luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, khóa luận, đề tài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-o0o -
Ph¹m xu©n v−îng
Nghiªn cøu ký sinh trïng vµ mét sè bÖnh g©y
lång t¹i c¸t bµ - h¶I phßng
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : Nuôi trồng thủy sản
Mã số: 60 62 70 Người hướng dẫn khoa học: TS Bùi Quang Tề
HÀ NỘI - 2011
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, kết quả luận văn là toàn bộ công trình do chính tôi nghiên cứu, số liệu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà nội, ngày… Tháng… năm 2011
Tác giả luận văn
Phạm Xuân Vượng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời ựầu tiên, tôi gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh ựạo Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thuỷ sản I, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, ựã tạo ựiều kiện cho tôi hoàn thành khoá học này Nhân ựây tôi gửi lời cảm ơn tới các cô trong Phòng đào tạo và Hợp tác Quốc tế Viện Nghiên Cứu Nuôi Trồng Thủy Sản 1 ựã giúp ựỡ tôi trong thời gian học
Lời cảm ơn sâu sắc tôi muốn gửi tới TS Bùi Quang Tề, người ựã tận tình hướng dẫn, giúp ựỡ, ựịnh hướng nghiên cứu và tạo mọi ựiều kiện thuận lợi ựể tôi hoàn thành bản luận văn này
Tôi xin gửi lời cảm ơn ựến TS Lê Văn Khoa, người ựã tạo mọi ựiều kiện thuận lợi, giúp ựỡ tôi trong quá nghiên cứu
Tôi xin cảm ơn các anh, chị trong phòng thắ nghiệm viện Nghiên Cứu Nuôi Trồng Thủy Sản 1 Các anh, chị trong phòng thắ nghiệm Trường Cao đẳng Thủy Sản Ờ Từ Sơn Ờ Bắc Ninh
Tôi xin chân thành cảm ơn gia ựình, bạn bè ựồng nghiệp ựã ựộng viên khắch lệ giúp tôi hoàn thành ựề tài này Tôi xin trân trọng cám ơn những tình cảm cao quắ ựó!
Hà nội, ngàyẦ ThángẦ năm 2011
Tác giả luận văn
Phạm Xuân Vượng
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam ñoan……….…i
Lời cảm ơn………ii
Mục lục……… iii
Danh mục viết tắt……….v
Danh mục bảng………vi
Danh mục hình………vii
PHẦN 1 MỞ ðẦU 1
1.1 Mục tiêu của ñề tài 2
1.2 Nội dung nghiên cứu 2
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Vài nét về ñặc ñiểm sinh học của cá Hồng mỹ 3
2.1.1 Vị trí phân loại 3
2.1.2 ðặc ñiểm hình thái, phân bố 3
2.1.3 ðặc ñiểm dinh dưỡng, sinh trưởng 4
2.1.4 ðặc ñiểm sinh sản của cá hồng mỹ 5
2.2 Tình hình nghiên cứu ký sinh trùng cá trên thế giới 5
2.3 Tình hình nghiên cứu ký sinh trùng cá ở Việt Nam 7
2.4 Tình hình nghiên cứu bệnh trên cá hồng mỹ 10
PHẦN 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
3.1 Thời gian, ñịa ñiểm, ñối tượng nghiên cứu 13
3.1.1 Thời gian nghiên cứu 13
3.1.2 ðịa ñiểm thu mẫu và cách thu mẫu 13
3.1.3 ðối tượng thu mẫu và nghiên cứu 13
3.2 Số lượng mẫu cá nghiên cứu 13
3.3 Phương pháp nghiên cứu 14
3.3.1 Phương pháp thu mẫu 14
3.3.2 Phương pháp quan sát mẫu tươi 15
Trang 53.3.3 Cố ñịnh, bảo quản và làm tiêu bản ký sinh trùng 16
3.3.4 Phân loại 17
3.4 Phương pháp xử lý số liệu 18
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 19
4.1 Số lượng mẫu ñã nghiên cứu 19
4.2 Thành phần giống, loài KST ký sinh trên cá hồng mỹ nuôi lồng tại Cát Bà-Hải Phòng 20
4.3 Vị trí phân loại và ñặc ñiểm hình thái các giống loài ký sinh trùng20 4.3.1 Loài Cryptocaryon irritans Brown, 1951 20
4.3.2 Loài Ambiphrya sp 21
4.3.3 Loài Trichodina jadranica Raabe, 1958 22
4.3.4 Loài Haliotrema shenzhenense Wang, Liu, Zhou, 2003 23
4.3.5 Loài Neobedenia melleni (MacCallum 1927) Yamaguti 1963 25
4.3.6 Loài Prosochis acanthuri Kurochkin, Paruchin et Korotaeva 197126 4.3.7 Loài Transversotrema licilum Manter, 1970 27
4.4 Mức ñộ nhiễm ký sinh trùng 28
4.5 Mức ñộ nhiễm ký sinh trùng trên cá hồng mỹ qua các tháng 30
4.6 So sánh sự khác nhau về thành phần loài, tỷ lệ nhiễm và cường ñộ nhiễm KST của cá nuôi bằng TACN và nuôi bằng cá tạp…………35
4.7 Một số bệnh trên cá hồng mỹ nuôi lồng 35
4.8 Một số biện pháp phòng trị bệnh ký sinh trùng cho cá hồng mỹ nuôi lồng 35
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 37
5.1 Kết luận 37
5.2 Kiến nghị 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO 39
PHỤ LỤC……… 49
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Nghiên cứu ký sinh trùng trên cá hồng mỹ (Sciaenops ocellatus) 12
Bảng 2 Chiều dài và khối lượng cá nghiên cứu 19Bảng 3 Mức ñộ nhiễm ký sinh trùng trên tổng số mẫu nghiên cứu 28Bảng 4 Thành phần giống loài và mức ñộ nhiễm KST ở các tháng thu mẫu 31
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1 Hình thái ngoài cá Hồng mỹ (Sciaenops ocellatus) 3
Hình 2 Loài Cryptocaryon irritans 21
Hình 3 Ambiphrya sp 22
Hình 4 Loài Trichodina jadranica 23
Hình 5: Loài Haliotrema shenzhenense ……… 24
Hình 6: Loài Neobenedenia melleni 25
Hình 7 Loài Prosochis acanthuri 26
Hình 8 Transversotrema licinum 27
Hình 9 Biểu ñồ Tỷ lệ nhiễm KST trên tổng số mẫu thu 29
Hình 10 Biểu ñồ Cường ñộ nhiễm trung bình KST trên tổng số mẫu thu 29
Hình 11 Biểu ñồ Tỷ lệ nhiễm KST qua các tháng 33
Hình 12 Biểu ñồ Cường ñộ nhiễm KST qua các tháng 33
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CðN: Cường ñộ nhiễm
CðNTB: Cường ñộ nhiễm trung bình
CQKS: Cơ quan ký sinh
CTV: Cộng tác viên
FAO: Food and Agriculture Organization
KST: Ký sinh trùng
Max (Maximum): Cường ñộ nhiễm nhiều nhất
Min (Minimum): Cường ñộ nhiễm ít nhất
Trang 9PHẦN 1 MỞ đẦU
Cá hồng mỹ (Sciaenops ocellatus) hay còn gọi là cá đù ựỏ tên tiếng
Anh là Red Drum là loài cá sống rộng muối, rộng nhiệt, phân bố ở vịnh Mexico và vùng duyên hải Tây Nam nước Mỹ Cá hồng mỹ ngày càng ựược người nuôi, người tiêu dùng trên thế giới ưa chuộng bởi cá dễ nuôi, có chất lượng thịt thơm ngon, giá trị dinh dưỡng cao, cá tăng trưởng nhanh, kắch thước cá lớn
Trong những năm gần ựây nghề nuôi cá biển ựang trên ựà phát triển mạnh, trên thế giới cũng như ở Việt Nam Sản lượng cá hồng mỹ nuôi trên thế giới không ngừng gia tăng trong những năm gần ựây, năm 2000 sản lượng cá hồng mỹ trên thế giới ựạt 2.500 tấn, tới năm 2007 sản lượng ựã là 52.000 tấn (FAO, 2006) Trong ựó Trung Quốc, Mỹ, Israel là những nước có sản lượng nuôi lớn nhất Bên cạnh các loài cá biển nuôi có giá trị như cá song, cá giò thì
cá hồng mỹ cũng là ựối tượng ựược người nuôi chú trọng phát triển Cá hồng
mỹ là loài cá có giá trị kinh tế, dễ nuôi, thịt thơm ngon, có hàm lượng dinh dưỡng cao và cũng rất ựược ưa chuộng tại các nhà hàng Việt Nam lần ựầu tiên ựã di nhập, ương nuôi ấu trùng cá hồng mỹ từ năm 1999 [7] đến nay chúng ta ựã làm chủ về công nghệ sản xuất giống, ương nuôi thương phẩm cá Hồng mỹ [13]
Với giá trị kinh tế cao, thắch nghi với ựiều kiện nuôi ở Việt Nam, cá có tốc ựộ tăng trưởng nhanh, ựem lại hiệu quả kinh tế cho người nuôi Chắnh vì vậy mà diện tắch nuôi cá hồng mỹ, số lượng lồng nuôi không ngừng tăng lên trong thời gian gần ựây Mật ựộ nuôi cao, khoảng cách giữa các lồng ngắn, ựã dẫn tới tình trạng môi trường nuôi bị ô nhiễm, dịch bệnh bùng phát, chủ yếu
là các bệnh ro vi khuẩn, virus và các bệnh ro ký sinh trùng (KST) gây ra Ký sinh trùng là bệnh thường gặp, bệnh làm cho cá tăng trưởng chậm, ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm cá nuôi, thậm chắ làm cho cá chết hàng loạt Ngoài ra
Trang 10ký sinh trùng còn là tác nhân ban ñầu, tạo ñiều kiện thuận lợi cho các tác nhân gây bệnh khác như vi khuẩn, virus phát triển
Ở Việt Nam ñã có nhiều công trình nghiên cứu về bệnh ký sinh trùng ở
cá biển, chủ yếu trên các ñối tượng cá song, cá giò và một số ñối tượng khác Tuy nhiên ñối với cá hồng mỹ tới nay cũng chưa có công bố chính thức, ñầy
ñủ nào về bệnh ký sinh trùng trên cá hồng mỹ nuôi lồng
Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi ñược giao thực hiện ñề tài :
“Nghiên cứu ký sinh trùng và một số bệnh gây ra trên cá hồng mỹ
(Sciaenops ocellatus) nuôi lồng tại Cát Bà-Hải Phòng”
1.1 Mục tiêu của ñề tài
- Xác ñịnh, ñịnh danh loài ký sinh trùng trên cá hồng mỹ
- ðề xuất một số giải pháp phòng trị
1.2 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu thành phần giống loài ký sinh trùng trên cá hồng mỹ
- So sánh mức ñộ nhiễm ký sinh trùng trên cá, các tháng trong năm
- ðiều tra một số bệnh do ký sinh trùng thường gặp trên cá hồng mỹ nuôi lồng
Trang 11PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Vài nét về ñặc ñiểm sinh học của cá Hồng mỹ
Loài: S ocellatus (Linnaeus 1766)
Hình 1 Hình thái ngoài cá Hồng mỹ (S ocellatus)
2.1.2 ðặc ñiểm hình thái, phân bố
Cơ thể có hình thon dài thân hơi tròn lưng có gồ cao lên, vẩy lược lớn vừa và nhỏ Vùng da nằm trên khoảng cách giữa mắt và ñầu không có vẩy, bộ phận ñầu trừ mõm, xương trước mắt và xương dưới mắt ra ñều có vẩy Vây lẻ không có vẩy hoặc vẩy bẹ thấp, ñường bên hoàn toàn, ñi ra sau theo vành ngoài của bộ phận lưng Mắt trung bình, miệng rộng ở phía trước hơi thấp và hơi lệch phía dưới, môi mỏng có thể co duỗi ñược, chúng có từ 4-6 răng nanh nhọn sắc, một số ít là răng cắt ở phía trước hàm và ở ñằng trước của mỗi hàm, tiếp ñó là nhiều hàng răng chóp hoặc răng tròn phía sau thì nở rộng thành răng cấm sau này sẽ to dần lên như răng hàm và trải ra thành từ hai ñến bốn hàng mà hàng ngoài là răng rất chắc khoẻ Vây lưng liên tục, không có khía lõm, bộ phận gai
Trang 12và tia vây cũng rất nở nang, gai vây lưng to khoẻ, chúng có khoảng 10-13 tia gai cứng, từ 9-17 tia vây mềm, vây hậu môn có 3 tia gai .[35]
Cá hồng mỹ thuộc họ cá đù (Sciaenidae) là loài cá có ựặc ựiểm rộng
muối, rộng nhiệt phân bố ở vịnh Mêhicô và vùng duyên hải Tây Nam nước
Mỹ Trong những năm gần ựây ựối tượng này ựã ựược di nhập vào các nước trong khu vực như: đài loan, Trung Quốc, Việt Nam và nhanh chóng trở thành một ựối tượng nuôi có giá trị kinh tế khá quan trọng trong khu vực Họ
cá này cũng ựược tìm thấy ở các vùng nước ựại dương ôn ựới và nhiệt ựới Chúng sống ựáy vùng ven bờ, vùng ựá ngầm ven bờ, nơi có dòng nước ấm Cũng có thể thấy chúng sống ở các vùng ựáy cát, ựá cứng, vùng hỗn hợp bùn cát hoặc vùng ựá san hô chết Phân bố ngang thì chúng sống từ ựáy ven bờ cho ựến các rạn ựá hoặc bãi san hô chết ở ựộ sâu tới 50-60m nước Cũng có loài, ban ựầu ở các vùng cửa sông, phát triển lớn hơn chuyển ra các vùng nước sâu hơn, có khi tới ựộ sâu 150m nước.[7][13]
2.1.3 đặc ựiểm dinh dưỡng, sinh trưởng
Các loài trong họ cá đù ựều là cá dữ, ăn ựáy, chúng chủ yếu dinh
dưỡng bằng các loại ựộng vật không xương sống như thân mềm (Mollusca),
giáp xác (Crustacea), Giun nhiều tơ (Polychaeter), kể cả cá nhỏ Cá hồng mỹ cũng như hầu hết các loài cá biển khác, trong giai ựoạn ấu trùng thức ăn ựầu tiên của chúng ựều là ựộng vật phù du như: luân trùng (Brachionus plicatilis), chân chèo biển (Copepoda) Khi ấu trùng ựạt chiều dài cơ thể lớn hơn 4 mm
thức ăn ưa thắch là Rotifer và tiếp tục ựến sau 30 ngày kể từ khi nở Khi ấu trùng có chiều dài ựạt 12mm thường ăn Copepoda như: Tigriopus, Arcatia,
Oithoina, Paracalanus [7]
Tốc ựộ tăng trưởng của cá hồng mỹ phụ thuộc rất lớn vào khu vực nuôi Tại các trang trại ở Florida và vịnh Mexico cá hồng mỹ có thể ựạt 1-2 kg trong thời gian 14 - 22 tháng, nhưng nếu như nuôi trong khu vực nhiệt ựới thì tốc ựộ tăng trưởng của nó sẽ tăng lên rất nhiều.Tốc ựộ tăng trưởng của cá còn phụ thuộc vào mật ựộ nuôi, thời gian nuôi, loại thức ăn, cỡ cá thả ban ựầu.[35]
Trang 132.1.4 ðặc ñiểm sinh sản của cá hồng mỹ
Cá Hồng mỹ sống thành ñàn, phân bố phạm vi rộng, khi trưởng thành thường ñi ñến những vùng cửa sông và vùng biển cạn ñể sinh sản Nhiệt ñộ thích hợp là từ 10-300C, thích hợp nhất là từ 18-250C Cá Hồng mỹ có thể sinh sống ở cả nước ngọt, nước lợ và nước mặn
Cá Hồng mỹ thường thành thục ở tuổi 3+ - 4+ Tuy nhiên cũng ñã có nghiên cứu cho thấy chúng có thể thành thục sớm hơn Gần ñến giai ñoạn thành thục, chúng thường không ăn hàng ngày mà chỉ ăn 3 lần/tuần Mỗi cá cái có thể thành thục hơn một lần /năm, một số báo cáo còn cho biết một số trang trại sản xuất cá giống ở bang Texas ñã bắt gặp một con cá cái có thể ñẻ
7 lần trong 26 ngày Sức sinh sản của loài cá này cũng rất lớn, một cá cái 11 - 14kg có thể ñẻ 0,5 triệu trứng/lần và ñạt 1-3 triệu trứng/ năm Cá Hồng mỹ thường ñẻ vào mùa thu và phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố môi trường như: nhiệt ñộ nước, tốc ñộ dòng chảy và thuỷ triều….[35][7]
2.2.Tình hình nghiên cứu ký sinh trùng cá trên thế giới
Nghiên cứu ký sinh trùng cá ñã ñược nghiên cứu từ rất lâu, ở một số nước trên thế giới Các nhà khoa học ñều có những nghiên cứu về ký sinh trùng và khu hệ ký sinh trùng trên cá trong các thủy vực, trên các ñối tượng với các mức ñộ nghiên cứu khác nhau
Ở Châu Âu (Liên Xô cũ) V.A.Dogiel (1882 - 1956) ñã ñặt nền móng cho nghiên cứu ký sinh trùng cá Viện sỹ Bychowsky và các cộng sự năm
1962 ñã xuất bản cuốn sách bảng phân loại ký sinh trùng cá nước ngọt Liên Xô[Trích 3]
Theo Gussev(1976) khi nghiên cứu 37 loài cá nước ngọt ở Ấn ðộ ñã phát hiện 57 loài sán lá ñơn chủ, trong ñó có 40 loài mới ñối với khoa học
Nghiên cứu cho thấy, thành phần loài và sự tiến hóa của họ Dactylogyridae,
Ancylodiscoididadae, Diplozoonidae có liên hệ mật thiết với ký chủ của chúng Một số nghiên cứu cũng chỉ ra rằng các loài sán lá ñơn chủ thuộc họ
Trang 14Dactylogydae, Tetraochidae có tính ñặc hữu cao, mỗi loài cá chỉ bị một vài loài sán lá ñơn chủ ký sinh.[24]
Ở Tiệp Khắc, năm 1992, Jiri Lom và Iva Dykova ñã xuất bản cuốn “Ký sinh trùng ñơn bào (Protozoa) của cá” Các tác giả này thống kê có khoảng 2.420 loài ký sinh trùng ñơn bào ở cá, trong ñó có nhiều loài gây nguy hiểm cho cá nuôi nước ngọt và cá nuôi nước biển.[36]
Theo tổng kết các công trình nghiên cứu ký sinh trùng cá nước ngọt ở Bắc Mỹ của Hoffman G.L (1998) nghiên cứu trên 416 loài cá ñã xác ñịnh ñược 19 ngành thuộc 4 giới: sinh vật nhân nguyên thủy, ñộng vật nguyên sinh, nấm, ñộng vật ña bào [26]
Trung Quốc là một trong những nước có khá nhiều nhà khoa học, cũng như các nghiên cứu về ký sinh trùng trên cá ðiển hình là Chen Chih-Leu (1955) Năm 1973 ông nghiên cứu và xuất bản cuốn sách ký sinh trùng cá nước ngọt tỉnh Hồ Bắc ðiều tra 50 loài cá nước ngọt và phân loại ñược 375 loài ký sinh trùng.[19] Theo Yu Yi và Wu Huisheng (1989) khi nghiên cứu khu hệ giun ñầu gai của 72 loài cá ở sông Trường Giang ñã phân loại ñược 10 loài ký sinh trùng, trong ñó có 02 loài mới.[43]
Ở Nhật Bản, công trình nghiên cứu lớn nhất của nhà ký sinh trùng học Yamaguti S từ năm 1958 tới năm 1971 ñã tổng kết các kết quả nghiên cứu ký sinh trùng trên ñộng vật và người trên thế giới, xuất bản thành nhiều tập [43] Năm 1989, Nagasawa K Awakura T và Urawa S ñã tổng kết các công trình nghiên cứu ký sinh trùng trên cá nước ngọt ở Hokkaido - Nhật Bản và ñã xác ñịnh ñược 96 loài ký sinh trùng.[38]
Năm 1975 Carmen C.Velasquez ñã nghiên cứu và xuất bản cuốn sách
Sán lá song chủ Trematoda trên cá ở Philippines trong ñó ñã mô tả 73 loài
thuộc 50 giống 21 họ sán lá song chủ ký sinh trên 27 loài cá của Philippines.[18] Arthur, J.R khi tổng kết các nghiên cứu ký sinh trùng trên
cá ở Philippines ñã ñiều tra xác ñịnh ñược 201 loài ký sinh trùng ở 172 loài cá
gồm: Apicomplexa 1 loài, Ciliophora 16 loài, Mastigophora 2 loài,
Trang 15Microspora 1 loài, Myxozoa 9 loài, Trematoda 90 loài, Monogenea 22 loài,
Cestoda 6 loài, Nematoda 20 loài, Acanthocephala 5 loài, Mollusca 1 loài,
Branchiura 2 loài, Copepoda 21 loài và Isopoda 5 loài[17]
Nhà nghiên cứu ký sinh trùng Paiboon- Yutisri, Apirum- Thuhanruksa (1985) khi ñiều tra khu hệ ký sinh trùng của một số loài cá tự nhiên ở Thái Lan ñã phát hiện 16 loài ký sinh trùng trong ñó ñã xác ñịnh ñược 3 loài ngoại
ký sinh trùng và 13 loài nội ký sinh trùng trên cá bống tượng (Oxyeleotris
marmoratus) [39]
Nghiên cứu của Leong Tak Seng từ 1978 tới 1991 ñã nghiên cứu ký sinh trùng trên cá biển ở Malaysia [31] Susan Lim Lee-Hong và Futado từ (1983 - 1997) ñã nghiên cứu hệ thống phân loại sán lá ñơn chủ trên cá nước ngọt ở Malaysia và ñã phát hiện ra 54 loài sán lá ñơn chủ [32][33][34]
Ngoài ra ở một số nước khác cũng có những nghiên cứu ký sinh trùng trên cá, tuy nhiên những nghiên cứu này chưa nghiên cứu ñầy ñủ, toàn diện
mà chủ yếu nghiên cứu trên từng loài cá riêng rẽ hoặc nghiên cứu theo nhóm
ký sinh trùng
2.3 Tình hình nghiên cứu ký sinh trùng cá ở Việt Nam
Việc nghiên cứu ký sinh trùng trên cá ở Việt Nam ñã ñược nghiên cứu
từ khá lâu, và ñã nghiên cứu tương ñối hoàn thiện ký sinh trùng trên cá nước ngọt ở Việt Nam
Ở Việt Nam, nhà khoa học trong nước ñầu tiên nghiên cứu ký sinh trùng và khu hệ ký sinh trùng trên cá một cách bài bản, ñầy ñủ và toàn diện nhất là Hà Ký (1968, 1971), khi ñiều tra ký sinh trùng ở 16 loài cá kinh tế ở Miền Bắc, ñã xác ñịnh ñược 120 loài ký sinh trùng thuộc 48 giống, 37 họ, 26
bộ và 10 lớp, ông ñã mô tả ñược 01 họ, 01 giống, và 42 loài mới.[45]
Theo công bố của Nguyễn Thị Muội và ðỗ Thị Hoà (1981, 1985), khi nghiên cứu khu hệ ký sinh trùng cá nước ngọt ở Miền Trung và Tây Nguyên
ñã phát hiện và phân loại ñược 117 loài ký sinh trùng, trong ñó lớp sán lá ñơn chủ chiếm số lượng loài lớn.[10]
Trang 16Từ năm 1984- 1996 Bùi Quang Tề ựã ựiều tra, nghiên cứu trên 41 loài
cá nước ngọt, có giá trị kinh tế ở đồng bằng sông Cửu Long, ựã xác ựịnh ựược 157 loài ký sinh trùng và phát hiện mới 121 loài mới, lần ựầu tiên xuất hiện tại Việt Nam đây là một trong những ựóng góp ựáng kể nhất trong lĩnh vực nghiên cứu ký sinh trùng và khu hệ ký sinh trùng trên cá ở Việt Nam Cùng với những nghiên cứu trước ựây của Hà Ký và một số nhà nghiên cứu khác, ựã bổ sung và hoàn thiện các nghiên cứu ký sinh trùng và khu hệ ký sinh trùng ở cá tại Việt Nam.[2]
Khi nghiên cứu ký sinh trùng trên cá nước ngọt miền Bắc Việt Nam Moravec F và O.Sey (1986 - 1991) ựã xác ựịnh ựược 16 loài sán lá song chủ
(Trematoda), 21 loài giun tròn (Nematoda), 7 loài giun ựầu gai (Acanthocephala), trong ựó ựã mô tả 16 loài, 2 giống mới ựối với khoa học [37]
Kết quả nghiên cứu 3 loài cá song nuôi lồng ở Vịnh Hạ Long của (Bùi Quang Tề và ctv1996-1998), ựã xác ựịnh ựược 13 loài ký sinh trùng, thuộc 12 giống, 11 họ, 7 bộ, 4 lớp, 3 ngành Kết quả cho thấy nhóm sán lá ựơn chủ
Pseudorhabdosynochu s epinepheli, Cycloplectanumcumpatum, Diplectanum
hargisi, Haliotrema sp ký sinh ở mang với tỷ lệ nhiễm rất cao từ 71,4 -
93,8%, tiếp ựến sán lá song chủ Prosorhynchus epinepheli, Helicometra
fasciata, Magnacetabulum selari tỷ lệ nhiễm 26 Ờ 46%.[1]
Nguyễn Thị Hằng và ctv khi nghiên cứu, xác ựịnh tác nhân gây bệnh
mò trên cá biển nuôi lồng đã phát hiện và xác ựịnh giống Benedenia Diesing
1858, loài Benedenia sp Loài này ký sinh với mật ựộ cao trên cá là nguyên
nhân gây bệnh chắnh.[8]
Theo Phan Thị Vân, 2006 khi nghiên cứu tác nhân gây bệnh phổ biến ựối với cá song, cá giò nuôi và ựề xuất giải pháp phòng trị, ựã xác ựịnh ựược
Pseudorhabdosynochus epinepheli ký sinh trên mang cá giò tại Quảng Ninh
và Hải Phòng, với cường ựộ nhiễm khá cao từ 5 - 50 sán trên mang Cá mú, cá
giò ở Cát Bà, Nghệ An, Quảng Ninh cũng thấy sự ký sinh của Trichodina sp,
cá giò ở Nghệ An thấy Crytocarion irritan ký sinh.[12]
Trang 17Bùi Quang Tề và J Richard Arthur, 2006 ựã giới thiệu những loài ký
sinh trùng phát hiện trên họ cá đù (Sciaenidae) xuất hiện ở Việt Nam gồm những loài Erilepturus sp, Metadena eurystoma, Pleorchis sciaenae,
Pycnadenoides pagrosomi, Rhipidocotyle sp, Stephanostomum sp.[16]
Hà Ký và Bùi Quang Tề (2007) ựã tổng kết nghiên cứu trên 112 loài
cá nước ngọt và nước lợ Việt Nam; mô tả 381 loài ký sinh trùng thuộc 133 giống 83 họ, 18 lớp, trong ựó ựã phân loại 78 loài, 1 giống và 1 họ mới ựối khoa học [6]
Một số nghiên cứu về bệnh trên cá biển cho thấy Cá Hồng mỹ nuôi ở
Việt Nam bị nhiễm ký sinh trùng Trichodina spp Các loài ký sinh trùng này
không gây thành dịch bệnh nguy hiểm nhưng chúng thường là nguyên nhân làm cho cá bị xây sát và nhiễm bệnh thứ cấp với các vi khuẩn trong nước
Trichodina spp Thường nhiễm trên các mang, thân cá Một số loài sán lá ựơn
chủ như Pseudorhabdosynochus sp, Megalocotyloides spp và Diplectanum sp
cũng hay gặp trên mang và da của nhiều loài cá biển nuôi lồng ở Việt Nam
Theo đỗ Thị Hòa và ctv 2008 Khi nghiên cứu một số bệnh thường gặp
trên cá biển nuôi ở Khánh Hòa thì thấy 4 loài sán lá ựơn chủ là Neobenedenia
melleni, Neobenedenia girellae, Neobenedenia epinepheliị Neobenedenia sp
là tác nhân chắnh gây bệnh sán lá da hay còn gọi là bệnh mè cá đồng thời
nhiều loài sán lá ựơn chủ khác như : Pseudorhabdosynochus ssp,
Diplectanum spp, Haliotrema spp ký sinh với cường ựộ cao từ 40 - 350
trùng/phiến mang, là nguyên nhân chắnh gây nên bệnh mủ mang trên cá biển nuôi ở Khánh Hòa [3]
Nguyễn Thị Lệ Quyên (2008) nghiên cứu ký sinh trùng trên cá hồng ựỏ
ựã phát hiện 8 giống loài ký sinh trùng[9] Phạm Thị Yến (2008) nghiên cứu
ký sinh trùng ngoại ký sinh cá giò giống ựã phát hiện 10 giống loài ký sinh trùng.[11]
Võ Văn Dũng, 2010 nghiên cứu KST ở cá song (Epinephelus spp) rất
phong phú, ựã phát hiện 55 loài thuộc 38 giống, 29 họ, 17 bộ, 9 lớp, của 6
Trang 18ngành bao gồm cả các KST ñơn bào như trùng bánh xe, sán ñơn chủ, sán song chủ, sán dây, giun tròn, giáp xác và ñỉa.[15]
2.4 Tình hình nghiên cứu bệnh trên cá hồng mỹ
Khi nghiên cứu bệnh trên cá hồng mỹ ngoài tự nhiên, ở vùng biển Florida Mỹ năm 1963 Iversen và ctv ñã phát hiện và mô tả một loài ký sinh
trùng mới là Myxosporidian ký sinh ở ruột cá hồng mỹ.[28]
Năm 1989 D Gallet de Saint Aurin và cộng tác viên khi nghiên cứu bệnh trên cá SeaBass, Red Drum ở Pháp và Tây Ấn cho thấy sự có mặt
Neobenedenia melleni, Brooklynella hostilis, Cryptocaryon irritans thực sự là mối lo ngại cho người nuôi Nghiên cứu cho thấy những lồng nuôi với mật ñộ
cao, mắt lưới nhỏ thì tỷ lệ nhiễm bệnh càng cao Amyloodinium ocellatum có
ảnh hưởng tới nhiều loài cá, trong ñó ấu trùng cá hồng mỹ ñược ghi nhận là mẫn cảm với tác nhân này.[23]
Trong hội nghị nuôi trồng thủy sản mở rộng tại Louisiana Mỹ năm
1991, Hawke và Plumb công bố nghiên cứu tổng quan về bệnh trên cá hồng
mỹ Nghiên cứu chỉ ra những nguyên nhân gây bệnh trên cá hồng mỹ từ năm
1988 ñến 1990 Các loài ký sinh trùng thường gặp bao gồm: Amyloodinium
ocellatum, Trichodina, Ambiphrya, Cryptocaron… [25][40]
Năm 1993, Jan H Landsberg nghiên cứu và quan sát các giai ñoạn phát triển và trưởng thành của bào tử 2 loài ký sinh trùng thuộc nhóm
Myxosporean là Henneguya ocellata và Parvicapsula renalis sp Ký sinh
trên cá hồng mỹ [29]
Năm 1997, Diamant chứng minh cá hồng mỹ mẫn cảm với
Myxidium leei Cá hồng mỹ ñược cho sống chung với cá tráp biển bệnh hay gây nhiễm từ chất tiết cá cùng loại Sau 43 ngày khi gây nhiễm, bào tử
sợi và bào tử ñược phát hiện là M leei phát triển ở ruột sau Giai ñoạn nhiễm
ñầu tiên và phát triển của ký sinh trùng xảy ra trên lớp biểu mô nhày của
ruột cá hồng mỹ, giống với những quan sát trước ñây trên cá tráp biển M
leei có ñộ ñặc trưng loài thấp nên ñược coi là mối nguy tiềm năng không chỉ
Trang 19cho các loài của Sparidae mà còn cả loài cá nước ấm khác ở địa Trung
Hải.[20]
Năm 1998 cá hồng mỹ ở các ao nuôi tại Hồng Kông bị dịch bệnh với những biểu hiện cá lờ ựờ, bỏ ăn, trên bề mặt cơ thể cá có những biểu hiện tổn thương không rõ ràng Khi kiểm tra mang các con cá bệnh cho thấy sự hiện
diện của Saprolegnia diclina Nghiên cứu sâu hơn về sự phát triển của
Saprolegnia diclina cho thấy chúng có thể phát triển tốt ở ựiều kiện ựộ mặn 10Ẹ, nhiệt ựộ 20 - 300C [21]
5-Năm 1999, Eldar và ctv lần ựầu tiên phân lập ựược Streptococcus inia
gây nhiễm kế phát trên cá hồng mỹ bị bệnh Dấu hiệu bệnh lý trên cá hồng
mỹ bơi lờ ựờ, không ựịnh hướng và lồi mắt, tổn thương ở da, hoại tử niêm
mạc, mô bệnh học cho thấy việc lây nhiễm S iniae trên cá hồng mỹ gây
ra một bệnh mãn tắnh ựặc trưng là các ựiểm hoại tử [22]
Năm 2002 Julian, Marc D và ctv khi nghiên cứu ký sinh trùng trên cá Sciaenops ocellatus trên vịnh Tampa Florida Mỹ ở cá tự nhiên và cá nuôi bắt gặp một số loài ký sinh trùng như: Amloodinium ocellatum; Ambiphrya sp; Ergasilus sp; Trichodina sp; Trichodinellaepizootica; Ceratomyxia sp; Scolex polymorphus Kết quả cho thấy sự khác biệt rõ rệt giữa cá tự nhiên
và cá nuôi, trong ựó cá nuôi trong lồng có tỷ lệ nhiễm ắt hơn rất nhiều so với
cá tự nhiên [30]
Theo Wang Wen Bin và ctv năm 2003 khi nghiên cứu ký sinh trùng
trên cá Lethrinus nebulosus và Sciaenops Ocellatus ở ShenZhen-Quảng
đông- Trung Quốc ựã công bố 4 loài sán lá ựơn chủ mới thuộc giống
Haliotrema trong ựó có 2 loài Haliotrema brachyflagellocirrus, Haliotrema
shenzhenensis ựược tìm thấy trên cá hồng mỹ Sciaenops ocellatus, các loài
này chủ yếu ký sinh ở mang.[41]
Trang 20Bảng 1: Nghiên cứu ký sinh trùng trên cá hồng mỹ (Sciaenops ocellatus)
Ký sinh ñơn bào
1 Amloodinium ocellatu Julian, Marc D, 2002
3 Trichodinella epizootica Jan H Landsberg, 1993
5 Cryptocaryon irritans D Gallet de Saint Aurin et al 1989
6 Brooklynella hostilis D Gallet de Saint Aurin et al 1989
8 Henneguya ocellata Thận Iversen và Yokel, 1963
9 Parvicapsula renalis Thận Iversen và Yokel, 1963
10 Epieimeria ocellata Ruột Jan H Landsberg, 1993
11 Goussia floridana Ruột Jan H Landsberg, 1993
Mang Wang Wen Bin, 2003
14 Neobenedenia melleni, Da D Gallet de Saint Aurin et al 1989
Sán dây
15 Scolex polymorphus Julian, Marc D, 2002
Giáp xác
17 Caligus elongatus Da Landsberg et al, 1981
18 Caligus praetextus Da Roger Cressey, 1991
Trang 21PHẦN 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Thời gian, ñịa ñiểm, ñối tượng nghiên cứu
3.1.1 Thời gian nghiên cứu
- Thời gian thu và phân tích mẫu : Từ tháng 05/2010 tới tháng 11 /2010
- Thời gian xử lý số liệu và viết báo cáo : Từ tháng 11/2010 – 04/2011
3.1.2 ðịa ñiểm thu mẫu và cách thu mẫu
ðịa ñiểm thu mẫu :
- Mẫu ñược thu tại các lồng nuôi tại Cát Bà - Hải Phòng
Cách thu mẫu :
- Mẫu ñược thu ñịnh kỳ mỗi tháng một lần
- Thu mẫu ngẫu nhiên 04 lần trong vụ tập trung vào thời ñiểm giao mùa
là xuân hè và hè thu
- Vị trí thu, mẫu thu ở các vị trí nuôi khác nhau trong vùng nuôi bao gồm các lồng ở ven bờ, và các lồng nuôi ở xa bờ
- Cá ñược thu ngẫu nhiên từ 3-5 con/lồng ở các lồng nuôi khác nhau,
ở các vị trí nuôi khác nhau trong vùng nuôi
- Thu mẫu cá ở các lồng nuôi sử dụng thức ăn công nghiệp và cá tạp ðịa ñiểm phân tích mẫu :
Phòng thí nghiệm: - Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản 1
- Trường Cao ðẳng Thủy Sản–Từ Sơn–Bắc Ninh
3.1.3 ðối tượng thu mẫu và nghiên cứu
- ðối tượng thu mẫu : Cá Hồng mỹ nuôi lồng sử dụng thức ăn công nghiệp và cá tạp
- ðối tượng nghiên cứu : Ký sinh trùng trên mang, da, ruột cá hồng mỹ nuôi lồng ở các cỡ khác nhau
3.2 Số lượng mẫu cá nghiên cứu
- 06 lần ñịnh kỳ x 2 vị trí x 15 mẫu/lần = 180 mẫu
- 04 lần thu mẫu bất chợt x 2 vị trí x 15 mẫu/lần = 120 mẫu
Tổng số mẫu thu là : 180 + 120 = 300 mẫu
Trang 223.3 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu ký sinh trùng dựa theo phương pháp nghiên cứu ký sinh trùng của V.A.Dogiel, có sự bổ sung, hoàn thiện của Hà Ký và Bùi Quang Tề,
3.3.1 Phương pháp thu mẫu
Dụng cụ và hóa chất dùng ñể giải phẫu và nghiên cứu ký sinh trùng
Dụng cụ gồm :
- Kính lúp, kính giải phẫu, thị kính: x 7, x 10, vật kính: x 2, x 4, x 10, kính hiển vi, thị kính: x 7, x 10, x 15, vật kính: x 10, x 20, x 40, x 100
- Bộ ñồ giải phẫu bao gồm : Dao liền cán cỡ vừa ñể cạo nhớt, dao cán dời ñể rạch cơ, pinxet các loại(có răng và thẳng), dùi nhọn giải phẫu (cán gỗ hoặc cán sắt), kéo các loại (mũi nhọn, mũi cong, mũi bằng)
- Ống hút các loại( gồm cả những ống hút rất nhỏ ñể hút ký sinh trùng
có kích thước nhỏ như sán lá ñơn chủ)
- Các dụng cụ khác như : ðĩa petri, khay, cốc thủy tinh, ống thủy tinh, ñĩa mặt ñồng hồ…
Trang 23Hóa chất chất gồm : Cồn 50%, 70%, 90%, 96%, 100%, formol 4%, 10%, xilen, nhựa canada, hematocylin, AgNO3 2%, acid HCl, Carmin, Fericsulfat amonium 3% …
* Thu mẫu ngoại ký sinh trùng
- Quan sát toàn bộ cơ thể cá bằng mắt thương nhằm phát hiện những biểu hiện khác thường như sự biến ñổi mầu sắc, lở loét, những ñốm trắng của trùng quả dưa, thích bào tử trùng…
- Cạo lấy nhớt ở các phần khác nhau trên thân cá (da, mang, vây, ñuôi) Quan sát kỹ vẩy, da, có thể phát hiện các loài KST bám như giáp xác, ñỉa…
- Nghiên cứu KST ở mang cá, ta dùng kéo cắt nắp mang cá và các cung mang, lấy các lá mang cho ra ñĩa lồng hoặc tấm kính Dùng kim giải phẫu kiểm tra các tơ mang dưới kính giải phẫu
* Thu mẫu ký sinh trùng ở ruột
Cắt thành ruột thành từng ñoạn, mổ dọc ñể quan sát Tất cả các KST có thể thấy bằng mắt thường thì dùng Pinxet hoặc kim nhọn lấy ra cho vào nước lạnh hoặc nước muối sinh lý Sau ñó lấy nội chất ép giữa hai miếng kính ñể quan sát dưới kính lúp, có thể tìm thấy sán lá, sán dây giun tròn… Cạo nhớt trong thành ruột ñể nghiên cứu, ép thành ruột ñể quan sát dưới kính lúp
3.3.2 Phương pháp quan sát mẫu tươi
Các bước tiến hành
- Cân khối lượng cá, ño kích thước từng cá thể cá và ghi chép
- Quan sát bằng mắt thường toàn bộ cơ thể bên ngoài của cá nhằm phát hiện các biểu hiện khác thường của cá
- Cạo lấy nhớt ở các phần khác nhau trên cơ thể cá(da, mang, vây, ñuôi) ñối với ngoại ký sinh trùng Sau ñó ñưa nhớt lên lam kính, nhỏ 1 giọt nước muối sinh lý, ñặt lamen và quan sát dưới kính hiển vi với ñộ phóng ñại
từ nhỏ tới lớn (4 x 10 ; 10 x 10 ; 10 x 40 ; 10 x 100 )
- ðối với ký sinh trùng ở ruột, cắt ruột thành những ñoạn nhỏ sau ñó cạo lấy nhớt trong thành ruột, sau ñó ñưa nhớt lên lam kính, nhỏ một giọt
Trang 24nước muối sinh lý, ñặt lamen và quan sát dưới kính hiển vi với ñộ phóng ñại
từ nhỏ tới lớn (4 x 10 ; 10 x 10 ; 10 x 40 ; 10 x 100)
3.3.3 Cố ñịnh, bảo quản và làm tiêu bản ký sinh trùng
* Cố ñịnh và bảo quản mẫu
ðối với ký sinh trùng ñơn bào, cố ñịnh mẫu bằng cách phết kính : Dùng lamen ñặt lên trên kính ở vị trí có mẫu, kéo ngược lamen về phía sau sao cho nhớt có thể dàn ñều một lớp mỏng rồi ñể khô tự nhiên trong không khí xếp mẫu trong hộp có lót giấy bảo quản
Ký sinh trùng thuộc lớp sán lá : ðịnh hình bằng cách ñè ép giữa hai phiến kính, rót cồn 70% vào giữa hai phiến kính, giữ sán ở vị trí ñó trong thời gian từ 5 – 10 phút tùy theo kích thước và ñộ dày của sán, có thể sử dụng nước ấm ñể làm cho sán không hoạt ñộng, sau ñó dùng cồn ñể cố ñịnh Ngoài
ra có thể dùng formol 4% hoặc 10% ñể cố ñịnh Bảo quản trong cồn hoặc formol ðối với sán lá ñơn chủ có thể dùng amoniac 1% ñể cố ñịnh và làm rõ các móc bám, sau ñó nhuộm mầu và làm tiêu bản ký sinh trùng Tùy theo từng loại ký sinh trùng khác nhau mà có các phương pháp nhuộm khác nhau
* Nhuộm mầu và làm tiêu bản
- ðối với ký sinh trùng ñơn bào như : trùng bánh xe, trùng loa kèn nhuộm AgNO3 2%, hoặc nhuộm bằng Hematoxylin
- Dùng AgNO3 2%,: Các lamen có mẫu ñã khô, ñặt vào ñĩa peptri, mặt
có trùng ngửa lên trên Dùng pipet nhỏ 2-3 giọt dung dịch AgNO3 2% lên chỗ phết mẫu, ñậy nắp ñĩa peptri lại và ñể nơi tối trong thời gian từ 8 – 10 phút, sau ñó lấy ra rửa bằng nước cất 4 lần Tất cả cá mẫu sau khi ñược rửa ñược chuyển sang ñĩa nước cất mới, mặt có trùng hướng lên trên, ñem phơi dưới ánh nắng mặt trời trong thời gian từ 15 – 30 phút hoặc hơn (phụ thuộc cường ñộ ánh sáng) Trong quá trình nhuộm, phải kiểm tra sự bắt mầu của tiêu bản nhuộm Rửa lại mẫu trong nước cất 3 – 4 lần, ñể khô tự nhiên trong không khí, gắn tiêu bản bằng nhựa canada và ghi nhãn cho mỗi mẫu
Trang 25- Nhuộm mẫu bằng Hematoxylin : Lấy những mẫu ñã cố ñịnh trong cồn 70%, chuyển qua cồn 50%, 30%, 15%(mỗi nồng ñộ cồn 5 phút ), rửa qua nước cất từ 2 – 3 phút, cho mẫu vào dung dịch Fericsulfat amonium 3% từ 12 – 24 giờ cho mẫu gắn chặt vào kính Tiếp tục rửa qua nước cất 3 – 5 phút rồi cho vào thuốc nhuộm Hematoxylin trong khoảng 12 giờ ñể nhuộm mầu, rửa tiêu bản qua vòi nước chảy Kính phết nhuộm mầu tốt sẽ có mầu xanh lơ thẫm hoặc gần như ñen, cho phết kính nhuộm vào phân biệt trong dung dịch Fericsulfat amonium 1,5% Kiểm tra mẫu nhuộm dưới kính hiển vi cho tới khi thấy rõ các cơ quan của trùng, rửa trong nước cất 1 – 2 lần Lần lượt cho qua các nồng ñộ cồn 50%, 70%, 90% ,96%, xylen trong thời gian 3 – 5 phút gắn tiêu bản bằng nhựa canada
- ðối với sán lá song chủ : Sán ñược lấy ra khỏi chất cố ñịnh, chuyển qua cồn 500, 300, 150(mỗi nồng ñộ cồn 5 phút), rửa trong nước cất cho tới khi hết chất cố ñịnh, ñể trong nước từ 30 phút ñến 2 giờ, sau ñó cho mẫu ñã rửa vào dung dịch Carmin, thời gian nhuộm từ 10 – 60 phút tùy thuộc vào kích thước của sán và ñộ dày của lớp vỏ Sán ñược nhuộm tốt sẽ ñược rửa nước và axit HCl kiểm tra mức ñộ phân ly rõ của các cơ quan dưới kính hiển vi Lần lượt cho các mẫu ñã nhuộm qua cồn nồng ñộ 500, 700, 900,960 Làm trong mẫu bằng xylen, gắn tiêu bản bằng nhựa canada
- ðối với sán lá ñơn chủ : Có thể làm tiêu bản tươi bằng cách, ñể trùng lên lam sau ñó nhỏ dung dịch amoniac 1% ñể ñịnh hình, rút nước bằng giấy thấm, gắn tiêu bản bằng gelatin-glycerin hoặc nhựa Canada Với những sán có kích thước lớn nhuộm mầu giống như sán lá song chủ
- ðối với ấu trùng giun tròn Nematoda : Giun ñược cố ñịnh trong cồn
700 ñun nóng và bảo quản trong cồn 700, không cần nhuộm mầu mà làm mẫu bằng Axit lactic, có thể gắn tiêu bản bằng Gelatin – glycerin
3.3.4 Phân loại
Dựa vào hình thái, cấu tạo ký sinh trùng, quan sát trùng sống và trùng ñã
cố ñịnh, nhuộm mầu, vẽ và chụp ảnh Từ ñó so sánh phân loại theo các tài liệu phân loại ký sinh trùng ñã có
Trang 263.4 Phương pháp xử lý số liệu
- Tỷ lệ nhiễm(TLN)
Số cá bị nhiễm ký sinh trùng
Tỷ lệ nhiễm ( % ) = x 100 Tổng số cá kiểm tra
- Cường ñộ nhiễm(CðN)
+ Cường ñộ nhiễm trung bình(CðNTB)
ðếm toàn bộ số trùng trên mỗi lamen kiểm tra
Tổng số trùng trên các lamen kiểm tra Cường ñộ nhiễm trung bình =
Số lamen kiểm tra
Với ký sinh trùng lớn : giun, sán, giáp xác… ñếm toàn bộ số trùng trên cá + Cường ñộ nhiễm thấp nhất (Min ), cao nhất (Max)
CðN Min : Số lượng trùng ñếm ñược ít nhất trên lamen hoặc trên một con
- Phương pháp ñiều tra
Quá trình ñiều tra ñược thực hiện tại hiện trường thu mẫu, gồm các bước gồm : ðiều tra dấu hiệu bệnh lý bao gồm trạng thái hoạt ñộng của cá, các dấu hiệu tổn thương trên cá, giải phẫu cá ðiều tra tác hại của ký sinh trùng ñối với cá, KST làm cá chậm lớn hay gây chết cá hay không ðiều tra
về thời gian xuất hiện bệnh…
Trang 27PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Số lượng mẫu ñã nghiên cứu
Trong thời gian nghiên cứu, chúng tôi ñã tiến hành thu mẫu và phân tích trên 300 con cá hồng mỹ, trong ñó có 150 con cá thu ở các ô lồng cho ăn thức ăn công nghiệp và 150 con thu ở các ô lồng sử dụng cá tạp làm thức ăn
Số lượng cá, chiều dài, cân nặng ñược thể hiện trong bảng 1
Bảng 2 Chiều dài và khối lượng cá nghiên cứu
Vị trí
thu
Thời gian thu
Lồng
nuôi
TACN
Tháng 11 Cát Bà 30 30,2 ± 2,24 320,8 ± 104,5 Tháng 6 Cát Bà 30 16,1 ± 0,64 29,9 ± 1,8 Tháng 7 Cát Bà 15 19,2 ± 0,75 53,5 ± 6,2 Tháng 8 Cát Bà 15 21,5 ± 0,87 115,4 ± 43,8 Tháng 9 Cát Bà 30 23,9 ± 0,75 146,3 ± 57,9 Tháng 10 Cát Bà 30 26,4 ± 1,71 193,3 ± 94,2
Trang 284.2 Thành phần giống, loài KST ký sinh trên cá hồng mỹ nuôi lồng tại Cát Bà-Hải Phòng
Kết quả sau khi thu cá mẫu và quan sát ký sinh trùng qua mẫu soi tươi, qua tiêu bản nhuộm mầu, ñối chiếu với các tài liệu tham khảo hiện có [4][6][37][43] chúng tôi ñã xác ñịnh ñược 7 giống loài ký sinh trùng thuộc 2
ngành, 4 lớp, 7 bộ, 7 họ, là các giống loài: Cryptocaryon irritans, Ambiphrya
sp, Trichodina jadranica, Haliotrema shenzhenense, Neobenedenia melleni,
Prosochis acanthuri, Transversotrema licinum Trong số 7 loài ñã tìm thấy thì
có 3 loài thuộc nguyên sinh ñộng vật, chiếm tỉ lệ (42,8%) 2 loài thuộc sán lá ñơn chủ, chiếm (28,6%) 2 loài thuộc sán lá song chủ, chiếm tỉ lệ (28,6%) Xác ñịnh ñến giống 01 loài, 06 loài xác ñịnh ñến loài
4.3 Vị trí phân loại và ñặc ñiểm hình thái các giống loài ký sinh trùng
4.3.1 Loài Cryptocaryon irritans Brown, 1951 (Trùng qu ả dưa)
Vị trí phân loại
1 Ngành Ciliophora Doflein, 1901
1 Lớp Oligohymenophorea De Puytorac et al., 1974
1 Phân lớp Hymetostomata Delage et Hesroud, 1896
1 Bộ Hymetostomatida Delage et Hesrouard, 1896
1 Phân bộ Tetrahymenina Faues-Fremiet, 1956
1 Họ Ophryoglenidea Kent, 1882
1 Giống Cryptocaryon Brown, 1951
1 Loài Cryptocaryon irritans Brown, 1951
Vật chủ: Cá hồng mỹ Cơ quan ký sinh: Da, mang
ðịa ñiểm phát hiện: Cát Bà-Hải Phòng
Cơ quan ký sinh: Da
Tỉ lệ nhiễm: 17,9%
CðNTB: 10,2 Trùng/lamen
Trang 29ðặc ñiểm hình thái cơ thể : Cơ thể trùng có hình trứng, hơi tròn, có nhiều lông tơ Nhân tế bào có 4 nhân nối liền với nhau thành hình chữ U Kích thước cơ thể 180 - 700µm Trùng có cấu tạo và hình dáng cơ thể gần
giống với trùng quả dưa ký sinh ở cá nước ngọt (Icthyophthyryus)
Hình 2 Loài Cryptocaryon irritans (A- Theo Bùi Quang Tề, B- mẫu tươi)
ðịa ñiểm phát hiện: Cát Bà-Hải Phòng
Cơ quan ký sinh: Da
Tỉ lệ nhiễm: 7,1%
CðNTB: 17,1 Trùng/thị trường 10x10