1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Vật lý lớp 6 - Tiết 1 đến tiết 29

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 232,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động dạy học: Hoạt động của GV và HS Néi dung bµi häc Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ + Đặt vấn đề bài mới 5 phút ?HS1:Cho một bình chia độ, một quả HS1: Đặt cái bát lên rên cái đĩa, đ[r]

Trang 1

Chương I: Cơ học

Tiết1: Bài 1: đo độ dài

I Mục tiêu:

* Kiến thức:

- Biết xác định giới hạn đo (GHĐ) độ chia nhỏ nhất(ĐCNN) của dụng cụ đo

* Kỹ năng:

- Biết 0! 01 gần đúng một số độ dài cần đo, đo độ dài trong một số tình huống thông  0:6 biết tính giá trị trung bình các kết quả đo,

* Thái độ: Cẩn thận, có ý thức hợp tác làm việc trong nhóm

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

*Học sinh: Mỗi nhóm: - Một  0! kẻ có độ chia nhỏ nhất đến mm,  0! dây hoắc  0! mét có độ chia nhỏ nhất đến 0,5cm

*Cả lớp: Bảng kết quả đo độ dài( Bảng 1.1/ 8 )

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học

Hoạt động 1: Đặt vấn đề bài mới ( 3 phút)

GV cho HS quan sát tranh

? Tại sao đo độ dài của cùng một

đoạn dây mà hai chị em lại có các

kết quả khác nhau?

HS: nêu ra các  0W án trả lời

GV chốt :  0! đo của hai chị em

không giống nhau, cách đo không

chính xác, đọc kết quả không đúng

GV Để khỏi tranh cãi thì hai chị em

cần phải thống nhất với nhau điều gì?

Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả

lời điều đó

Hoạt động 2: Ôn lại và )* ()+ độ dài của một số đơn vị

đo độ dài( 10p)

? Em hãy cho biết đơn vị đo độ dài

hợp pháp là gì? kí hiệu là gì?

? Ngoài ra còn có đơn vị nào khác?

GV yêu cầu HS làm C1?

Chú ý: ngòai các đơn vị trên còn

có đơn vị đo độ dài là inh

( 1inh = 2,54 cm)

? Để đo độ dài của một vật nào đó

cần phải dùng dụng cụ gì? cách đo

I/ Đơn vị đo độ dài

1/ Ôn lại một số đơn vị đo độ dài

+ Đơn vị đo độ dài  0: dùng là: Mét (

kí hiệu : m) + Ngoài ra: dm, cm, mm, km

C1: 1m = 10dm; 1m = 100 cm 1cm = 10mm; 1km = 1000 m

2/ Ước 01 độ dài:

Trang 2

nguyenthanhthcsngoclien@gmail.com 2 http://violet.vn/nguyenthanh1981

 0 thế nào ?

GV yêu cầu mỗi bàn làm một nhóm

0! 01 độ dài 1m trên bàn và

dùng  0! kiểm tra xem nhóm mình

0! 01 có đúng không?

HS báo cáo kết quả sự sai lệch khi

0! 01 và dùng  0! đo

GV yêu cầu tất cả HS tự 0! 01

một gang tay của mình và dùng

 0! kiểm tra kết quả 0! 01

GV gọi một vài em báo cáo sự sai

lệch khi kiểm tra kết quả

? Vậy để có kết quả chính xác thì ta

phải làm gì? ( Đo )

Hoạt động 3: Tìm hiểu dụng cụ, cách đo độ dài ( 30p)

?Quan sát H1.1 cho biết 0: thợ

mộc, học sinh, 0: bán vải đang

dùng những loại  0! nào? (  0!

cuộn,  0! mét và  0! kẻ?

HS: Thợ mộc:  0! cuộn

HS:  0! thẳng

Thợ may: T 0! mét

? Khi sử dụng  0! cần phải biết

01 đặc điểm gì của  0! S

(hạn giới đo và độ chia nhỏ nhất.)

? Giới hạn đo là gì? độ chia nhỏ nhất

là gì?

? Em hãy cho biết GHĐ và ĐCNN

của chiếc  0! mà em có? ( 3 HS

xác định)

GV yêu cầu Hs làm C6?

? ,0: thợ may dùng  0! nào để

đo chiều dài mảnh vải và dùng  0!

nào để đo số vòng trên cơ thể 0:S

HS: T 0! thẳng,  0! dây

? Muốn đo chiều dài chiếc bàn học

và chiều dài quyển sách vật lí thì

II/ Đo độ dài:

1/ Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài

+ T 0! kẻ,  0! cuộn # 0! dây),  0! mét

+ Giới hạn đo( GHĐ) của  0!  là độ dài lớn nhất ghi trên  0! 

+ Độ chia nhỏ nhất( ĐCNN) của  0! là:

độ dài giữa hai vạch liên tiếp ghi trên  0! 

C6: a, Đo chiều rộng sách dùng  0! GHĐ

20cm ĐCNN 1mm

b,Đo chiều dài sách dùng  0! GHĐ30

cm ĐCNN 1mm

c,Đo chiều dài bàn học dùng  0! GHĐ 1m ĐCNN 1cm

2/ Đo độ dài

Trang 3

phải cần dụng cụ gì và cách đo  0

thế nào?

HS Nêu dụng cụ và các ;0! tiến

hành đo

GV:Chia lớp thành 4 nhóm 2 nhóm

đo độ dài chiếc bàn học, 2 nhóm đo

bề dầy cuốn sách vật lí và baó cáo

kết quả vào bảng 1.1?

HS nhận dụng cụ và tiến hành thí

nghiệm

GV treo bảng kết quả lên bảng yêu

cầu các nhóm làm thí nghiệm rồi báo

cáo kết quả vào bảng

GV sử lí bảng kết quả thí nghiệm

tuyên 0W những nhóm có kết quả

đo chính xác

a/ Dụng cụ: T 0! dây,  0! kẻ HS b/ Tiến hành đo:

+ Ước 01 độ dài cần đo

+ Chọn dụng cụ đo phù hợp GHĐ và

ĐCNN

+ Đo độ dài đo 3 lần rồi ghi vào bảng, tính giá trị trung bình

3

3 2

1 l l

Hoạt động 4: H)* dẫn học ở nhà( 2p)

- Học thuộc phần ghi nhớ SGK.

- Làm bài tập 1-2.1 đến 1-2.6 SBT

- Đọc 70! bài 2

Trang 4

nguyenthanhthcsngoclien@gmail.com 4 http://violet.vn/nguyenthanh1981

NS: 21 /8/2009

Tiết2: Bài 2: đo độ dài ( tiếp theo)

I Mục tiêu:

* Kiến thức:

- Củng cố các mục ở tiết 70! cụ thể biết 0! 01 độ dài cần đo, chọn  0! thíh hợp, xác định GHĐ và ĐCNN

- Biết đặt  0! đúng, biết đặt mắt để nhìn và đọc kết quả đo đúng

- Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo

*Kỹ năng:

- Xác định dụng cụ thí nghiêm.

* Thái độ: Trung thực thông qua việc ghi kết quả đo.

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

* Cả lớp: Tranh h2.1, 2.2sgk.

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ( 5phút)

?1: Làm bài 1- 2.4 SBT

?2: Làm bài 1- 2.5 SBT

GV yêu cầu các HS khác nhận xét

câu trả lời và cho điểm

GV ở bài 70! các em đã thực hành

đo chiều dài của cái bàn học và bề

dày của quyển sách vật lí vậy cách

đo độ dài của một vật  0 thế nào?

HS: trả lời

GV Để biết 01 câu trả lời của bạn

đúng hay sai thì ta đi nghiên cứu bài

hôm nay

Hoạt động 2: Thảo luận về cách đo độ dài ( 15p)

?GV 0! dẫn HS trả lời lần 01 từ

câu C1 đến câu C5 SGK

? Em hãy cho biết độ dài 0! 01

và độ dài thực tế sai khác nhau bao

nhiêu?

? Em đã chọn những dụng cụ nào để

đo?

? Tại sao em không chọn  0! kẻ để

đo chiều dài bàn học và  0! dây để

đo bề dầy cuốn sách vật lí?

I/ Cách đo độ dài

C1: Tuỳ vào từng nhóm.

C2: Chọn  0! dây để đo chiều dài

bàn học vì chỉ phải đo 1 hoắc 2 lần

Chọn  0! kẻ để đo bề dày cuốn sách vật lí vì  0! kể có

ĐCNN(1mm) nhỏ hơn so với ĐCNN của  0! dây(0,5cm) nên kết quả đo chính xác hơn

Trang 5

Hoạt động 3: Vận dụng( 13p)

?GV yêu cầu HS làm việc cá nhân từ

C7 đến C10 nếu trả lời đúng cho

điểm?

GV 0! dẫn HS cả lớp làm bài tập

trong sách bài tập 1-2.7 đến 1-2.10

II/ Vận dụng:

C7: C C8: C C9: (1),(2),(3) = 7cm

Bài 1-2.7: B Bài 1-2.8: C

Bài 1-2.9: a/ 0,1cm hoặc 1mm b/1cm

c/ 0,1cm hoặc 0,5cm

Bài 1-2.10:

+ Đo 0: kính của quả bóng: Dựng

2 bao diêm song song với nhau đặt quả bóng bàn vào giữa đo khoảng cách giữa 2 bao diêm chính là 0:

kính của quả bóng

+ Lấy băng giấy quấn quanh quả

bóng bàn một vòng đánh dấu rồi lấy

 0! đo chiêud dài trên băng giấy đó chính là chu vi của quả bóng

Hoạt động 5:H)* dẫn học ở nhà( 2p)

- Học thuộc phần ghi nhớ SGK.

? Khi đo các em đã đặt  0! đo  0

thế nào?

? Để có kết quả chính xác thì phải

đặt mắt  0 thế nào để đọc kết quả?

? Nếu đầu cuối của vật không ngang

bằng với vạch chia thì đọc kết quả đo

 0 thế nào cho chính xác?

C3: Đặt  0! đo dọc theo chiều dài

của vật cần đo, vạch số 0 ngang với một đầu của vật

C4: Đặt mắt nhìn theo 0! vuông

góc với cạnh  0! ở đầu kia của vật

C5: Nếu đầu cuối của vật không

ngang bằng với vạch chia thì đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật

Hoạt động 3: )* dẫn HS rút ra kết luận ( 10p)

? GV yêu cầu HS làm việc cá nhân

trả lời C6 GV 0! dẫn

*Kết luận: (1) Độ dài

(2) Giới hạn đo

(3) Độ chia nhỏ nhất (4) Dọc theo

(5) Ngang bằng với (6) Vuông góc (7) Gần nhất

Trang 6

nguyenthanhthcsngoclien@gmail.com 6 http://violet.vn/nguyenthanh1981

- Làm câu C10 SGK

- Làm bài 1- 2.7 đến 1-2.13 SBT

Trang 7

NS: 23/8/2009

Tiết3: Bài 3: đo thể tích chất lỏng

I Mục tiêu:

* Kiến thức:

- Kể tên 01 một số dụng cụ  0: dùng để đo thể tích chất lỏng

- Biết xác định thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp

* Kỹ năng:

- Biết sử dụng cụ đo chất lỏng

* Thái độ: Yêu thích môn học

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

*Học sinh:

- Bình 2 đựng một ít 0!

- Một bình chia độ, vài cái ca đong

* Cả lớp: Một xô đựng 0! 

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ + Đặt vấn đề bài mới (5 phút)

?1: Nêu dụng cụ và đơn vị đo độ dài,

cách đo độ dài?

GV ĐVĐ: Để biết chính xác một cái

ấm, cái bình đựng 01 bao nhiêu

0! thì ta phải làm  0 thế nào?

Để trả lời chính xác câu hỏi này thì

chúng ta nghiên cứu bài hôm nay?

Hoạt động 2: Ôn lại đơn vị đo thể tích (7p) ? Gvnói mỗi vật dù to hay nhỏ đều

chiếm một thể tích trong không gian

? Đơn vị  0: dùng để do thể tích là

gì?

? Mối liên hệ giữa lít, ml,cc với dm3

m3 ,  0 thế nào? yêu cầu HS làm

câu C1?

? Dụng cụ dùng để đo thể tích là gì?

cách đo  0 thế nào?

I/ Đơn vị đo thể tích

- Đơn vị đo thể tích  0: dùng là: mét khối ( m3) và lít( l)

- Ngoài ra còn dùng ml, cc

1 lít = 1dm3 ; 1ml = 1cc C1: 1 m3 = 1000d m3 = 100000 c m3

1 m3 = 1000l = 100000ml = 100000cc

Hoạt động 3: Tìm hiểu về dụng cụ đo và cách đo thể tích chất lỏng

( 31p)

II/ Đo thể tích chất lỏng 1) Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích

Trang 8

nguyenthanhthcsngoclien@gmail.com 8 http://violet.vn/nguyenthanh1981

? Quan sát h3.1 cho biết tên các

dụng cụ đo, GHĐ, ĐCNN của những

dụng cụ đó?

? Nếu không có ca đong thì em có

thể dùng những dụng cụ nào để đo

thể tích?

? Quan sát h3.2 cho biết GHĐ,

ĐCNN của từng bình chia độ này?

Đọc thông tin SGK cho biết trong

thực tế có thể dùng dụng cụ gì để đa

vật lên cao?

? Tóm lại có những dụng cụ nào để

đo thể tích chất lỏng?

? Quan sát h3.3 cho biết cấch đặt

bình chia độ nào đo thể tích chất lỏng

chính xác?

? Quan sát h3.4 cho biết trong 3 cách

đặt mắt trên cách nào đọc đúng thể

tích cần đo?

? Hãy đọc thể tích chất lỏng có trong

các bình ở h3.5?

? Điền từ thích hợp vào C9?

GV Nội dung câu C9 là cách đo thể

tích của chất lỏng yêu cầu 1 em đọc

lại toàn bộ câu này?

? Để biết 01 chính xác cái ấm và

thì ta phải đo thể tích vậy dụng cụ

dùng để đo thể tích của chất lỏng là

gì?

C2: - Ca đong to GHĐ 1lít ĐCNN là 0,5 lít

- Ca đong nhỏ GHĐ, ĐCNN là 0,5 lít

- Can nhựa có GHĐ 5 lít,

ĐCNN là 1lít

C3: Dùng trai, lọ , can, bơm tiêm…đã có ghi sẵn dung tích.

C4:

C5: những dụng cu đo thể tích chất

lỏng gồm: Chai, lọ ,ca đong có ghi sẵn dung tích Bình chia độ, bơm tiêm

2) Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng

C6: Hb: Đặt bình thẳng đứng

C7: Cách b: Đặt mắt nhìn ngang với

mực chất lỏng

C8: a) 70cm3 b) 50cm3 c) 40cm3

C9: ( 1) Thể tích

(2) GHĐ

(3) ĐCNN ( 4) thẳng hàng ( 5) ngang ( 6) gần nhất

3) Thực hành Dụng cụ:

- Bình chia độ ,chai, lọ, ca đong có ghi sẵn dụng tích

- 1 bình đựng đầy 0! 6 một bình

Trang 9

? Nêu các ;0! tiến hành đo?

HS: Nêu các ;0!  0 SGK

Yêu cầu các nhóm nhận dụng cụ thực

hành tiến hành đo thể tích chất lỏng

theo nhóm

GV phát phiếu học tập cho các nhóm

Bảng 3.1 yêu cầu HS các nhóm điền

kết quả vào bảng

GV treo bảng phụ yêu cầu HS sử lí

kết quả

đựng ít 0!  Tiến hành đo: (SGK)

Hoạt động 5: H)* dẫn học ở nhà( 2p)

- Học thuộc phần ghi nhớ SGK.

- Làm bài tập 3.1 đến 3.7 SBT ( lớp B,C làm 5 bài)

- Lớp 6A làm thêm ở sách bài tập vật lý nâng cao

Trang 10

nguyenthanhthcsngoclien@gmail.com 10 http://violet.vn/nguyenthanh1981

NS: 28/8/2009

I Mục tiêu:

* Kiến thức:

- HS biết sử dụng các dụng cụ đo ( bình chia độ, bình tràn) để xác định thể tích của vật rắn bất kì có hình dạng không thấm 0! 

* Kỹ năng:

- Biết xác định GHĐ- ĐCNN và thể tích đo 01 ghi trên bình chia độ

* Thái độ: Trung thực, có tinh thần ợp tác nhóm

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

*Học sinh: Mỗi nhóm:

- Hòn đá sỏi hoặc cái đinh ốc, 1 bình chia độ, 1 cái ca có ghi sẵn dung tích, 1 dây buộc, 1 bình tràn ( nếu không có thay bằng cái ca) 1 bình chứa ( nếu không

có thay bằng cái khay)

- Kẻ sẵn bảng 4.1: “ Kết quả đo thể tích vật rắn”

Dụng cụ đo

Vật cần

Thể tích 0!

01 (cm3 ) Thể tích đo 01 (cm3 )

* Cả lớp: 1 xô đựng 0!

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ + Đặt vấn đề bài mới (7 phút)

?1 Kể tên những dụng cụ dùng để đo

thể tích chất lỏng mà em biết? Những

dụng cụ đó  0: 01 dùng ở đâu?

- Làm bài tập 3.1, 3.2 SBT?

?2: Làm bài 3.4, 3.5?

HS1: - Chai, lọ có ghi sẵn dung tích dùng

để: đong xăng, dầu, 0! mắm, bia…

- Các loại bình chia độ: dùng để đo thể tích chất lỏng trong các phòng thí nghiệm

- Xi lanh, bơm tiêm: dùng để ddo thể tích nhỏ thuốc tiêm…

Bài 3.1: B Bài 3.2: C

HS2:

Bài 3.4: C Bài 3.5: a) 0,2cm3

Trang 11

Vậy thì làm ths nào để đo 01 thể

tích của một hòn đá hoặc một cái

đinh ốc?

HS:….

Để trả lời 01 câu hỏi này một cách

chính xác và xem câu trả lời của các

bạn có đúng không thì ta đi nghiên

cứu bài hôm nay?

b) 0,1cm3 hoặc 0,5cm3

Hoạt động 2: Tìm hiểu dụng cụ đo, cách đo thể tích của các vật rắn không

thấm )*/&12 ? Để đo thể tích của một vật rắn

không thấm 0! thì theo em có thể

dùng dụng cụ gì?

HS: ….

? Quan sát h4.2 hãy mô tả cách đo

thể tích của hòn đá bằng bình chia

độ?

HS: Mô tả cách làm thí nghiệm

? Vậy nếu hòn đá to hơn bình chia độ

không bỏ lọt bình thì đo  0 thế

nào?

? Quan sát hình 4.3 hãy quan sát

cách đo thể tích bằng  0W pháp

bình tràn?

? Tóm lại có mấy cách để đo thể tích

vật rắn không thấm 0! đó là những

cách nào? Tìm từ thích hợp điền vào

câu C3?

? Quan sát h4.4 nếu dùng ca thay cho

bình tràn và bát to thay co bình chứa

thì phải chú ý điều gì?

C4: - Lau khô bát to 70! khi dùng

- Khi nhấc ca ra không làm đổ

0! ra bát

- đổ 0! từ bát vào bình chia

I/ Cách đo thể tích vật rắn không thấm

)*

1) Dùng bình chia độ:

a - Đo thể tích ban đầu của 0!  V1 b- Thả hòn đá chìm vào trong 0! đọc kết quả V2

c- Thể tích hòn đá 01 tính:

V2 – V1

2) Dùng bình tràn:

Khi hòn đá không bỏ lọt bình chia độ

a- Đổ 0! đầy bình tràn

b- Thả hòn đá vào bình tràn, hứng 0! tràn ra vào bình chứa

c- Đo thể tích 0! tràn ra bằng bình chia

độ đó là thể tích hòn đá

* Kết luận:

(1) - Thả chìm (2) - dâng lên (3) - thả

(4) - tràn ra

Trang 12

nguyenthanhthcsngoclien@gmail.com 12 http://violet.vn/nguyenthanh1981

độ không làm đổ ra ngoài

Hoạt động 3: Thực hành đo thể tích vật rắn không thấm )* (15p)

? Khi nào thì dùng bình tràn , khi

nào thì dùng bình chia độ để đo thể

tích vật rắn không thấm 0! S

? GV yêu cầu các nhóm đọc thông

tin mục 3

- Nhận dụng cụ làm thực hành và

điền kết quả vào bảng 4.1 GV phát

phiếu học tập cho các nhóm

GV theo dõi 0! dẫn các nhóm

làm thí nghiệm theo các ;0! điền

kết quả vào bảng

GV thu kết quả và nhận xét

3)Thực hành đo thể tích vật rắn không thấm )*

(Học sinh làm thí nghiệm)

Hoạt động 5: H)* dẫn học ở nhà( 2p)

- Học thuộc phần ghi nhớ SGK.

- Lớp 6A làm C5, C6 Bài tập 4.1 đến 4.6 SBT

- Lớp 6 C,B làm C5, C6 Bài4.1 đến 4.4 SBT

- Đọc phần có thể em 0a biết

Trang 13

NS: /9/2009

Tiết5: Bài 5: khối lượng - đo khối lượng

I Mục tiêu:

* Kiến thức:

- Trả lời 0W câu hỏi : Khi đặt túi 0: lên một cái cân, cân chỉ 1 kg, thì số chỉ

đó là gì?

- Nhận biết 01 quả cân 1 kg

- Trình bày 01 cách điều chỉnh số 0 cho cân Rô béc van và cách cân 1 vật bằng cân Rô béc van

* Kỹ năng:

- Biết sử dụng cân để đo khối 01 của một vật

- Chỉ ra 01 độ chia nhỏ nhất và giới hạn đo của một cái cân

* Thái độ: Yêu thích môn học

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

*Học sinh: Mỗi nhóm: - Một cái cân bất kì, 1 vật để cân

* Cả lớp: 1 cân Rô béc van, 1 hộp quả cân, vật để cân

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ + Đặt vấn đề bài mới (5 phút)

?HS1:Cho một bình chia độ, một quả

trứng không bỏ lọt bình chia độ, 1 cái

bát , một cái đĩa và 0! hãy tìm

cách xác định thể tích quả trứng?

? Vậy muốn biết quả trứng nặng bao

nhiêug thì phải dùng dụng cụ gì?

HS1: Đặt cái bát lên rên cái đĩa, đổ đầy

0! 6 bỏ quả trứng vào bát, 0! tràn ra

đĩa đổ 0! đó vào bình chia độ đọc thể tích 0! chính là thể tích quả trứng

Hoạt động 2: Khối ()+ - đơn vị khối ()+ ( 15p) ? Yêu cầu HS đọc câu C1 và trả lời?

C1: Khối 01 tịnh 397 g chỉ 01

sữa chứa trong hộp

? Trên vỏ túi bột giặt ôMô có ghi 500

g , số đó chỉ gì?

C2: 500g chỉ 01 bột giặt trong túi

I/ Khối 01W vị khối 01

1/ Khối 01

... Lớp 6A làm C5, C6 Bài tập 4 .1 đến 4 .6 SBT

- Lớp C,B làm C5, C6 Bài4 .1 đến 4.4 SBT

- Đọc phần em 0a biết

Trang 13

độ khơng làm đổ ngồi

Hoạt

Ngày đăng: 30/03/2021, 23:26

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm