợp ñồng, hướng dẫn, giúp ñỡ nhà nông trong việc áp dụng kỹ thuật, hỗ trợ vay vốn và vật tư nông nghiệp, thực hiện bao tiêu sản phẩm với giá thoả thuận bảo ñảm lợi ích của cả hai bên

Tóm lại, nội dung liên kết kinh tế là sự thể hiện cụ thể mối quan hệ phân công và hợp tác lao ñộng giữa các chủ thể tham gia liên kết Nó quy ñịnh những hoạt ñộng trách nhiệm, chức năng, việc làm cụ thể về kinh tế - kỹ thuật mà mỗi bên phải thực hiện ñể cùng nhau hợp tác, tạo ra thành quả lao ñộng chung của liên kết kinh tế Nội dung của liên kết kinh tế bao gồm: liên kết hợp tác trong tiêu thụ sản phẩm nông sản, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho nông dân, huy ñộng vốn phục vụ nhiệm vụ sản xuất kinh doanh

2.1.1.6 Cách thức thoả thuận trong liên kết (Comment)

Sự thỏa thuận hay cam kết giữa các bên trong quá trình sản xuất – cung ứng sản phẩm Các cam kết này phải ñược công nhận là sự hợp tác giữa các bên tham gia chứ không phải là quan hệ cạnh tranh hay bóc lột giữa bên này với bên kia

Cam kết phải có các ñiều kiện ưu ñãi: Ưu ñãi này phải ñược xây dựng trên quan hệ cung cầu thị trường, hay nói cách khác các bên ñều ñược hưởng lợi từ cam kết

Trách nhiệm của mỗi bên khi thực hiện các cam kết: Các bên có trách nhiệm thực hiện ñúng, ñủ và nghiêm túc theo cam kết

Hợp ñồng miệng là các thỏa thuận không ñược thể hiện bằng văn bản giữa các tác nhân cam kết cùng nhau thực hiện một số hoạt ñộng, một số công việc nào ñó Hợp ñồng miệng cũng ñược hai bên thống nhất về số lượng, chất lượng, giá cả, thời hạn và ñịa ñiểm giao nhận hàng

Trang 25

Cơ sở của hợp ñồng miệng là niềm tin, ñộ tín nhiệm và trách nhiệm cam kết thực hiện giữa các tác nhân tham gia hợp ñồng Hợp ñồng miệng thường ñược thực hiện giữa các tác nhân có quan hệ thân thiết (họ hàng, anh

em ruột thịt, bạn bè,…), hoặc giữa các tác nhân ñã có quá trình hợp tác, liên kết sản xuất - kinh doanh với nhau và trong suốt thời gian hợp tác sản xuất - kinh doanh luôn thể hiện ñược nguồn lực tài chính, khả năng tổ chức và trách nhiệm giữ chữ tín với các ñối tác

Tuy nhiên, hợp ñồng miệng thường chỉ là các thoả thuận trên nguyên tắc về số lượng, giá cả, ñiều kiện giao nhận hàng hóa Hợp ñồng miệng cũng

có thể có hoặc không có ñầu tư ứng trước về tiền vốn, vật tư, cũng như các hỗ trợ và giám sát kỹ thuật So với hợp ñồng bằng văn bản, thì hợp ñồng miệng lỏng lẻo và có tính chất pháp lý thấp hơn

2.1.1.6.2 Thoả thuận bằng văn bản (Hợp ñồng)

Liên kết theo hợp ñồng là quan hệ mua bán chính thức ñược thiết lập giữa các tác nhân trong việc mua nguyên liệu hoặc bán sản phẩm Theo Eaton and Shepherd (2001), hợp ñồng là “sự thoả thuận giữa nông dân và các cơ sở chế biến hoặc tiêu thụ sản phẩm nông sản về việc tiêu thụ sản phẩm trong tương lai và thường với giá ñặt trước” [24]

Theo Michael Boland (2002), liên kết dạng hợp ñồng là hình thức một công ty cam kết mua hàng hóa từ một nhà sản xuất với một mức giá ñược xác ñịnh trước khi mua Mối quan hệ hợp ñồng giữa nhà sản xuất và nhà chế biến chỉ sự ñiều chỉnh của những văn bản thỏa thuận cá nhân mang tính pháp lý, những giao dịch này có thể là về giá mua bán, thị trường, chất lượng và số lượng nguyên liệu ñầu vào, các dịch vụ kỹ thuật, cung cấp tài chính, ñược thỏa thuận trước khi bán Liên kết dạng hợp ñồng tạo ra sự linh hoạt trong việc chia sẽ rủi ro và quyền kiểm soát giữa các chủ thể tham gia hợp ñồng

Cơ sở lý luận chính cho hợp ñồng nông sản là lý thuyết về “chi phí giao dịch” [26], [27] trong ñó quan tâm tới 3 yếu tố chính cho sự hình thành và phát triển của hợp ñồng nông sản ñó là: hợp lý, cơ hội và giá trị tài sản Nếu không có sự chi phối của các yếu tố ñó trong các giao dịch thị

Trang 26

trường thì sẽ không cần có hợp ñồng nông sản vì các doanh nghiệp có thể mua tất cả nguyên vật liệu trên thị trường tự do ñể ñáp ứng nhu cầu của họ một cách nhanh nhất và hoàn hảo Một lựa chọn khác cho việc thu mua nguyên liệu là các doanh nghiệp có thể tự thiết lập các trang trại Tuy nhiên, lựa chọn này có thể lại sinh ra các chi phí giao dịch khác như chi phí giám sát, rủi ro của các mùa vụ, chi phí thu hoặc mua ñất và tập huấn kỹ thuật Vì thế, hợp ñồng nông sản chỉ cần thiết nếu nó tạo ra chi phí giao dịch thấp hơn so với các lựa chọn khác

Dựa trên tính toàn diện của các ñiều khoản hợp ñồng, người ta chia làm

2 loại hợp ñồng là hợp ñồng ñầy ñủ và hợp ñồng không ñầy ñủ Hợp ñồng ñầy

ñủ là hình thức liên kết cao hơn, trong ñó tất cả các nội dung của giao dịch ñược ghi trong hợp ñồng Tuy nhiên, hợp ñồng không ñầy ñủ cho phép các bên giải quyết các vấn ñề của giao dịch mà họ không chắc chắn khi ký hợp ñồng Cũng do hợp ñồng không ñầy ñủ nên tính ràng buộc, tính cam kết của loại hợp ñồng này không cao

Cũng có thể dựa trên quan hệ hợp ñồng theo chuỗi giá trị, có thể chia hợp ñồng làm 2 loại: Hợp ñồng sản xuất và hợp ñồng tiêu thụ Hai dạng hợp ñồng này khác nhau ở trách nhiệm quản lý, sở hữu sản phẩm và cung cấp yếu

tố ñầu vào Trong mỗi kiểu hợp ñồng này, có một loạt các ñiều khoản như việc ñịnh giá, dự trữ, vận chuyển và xác ñịnh chất lượng

Sản xuất theo hợp ñồng là sự thỏa thuận giữa những người sản xuất nông nghiệp với các doanh nghiệp chế biến ñể chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp thông qua các hợp ñồng và giá cả thường ñược thỏa thuận trước [24]

Nguyên tắc cơ bản của Sản xuất theo hợp ñồng là người sản xuất cung ứng sản phẩm với một khối lượng nhất ñịnh và chất lượng ñã thỏa thuận cho bên mua ñể các doanh nghiệp có thể thực hiện hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm cho người sản xuất

Trang 27

Mức độ của Sản xuất theo hợp đồng căn cứ vào tính chuyên sâu và độ phức tạp trong cung ứng sản phẩm, cụ thể như sau:

Cung ứng thị trường: người sản xuất và người mua đồng ý về những thỏa thuận và điều kiện để mua và bán các sản phẩm nơng nghiệp (cây trồng, vật nuơi, ) trong tương lai;

Cung ứng đầu vào (nguồn lực): người mua đồng ý cung cấp các đầu vào đã thỏa thuận (lựa chọn) bao gồm khâu làm đất và các trợ giúp kỹ thuật;

Quản lý sản xuất: người sản xuất đồng ý tuân thủ các khuyến cáo về phương pháp sản xuất, đầu vào, kỹ thuật gieo trồng và thu hoạch

Bằng sự quản lý hiệu quả, Sản xuất theo hợp đồng cĩ thể được coi như một cơng cụ để phát triển thị trường và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật nhằm đem lại lợi ích cho cả doanh nghiệp và nơng dân Cách tiếp cận này cĩ tính ứng dụng rộng rãi khơng chỉ cho cây trồng hàng năm, rau quả, gia súc, gia cầm, sữa mà cịn cho các sản phẩm thủy sản Hơn nữa, sản xuất hợp đồng rất

đa dạng, khơng chỉ với các sản phẩm đã hợp đồng mà cịn liên quan đến nhiều vấn đề khác

Hệ thống Sản xuất theo hợp đồng nên được nhìn nhận giống như sự hợp tác giữa doanh nghiệp kinh doanh nơng nghiệp và nơng dân ðể sản xuất hợp đồng thành cơng cần cĩ sự hợp tác dài hạn của cả hai phía Các hợp đồng được khai thác bởi các nhà quản lý chỉ trong một thời gian nhất định và cĩ thể ảnh hưởng đến sự đầu tư trong kinh doanh nơng nghiệp Tương tự, nơng dân cần coi sản xuất hợp đồng giống như lợi ích dài hạn của mình

Sản xuất theo hợp đồng ngày càng cĩ vai trị quan trọng trong kinh doanh nơng nghiệp khi các sản phẩm được mua bán bởi các tập đồn, các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các tổ chức Chính phủ, các hợp tác xã và doanh nghiệp tư nhân

2.1.1.6.4 Liên kết thành hiệp hội trong tiêu thụ sản phẩm

Trong quá trình phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế, mối quan hệ giữa các hộ, cơ sở sản xuất kinh doanh và doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

là sự đan xen giữa hợp tác và cạnh tranh Các đơn vị này một mặt liên kết với

Trang 28

nhau ñể cùng phát triển, nhưng mặt khác cũng cạnh tranh lẫn nhau nhằm tạo

ra những ưu thế ñộc chiếm thị trường và thu nhiều lợi nhuận

ðể ñiều chỉnh các mối quan hệ nhằm bảo vệ lợi ích giữa các tác nhân trước các ñối tác khác, một số tác nhân ñã liên kết với nhau hình thành các hiệp hội

Hiệp hội là một loại hình liên kết, hợp tác mang tính cộng ñồng hỗ trợ phát triển và bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho các cơ sở, ñồng thời là cầu nối giữa các cơ quan chính quyền với cơ sở Hiệp hội với những lợi thế trong tổ chức liên kết, hợp tác và sự kết nối các hoạt ñộng sẽ giảm ñược chi phí, tiết kiệm nguồn lực, tạo năng lực nội sinh mới trên nhiều phương diện: về thời gian, khoảng cách, chi phí, tốc ñộ và tính ổn ñịnh cho các giao dịch trên thị trường Qua ñó, qui mô và không gian kinh tế của các doanh nghiệp ñược

mở rộng và có nhiều cơ hội tiếp cận với các nguồn lực và thị trường Trên thế giới, tiếng nói của hiệp hội có sức mạnh và quyền lực rất lớn mà ngay cả Chính phủ cũng không thể làm thay Sự phát triển hiệp hội là yêu cầu tất yếu của một nền kinh tế thị trường hiện ñại trong thể chế phát triển kinh tế - xã hội hiện nay [8] [13] [14]

Thành viên của các Hiệp hội có thể là các doanh nghiệp (enterprise, company,…), và một số tổ chức kinh tế - kỹ thuật khác cùng chung lợi ích, hợp tác bảo vệ quyền lợi chung và phát triển như: hợp tác xã, trang trại, Cơ sở nghiên cứu và dịch vụ khoa học công nghệ, ngân hàng,…) Hơn nữa, Hiệp hội

là một tổ chức mà sự tham gia của các thành viên không mang tính áp ñặt, bắt buộc mà hoàn toàn mang tính tự nguyện

2.1.1.7 Các yếu tố ảnh hưởng ñến liên kết

2.1.1.7.1 Các yếu tố từ hộ sản xuất

Do ảnh hưởng của tập quán sản xuất trong lịch sử nên người sản xuất chưa gạt bỏ ñược tư tưởng cố hữu, chưa thấy rõ ñược tầm quan trọng trong liên kết với cơ sở chế biến Họ chỉ thấy cái lợi trước mắt chứ không nhìn lâu dài Mặt khác họ sợ sự ràng buộc về mặt pháp luật hoặc cũng chưa nắm rõ những trách nhiệm hay lợi ích của mình khi quyết ñịnh ký hợp ñồng

Trang 29

Hơn nữa dù ñã ký hợp ñồng cung ứng với công ty nhưng do nhận thức chưa ñầy ñủ về nghĩa vụ tuân thủ các quy ñịnh của pháp luật nên họ dễ vi phạm hợp ñồng trong quá trình liên kết sản xuất, tiêu thụ nông sản hàng hoá Phổ biến nhất là khi giá cả thị trường lên cao hơn so với hợp ñồng thì họ vẫn sẵn sàng phá hợp ñồng ñể bán với giá cao hơn

Một lý do dẫn ñến sự liên kết lỏng lẻo giữa người sản xuất và công ty chế biến là người dân sợ chịu trách nhiệm khi rủi ro xảy ra Nông dân luôn ñưa ra cái lý ñể giành quyền lợi nhiều hơn về mình họ cảm thấy các công ty chế biến ñược quá nhiều lợi ích khi ký hợp ñồng còn họ thì chịu thiệt thòi

ða số sản xuất của các hộ mang tính tự phát, quy mô kinh tế cũng nhỏ, diện tích manh mún, không mang tính tập trung Họ sợ ảnh hưởng ñến quyền lợi mà họ ñang có, sợ rủi ro trách nhiệm khi tham gia liên kết Qua ñó ta thấy rằng nhận thức của người sản xuất về liên kết kinh tế còn rất hạn chế

Nông dân thì “kêu” nhà máy ñường “ñánh chữ ñường” trong mía thấp

và bỏ rơi họ khi giá ñường xuống thấp Khiến cho quan hệ giữa nông dân và các nhà máy ñường càng thêm lỏng lẻo

2.1.1.7.2 Các yếu tố từ cơ sở chế biến

Các nhà máy, công ty chưa chú trọng ñến phát triển bền chặt mối liên kết với các nông dân Khi thị trường biến ñộng hoặc xảy ra rủi ro, doanh nghiệp cũng luôn ñưa ra cái lý của mình ñể giành quyền lợi nhiều hơn về mình Ví dụ như khi ñường ñắt giá thì các doanh nghiệp tranh nhau mua mía, ngược lại thì bỏ rơi nông dân

Do các doanh nghiệp không ít lần phải chịu rủi ro khi ký hợp ñồng liên kết với nông dân nên nhiều doanh nghiệp ngần ngại ñầu tư cho sản xuất, kinh doanh hoặc không dám ký hợp ñồng lớn, chỉ sản xuất quy mô nhỏ nên khó

mở rộng diện tích sản xuất hàng hoá

Thường xuyên xảy ra trường hợp các nhà máy không mua hết mía cho nông dân, không thực hiện ñúng cam kết về giá mua, ñề ra các tiêu chuẩn kỹ thuật làm cho nông dân khó thực hiện, gây bất lợi cho họ trong việc giao sản phẩm và thanh toán

Trang 30

Khi xảy ra tranh chấp hoặc vi phạm hợp ñồng, các doanh nghiệp xử lý chưa nghiêm mà mới chỉ dừng lại ở phạt tiền nên tình trạng phá vỡ hợp ñồng lại tiếp tục xảy ra nhất là khi có nhiều người mua với giá cao hơn trong hợp ñồng

Các doanh nghiệp còn chưa mặn mà với việc củng cố lại mối liên kết với người nông dân vì họ không muốn chia sẻ quá nhiều lợi nhuận cho việc ñảm bảo lợi ích của người dân bất kể có rủi ro hay các biến ñộng xấu của thị trường

Nhà khoa học giữ vai trò rất quan trọng trong quá trình sản xuất, tiêu thụ nông sản và liên kết với nông dân nhưng việc thiếu một cơ chế rõ ràng khiến vai trò ñó không ñược ñề cao Không ít trường hợp các nhà khoa học ñưa tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm, làm lợi hàng chục tỷ ñồng nhưng phần ñược hưởng hầu như không ñáng kể

Trong khi phải lấy lợi ích làm ñiều căn bản thì các nhà liên kết lại ñang quy kết trách nhiệm cho nhau Chính sự phân ñịnh chưa rõ ràng, nên các ñịa phương, các nhà khoa học lúng túng trong việc liên kết “4 nhà” Trong một số trường hợp, ngành nông nghiệp và các ñịa phương chưa có chế tài phù hợp ñể

hỗ trợ giải quyết tranh chấp hợp ñồng thu mua giữa doanh nghiệp và người sản xuất ðối với những trường hợp thiệt hại do các nguyên nhân bất khả kháng, Nhà nước cũng chưa có chính sách cụ thể ñể hỗ trợ thiệt hại cho các bên tham gia liên kết Ngoài ra, một số lãnh ñạo ñịa phương không biết, nên chưa có biện pháp hỗ trợ một cách hợp lý

Trang 31

Các tác nhân chỉ quan tâm ñến lĩnh vực của họ tham gia liên kết mà ít quan tâm ñến cả quá trình liên kết vì vậy ảnh hưởng ñến chất lượng sản phẩm hay ñến hiệu quả của quá trình liên kết

Một yếu tố thường xuyên làm ảnh hưởng ñến mối liên kết giữa các

“nhà” ñó là thương lái Nếu không có thương lái thì nông sản do nông dân làm ra không thể hoặc rất khó ñến với doanh nghiệp do ñội ngũ này khá nhanh nhạy, nắm bắt nhu cầu của cả hai phía Tuy nhiên thương lái thường xuyên ép giá, bắt chẹt nông dân Hoặc ra giá cao hơn và thuyết phục người sản xuất bán cho họ (ñồng nghĩa với việc phá hợp ñồng với doanh nghiệp ñã

ký kết từ trước)

Thị trường cạnh tranh với những biến ñộng của nó cũng là một yếu tố ảnh hưởng ñến liên kết Khi giá tăng thì nông dân muốn phá hợp ñồng còn khi giá thấp thì doanh nghiệp lại bỏ mặc người nông dân

Trên ñây chỉ là một số yếu tố cơ bản ảnh hưởng ñến mối liên kết kinh

tế Vì vậy muốn phát triển mối liên kết này thì các “nhà” liên kết phải tập hợp nhau lại cùng giải quyết các vấn ñề trên cơ sở các bên cùng có lợi ích, quyền lợi và trách nhiệm hợp lý

2.1.1.8 Ý nghĩa của liên kết trong nền kinh tế xã hội

Loại bỏ ñược vai trò của tầng lớp trung gian nên trực tiếp bảo vệ ñược người sản xuất khi tiêu thụ sản phẩm Khuyến khích phát triển sản phẩm cung cấp cho người tiêu dùng và nguyên liệu cho các ngành nghề chế biến

Liên kết giữa các doanh nghiệp chế biến với hộ nông dân cung cấp nguyên liệu cho phép xóa bỏ ñộc quyền ñối với doanh nghiệp ép cấp, ép giá khi mua sản phẩm của người nông dân

Tăng cường liên minh công nông: việc chuyển ñổi phương thức sản xuất nông nghiệp tự cung, tự cấp sang sản xuất hàng hóa thì việc liên minh công nông có ý nghĩa vô cùng quan trọng, nó giúp cho quá trình sản xuất, chế biến, tiêu thụ hiệu quả hơn

Thực hiện quan hệ hợp tác: qua liên kết tăng cường quan hệ hợp tác giữa các bên, giúp cho quan hệ cung cầu phù hợp và hiệu quả hơn

Trang 32

Giải quyết quan hệ phân phối: thông qua liên kết vấn ñề phân phối thu nhập, trách nhiệm quyền hạn của các bên tham gia liên kết ñược cụ thể hóa hơn, sản phẩm ñến với người tiêu dùng nhanh hơn

Thúc ñẩy nhanh tiến bộ khoa học – kỹ thuật: liên kết giúp cho việc vận dụng, sử dụng tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất sẽ ñem lại hiệu quả kinh tế cao hơn, chất lượng sản phẩm làm ra tốt hơn

Tạo sự gắn kết “bốn nhà” (Nhà nước, nhà khoa học, doanh nghiệp, nhà nông) khi cùng tham gia liên kết thì hiệu quả kinh tế sẽ cao hơn, ñồng

bộ hơn trong thực hiện Với việc tham gia của Nhà nước (nhà quản lý) tình trạng chồng chéo về cơ chế chính sách sẽ ñược hạn chế tối ña thay vào ñó là một chính sách ñồng bộ trong sản xuất Với sự có mặt của các nhà khoa học, tiến bộ kỹ thuật ñược cập nhật và áp dụng thường xuyên trong sản xuất thay thế những kỹ thuật lạc hậu không hiệu quả, giống cây, con cho năng suất hiệu quả thấp Còn với các doanh nghiệp và hộ nông dân họ yên tâm hơn trong sản xuất, mạnh dạn ñầu tư trong sản xuất, ổn ñịnh yếu tố ñầu vào và thị trường ñầu ra, giảm thiểu rủi ro cũng như ñược chia sẻ rủi ro trong sản xuất với sự liên kết như vậy sẽ ñạt hiệu

quả kinh tế cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh [7]

Nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, giúp cho nền kinh tế nói chung và nền nông nghiệp nói riêng ngày một phát triển bền vững phù hợp với quá trình hội nhập và phát triển của nền kinh tế nước nhà theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa

Như vậy, liên kết không chỉ có ý nghĩa quan trọng về mặt kinh tế mà còn có ý nghĩa về mặt xã hội, nó giúp nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh, giá cả, sản lượng, thị trường cung cầu sản phẩm và thu nhập người dân

ổn ñịnh Thông qua liên kết giúp cho nền kinh tế nói chung và nền nông nghiệp nói riêng ngày càng phát triển bền vững phù hợp với xu thế hội nhập

và phát triển của nền kinh tế thế giới

Từ lợi ích nhiều mặt của mối liên kết này ñem lại mà cần phải nghiên cứu, duy trì và phát triển loại hình liên kết này là một xu thế, là tất yếu của hội nhập phát triển kinh tế của mỗi quốc gia

Trang 33

2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ LIÊN KẾT SẢN XUẤT VÀ CUNG ỨNG NGUYÊN LIỆU CHO CHẾ BIẾN

2.2.1 Vai trò và ñặc ñiểm của sản xuất mía nguyên liệu cho chế biến

Muốn có một nền nông nghiệp mạnh, cần phải xây dựng ñược vùng nguyên liệu rộng lớn và ổn ñịnh ðây là con ñường tất yếu của nông nghiệp Việt Nam nếu muốn xây dựng một nền nông nghiệp mạnh, bền vững, cải thiện ñời sống cho người nông dân Trên thực tế, việc xây dựng các vùng nguyên liệu có liên quan chặt chẽ tới việc xây dựng ngành công nghiệp chế biến, tới việc ñưa nông sản lên sàn ñể hạn chế trường hợp người nông dân bị

ép giá sau các vụ mùa Nếu không có các vùng nguyên liệu tập trung, không thể nói ñến ngành công nghiệp chế biến

Tất yếu phải gắn kết giữa nông dân và nhà máy chế biến:

- Tính dải vụ của cây mía: Nông dân và nhà máy cần phải liên kết: Nhà máy giúp nông dân vốn, kỹ thuật ñể sản xuất mía còn nông dân bán mía nguyên liệu cho nhà máy

- Cây mía không dự trữ ñược : Nông dân và nhà máy cần phải liên kết: Nông dân phải theo kế hoạch của nhà máy còn nhà máy giúp nông dân chặt mía ñúng thời ñiểm ñể có trữ lượng ñường cao nhất

- Nhà máy chỉ tiêu thụ một lượng mía nhất ñịnh/ngày: Nông dân và nhà máy phải liên kết: Nhà máy giúp nông dân thu hoạch mía còn nông dân giúp nhà máy ñiều hòa quá trình sản xuất

- Sản phẩm cây mía không phải là sản phẩm cuối cùng: Sản phẩm cây mía phụ thuộc vào sản phẩm ñường Cần phải liên kết giữa nông dân và nhà máy ñể tạo ra lợi thế cạnh tranh và phải lấy giá ñường thế giới làm chuẩn

Sản xuất mía – sản xuất ñường là hai quá trình sản xuất có những ñặc ñiểm riêng Nó vừa tách rời vừa gắn kết và mang tính chất quyết ñịnh lẫn nhau Các cơ sở chế biến ñường muốn tồn tại ñược phải có nguyên liệu mía còn nguyên liệu mía sản xuất ra phải ñược tiêu thụ

Trang 34

Quá trình sản xuất ñường là quá trình sản xuất mang tính công nghiệp,

nó ñòi hỏi công nghệ cao, sản xuất có tính liên tục Số lượng và chất lượng sản phẩm ñầu ra phụ thuộc vào công nghệ sản xuất, số lượng cũng như chất lượng nguyên liệu ñầu vào Nếu nguyên liệu ñược cung cấp kịp thời, ñảm bảo

cả số lượng và chất lượng sẽ góp phần giúp các cơ sở chế biến ñường phát triển nhanh

Quá trình sản xuất mía nguyên liệu là hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp với những ñặc ñiểm riêng, nổi bật là ñặc ñiểm sinh học của ñối tượng sản xuất Sinh vật có quá trình sinh trưởng và phát triển theo các quy luật riêng có của chúng, ñồng thời lại chịu tác ñộng từ ngoại cảnh như thời tiết, khí hậu, môi trường Vì vậy, năng suất cũng như chất lượng sản phẩm nông nghiệp phụ thuộc vào ñiều kiện chăm sóc, mức ñộ thâm canh, kỹ thuật canh tác, giống, ñiều kiện tự nhiên

Trong nông nghiệp, quá trình tái sản xuất kinh tế liên hệ mật thiết với quá trình tái sản xuất tự nhiên của sinh vật, thời gian lao ñộng không ăn khớp

mà xen kẽ với thời gian sản xuất và sinh ra tính thời vụ trong nông nghiệp Tính thời vụ không những thể hiện ở nhu cầu về ñầu vào như lao ñộng, vật tư, phân bón rất khác nhau giữa các thời kỳ của quá trình sản xuất mà còn thể hiện ở khâu thu hoạch, chế biến, dự trữ và tiêu thụ sản phẩm trên thị trường [6]

ðây là hai lĩnh vực sản xuất rất khác nhau về tính chất cũng như về quy trình công nghệ sản xuất, nó có những mâu thuẫn giữa yêu cầu sản xuất công nghiệp liêu tục, công nghệ cao của sản xuất ñường với sản xuất nông nghiệp của nguyên liệu mía Tuy vậy, ñây lại là hai quá trình sản xuất có tính chất quyết ñịnh lẫn nhau Vì một lý do nào ñó, nông dân không cung cấp ñủ nguyên liệu thì nhà máy chế biến sẽ gặp khó khăn: Công suất nhà máy không ñược sử dụng hết, chi phí chế biến cao, dẫn ñến không hiệu quả, thậm chí phải ñóng cửa Ngược lại, sản phẩm chế biến không tiêu thụ ñược, nhà máy chế biến ngừng hoạt ñộng, hạ giá thành hoặc ñơn phương không thực hiện cam kết thu mua nguyên liệu, nông dân trồng mía không bán ñược mía nên sẽ lỗ vốn

Trang 35

Từ khi thực hiện chương trình mía ñường quốc gia thì hàng loạt các nhà máy ñường ñược xây dựng Nhưng một vấn ñề nổi cộm là phần lớn các nhà máy ñều thiếu nguyên liệu hoạt ñộng Ngay tại những vùng có sản lượng mía lớn như ở Nam Bộ thì các nhà máy ñường vẫn thiếu nguyên liệu trầm trọng

Cây mía là cây thu hoạch hàng năm, nhưng lại có chu kỳ sản xuất nhiều năm, có thể ñể mía gốc 3 – 4 năm nhưng thông thường ñể mía gốc 2 năm tức

là chu kỳ sản xuất 3 năm

ðể mía lưu gốc thì chi phí về giống, công làm ñất giảm rất nhiều so với mía tơ, năng suất thu ñược vẫn cao nhưng thường thì năng suất gốc 1 cao hơn mía tơ và giảm dần ở mía gốc 2 và gốc 3

Mía là cây có sản phẩm thu hoạch có khối lượng sinh khối lớn, nó tích lũy ñường trong suốt một thời kỳ chứ không như một số loại cây trồng khác,

do vậy, việc ñầu tư phải liên tục trong suốt thời kỳ sinh trưởng

Vấn ñề sâu bệnh cũng hết sức quan trọng, nếu sâu bệnh không phòng trừ kịp thời sẽ ảnh hưởng ñến cả chu kỳ sản xuất Vì chu kỳ sản xuất mía trong nhiều năm nên chi phí cơ hội lớn hơn hẳn các cây trồng khác, ñầu tư trồng mới một năm nhưng phân bổ chi phí 3 ñến 4 năm Chính vì sản xuất mía yêu cầu ñầu tư như vậy mà một số vùng kinh tế rất khó khăn, người nông dân có thu nhập thấp nên rất cần sự hỗ trợ về giống, công nghệ và vốn ñầu tư ứng trước của nhà máy ñường Khoản ñầu tư này người trồng mía sẽ hoàn trả bằng sản phẩm mía sản xuất ra ðiều này tạo ra mối quan hệ lâu dài trong sản xuất và cung ứng mía nguyên liệu giữa người trồng mía và nhà máy ñường

Tham gia vào sản xuất nông nghiệp có các chủ thể như doanh nghiệp nông nghiệp, các nông – lâm trường, trang trại, hợp tác xã, tổ hợp tác và các

hộ nông dân Trong ñó hộ nông dân là ñơn vị chủ lực trong sản xuất kinh doanh nông sản

Trong những năm qua, chính sách phát triển kinh tế hộ gia ñình của ðảng và Nhà nước ta trong nông nghiệp ñã mang lại những thành công nhất ñịnh Kinh tế hộ gia ñình ñã ñóng góp phần quan trọng trong việc bảo ñảm an ninh lương thực quốc gia, cung cấp nông sản cho xã hội và nguyên liệu cho công nghiệp chế biến Một bộ phận nông dân ñã chuyển sang sản xuất hàng

Trang 36

hóa, phát triển lên một bước mới dưới hình thức kinh tế trang trại, bước ñầu làm ăn có hiệu quả Nhưng kinh tế hộ nông dân nước ta hiện nay quy mô nhỏ

bé, trình ñộ sản xuất còn lạc hậu, năng lực tài chính yếu và trình ñộ văn hóa, kinh doanh thấp, thậm chí, còn hàng vạn nông dân du canh, du cư, nghèo ñói,

mù chữ, chưa biết sản xuất nông nghiệp hàng hóa Trên thị trường tiêu thụ, kinh tế hộ nông dân vẫn bị chèn ép, cạnh tranh với nhiều thủ ñoạn không lành mạnh Vì vậy, các hộ nông dân có xu hướng liên kết với nhau hình thành các

tổ hợp tác hoặc các hợp tác xã hoặc liên kết với các doanh nghiệp dưới nhiều hình thức khác nhau ñể làm ăn có hiệu quả hơn

Về phía các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh những mặt hàng gắn với những yếu tố ñầu vào, ñầu ra của kinh tế hộ cũng nhận thấy rằng, nếu như không

có sự liên kết với nông dân thì họ không có thị trường, cũng như nguồn nguyên liệu ổn ñịnh có chất lượng, do ñó quá trình sản xuất, kinh doanh sẽ kém hiệu quả

Chính vì vậy, cần có sự hợp tác, liên kết nhằm giúp ñỡ và hỗ trợ lẫn nhau giữa hộ nông dân sản xuất nguyên liệu và các cơ sở chế biến Một hình thức liên kết phù hợp, ñáp ứng yêu cầu thực tiễn ñó của sản xuất ở nước ta, ñó là liên kết thông qua hợp ñồng giữa người sản xuất nguyên liệu và các cơ sở chế biến

Thực tế, các hình thức liên kết, liên doanh trong nông nghiệp và phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn ở nước ta trong những năm qua ñã khơi dậy ñược tính tích cực sáng tạo của người nông dân trong việc xây dựng các hình thức sản xuất kinh doanh mới, cung cách làm ăn mới, tiếp cận dần với kinh tế thị trường Từ ñó hình thành và phát triển các mối liên kết chặt chẽ giữa nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ ngay trên ñịa bàn nông thôn ðây

là cơ sở quan trọng cho việc thực hiện công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp nông thôn

2.2.2 Bài học về liên kết sản xuất và cung ứng mía nguyên liệu cho chế biến

2.2.2.1 Bài học về liên kết sản xuất và cung ứng sản phẩm ở một số nước trên thế giới

Liên kết giữa cơ sở chế biến và người sản xuất nguyên liệu có thể diễn ra

ở nhiều ngành hàng nông nghiệp như lúa gạo, rau, củ cải ñường, mía ñường, chăn nuôi gà, chăn nuôi lợn

Trang 37

Thực tế của các nước trên thế giới cho thấy mô hình liên kết giữa cơ sở chế biến và người sản xuất nguyên liệu là mô hình ñưa lại lợi ích cho các bên tham gia ñặc biệt là các hộ nông dân và mô hình ñã nhanh chóng lan rộng ở các nước ñang phát triển với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế: Nhà nước,

tư nhân và các tổ chức viện trợ nhân ñạo

Tại các nước phát triển, mức ñộ ứng dụng công nghệ cao, cơ cấu nông trại

và vai trò của Chính phủ tạo môi trường thuận lợi cho các hợp ñồng sản xuất

Mỹ tăng mạnh xuất khẩu thịt lợn và trở thành nước xuất khẩu thịt lợn lớn trên thế giới

ðối với Thị trường giao dịch theo hợp ñồng: Cục Nội thương trực thuộc Bộ Thương mại thiết lập thị trường ñể phục vụ cho các giao dịch theo hợp ñồng giữa người nông dân hoặc tổ chức nông nghiệp với những người mua hàng Cục Nội thương ñề ra tiêu chuẩn hàng hóa, ñề ra mẫu hợp ñồng tiêu chuẩn, Văn phòng thương mại của Cục nội thương ñặt tại các tỉnh ñể ñiều tiết các hoạt ñộng ký kết, giám sát thực hiện hợp ñồng, tham gia cùng với Ban trọng tài và các bên ký kết giải quyết mâu thuẫn khi có tranh chấp Người bán (nông dân, nhóm nông dân, hợp tác xã) và người mua (nhà máy chế biến công

Trang 38

nghiệp, nhà xuất khẩu ) mong muốn ñược ký kết hợp ñồng ñể mua bán các nông sản sẽ phải thông báo ý ñịnh ñó cho Cục nội thương hoặc văn phòng thương mại ở các tỉnh ñể họ xem xét Nếu ñược chấp thuận các bên phải ñến Văn phòng thương mại làm hợp ñồng theo sự quản lý và qui chế của Văn phòng thay cho việc trước ñây người mua thiết kế hợp ñồng Do kiến thức của nông dân hạn chế nên Bộ Thương mại phải thường xuyên tuyên truyền, phổ biến kiến thức liên quan ñến việc ký kết hợp ñồng thỏa thuận và phân loại chất lượng nông sản ðể khuyến khích việc ký kết hợp ñồng mua bán nông sản giữa nông dân với các doanh nghiệp, Cục Nội thương tổ chức hội nghị với sự tham gia của người mua, người bán và các ñối tượng có liên quan ñến việc ký hợp ñồng ðồng thời, hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc chấp hành hợp ñồng, hỗ trợ tài chính cho người mua ñã ký hợp ñồng thỏa thuận trong tr-ường hợp ñặc biệt Những loại nông sản có khả năng ký kết hợp ñồng ñược xác ñịnh là cà chua, gừng, ngũ cốc non, măng tây, măng tre, chôm chôm, vải, nhãn, dứa, ñu ñủ, ñậu tương và mía

* Trung Quốc

Trung Quốc là nước sản xuất mía nguyên liệu lớn thứ ba trên thế giới (87.768.000 tấn năm 2005) Hợp ñồng sản xuất nông nghiệp ở Trung Quốc phát triển nhanh khoảng 10 năm lại ñây Theo kết quả khảo sát của Trung Quốc thì hầu hết nông dân ñược phỏng vấn ñồng tình với phương pháp sản xuất theo hợp ñồng và hưởng ứng cách làm này Tuy nhiên, sản xuất theo hợp ñồng có xu hướng bỏ qua những người sản xuất nhỏ Nông dân xác ñịnh ñược giá cả ổn ñịnh và ñược tiếp cận thị trường như là những ưu ñiểm chính của phương thức này ñể ký hợp ñồng với doanh nghệp, trong khi ñó doanh nghiệp coi việc cải tiến chất lượng sản phẩm là mấu chốt ñể ñảm bảo cho hợp ñồng ñược thực hiện Kết quả là sản xuất theo phương thức này là chất lượng sản phẩm cao hơn, chi phí sản xuất và tiếp thị thấp hơn Trong chương trình công nghiệp hóa nông nghiệp, Chính phủ Trung Quốc có chủ trương hỗ trợ và thúc ñây phương thức hợp ñồng sản xuất nông nghiệp nhằm mục tiêu tăng lợi nhuận và khả năng cạnh tranh cho sản xuất nông nghiệp Hợp ñồng sản xuất

Trang 39

nông nghiệp như phương tiện ñể gắn nông dân sản xuất nhỏ với các doanh nghiệp chế biến quy mô lớn chính quyền ñịa phương ñã nhận thức tiềm năng của sản xuất theo hợp ñồng trong việc cơ cấu lại sản xuất và tăng thu nhập cho nông dân

Trung Quốc ñưa ra phương thức kinh doanh nông nghiệp kiểu mới, một mũi nhọn ñột phá quan trọng là “sản nghiệp hoá nông nghiệp”, dựa trên cơ sở khoán cho các gia ñình ñể liên kết các khâu tác nghiệp trước sản xuất, hướng vào thị trường, nâng cao hiệu quả kinh tế thực hiện nhất thể hoá sản xuất - chế biến – tiêu thụ, ñưa sản xuất nông nghiệp phát triển theo hướng quy mô hoá, chuyên môn hoá và thâm canh hoá Có các hình thức như sau:

- Hình thức xí nghiệp gia công chế biến là chủ thể: Xí nghiệp tìm kiếm thị trường trong và ngoài nước sau ñó thông qua hình thức hợp ñồng, khế ước,

cổ phần liên hệ với nông dân và vùng sản xuất nguyên liệu Xí nghiệp cung cấp các dịch vụ, thực hiện chính sách bảo hộ giá, thu mua nông sản, ñịnh hướng sản xuất cho nông dân Nông dân ñảm bảo nguyên liệu ổn ñịnh cho xí nghiệp sản xuất

- Hình thức Hợp tác xã nông nghiệp là chủ thể: Các tổ chức hợp tác của nông dân một mặt ñứng ra liên hệ với xí nghiệp gia công chế biến, các ñơn vị kinh doanh nông sản, mặt khác tiến hành tổ chức nông dân sản xuất Họ trở thành trung gian liên kết giữa xí nghiệp chế biến, tiêu thụ với nông dân

- Hình thức mắt xích của các thị trường bán buôn: Trung tâm là các chợ bán buôn, các công ty thương mại nông sản Các chợ và các công ty này tác ñộng, hướng dẫn nông dân sản xuất các mặt hàng riêng biệt, hình thành các khu chuyên canh cung cấp ñầu vào cho kinh doanh của mình

- Hình thức hiệp hội nông dân chuyên nghiệp: Là hình thức chia sẻ thông tin, hỗ trợ nhau tiền vốn, kỹ thuật, sản xuất, tiêu thụ Giữa các hộ gia ñình trên

cơ sở tự nguyện, cùng có lợi Nguyên tắc của hình thức hiệp hội là “dân xây dựng, dân quản lý, dân hưởng lợi”

Trong chủ trương sản nghiệp hoá thì phát triển công ty, hộ nông dân là một phương thức quan trọng và kinh doanh sản nghiệp hoá nông nghiệp Doanh

Trang 40

nghiệp là ñầu tàu của sản nghiệp hoá nông nghiệp mà một ñầu của nó vươn tới thị trường trong nước và ngoài nước và ñầu còn lại bám chặt vào kinh tế của hàng triệu hộ nông dân, có quan hệ nương tựa vào nhau, ñược ñảm bảo bằng các hợp ñồng, hình thành một thực thể kinh tế cộng ñồng liên kết tự nguyện với kinh

tế hộ nông dân, bình ñẳng, cùng có lợi, cùng chia sẽ lợi ích cũng như gánh chịu những rủi ro, làm dịch vụ liên hoàn cho hộ nông dân trước sản xuất, trong sản xuất, làm cầu nối giữa kinh doanh phân tán của hàng triệu hộ nông dân

* Brazil

Năm 2005, Brazil là nước sản xuất mía nguyên liệu lớn nhất thế giới Với

ưu thế về ñiều kiện tự nhiên cũng như cơ sở vật chất kỹ thuật mà cây mía ñã trở thành cây trồng chiến lược của Brazil Những vùng nguyên liệu lớn ñược ñầu tư ngay từ ñầu nên phát triển rất nhanh và bền vững ðược sự hỗ trợ của nhà nước ngay từ ñầu nên các ngành công nghiệp có sử dụng mía ñường làm nguyên liệu phát triển rất nhanh Các tiến bộ của khoa học kỹ thuật nhanh chóng ñược áp dụng ở các vùng sản xuất nguyên liệu Các nhà khoa học luôn ñược chú trọng nghiên cứu những giống mới và các cải tiến trong quá trình sản xuất nông nghiệp Thêm nữa là người nông dân rất linh hoạt trong việc thay ñổi tập quán

và thói quen sản xuất nên tạo ñiều kiện thuận lợi cho áp dụng những phương thức sản xuất ñạt hiệu quả cao Người nông dân luôn ñược ứng dụng những công nghệ tốt nhất và lợi ích cũng ñược ñảm bảo nên rất trung thành với nhà máy Các nhà máy vừa ñược sự khuyến khích, hỗ trợ của Nhà nước (nhất là khi gặp rủi ro

do thiên tai, thị trường) lại thêm lợi nhuận mang lại từ sản xuất, xuất khẩu nên càng mở rộng quy mô sản xuất, xuất khẩu mang lại hiệu quả kinh tế cao

Niên vụ 2007 – 2008, trong lúc mía ñường Việt Nam còn ñang khó khăn trăm bề, Brazil nhường bước cho Ấn ðộ qua mặt trở thành nước sản xuất ñường ñứng ñầu thế giới và dễ dàng “thoát hiểm” nhờ chính sách ưu tiên sản xuất Ethanol ñang tăng mạnh do thấp hơn so với giá xăng và sự gia tăng số lượng ô tô

sử dụng nhiên liệu tổng hợp ethanol Ngoài sản xuất ethanol từ cây mía, cả cồn cũng ñược sản xuất từ cây mía Bã mía sau khi ép các nước trên thế giới thường dùng làm chất ñốt nhưng Brazil ñã nghiên cứu ñược kỹ thuật dùng bã mía ñể tái

Ngày đăng: 22/11/2013, 11:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trung tõm từ ủiển ngụn ngữ - Viện KHXH Việt Nam (1992), Từ ủiển ngụn ngữ, NXB KHXH, Hà Nội, tr.223 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trung tõm từ ủiển ngụn ngữ - Viện KHXH Việt Nam (1992), "T"ừ ủ"i"ể"n ngụn ng"ữ", NXB KHXH, Hà N"ộ
Tác giả: Trung tõm từ ủiển ngụn ngữ - Viện KHXH Việt Nam
Nhà XB: NXB KHXH
Năm: 1992
2. Phạm Thị Minh Nguy ệt (2006), giáo trình kinh tế hợp tác trong nông nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Thị Minh Nguyệt (2006), "giáo trình kinh t"ế" h"ợ"p tác trong nông nghi"ệ"p, NXB Nông nghi"ệ"p, Hà N"ộ
Tác giả: Phạm Thị Minh Nguy ệt
Nhà XB: NXB Nông nghi"ệ"p
Năm: 2006
3. Nguyễn Nguyên Cự, ðặng Văn Tiến, Hoàng Ngọc Bích, ðỗ Thành Xương (2005), Bài giảng Marketing nông nghiệp, ðại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Nguyên Cự, ðặng Văn Tiến, Hoàng Ngọc Bích, ðỗ Thành Xương (2005), "Bài gi"ả"ng Marketing nông nghi"ệ"p", ðạ"i h"ọ"c Nông nghi"ệ"p I, Hà N"ộ
Tác giả: Nguyễn Nguyên Cự, ðặng Văn Tiến, Hoàng Ngọc Bích, ðỗ Thành Xương
Năm: 2005
4. Bảo Trung (2008), Nghiên cứu cơ sở khoa học của việc hình thành và phát triển thể chế giao dịch nông sản ở Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo Trung (2008), "Nghiên c"ứ"u c"ơ sở" khoa h"ọ"c c"ủ"a vi"ệ"c hình thành và phát tri"ể"n th"ể" ch"ế" giao d"ị"ch nông s"ả"n "ở" Vi"ệ
Tác giả: Bảo Trung
Năm: 2008
5. ðặng Kim Sơn - Hoàng Thu Hoà (ðồng chủ biờn) (2002), Một số vấn ủề về phỏt triển nông nghiệp nông nghiệp và nông thôn, Nhà xuất bản thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: M"ộ"t s"ố" v"ấ"n "ủề" v"ề" phỏt tri"ể"n nông nghi"ệ"p nông nghi"ệ"p và nông thôn, Nhà xu"ấ"t b"ả"n th"ố"ng kê Hà N"ộ
Tác giả: ðặng Kim Sơn - Hoàng Thu Hoà (ðồng chủ biờn)
Năm: 2002
6. Phạm Vân đình, đỗ Kim Chung (1997), Giáo trình Kinh tế nông nghiệp, Trường ðại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh t"ế" nông nghi"ệ"p
Tác giả: Phạm Vân đình, đỗ Kim Chung
Năm: 1997
7. Quyết ủịnh 80/2002/Q ð-TTg ngày 24/6/2002. Quyết ủịnh của Thủ tướng Chớnh phủ về Chớnh sỏch khuyến khớch tiờu thụ hàng hoỏ thụng qua hợp ủồng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết ủịnh 80/2002/Q ð-TTg ngày 24/6/2002. "Quy"ế"t "ủị"nh c"ủ"a Th"ủ" t"ướ"ng Chớnh ph"ủ" v"ề" Chớnh sỏch khuy"ế"n khớch tiờu th"ụ" hàng hoỏ thụng qua h"ợ"p "ủồ
8. Viện Chính sách và Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn (2006), Thực trạng và giải phỏp hoạt ủộng của cỏc hiệp hội ngành hàng nụng sản xuất khẩu Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Th"ự"c tr"ạ"ng và gi"ả"i phỏp ho"ạ"t "ủộ"ng c"ủ"a cỏc hi"ệ"p h"ộ"i ngành hàng nụng s"ả"n xu"ấ"t kh"ẩ"u Vi"ệ
Tác giả: Viện Chính sách và Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn
Năm: 2006
9. Thanh Hoỏ: Giỏ mớa lờn cao, người trồng mớa tăng thu nhập, tin mớa ủường năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: tin mớa "ủườ"ng n"ă
10. Bộ NN&PTNT (2004), Nghiờn cứu ủiều kiện hỡnh thành sàn giao dịch nụng sản tại Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn c"ứ"u "ủ"i"ề"u ki"ệ"n hỡnh thành sàn giao d"ị"ch nụng s"ả"n t"ạ"i Vi"ệ"t Nam
Tác giả: Bộ NN&PTNT
Năm: 2004
11. Bộ NN&PTNT (2003), Báo cáo về xây dựng mối liên kết giữa nhà khoa học, nhà nông, nhà doanh nghiệp và nhà nước trong sản xuất chế biến và tiêu thụ nông sản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo v"ề" xây d"ự"ng m"ố"i liên k"ế"t gi"ữ"a nhà khoa h"ọ"c, nhà nông, nhà doanh nghi"ệ"p và nhà n"ướ"c trong s"ả"n xu"ấ"t ch"ế" bi"ế"n và tiêu th"ụ" nông s"ả
Tác giả: Bộ NN&PTNT
Năm: 2003
12. Bộ Nông nghiệp và PTNT-Trung tâm Tin học và Thống kê - Bản tin phục vụ lãnh ủạo, số 9-2006, Sản xuất nông nghiệp theo hợp ủồng hỡnh thức gắn nông dân với thị trường, trang 24-25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: S"ả"n xu"ấ"t nông nghi"ệ"p theo h"ợ"p "ủồ"ng hỡnh th"ứ"c g"ắ"n nông dân v"ớ"i th"ị" tr"ườ"ng
13. Viện Chính sách và Chiến l ược phát triển nông nghiệp nông thôn (2006), Nghiên cứu ủỏnh giỏ cỏc hỡnh thức giao dịch thương mại nụng sản ở Việ t Nam, tr.7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên c"ứ"u "ủ"ỏnh giỏ cỏc hỡnh th"ứ"c giao d"ị"ch th"ươ"ng m"ạ"i nụng s"ả"n "ở" Vi"ệ"t Nam
Tác giả: Viện Chính sách và Chiến l ược phát triển nông nghiệp nông thôn
Năm: 2006
14. Viện Chính sách và Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn (2006), Nghiên cứu ủề xuất cơ chế chớnh sỏch và giải phỏp phỏt triển cỏc hỡnh thức liên kết dọc trong một số ngành hàng nông sản chủ yếu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên c"ứ"u "ủề" xu"ấ"t c"ơ" ch"ế" chớnh sỏch và gi"ả"i phỏp phỏt tri"ể"n cỏc hỡnh th"ứ"c liên k"ế"t d"ọ"c trong m"ộ"t s"ố" ngành hàng nông s"ả"n ch"ủ" y"ế
Tác giả: Viện Chính sách và Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn
Năm: 2006
15. Trương đình Chiến (2000), Quản trị marketing trong doanh nghiệp, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Qu"ả"n tr"ị" marketing trong doanh nghi"ệ"p
Tác giả: Trương đình Chiến
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2000
16. Christian Michon, Lê Thị đông Mai cộng tác cùng Mare Dupuis, Ngô Chân Lý (2000), Marketing căn bản, NXB Thanh Niên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing c"ă"n b"ả"n
Tác giả: Christian Michon, Lê Thị đông Mai cộng tác cùng Mare Dupuis, Ngô Chân Lý
Nhà XB: NXB Thanh Niên
Năm: 2000
17. Philip Kotler (2000), Quản trị marketing, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Qu"ả"n tr"ị" marketing
Tác giả: Philip Kotler
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2000
18. Trần đình đằng (2000), Tài liệu bồi dưỡng nghiên cứu sinh, Trường ðHNN I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài li"ệ"u b"ồ"i d"ưỡ"ng nghiên c"ứ"u sinh
Tác giả: Trần đình đằng
Năm: 2000
19. Dương Bá Phượng (1995), Liên kết kinh tế giữa sản xuất và thương mại trong quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Liên k"ế"t kinh t"ế" gi"ữ"a s"ả"n xu"ấ"t và th"ươ"ng m"ạ"i trong quá trình chuy"ể"n sang n"ề"n kinh t"ế" th"ị" tr"ườ
Tác giả: Dương Bá Phượng
Năm: 1995
20. Dương đình Giám (2007), Liên kết kinh tế một nhu cầu cấp bách ựối với phát triển kinh tế - xã hội hiện nay, TCCN số tháng 1, tr.8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Liên k"ế"t kinh t"ế" m"ộ"t nhu c"ầ"u c"ấ"p bách "ựố"i v"ớ"i phát tri"ể"n kinh t"ế" - xã h"ộ"i hi"ệ"n nay
Tác giả: Dương đình Giám
Năm: 2007

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh thức liờn kết và mức ủộ liờn kết giữa cỏc tỏc nhõn trong chuỗi rất  ủa  dạng, nú phụ thuộc vào hai biến  số  chủ  yếu  là  mức  ủộ  phụ thuộc về tài  chớnh và mức ủộ phụ thuộc vào về tổ chức - Nghiên cứu liên kết sản xuất và cung ứng mía nguyên liệu cho chế biến tại công ty cổ phần mía đường lam sơn thanh hoá
nh thức liờn kết và mức ủộ liờn kết giữa cỏc tỏc nhõn trong chuỗi rất ủa dạng, nú phụ thuộc vào hai biến số chủ yếu là mức ủộ phụ thuộc về tài chớnh và mức ủộ phụ thuộc vào về tổ chức (Trang 13)
Hình 2.2: Mô hình liên kết dọc - Nghiên cứu liên kết sản xuất và cung ứng mía nguyên liệu cho chế biến tại công ty cổ phần mía đường lam sơn thanh hoá
Hình 2.2 Mô hình liên kết dọc (Trang 14)
Hỡnh 3.1: Sơ ủồ cơ cấu tổ chức và bộ mỏy quản lý của  LAUSUCO - Nghiên cứu liên kết sản xuất và cung ứng mía nguyên liệu cho chế biến tại công ty cổ phần mía đường lam sơn thanh hoá
nh 3.1: Sơ ủồ cơ cấu tổ chức và bộ mỏy quản lý của LAUSUCO (Trang 54)
Bảng 3.1: Tỡnh hỡnh lao ủộng của Cụng ty  Trỡnh ủộ người lao ủộng  Năm 2009 - Nghiên cứu liên kết sản xuất và cung ứng mía nguyên liệu cho chế biến tại công ty cổ phần mía đường lam sơn thanh hoá
Bảng 3.1 Tỡnh hỡnh lao ủộng của Cụng ty Trỡnh ủộ người lao ủộng Năm 2009 (Trang 57)
Bảng 3.2: Tỡnh hỡnh tài sản của Cụng ty cổ phần mớaủường Lam Sơn qua 3 năm 2008 – 2010 ðơn vị tớnh: ðồng So sỏnh  2009/2008 2010/2009  Chỉ tiờu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010  ± %± % TÀI SẢN A.TÀI SẢN NGẮN HẠN (100=110+120+130+140+150)435.788.459.439 368.797. - Nghiên cứu liên kết sản xuất và cung ứng mía nguyên liệu cho chế biến tại công ty cổ phần mía đường lam sơn thanh hoá
Bảng 3.2 Tỡnh hỡnh tài sản của Cụng ty cổ phần mớaủường Lam Sơn qua 3 năm 2008 – 2010 ðơn vị tớnh: ðồng So sỏnh 2009/2008 2010/2009 Chỉ tiờu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 ± %± % TÀI SẢN A.TÀI SẢN NGẮN HẠN (100=110+120+130+140+150)435.788.459.439 368.797 (Trang 59)
Bảng 3.3: Tỡnh hỡnh nguồn vốn của Cụng ty cổ phần mớaủường Lam Sơn qua 3 năm 2008 - 2010 ðơn vị tớnh: ðồng So sỏnh  2009/2008 2010/2009  Chỉ tiờu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010  ± %± % NGUỒN VỐN A- NỢ PHẢI TRẢ   (300 = 310 + 330)244.856.854.615 276.053.641.95 - Nghiên cứu liên kết sản xuất và cung ứng mía nguyên liệu cho chế biến tại công ty cổ phần mía đường lam sơn thanh hoá
Bảng 3.3 Tỡnh hỡnh nguồn vốn của Cụng ty cổ phần mớaủường Lam Sơn qua 3 năm 2008 - 2010 ðơn vị tớnh: ðồng So sỏnh 2009/2008 2010/2009 Chỉ tiờu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 ± %± % NGUỒN VỐN A- NỢ PHẢI TRẢ (300 = 310 + 330)244.856.854.615 276.053.641.95 (Trang 60)
Bảng 3.4: Bỏo cỏo kết quả kinh doanh của LASUCO qua 3 năm 2008 – 2010 ðơn vị tớnh: ðồng So sỏnh 2009/2008 2010/2009  Chỉ tiờuNăm 2008 Năm 2009 Năm 2010  ± %± % 1 - Nghiên cứu liên kết sản xuất và cung ứng mía nguyên liệu cho chế biến tại công ty cổ phần mía đường lam sơn thanh hoá
Bảng 3.4 Bỏo cỏo kết quả kinh doanh của LASUCO qua 3 năm 2008 – 2010 ðơn vị tớnh: ðồng So sỏnh 2009/2008 2010/2009 Chỉ tiờuNăm 2008 Năm 2009 Năm 2010 ± %± % 1 (Trang 61)
Bảng 3.6: Số lượng cỏc mẫu ủiều tra - Nghiên cứu liên kết sản xuất và cung ứng mía nguyên liệu cho chế biến tại công ty cổ phần mía đường lam sơn thanh hoá
Bảng 3.6 Số lượng cỏc mẫu ủiều tra (Trang 65)
Bảng 4.1: Cỏc chỉ tiờu phản ỏnh lao ủộng của hộ - Nghiên cứu liên kết sản xuất và cung ứng mía nguyên liệu cho chế biến tại công ty cổ phần mía đường lam sơn thanh hoá
Bảng 4.1 Cỏc chỉ tiờu phản ỏnh lao ủộng của hộ (Trang 76)
Bảng 4.2: Vốn ủầu tư nguyờn liệu của toàn cụng ty - Nghiên cứu liên kết sản xuất và cung ứng mía nguyên liệu cho chế biến tại công ty cổ phần mía đường lam sơn thanh hoá
Bảng 4.2 Vốn ủầu tư nguyờn liệu của toàn cụng ty (Trang 78)
Hỡnh 4.1: Mụ hỡnh sản xuất theo hợp ủồng tại LASUCO - Nghiên cứu liên kết sản xuất và cung ứng mía nguyên liệu cho chế biến tại công ty cổ phần mía đường lam sơn thanh hoá
nh 4.1: Mụ hỡnh sản xuất theo hợp ủồng tại LASUCO (Trang 80)
Bảng 4.3: So sánh hộ liên kết và không liên kết   thụng qua hợp ủồng miệng - Nghiên cứu liên kết sản xuất và cung ứng mía nguyên liệu cho chế biến tại công ty cổ phần mía đường lam sơn thanh hoá
Bảng 4.3 So sánh hộ liên kết và không liên kết thụng qua hợp ủồng miệng (Trang 83)
Bảng 4.5: Giá thu mua mía nguyên liệu của công ty - Nghiên cứu liên kết sản xuất và cung ứng mía nguyên liệu cho chế biến tại công ty cổ phần mía đường lam sơn thanh hoá
Bảng 4.5 Giá thu mua mía nguyên liệu của công ty (Trang 92)
Bảng 4.6: Chi phớ ủầu tư bỡnh quõn 1 ha giống mớa Qð 94119 trồng mới  trong vụ 2010 – 2011 của hộ trồng mía - Nghiên cứu liên kết sản xuất và cung ứng mía nguyên liệu cho chế biến tại công ty cổ phần mía đường lam sơn thanh hoá
Bảng 4.6 Chi phớ ủầu tư bỡnh quõn 1 ha giống mớa Qð 94119 trồng mới trong vụ 2010 – 2011 của hộ trồng mía (Trang 94)
Bảng 4.7:  Hiệu quả sản xuất 1 ha mớa (tớnh theo ủơn giỏ năm 2010)  STT  Chỉ tiêu  ðVT  Mía tơ  Mía gốc 1  Mía gốc 2,3 - Nghiên cứu liên kết sản xuất và cung ứng mía nguyên liệu cho chế biến tại công ty cổ phần mía đường lam sơn thanh hoá
Bảng 4.7 Hiệu quả sản xuất 1 ha mớa (tớnh theo ủơn giỏ năm 2010) STT Chỉ tiêu ðVT Mía tơ Mía gốc 1 Mía gốc 2,3 (Trang 96)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w